Sau khi trả được 5 kỳ, công ty xin chuyển số còn nợ thành 1 khoản vay mới với các điều kiện sau: trả dần định kỳ trong 8 năm, số trả hàng năm cố định, lãi suất 10%/năm.. Xác định số tiền
Trang 1HỆ THỐNG BÀI TẬP
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP A1 (NGÀNH TCNH)
**** CHƯƠNG 2****
Bài 1: Một công ty đầu tư 700 triệu đồng, lãi suất đầu tư là 12%/năm (lãi nhập vốn hàng
năm) Giá trị đạt được ở cuối đợt đầu tư là 1350 triệu đồng Xác định thời gian đầu tư? (ĐA: 5 năm 9 tháng 16 ngày)
Bài 2: Một người gửi ngân hàng 1 số tiền, lãi suất 1,6%/quý, lãi nhập vốn mỗi quý một lần,
với mong muốn sẽ đạt được giá trị trong tương lai gấp 1,2 lần số vốn đầu tư ban đầu Xác định thời gian gửi tiền? (ĐA: 2 năm 10 tháng 4 ngày)
Bài 3: Ông A có một số tiền 200 triệu đồng chia ra gửi ở 2 ngân hàng X và Y Số tiền thứ
nhất gửi ở ngân hàng X lãi suất 2%/quý trong thời gian 15 tháng, số tiền thứ 2 gửi ở ngân hàng Y lãi suất 2,15%/quý trong thời gian 12 tháng Nếu lãi gộp vốn mỗi quý một lần và tổng lợi tức đạt được ở cả hai ngân hàng là 18.984.100 đồng, hãy xác định số tiền ông A gửi ở mỗi ngân hàng? (ĐA: 80 tr, 120 tr)
Bài 4: Ông A gửi ngân hàng lần lượt các khoản tiền sau:
Đầu năm 2010 gửi 50 triệu đồng
Đầu năm 2011 gửi 80 triệu đồng
Đầu năm 2013 gửi 60 triệu đồng
Lãi suất là 8%/năm và lãi gộp vốn 3 tháng 1 lần Xác định số tiền ông A có được cuối năm 2014? (ĐA: 254.420.000 đồng)
Bài 5: Xác định lãi suất của 1 chuỗi tiền tệ đều phát sinh đầu kỳ có giá trị tương lai 500
triệu đồng, giá trị mỗi kỳ khoản là 50 triệu đồng và gồm 8 kỳ khoản (ĐA: 4,94%/kỳ)
Bài 6: Một công ty muốn có một số vốn tích lũy là 1 triệu USD Khả năng tài chính của
công ty có thể tích lũy hàng năm 100.000 USD và nếu gửi số tích lũy hàng năm vào ngân hàng (gửi vào đầu mỗi năm) với lãi suất 4%/năm thì sau bao nhiêu kỳ gửi tiền công ty sẽ đạt được số vốn như mong muốn (ĐA: 9 kỳ)
Bài 7: Công ty mua trả chậm 1 hệ thống thiết bị với tồng số tiền thanh toán là 200.000 USD
theo phương thức trả như sau: ngay khi giao hàng trả 20%, số còn lại trả đều trong 5 năm Nếu phải trả sau khi nhận thiết bị 2 năm thì số tiền phải trả là 195.405 USD Xác định lãi suất trả chậm? (ĐA: 9%/năm)
Bài 8: Công ty X bán trả chậm 1 hệ thống thiết bị với tổng số tiền thanh toán là 2 tỷ đồng,
phương pháp thanh toán như sau: trả ngay 500 triệu đồng, số còn lại trả trong 5 năm với số
Trang 2tiền trả bằng nhau mỗi năm Người mua thiết bị đề nghị với công ty chỉ trả 1 lần duy nhất với khoản tiền là 1.850 triệu đồng vào cuối năm thứ 2 sau ngày nhận thiết bị Lãi suất trả chậm là 9%/năm
+Công ty có nên bán thiết bị trên hay không? Tại sao?
+Nếu đồng ý với số tiền thanh toán là 1.850 triệu đồng thì công ty nên yêu cầu người mua trả vào lúc nào là hợp lý?
