- GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị tíêt sau - Câu chuyện khẳng định; Kiên nhẫn, diu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạng của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
Trang 1Phòng GD & ĐT U MInh Thượng KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Trường TH Minh Thuận 1 Lớp 5A Tuần 30
Thực hiện từ ngày / 2011 đến ngày tháng năm 2011
Thứ 2
1 2 3 4 5
SHĐT Tập đọc
Đ Đức Toán Hát
Thuần phục sư tử
Ôn tập về đo diện tích
Thứ 3
1 2 3 4 5 6
Tập đọc Toán LT&C TD TD Khoa học
Tà áo dài Việt Nam
Ôn tập về đo thể tích Nam và nữ
Sự sinh sản của thú
Thứ 4
1 2 3 4 5 6
TLV Khoa học
Kĩ Thuật
T Anh Toán
L sử
Ôn tập về tả con vật
Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Binh
Thứ 5
1 2 3 4 5
LT & C
T Anh
C tả
M Thuật Toán
Ôn tập về dấu câu( dấu phẩy)
Cô gái của tương lai
Ôn tập về đo thời gian
Thứ 6
1 2 3 4 5
TLV
Đ Lý Toán
Kể chuyện SHL
Tả con vật (KTra) Các đại dương trên thế giới Phép cộng
Kể chuyện đã nghe đã đọc
Bài 2 cột 2
Duyệt của BGH Minh Thuận, ngày tháng năm 2011 GVCN
Lương Thanh Tùng
Trang 2TUẦN 30 Thứ hai, ngày tháng năm 2011
Tập đọc THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT,
1- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc diễn cảm bài văn
2- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình( Trả lời câu hỏi SGK)
II Phương tiện dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 2HS.
H: Những chi tiết nào cho thấy ở làng quê Mơ vẫn
còn tư tưởng xem thường con gái?
H: Đọc câu chuyện này em có suy nghĩ
GV nhận xét + cho điểm
- HS1 đọc đoạn 1+2+3 bài Con gái và trả lời câu hỏi
2.Bài mới
.Giới thiệu bài
- HS lắng nghe
HĐ 1.Luyện đọc
- HS đọc toàn bài
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu tranh
- HS đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn
- HS đọc trong nhóm
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài
- 1 hoặc 2 HS nối tiếp nhau đọc hết bài
- HS luyện đọc từ theo hướng dẫn GV
- HS đọc theo nhóm 5, mỗi em đọc một đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- 2 HS giải nghĩa từ dựa vào SGK
- HS lắng nghe
HĐ2 Tìm hiểu bài
H: Ha-li-ma đến gặp giáo sư để làm gì?
H: Gì giáo sư ra điều kiện như thế nào?
H: Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sư, Ha-li-ma
sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc?
H: Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư
tử.
H: Ha-li-ma đã lấy ba sợi lông bơmd của sư tử
như thế nào?
H: Vì sau khi gặp ánh mắt Ha-li-ma, con sư tử
phải bỏ đi
- Vì nàng muốn vị giáo sư cho lời khuyên: làm thế nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước
- Nếu Ha-li-ma lấy được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống, giáo sư sẽ nói cho nàng bí quyết
- Vì điều kiện vị giáo sư đưa ra thật khó thực hiện Đến gần sư tử đã khó, nhổ 3 sợi lông bờm của nó lại càng khó hơn Thấy người, sử tử sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay
- Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi sư tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn Tối nào cũng được ăn một món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, sư tử dần đổi tính Nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy
Trang 3HĐ3.Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc diễn cảm toàn bài
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn cần luyện
đọc lên và hướng dẫn cho HS
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét + khen những HS đọc hay
- 5 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 5 đoạn
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
- Một vài HS thi đọc đoạn
- Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
H: Em hãy cho biết câu chuyện nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tíêt sau
- Câu chuyện khẳng định; Kiên nhẫn, diu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạng của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
Rút kinh nghiệm:
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị
đo thông dụng
- Viết số đo diện tích dới dạng số thập phân BT 1;( 2, 3 cột 1)
II Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới: Gv hướng dẫn Hs tự làm bài rồi
chữa các bài tập:
Bài 1:
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Cho hs học thuộc tên các đơn vị đo diện tích
thông dụng: m2; km2; ha và quan hệ giữa ha, km2
với m2
Bài 2 :
- Cho hs tự làm bài rồi chữa bài Chú ý củng cố
về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền
nhau, về cách viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân như:
a/ 1m2 =100dm2 = 10000cm2 = 1000000 mm2
1 ha = 10 000 m2
1km2 = 100 ha = 1 000 000 m2
b/ 1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,000001 km2
1m2 = 0,0001 hm2 1ha = 0,01 km2
= 0,0001 ha 4ha = 0,04 km2
Bài 3 :
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài kết quả là:
a/ 65 000 m2 = 6,5 ha;
846 000 m2 = 84,6 ha
5 000 m2 = 0,5 ha
b/ 6 km2 = 600 ha
- Tự làm bài rồi chữa bài
- Tự làm bài rồi chữa bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Trang 49,2 km2 = 920 ha
0,3 km2 = 30 ha
3 Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày tháng năm 2011
Tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài;biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào
2- Hiểu nội dung ý nghĩa: chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ
nữ và truyền thống của dân tộc Việt nam(Trả lời câu hỏi 1,2,3)
II Các hoạt động dạy - học
Bài mới
1.Giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2 Luyện đọc
- HS đọc cả bài
- HS đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng
là một đoạn)
- Cho HS chia đoạn
- Luyện đọc từ ngữ khó: kín đáo, mỡ gà,
buộc thắt vào nhau
- HS đọc trong nhóm
- GV chia nhóm 4
-Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Giọng nhẹ nhàng, cảm xúc từ hào về chiếc
áo dài Việt Nam Nhấn giọng những từ ngữ
gợi cảm: tế nhị, kín đáo, thẫm màu, lấp ló
- 1-2 HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc bài văn
- HS quan sát + nghe lời giới thiệu của GV
- HS đọc nối tiếp Mỗi HS đọc 1 đoạn ( 2 lần)
- HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn của GV
- HS đọc theo nhóm 4
- Mỗi HS đọc một đoạn
- 1 - 2 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe
3.Tìm hiểu bài
H: Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong
trang phục của người phụ nữ Việt Nam?
- Phụ nữ Việt Nam xưa nay mặc áo dài thẫm màu bên ngoài Bên trong là những lứo áo cánh nhiều màu Chiếc áo dài làm cho người phụ nữ tế nhị, kín đáo
H: Chiếc ái dài tân thời có gì khác chiếc ái
dài truyền thống?
H: Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho
y phục truyền thống của Việt Nam?
H: Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ
- áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và
áo năm thân áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải nên rộng gấp đôi vạt phải
• Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của người phụ nữ Việt Nam
• Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc
áo dài
Trang 5khi họ mặc áo dài?
4.Đọc diễn cảm
5’-6’Cho HS đọc diễn cảm bài văn
- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn cần
luyện lên và hướng dẫn HS đọc
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét + khen những HS đọc tốt
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài văn
- HS đọc đoạn văn theo hướng dẫn của GV
- Một số HS thi đọc
- Lớp nhận xét
5.Củng cố, dặn dò 2’
H: Bài văn nói về điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Bài văn viết về sự hình thành chiếc áo dài Việt Nam, vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây
Rút kinh nghiệm:
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét-khối; viết số đo thể tích dưới
dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích (BT 1; (2-3 cột 1)
II Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Bài 1:
- Gv kẻ sẵn bảng trong Sgk lên bảng của lớp rồi
cho Hs viết số thích hợp vào chỗ chấm, trả lời các
câu hỏi của phân b) Khi Hs chữa bài, Gv nên cho
Hs nhắc lại mối quan hệ ba đơn vị đo thể tích( m3,
dm3, cm3) và quan hệ của hai đơn vị liên tiếp nhau
Bài 2 Làm cá nhân
Bài 3 : Làm nhóm đôi
3 Củng cố –dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau
T làm bài rồi chữa bài
Bài 2 :
- Cho hs tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
1m3 = 1000d m3 1dm3 = 1 000cm3
7,268m3 = 7268 d m3 4,351dm3 = 4351cm3
0,5m3 = 500 dm3 0,2dm3 = 200cm3
3 m3 2dm3 = 3002dm3 1dm3 9cm3 = 1009cm3
Bài 3 : Làm nhóm đôi
a) 6m3 272dm3 = 6,272m3;
2105 dm3 = 2,105m3; 3m3 82dm3 = 3,082m3 b) 8 dm3 439cm3 = 8,439dm3
3670 m3 = 3,670 dm3 = 3,67 dm3
5 dm3 77cm3 = 5,077 dm3
Rút kinh nghiệm:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
Trang 6I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ.(BT 1;2)
2- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
II Phương tiện dạy - học
- Từ điển học sinh
- Bảng lớp viết:
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: dũng cảm, cao thượng, năng nổ,
thích ứng với mọi hoàn cảnh.
