1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập quản trị tài chính doanh nghiệp MBA (bản tiếng việt)

11 547 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Chỉ có một số ít công ty, nếu có là có beta âm. Nhưng giả sử bạn tìm thấy một công ty có beta = 2,5. a. Bạn sẽ mong đợi tỷ suất sinh lợi của cổ phần của công ty thay đổi như thế nào nếu tỷ suất sinh lợi thị trường tăng thêm 5%? Nếu tỷ suất sinh lợi thị trường giảm 5%? b. Bạn có 1 triệu đô la đầu tư vào một danh mục cổ phần được đa dạng hóa tốt. Bây giờ bạn nhận thêm 20.000 từ di chúc. Những hành động nào sau đây sẽ mang lại an toàn nhất cho tỷ suất sinh lợi danh mục đầu tư? i. Đầu tư 20.000 vào trái phiếu kho bạc (với beta = 0). ii. Đầu tư 20.000 vào những cổ phần với beta = 1. iii. Đầu tư 20.000 vào cổ phần với beta = 0,25.

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ Global Advanced Master of Business Administration

BÀI TẬP CÁ NHÂN

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên: PGS.TS

Họ và tên:

Lớp : GaMBA4.C165

Trang 2

BÀI TẬP CÁ NHÂN

Câu 1 Chỉ có một số ít công ty, nếu có là có beta âm Nhưng giả sử bạn tìm

thấy một công ty có beta = -2,5

a Bạn sẽ mong đợi tỷ suất sinh lợi của cổ phần của công ty thay đổi như thế nào nếu tỷ suất sinh lợi thị trường tăng thêm 5%? Nếu tỷ suất sinh lợi thị trường giảm 5%?

b Bạn có 1 triệu đô la đầu tư vào một danh mục cổ phần được đa dạng hóa tốt Bây giờ bạn nhận thêm 20.000$ từ di chúc Những hành động nào sau đây sẽ mang lại an toàn nhất cho tỷ suất sinh lợi danh mục đầu tư?

i Đầu tư 20.000$ vào trái phiếu kho bạc (với beta = 0)

ii Đầu tư 20.000$ vào những cổ phần với beta = 1

iii Đầu tư 20.000$ vào cổ phần với beta = -0,25

Trả lời:

Trên thị trường chứng khoáng ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, các thông tin về công ty niêm yết như lợi tức, rủi ro và các thông tin quan trọng khác được công bố hằng ngày trên thị trường để giúp các nhà đầu tư xem xét, cấn nhắc phương án đầu tư nào đem lại hiệu quả cao nhất Một trong những tham số quan trọng phản ánh rủi ro là hệ số beta (β) do các tổ chức nghiên cứu tài chính chuyên nghiệp cung cấp

Hệ số rủi ro beta (β ) được định nghĩa như là hệ số đo lường mức độ

biến động hay còn gọi là thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường Beta được sử dụng trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) để tính toán tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản dựa vào hệ số beta của nó và tỷ suất sinh lợi trên thị trường

Công thức tính hệ số beta:

Trang 3

Beta = Covar(R i ,R m )/Var(R m )

Trong đó:

• Ri : Tỷ suất sinh lợi của chứng khoán

• Rm: Tỷ suất sinh lợi của thị trường (ở đây là chỉ số VN-Index)

• Var(Rm): Phương sai của tỷ suất sinh lợi của thị trường

• Covar(Ri,Rm): Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lợi của chứng khoán và tỷ suất sinh lợi của thị trường

Ước lượng β trên thực tế

Trên thực tế các nhà kinh doanh chứng khoán sử dụng mô hình hồi qui dựa trên số liệu lịch sử để ước lượng β Ở các nước có thị trường tài chính phát triển có một số công ty chuyên xác định và cung cấp thông tin về hệ số β Chẳng hạn

ở Mỹ người ta có thể tìm thấy thông tin về β từ các nhà cung cấp dịch vụ là Value Line Investment Survey, Market Guide và Standard & Poor’s Stock Reports Ở anada thông tin về β do Burns Fry Limited cung cấp

Quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận

Lợi nhuận kỳ vọng của một chứng khoán có quan hệ đồng biến với rủi ro của chứng khoán đó, nghĩa là nhà đầu tư kỳ vọng chứng khoán rủi ro cao có lợi nhuận cao và ngược lại Hay nói khác đi, nhà đầu tư giữ chứng khoán có rủi ro cao chỉ khi nào lợi nhuận kỳ vọng đủ lớn để bù đắp rủi ro Phần trước chúng ta