Bài 9: Công ty A phát hành 1 đợt trái phiếu mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất 10%/năm, thời
hạn 5 năm, trả lãi định kỳ hàng năm, nợ gốc trả khi đáo hạn
+Để đạt được tỷ suất sinh lợi 12%/năm thì nhà đầu tư trái phiếu phải mua trái phiếu với giá bao nhiêu (ĐA: 92.790 đồng)
+Nếu sau 3 năm (nhận được lợi tức ở cuối năm 3) nhà đầu tư bán lại trái phiếu với giá 108.000 đồng, xác định tỷ suất sinh lợi khi đầu tư vào loại trái phiếu trên? (ĐA: 14,59%/năm)
Bài 10: Lập bảng hoàn trả cho 1 khoản vốn vay 1 tỷ đồng, trả trong vòng 7 năm bằng kỳ
khoản cố định lãi suất 9%/năm
Bài 11: Một khoản vốn vay với lãi suất 2,5%/quý, trả bằng kỳ khoản cố định trong 28 quý,
mỗi quý trả 22,54 triệu
Yêu cầu:
Xác định số vốn vay (ĐA: 450 triệu đồng)
Xác định khoản vốn gốc hoàn trả trong kỳ đầu tiên và kỳ cuối cùng (ĐA: 11,29 tr đồng, 21,99 tr đồng)
Bài 12: Một doanh nghiệp mua 1 xe ô tô, giá bán hiện tại là 24.000 USD, trả ngay 12.000
USD, số còn lại trả dần trong 1 năm vào cuối mỗi tháng, số nợ gốc trả trong mỗi kỳ bằng nhau, dư nợ giảm dần Hãy lập bảng hoàn trả cho khoản mua trả góp trên, biết rằng lãi suất trả chậm là 0,85%/tháng
Bài 13: Một công ty vay ngân hàng 10 tỷ đồng đối với các điều kiện sau: trả dần định kỳ
trong 10 năm với số tiền trả hàng năm bằng nhau, lãi suất 9%/năm
Sau khi trả được 5 kỳ, công ty xin chuyển số còn nợ thành 1 khoản vay mới với các điều kiện sau: trả dần định kỳ trong 8 năm, số trả hàng năm cố định, lãi suất 10%/năm
Do thay đổi hợp đồng vay, công ty sẽ bị phạt 2% trên số còn nợ, theo hợp đồng cũ (số phạt này sẽ được tính gộp thành số vốn vay theo hợp đồng mới)
Trang 3Xác định số tiền công ty phải trả mỗi năm theo hợp đồng mới (ĐA: 1158,793 triệu đồng)
Bài 14: Một công ty cần tìm một nguồn tài trợ dài hạn là 12 tỷ đồng trong 8 năm Có 2
phương án tài trợ được đề nghị như sau:
Phương án 1: Vay ngân hàng X, lãi suất 9%/năm, lệ phí vay 0,5% vốn gốc, vốn và lãi
được trả 1 lần khi đáo hạn
Phương án 2: Vay ngân hàng Y, lãi suất 9,05%/năm, lệ phí vay 0,2% vốn gốc, lãi trả
định kỳ, nợ gốc trả khi đáo hạn
Theo bạn phương án nào là phương án tài trợ tối ưu cho công ty? (ĐA: ix = 9,07% ; iy = 9,09%)
**** CHƯƠNG 3****
Bài 1: Công ty ĐQ1 hàng năm sử dụng 1.000 đơn vị sản phẩm X Chi phí mỗi lần đặt
hàng là 225.000 đồng, giá mua 800.000 đồng/đơn vị, chi phí tồn trữ là 10% giá trị hàng tồn kho
a Xác định lượng hàng tối ưu theo mô hình EOQ?
b Nhà cung cấp đưa ra chính sách chiết khấu số lượng mua như sau:
Số lượng (đơn vị) Chiết khấu (%)
Công ty thay đổi lượng đặt hàng là bao nhiêu đơn vị để có lợi nhất?