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người.
III Các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 HS: HS làm BT2,3 của tiết
Luyện từ và câu (Ôn tập về dấu câu).
- GV nhận xét và cho điểm
- 2 HS lần lượt làm miệng
• HS1 làm BT2
• HS2 làm BT3
2.Bài mới
A.Giới thiệu bài
- HS lắng nghe
B Luyện tập
Bài 1 Làm cá nhân
- GV nhắc lại yêu cầu:
H: Em có đồng ý với ý kiến đề bài đã nêu
không?
H: Em thích phẩm chất nào nhất ở một
ban nam hoặc một bạn nữ?
- GV có thể hướng dẫn HS tra từ điển
Bài 2.Làm nhóm đôi
- GV giao việc:
• Các em đọc lại truyện Một vụ đắm
tàu
• Nêu những phẩm chất chung mà 2
bạn nhỏ Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô đều có
• Mỗi nhân vật có những phẩm chất gì
tiêu biểu cho nữ tính và nam tính
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng
Bài 3
- GV nhắc lại yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại
- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn,
không coi thường con gái
- Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu
sai trái: trọng con trai, khinh con gái
- Cho HS học thuộc lòng các thành ngữ,
- 1 HS đọc BT1
- Cả lớp đọc thầm lại
- HS có thể trả lời theo hai cách:
+ Đồng ý + Không đồng ý
- HS phát biểu tự dochọn
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, lớp đọc thầm theo
HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc toàn bộ nội dung BT3, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
Trang 7tục ngữ.
- Cho HS thi đọc
- HS nhẩm thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
- Một số HS thi đọc thuộc những câu tục ngữ, thành ngữ
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm:
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết :
Thú là động vật đẻ con
II.Phương tiện dạy - học
- Phiếu học tập
- băng hình về sự sínhản của một số loài thú nếu có
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
H - Hãy mô tả sự phát triển phôi thai của gà trong
quả trứn theo hình minh hoạ 2 trang 118
H- Đọc thuộc lòng mục bạn cần biết?
H- Em có nhận xét gì về chim non, gà con mới nở?
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Nội dung bài :
* Hoạt động 1: Chu trình sinh sản của thú
- Yêu cầu thảo luận nhóm
H- Quan sát hình minh hoạ 1
H- Nêu nội dung hình 1a?
H- nêu nội dung hình 1b?
H- Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
H- Nhìn vào bào thai của thú trong bụng mẹ bạn
thấy những bộ phận nào?
H- bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và
thú mẹ?
H- Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
H- Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của thú và
chim?
H- Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của chim và
thú ?
- GV nhận xét
- 3 HS lần lượt trả lời
- HS thảo luận nhóm
- HS quan sát
- hình 1 a chụp bào thai của thú con khi trong bụng mẹ
- hình 1b thú con mới ra đời
- bào thai của thú được nuôi trong bụng mẹ
- Thấy hình dạng con thú với đầu, mình, chân, đuôi
- Thú con có hình dạng giống như thú mẹ
- mẹ nuôi bằng sữa
- Sự sinh sản của thú và chim có sự khác nhau
Chim đẻ trứng, thú đẻ con
Trang 8* Hoạt động 2: Số lượng con trong mỗi lần đẻ của
thú
- H Thú sinh sản bằng cách nào?
H- Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con?
- HĐ nhóm
- Phát phiếu
- Gọi các nhóm báo cáo
- Gọi nhóm tìm được nhiều động vật nhất , đọc cho
cả lớp nghe
- Yêu cầu hS viết vào vở
3-Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về đọc thuộc mục bạn cần biết
- chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm , thú được nuôi con bằng sữa của mẹ Tất cả thú và chim khi mới ra đời đều rất yếu , chúng được nuôi dưỡng cho đến khi tự kiếm thức ăn
- Thú sinh sản bằng cách đẻ con
- Có loài đẻ 1 con có loài đẻ nhiều con
- Đại dịên nhóm trả lời
Rút kinh nghiệm:
Thứ tư, ngày tháng năm 2011
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cấu tạo , cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài va8nta3 con vật
(BT1)
-Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích
II Phương tiện dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 3HS GV yêu cầu 3 HS đọc lại đoạn,
bài văn của bài tả cây cối
- GV nhận xét + cho điểm
- 3 HS lần lượt đọc đoạn văn, hoặc bài văn
về nhà các em đã viết lại cho hay hơn
2.Bài mới
Giới thiệu bài
- HS lắng nghe
Bài 1.Làm nhóm đôi
- Cho HS đọc BT1
- GV giao việc:
• Mỗi em đọc thầm lại bài văn + đọc thầm 3 câu a,
b, c
• Suy nghĩ tìm câu trả lời đúng cho ba câu hỏi
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy (hoặc đưa bảng phụ
đã chép sẵn cấu tạo ba phần của bài văn tả con
vật) lên
- GV nhận xét tiết học
- 1HS đọc bài Chim hoạ mi hót 1 HS đọc
câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bộ nội dung trên giấy ( hoặc trên bảng phụ)
- HS đọc thầm lại bài Chim hoạ mi hót, lần
lượt trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng của câu a
( GV đưa kết quả đúng đã chuẩn bị trước lên)
Trang 9H: Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng những
giác quan nào?