đã nói β là hệ số dùng để đo lường rủi ro của một chứng khoán Do đó, lợi nhuận kỳ vọng của một chứng khoán có quan hệ đồng biến với hệ số β của nó Giả sử rằng thị trường tài chính hiệu quả và nhà đầu tư đa dạng hoá danh mục đầu tư sao cho rủi ro không toàn hệ thống không đáng kể Như vậy, chỉ còn rủi ro toàn hệ thống ảnh hưởng đến lợi nhuận của cổ phiếu Cổ phiếu có beta càng lớn thì rủi ro càng cao, do đó, đòi hỏi lợi nhuận cao để bù đắp rủi ro Theo

Trang 4

mô hình CAPM mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro được diễn tả bởi công thức:

r = β x (r m – r f ) + r f hay (r - r f )= β x (r m – r f ) (1)

Trong đó:

 r: tỷ suất sinh lợi mong muốn của cổ phần

 rf : là tỷ suất sinh lợi không rủi ro (tỷ suất sinh lợi của trái phiếu ngắn hạn)

 rm : là tỷ suất sinh lợi của danh mục thị trường

 β : là độ nhạy cảm của tỷ suất sinh lợi cổ phần với biến động thị trường

Do đó những đòi hỏi về tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư bị tác động chủ yếu bởi rủi ro Nếu một chứng khoán có hệ số beta:

 Bằng 1: mức biến động của giá chứng khoán này sẽ bằng với mức biến động của thị trường

 Nhỏ hơn 1: mức độ biến động của giá chứng khoán này thấp hơn mức biến động của thị trường

 Lớn hơn 1: mức độ biến động giá của chứng khoán này lớn hơn mức biến động của thị trường

Cụ thể hơn, nếu một chứng khoán có beta bằng 1,2 thì trên lý thuyết mức biến động của chứng khoán này sẽ cao hơn mức biến động chung của thị trường 20%

Trong tình huống tìm thấy một công ty có beta = -2,5,

a Tỷ suất sinh lợi mong muốn của cổ phần của công ty thay đổi như thế nào nếu tỷ suất sinh lợi thị trường tăng thêm 5%? Nếu tỷ suất sinh lợi thị trường giảm 5%:

 Nếu Δrrm thay đổi =5%  Từ công thức (1), ta có:

Trang 5

Δrrx = β*Δrrm = -2.5*(5%) = -12.5%

Như vậy tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phần sẽ giảm đi là 12.5%

 Tương tự nếu Δrrm thay đổi = -5%  tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phẩn Δrrx = β*Δrrm = -2.5*(-5) = 12.5%

Như vậy tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phần sẽ tăng là 12.5%

b Khi đang có có 1 triệu đô la đầu tư vào một danh mục cổ phần được đa dạng hóa tốt Bây giờ lại nhận thêm 20.000$ từ di chúc, để chọn những hành động sẽ mang lại an toàn nhất cho tỷ suất sinh lợi danh mục đầu tư, chúng ta sẽ phân tích như sau:

Từ công thức (1) ta có:

Với β=0, tỷ suất sinh lời của cổ phần r1= tỷ suất sinh lời của trái phiếu kho bạc ngắn hạn

Với β=1, tỷ suất sinh lời cổ phần r2 = tỷ suất sinh lời thị trường rm

Với β=-0.25, ta có r3 =rf -0.25*(rm-rf)

Biểu diễn r1, r2,r3 trên cùng đồ thị ta có biểu đồ sau:

Nhận xét: Quyết định đầu tư phụ thuộc vào yếu tố tăng trưởng thị trường:

Trang 6

1 Nếu r m < r f ta sẽ đầu tư vào cổ phần có r 3 (β=-0.25))

2 Tại mức r m = r f ta đầu tư vào loại nào cũng được

3 Tại mức r m > r f ta sẽ đầu tư vào cổ phiếu có β =1

Câu 2: Giả dụ bạn có thể hoặc nắm giữ tiền mặt không sinh lãi hoặc đầu tư

vào chứng khoán có lãi suất 8% Bạn không thể bán chứng khoán ngay khi cần tiền, vì vậy, bạn phải bù đắp cho số tiền mặt thâm hụt bằng cách sử dụng một hạn ngạch tín dụng ngân hàng với lãi suất 10% Bạn nên đầu tư thêm hay bớt đầu tư vào chứng khoán trong mỗi tình huống dưới đây?