Bai 1 A Công ty B có số liệu cụ thể như sau: Sản lượng bán hàng hàng năm là
560.000đơn vị, giá mua mỗi đơn vị là 25.000đồng, chi phí lưu trữ là 15%, giá mua hàng
và chi phí đặt hàng là 783.783,5đồng
Yêu cầu:
a) Tính lượng đặt hàng tối ưu, số lần đạt hàng tối ưu
b) Nếu lượng bán hàng gấp đôi thì lượng đặt hàng tối ưu tăng bao nhiêu %
c) Nếu chi phí mỗi lần đặt hàng giảm 40% thì lượng đặt hàng tối ưu thay đổi bao nhiêu
%
d) Nếu chi phí lưu kho giảm 30% thì EOQ là bao nhiêu?
e) Nếu thời gian từ lúc đặt hàng đến khi hàng về đến công ty là 2 ngày thì lượng hàng tồn kho đặt hàng là bao nhiêu?
f) Nếu lượng tồn kho bảo hiểm là 1.000 đơn vị thì tổng chi phí tồn kho tối ưu cho các trường hợp trên là bao nhiêu?
Bài 1B
Trang 4Công ty có nhu cầu chi tiền là 36tỷ đồng/năm Chênh lệch thu chi tiền mỗi ngày là 8.944.272 đồng, lãi suất chứng khoán là 12%/năm, chi phí mua bán chứng khoán 150.000đ/lần Mức dữ trữ cần thiết tối thiểu là 50.000.000đồng
a) Hãy tính lượng tiền dự trữ tối ưu theo phương háp EOQ?
b) Hãy tính lượng tiền dự trữ tối ưu theo phương pháp MILLER-ORR?
c) Tính lượng tiền cần thiết để mua (bán) chứng khoán để đưa tiền về mức dự trữ mục tiêu?
Bài 1C
Cửa hàng B bán 240.000 túi xách mỗi năm, giá mỗi túi xách là 56.000đồng, chi phí lưu trữ là 15% so với giá mua và chi phí mỗi lần đặt hàng là 785.575đồng
a) Tính lượng đặt hàng tối ưu và chi phí tồnkho tối ưu
b) Nếu thời gian tư lúc đặt hàng đến khi hàng về đến cửa hàng là 2 ngày thì lượng tồn kho đạt hàng là bao nhiêu?
c) Nhà cung cấp dưa chính sách chiết khấu như sau: Lượng đặt hàng từ 8.000đơnvị cho đến nho hơn 12.000 đơn vị thì tỷ lệ chiết khấu là 0.5% và nếu lượng đặt hàng
tư 12.000 đơn vị trở lên thì tỷ lệ chiết khấu là 15% Hãy xác định lượng đặt hàng tối ưu và tổng chi phí tồn kho tối ưu trong trường hợp này
Bài 2: Công ty ĐQ3 tiêu thụ một loại hàng hóa với những thông tin cho 2 chính sách
tín dụng thương mại
Số lượng khách hàng nhận chiết khấu 50% doanh thu 60% doanh thu
Chi phi nợ khó đòi 0,1% khoản phải thu 0,2% khoản phải thu
Công ty nên thực hiện chính sách tín dụng nào?
Bài 3: Doanh thu của công ty ĐQ4 đang ở mức 172 tỷ đồng và kỳ thu tiền bình quân là
30 ngày Ban Giám đốc công ty đang xem xét các chính sách bán chịu theo tiêu chí ngày càng nới lỏng sau:
Chỉ tiêu Chính sách tín dụng thương mại
Mức tăng doanh thu của chính sau so với + 17,3 + 23,5 + 16,4 + 18,6
Trang 5chính sách trước (tỷ đồng)
Tổn thất nợ khó đòi tính trên doanh thu (%) 3 4 5 7 Chi phí thu tiền trên khoản phải thu (%) 2 5 7 9 Công ty hiện đang có chi phí cơ hội rất lớn là 30%, giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm là 200.000 đồng, chi phí sản xuất là 120.000 đồng/sp Hãy cho ý kiến với BGĐ là nên chọn chính sách nào?