c/ Em thích chi tiết và hình ảnh so sánh nào? Vì
sao?
Bài 2.Làm cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:
• Các em nhớ viết đoạn văn khoảng 5 câu
• Chỉ tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét + khen những HS viết hay
- Tác giả quan sát bằng nhiều giác quan:
• Thị giác (mắt): Nhìn thấy chim hoạ mi bay đến, thấy chim nhắm mắt, thu đầu vào
cổ, thấy hoạ mi kéo dài cổ ra mà hót, xù lông, chuyển từ bụi nọ sang bụi kia tìm sâu
- HS tự do trả lời và giải thích rõ tại sao mình thích
- 1HS đọc thành tiếng
- HS làm bài cá nhân
- Một số em đọc đoạn văn vừa viết
- Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Khoa học
SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú( hổ và hươu )
II Phương tiện dạy - học
- Tranh minh hoạ trong SGK
IV Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ:
H- Thú sinh sản như thế nào?
H- Thú nuôi con như thế nào/
H- Sự sinh sản của thú khác sự sinh sản của chim ở điểm
nào?
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
A Giới thiệu bài : ghi bảng
B Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Sự nuôi dạy con của hổ
- HĐ nhóm đôi
Quan sát tranh minh hoạ , đọc thông tin trang 112 và trả
lời
H- Hổ thường sinh sản vào mùa nào ?
H- Hổ mẹ đẻ mỗi lứa bao nhiêu con?
H- Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần đầu sau khi
sinh?
H- Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi ?
H- Khi nào hổ con có thể sống độc lập ?
- 3 HS trả lời
- Hổ thường sinh sản vào mùa xuân, mùa hạ
- Hổ mẹ đẻ mỗi lứa từ 2- 4 con
- Vì hổ con rất yếu,
- Khi hổ con được 2 tháng tuổi , hổ mẹ dạy con săn mồi
- Từ 1 năm rưỡi đến 2 năm hổ con có thể sống độc lập
- hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng tiến đến gần con mồi
Trang 10Hìmh 1a chụp cảnh gì?
hình 2a chụp cảnh gì?
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Sự nuôi và dạy con của hươu
H- Hươu ăn gì để sống?
H- Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp ?
H-Hươu đẻ mỗi lứa mấy con?
H-Tại sao Hươu con mới khoảng 20 ngày tuổi hươu mẹ
đã dạy con tập chạy?
H- Hình 2 chụp ảnh gì?
- Nhận xét
3 Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc thông tin về hổ, hươu
- hình 2 a hổ con nằm phục sát đất để quan sát hổ mẹ săn mồi
- Hươu ăn cỏ , lá cây
- Hươu sống theo bầy đàn
- Hươu thường đẻ 1 con
- Hươu con vừa mới sinh ra đã biết đi và bú sữa mẹ
- Vì hươu là loài động vật thường bị các loài khác ăn thịt
- hình 2 chụp cảnh hươu con đang chạy
Rút kinh nghiệm:
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tiếp theo)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Biết
- So sánh các số đo diện tích và thể tích
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học(BT 1;2 3a) 3b
Dành HSHG
II Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới: Gv hướng dẫn Hs tự làm bài rồi chữa
các bài tập:
Bài 1:
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Kết quả
là:
a/ 8m2 5dm2 < 8,5m2 b) 7m3 5dm3 =
7,005m3
8m2 5dm2 = 8,05m2 7m3 5dm3 < 7,5m3
8m2 5dm2 > 8,005m2 2,94dm3 > 2dm3
94cm3
Bài 2 : Cho hs nêu tóm tắt bài toán Chẳng hạn
Bài giải:
Chiều rộng của thửa ruộng là: 150
3
2
× = 100
(m)
Diện tích của thửa ruộng là: 150 ×100 = 15
000(m2)
- ổn định trật tự
- Tự làm bài rồi chữa bài
- Tự làm bài rồi chữa bài