Bài 4: Công ty ĐQ16 dự định thay đổi chính sách tín dụng từ “2/10 và 1/20 net 40”
sang “3/10 và 1,5/20 net 40”
- Hiện tại có 30% khách hàng của ĐQ16 trả trong thời hạn 10 ngày, 20% trả trong thời hạn
20 ngày và nhận chiết khấu theo qui định Dưới chính sách tín dụng mới, ước tính số khách hàng nhận được số chiết khấu sẽ tăng lên tương ứng 55% và 20%
- Số khách hàng không nhận chiết khấu, có 40% số khách hàng đã thanh toán đúng hạn, số còn lại thanh toán chậm 15 ngày
- Tổn thất nợ khó đòi là 2% doanh thu
- Chi phí thu tiền chiếm 5% các khoản phải thu
- Dưới chính sách tín dụng mới, doanh thu của ĐQ16 dự tính tăng 20% ( Doanh thu hiện tại 40.000 triệu đồng)
- Để đáp ứng cho doanh thu tăng lên 20% như trên, công ty phải đi vay thêm 1.000 triệu đồng với lãi suất vay 12,72%/năm
- Chi phí biến đổi 75% doanh thu, chi phí cố định 6.000 triệu đồng Lãi suất đầu tư vào các khoản phải thu công ty tính cao hơn lãi suất vay ngân hàng 50%, Thuế suất thuế thu nhập công ty là 25% Hỏi công ty ĐQ16 có nên chấp nhận thay đổi chính sách tín dụng mới không?
Bài 5: Công ty ĐQ5 dự tính chi phí đặt hàng là 5 triệu đồng mỗi lần, chi phí nắm giữ
hàng tồn kho là 250.000 đồng mỗi tấn Tổng nhu cầu tồn kho cho mặt hàng này là 5.000 tấn trong thời gian 1 năm
a Tính lượng đặt hàng tối ưu (làm tròn số)?
b Giả sử lượng đặt hàng một lần là 550 tấn, hãy tính chi phí tồn kho bình quân?
c Với lượng đặt hàng tối ưu tính được ở câu a, hỏi cần có bao nhiêu đơn đặt hàng? Mức tồn kho bình quân là bao nhiêu?
Trang 6d Nếu thời gian đặt hàng là 10 ngày, tính điểm đặt hàng của công ty ĐQ5, biết số ngày làm việc trong năm của công ty là 360 ngày?
e Công ty ĐQ5 vừa được nhà cung cấp chào bán theo chương trình khuyến mãi có chiết khấu theo số lượng như sau:
Số lượng(tấn) Đơn giá(đồng/tấn)
Bài 6: Tập đoàn dệt may ĐQ6 cần nhiều chủng loại nguyên từ nhiều nhà máy cung cấp
khác nhau Mỗi mặt hàng được một nhà thầu cung cấp với chi phí đặt hàng là 225.000 đồng cho một lần đặt hàng Trong năm tới công ty cần khoảng 1.000 đơn vị của nhà cung cấp này, giá mua 800.000 đồng/đơn vị, và chi phí tồn trữ bằng 10% giá mua Dự trữ an toàn là
20 đơn vị:
a Số lượng đặt hàng tối ưu của mặt hàng này theo mô hình EOQ là bao nhiêu?
b Mức tồn kho bình quân tối ưu là bao nhiêu?
c Hãy xác định số lần đặt hàng tối ưu trong mỗi năm?
d Nếu thời gian giao hàng là 3 ngày, thì điểm đặt hàng lại ở vào thời điểm nào? (Giả
sử công ty làm việc 300 ngày/ năm)
Bài 7: Doanh số bán hàng của công ty ĐQ9 được dự kiến như sau (triệu đồng):
Tháng 9/08 10/08 11/08 12/08 1/09 2/09 3/09 4/09 5/09 6/09
Khách hàng của công ty được phân theo 4 nhóm:
Nhóm A: được thiếu tiền 4 tháng kể từ tháng mua hàng
Nhóm B: được thiếu tiền 3 tháng kể từ tháng mua hàng
Nhóm C: được thiếu tiền 2 tháng kể từ tháng mua hàng
Nhóm D: không được cấp tín dụng, nghĩa là phải trả tiền mặt khi mua hàng
Doanh thu công ty thường có 5% khách hàng nhóm D, 30% khách hàng thuộc nhóm
C, 40% khách hàng thuộc nhóm B và 25% khách hàng thuộc nhóm A
Trang 7 Tiền mua nguyên vật liệu bằng 60% doanh số Thời điểm mua NVL diễn ra trước khi bán hàng 2 tháng và phải thanh toán sau 3 tháng
Tiền lương quí I/09 dự định là 45 triệu, quí II/09 là 51 triệu đồng, lương trả từng tháng và trả ở tháng sau
Lương tham gia BHBB bằng 40% tiền lương và nộp ở tháng sau
Tiền điện, nước bằng 10% doanh thu và trả ở tháng sau
Tháng 2 công ty phải tạm nộp thuế TNDN là 30 triệu đồng
Tháng 3 công ty trả cổ tức năm 2008 là 80 triệu đồng
Mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu là 10 triệu đồng, Tồn quỹ đầu tháng 1/09 là 15 triệu đồng
Tiền lương tháng 12/08 là 14 triệu đồng
Số dư vay ngắn hạn ngày 31/12/2008 là 70 triệu đồng, trong đó có 30 triệu phải đáo hạn vào tháng 3/2009 Lãi suất vay ngắn hạn năm 2008 là 1,2%/tháng Năm 2009 dự tính lãi vay ngắn hạn lãi suất vay sẽ tăng 30%, đầu tư TCNH năm 2009 khoảng 1,2%/tháng
Yêu cầu: Lập bảng ngân sách tiền mặt của công ty ĐQ9 6 tháng đầu năm 2009 Bài 8: Công ty ĐQ10 dự tính doanh thu và nhu cầu mua hàng hoá cho nửa năm cuối
của kỳ kế hoạch Các số liệu trước đây của công ty trước đây cho thấy việc thu hồi doanh thu tín dụng như sau: 20% doanh thu thu được trong tháng bán hàng, 50% thu sau một tháng và số còn lại thu sau 2 tháng Công ty thường thanh toán một nửa số tiền hàng trong tháng có mua hàng, nửa còn lại sẽ thanh toán nốt sau một tháng Chi phí tiền lương trung bình một tháng được tính bằng 5% doanh thu của tháng đó và được trả trong tháng Chi phí khấu hao của công ty là 50 triệu đồng/tháng Chi phí khác là 40 triệu đồng/tháng, thanh toán trong tháng Chi phí chung và chi phí quản lý là 500 triệu đồng/tháng Vào tháng 7, công ty có kế hoạch thanh toán cổ tức cho cổ đông là 90 triệu đồng Trong tháng 8, công ty
dự định sẽ mua một máy cẩu trị giá 600 triệu đồng Máy cẩu được tính khấu hao theo đường thẳng, vòng đòi hoạt động của nó là 10 năm và giá trị còn lại của nó coi như bằng không Công ty cho rằng ngân sách tiền mặt tối thiểu của công ty phải được giữ ở mức 300 triệu đồng Chi phí vay sẽ là 12%/năm, tiền lãi được thanh toán sau một tháng vay vốn Việc vay vốn được thực hiện vào đầu mỗi tháng có nhu cầu vay vốn tăng thêm Ví dụ, trong tháng 7 công ty có nhu cầu vay vốn là 240 triệu đồng sẽ được vay vào ngày 1/7 với lãi suất vay áp dụng cho tháng 7 Tiền vay vốn tháng 7 được thanh toán vào ngày 1/8 Ngân sách thu và chi của công ty được cho trong bảng dưới đây:
Trang 8Đơn vị tính: Triệu đồng Doanh thu Mua hàng
Yêu cầu: Lập kế hoạch ngân quỹ tiền mặt và báo cáo ngân lưu kế hoạch của công ty
cho 3 tháng của quý III Biết rằng tiền mặt có trong công ty bào ngày 30/6 là 300 triệu đồng Thuế thu nhập công ty là 255 và được thanh toán vào tháng 9 (cuối quý)
Bài 9: Tại công ty ĐQ17, vào quí IV mỗi năm, bộ phận tài chính phải tiến hành thu
thập thông tin để lập báo cáo ngân sách tiền mặt cho năm tiếp theo Số liệu thu thập cho công việc lập báo cáo như sau:
- Số liệu về doanh số năm 2010 nhận từ phòng kế hoạch:
BẢNG KẾ HOẠCH DOANH THU
ĐVT: triệu đồng D.số T1 T 2 T 3 T 4 T 5 T6 T 7 T 8 T 9 T 10 T 11 T 12
2010 4000 3800 3900 3700 4500 4400 4000 4150 4670 4560 4240 4440 I/2011 4430 4600 4200
- Theo thống kê của bộ phận kế toán, thông thường khi bán hàng có 15% doanh số thu ngay bằng tiền mặt trong tháng đó, 35% doanh số sẽ thu được sau 1 tháng phát sinh doanh thu,
có 30% sẽ thu sau 2 tháng và thu sau 3 tháng là 20%
- Nguyên vật liệu sản xuất chiếm 45% doanh số Để có được doanh số tháng này, công ty phải chuẩn bị nguyên vật liệu trước 2 tháng Qui định thanh toán tiền mua nguyên vật liệu như sau: thanh toán 40% vào tháng sau tháng mua hàng, 50% trả sau 2 tháng mua hàng, còn lại trả sau 3 tháng mua hàng
- Tổng tiền lương chiếm 7% doanh số, trong đó lương tham gia bảo hiểm bắt buộc bằng 70% tổng lương Tiền lương được thanh toán: 80% lương được thanh toán vào cuối tháng, còn lại thanh toán vào ngày mùng 5 tháng sau, đồng thời nộp BHXH, BHYT, BHTN theo qui định vào cùng thời gian thanh toán lương còn lại
Trang 9- Tiền điện, nước chiếm 11% doanh số và được thanh toán vào tháng sau đó
- Các chi phí linh tinh khác chiếm 5% doanh số, những chi phí này thường ở tháng sau đó
- Cuối năm 2009, số dư vay ngắn hạn 3 tỷ đồng (đáo hạn vào tháng 5/2010), với lãi suất 14%/năm và số dư vay dài hạn là 20 tỷ đồng, lãi suất vay dài hạn là 18%/năm Ngân sách thiếu hụt, công ty dùng các khoản vay ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
để bù đắp Lãi suất vay ngắn hạn, dài hạn trong năm 2010 nếu có, được tính bằng lãi suất năm 2009
- Các khoản vay ngắn hạn 6 tháng phải đáo hạn Vay dài hạn một năm công ty trả nợ gốc 2 lần, mỗi lần 400 triệu vào tháng 6 và tháng 12
- Công ty có qui định: Tiền mặt còn dôi ra sau khi đã lập ngân sách tối thiểu (khoản tiền mặt tối thiểu) sẽ ưu tiên thanh toán vay ngắn hạn trước, khoản tiền thừa đó đầu tư tài chính ngắn hạn Vay dài hạn trả theo đúng hợp đồng vay là 1 năm trả nợ gốc 2 lần như trên Tỷ suất sinh lợi của những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tạm tính là 14%/năm
- Tháng 3 năm 2010, công ty dự định nhập một dàn máy phun tự động trị giá 2 tỷ đồng Ngay khi nhập máy thanh toán ngay 80%, 10% thanh toán vào tháng 8, còn lại thanh toán vào tháng 12
- Cổ tức công ty tạm ứng cho cổ đông 2 lần trong năm, đầu tháng 5 và đầu tháng 11 Mỗi đợt tạm ứng khoản 1 tỷ 300 triệu đồng
- Vào cuối tháng 4 mỗi năm công ty nhận được khoản lợi nhuận từ công ty liên kết chuyển
về Khoản thu nhập này khoản 4 tỷ đồng
YÊU CẦU: Lập ngân sách tiền mặt năm 2010 Biết:
Qúi 4/2009 doanh số công ty như sau:
Tháng 10/2009 đạt 4.520 triệu đồng
Tháng 11/2009 đạt 4.580 triệu đồng
Tháng 12/ 2009 dự tính đạt 4.530 triệu đồng
Tồn quỹ đầu năm 2010 là 600 triệu đồng
Ngân sách tối thiểu yêu cầu trong năm 2010: 500 triệu đồng/tháng
Các khoản trả nợ vay hoặc vay mới, đầu tư tài chính tăng hay giảm, nếu có phát sinh, được giả định xảy ra vào cuối tháng
Ghi chú:
- Vì đây là kế hoạch không cần thiết lấy số lẻ Làm tròn các tính toán đến đơn vị triệu
đồng Tiền lãi vay ngân hàng tính theo tháng, không kể tháng đó có bao nhiêu ngày
Trang 10**** CHƯƠNG 4****
Bài 1: Doanh nghiệp ĐK1 có số liệu như sau:
I Năm báo cáo
1 Số lượng sản phẩm sản xuất: 8.000 spA và 10.000 spB
2 Số lượng sản phẩm hàng hóa kết dư đến ngày 31/12 chuyển sang năm sau:
- Sản phẩm A: tồn kho 60 spA
- Sản phẩm B: tồn kho 50 spB
3 Chi phí bán hàng tính cho sp A là 5.000 đ/sp, tính cho sp B là 6.000dd/sp
4 Chi phí quản lý DN bằng 10% giá thành sản xuất
II Năm kế hoạch
1 Số lượng sản phẩm sản xuất
- Sản phẩm A: giảm 5% so với năm báo cáo
- Sản phảm B: Tăng 15% so với năm báo cáo
2 Số lượng sản phẩm hàng hóa kết dư đến ngày 31/12: 30 spA và 25 spB
3 Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
- Sản phẩm A= 25.000 đồng, tăng 4% so với năm báo cáo
- Sản phảm B = 30.000 đồn
g, giảm 8% so với năm báo cáo
4 Giá bán chưa tính thuế GTGT đơn vị
- Sản phẩm A= 40.000 đồng
- Sản phảm B = 50.000 đồng
Giá bán sản phẩm A, B đều tăng 12% so với năm báo cáo
5 Chi phí bán hàng sản phẩm A, B đều giảm 5% so với năm báo cáo (cho rằng, sản phẩm sản xuất năm nào, tính chi phí bán hàng, CP quản lý theo năm đó)
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp giữ nguyên tỷ lệ như năm báo cáo
7 Công ty hạch toán tồn kho theo pp nhập trước xuất trước và chất lượng sản phẩm không đổi
8 Tiền lãi vay năm kế hoạch là 20 triệu đồng
9 Công ty trích 10% qũy phát triển khoa học công nghệ và thuế suất thuế TNDN là 25%
Yêu cầu: Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm kế hoạch của DN
Trang 11Bài 1 b Công ty XYZ có số liệu tài chính năm báo cáo 2010 và kế hoạch năm 2011 như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu sản xuất 11.000
- Chi phí nhân công trực tiếp SX 2.800
- Chi phí bao bì đóng gói sản phẩm nhập kho 1.600
- Chi phí trừ dần công cụ dụng cụ 610
- Chi phí lương tháng nhân viên bán hàng 400
- Chi phí lương tháng nhân viên quản lý 350
- Giá trị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao cuối năm 13.000
a Tính tổng chi phí của DN năm 2010 sau đó phân loại thành CPQL, CPBH, CPTC, CPSX Cho biết tất cả những chi phí chung phân bổ cho QL,BH,SX theo tỷ lệ 2:1:6
b Trong năm 2010 sx được 2.000.000 sản phẩm, tồn kho năm 2009 chuyển sang 14.500 sản phẩm (giá thành 9.200 đ/sp) Tiêu thụ năm 2010: 85% sp sản xuất ra trong năm
và 100% hàng tồn kho năm trước Tính GVHB và giá bán đã có thuế GTGT 5%, lãi gộp năm 2010
c Tính lãi ròng của DN, thuế suất thuế TNDN 25%
Trang 12Bài 2: Tháng 10 năm 2010, phịng kinh doanh cơng ty ĐK2 đưa ra kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm năm 2011 như sau:
Sản phẩm Số lượng Sản phẩm A 13.000.000 Sản phẩm B 10.000.000 Sản phẩm C 15.000.000 Chi phí nguyên liệu chính, nhân cơng trực tiếp SX, chi phí SXC cho từng đơn vị sản phẩm phịng kế tốn thống kê, cho số liệu sau:
Tên SP CP nguyên liệu TT CP NCTTSX CP SXC
Giá bán từng loại Sp hiện nay:
Sản phẩm Giá bán chưa thuế GTGT
- Quý IV : Doanh nghiệp sản xuất 5.000 SP và tiêu thụ được 40% số lượng sản phẩm
sản xuất trong Quý & tồn bộ sản phẩm đem bán và sản phẩm tồn kho của Quý III
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo là : 50.000 đ
- Chi phí bán hàng cho một đơn vị sản phẩm năm báo cáo là 7.000đ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp cho một đơn vị sản phẩm năm báo cáo là 8.000đ