a Đôi khi bạn không biết chắc lắm về các dòng tiền tương lai

b Lãi suất vay ngân hàng tăng lên 11%

c Lãi suất từ chứng khoán và lãi suất vay ngân hàng tăng cùng một tỷ lệ

d Bạn điều chỉnh dự báo nhu cầu tiền mặt tương lai thấp xuống

Trả lời :

a Trong trường hợp không biết chắc chắn dòng tiền trong tương lai thì ta nên đầu tư ít hơn vào chứng khoán Khi không biết chắc về các dòng tiền trong tương lai, có nghĩa là ta không chắc về nhu cầu vốn trong tương lai thì ta nên bớt đầu tư vào chứng khoán vì khi xảy ra tình trạng thiếu tiền thì chi phí lãi vay ngân hàng sẽ cao hơn lãi suất của việc đầu tư chứng khoán dẫn đến phát sinh chi phí tài chính trong trường hợp này

b Nếu lãi suất ngân hàng tăng lên 11%, ta cũng nên đầu tư ít hơn vào chứng khoán Bởi vì, khi lãi suất ngân hàng tăng thêm, điều này có nghĩa chi phí lãi vay sẽ tăng thêm trong khi lãi suất đầu tư chứng khoán không đổi Dẫn đến chi phí tài chính sẽ tăng thêm trong trường hợp này, vì vậy nên bớt đầu tư vào chứng khoán

Trang 7

c Nếu lãi suất từ chứng khoán và ngân hàng tăng cùng một tỷ lệ thì đầu

tư như ban đầu Bởi vì khi lãi vay ngân hàng và lãi suất đầu tư chứng khoán tăng tương ứng, có nghĩa là chênh lệch giữa lãi vay ngân hàng và lãi suất đầu tư chứng khoán không đổi Điều này dẫn đến chi phí tài chính không đổi, vì vậy ta vẫn giữ nguyên tỷ lệ đầu tư như ban đầu

d Nếu điều chỉnh dự báo nhu cầu tiền mặt trong tương lai thấp hơn thì nên đầu tư nhiều vào chứng khoán Bởi vì khi nhu cầu tiền mặt trong tương lai thấp xuống, có nghĩa là lượng tiền nhàn rỗi tăng lên Trong trường hợp này ta nên đầu tư thêm vào chứng khoán để tăng thêm hiệu quả của việc đầu tư tài chính

cho công ty Theo các điều tra hiện nay có những số liệu sau đây Giả sử thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%

Nợ: Công ty có thể tăng khoản nợ không giới hạn bằng cách bán trái

phiếu coupon lãi suất 10% năm trả lãi hàng năm, trái phiếu có mệnh giá 1.000$ Chi phí hoa hồng trả cho nhà bảo lãnh phát hành 30$/cổ phần, chi phí phát hành 20$/cổ phần, thời hạn 10 năm

Cổ phần ưu đãi: Công ty có thể bán cổ phần ưu đãi không giới hạn về số

lượng với giá 100$/cổ phần lãi suất 11%/năm trả lãi hàng năm Chi phí phát hành 20$/cổ phần

Cổ phần thường: Cổ phần thường của công ty hiện nay đang bán với giá

80$/cổ phần Công ty dự kiến chi trả cổ tức tiền mặt 6$/cổ phần vào năm sắp tới Cổ tức của công ty tăng trưởng 6%/năm và không thay đổi trong tương lai Cổ phần sẽ được bán dưới giá 4$/cổ phần, chi phí phát hành 4$/cổ phần Công ty có thể bán với số lượng không hạn chế

Lợi nhuận giữ lại: Công ty dự kiến giữ lại lợi nhuận 225.000$ trong năm

tới Nếu không có lợi nhuận giữ lại công ty sẽ phát hành cổ phần thường mới

Trang 8

a Tính chi phí sử dụng vốn cho từng nguồn tài trợ.

b Tính chi phí s d ng v n bình quân, gi đ nh c u trúc v n m c tiêu là: ụng vốn bình quân, giả định cấu trúc vốn mục tiêu là: ốn bình quân, giả định cấu trúc vốn mục tiêu là: ả định cấu trúc vốn mục tiêu là: ịnh cấu trúc vốn mục tiêu là: ấu trúc vốn mục tiêu là: ốn bình quân, giả định cấu trúc vốn mục tiêu là: ụng vốn bình quân, giả định cấu trúc vốn mục tiêu là:

Nợ dài hạn Cổ phần ưu đãi Cổ phần thường

Tổng cộng

40%

15%

45%

100%

(1) Xác định điểm gãy lợi nhuận giữ lại

(2) Tính chi phí sử dụng vốn biên tế và chi phí sử dụng vốn bình quân có liên quan đến toàn bộ nguồn tài trợ mới

c S d ng nh ng thông tin v các c h i đ u t trong b ng sau đây đ v đ ng chi ụng vốn bình quân, giả định cấu trúc vốn mục tiêu là: ề các cơ hội đầu tư trong bảng sau đây để vẽ đường chi ơ hội đầu tư trong bảng sau đây để vẽ đường chi ội đầu tư trong bảng sau đây để vẽ đường chi ầu tư trong bảng sau đây để vẽ đường chi ư trong bảng sau đây để vẽ đường chi ả định cấu trúc vốn mục tiêu là: ể vẽ đường chi ẽ đường chi ư trong bảng sau đây để vẽ đường chiờng chi phí s d ng v n biên t (WMCC) và đ ng c h i đ u t (IOS) trên cùng đ th ụng vốn bình quân, giả định cấu trúc vốn mục tiêu là: ốn bình quân, giả định cấu trúc vốn mục tiêu là: ế (WMCC) và đường cơ hội đầu tư (IOS) trên cùng đồ thị ư trong bảng sau đây để vẽ đường chiờng chi ơ hội đầu tư trong bảng sau đây để vẽ đường chi ội đầu tư trong bảng sau đây để vẽ đường chi ầu tư trong bảng sau đây để vẽ đường chi ư trong bảng sau đây để vẽ đường chi ồ thị ịnh cấu trúc vốn mục tiêu là:

A B C D E

100.000$

200.000 100.000 200.000 100.000

17,4%

16,0 14,2 13,7 10,0

d Bạn có lời khuyên gì về nguồn tài trợ nào công ty nên lựa chọn? tổng nguồn tài trợ tối ưu cho công ty? và giải thích quan điểm của bạn

Trả lời:

a Tính chi phí sử dụng vốn cho từng nguồn tài trợ :

Chi phí bán một trái phiếu = Mệnh giá – CP hoa hồng –CP phát hành = 1.000-30-20=950$

+ Chi phí sử dụng vốn cho phương án trái phiếu Coupon :

950= 100[(1- (1+ rd )-10] / rd

Trang 9

r d = 6,51%

+ Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi :

rp = Dp / ( Pp – f ) = (100$x 11% ) / ( 100$ - 20$ )

r p = 13,75%

+ Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường :

re = ( DIV1 / Po ) + g = 6/80 + 6%

r e = 13,5%

+ Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới :

rne = ( DIV / Pne ) + g = [ 6/ ( 800- 4 – 4 ) ] + 6%

r ne = 14,33%

b Phần b.1 : Xác định điểm gãy của lợi nhuận giữ lại

BPe = Số lợi nhuận giữ lại / tỷ trọng cổ phần thường

= Aj / Wj = 225.000$/45% =500.000$

Như vậy, có một điểm gãy xuất hiện khi 225).000$ lợi nhuận giữ lại được sử dụng hết.

Lập bảng phân đoạn của lợi nhuận BPe

Phạm vi nguồn vốn Ri – Chi phí

sử dụng vốn

Wi tỷ trọng nguồn vốn

WACC chi phí sử dụng vốn bình quân

0 < I < 500.000$ re = 13,5%

r p = 13,75%

r d = 6,51%

45%

15%

40%

10,74%

11,11%

Trang 10

r p = 13,75%

r d = 6,51%

15%

40%

Để lựa chọn dự án đầu tư, ta thực hiện việc vẽ đường chi phí sử dụng vốn biên tế (WMCC) và đường cơ hội đầu tư (IOS) trên cùng đồ thị như sau:

Căn cứ vào đồ thị : ta thấy

 Dự án A với mức vốn đầu tư : 100.000$ có tỷ suất sinh lợi IRR = 17,4% cao hơn chi phí sử dụng vốn biên tế (10, 74%)

 Dự án B với mức vốn đầu tư : 200.000$ có tỷ suất sinh lợi IRR = 16,0% cao hơn chi phí sử dụng vốn biên tế (10, 74%)

 Dự án C với mức vốn đầu tư : 300.000$ có tỷ suất sinh lợi IRR = 14,2% cao hơn chi phí sử dụng vốn biên tế (10, 74%)

17,4

16.0

14, 2

11, 7

11,0

10,0

10,74

A

B

C

D

WMCC

WACC (%)

IOS

E

I (1.000$)

100 200 300 500 600 700

Trang 11

 Dự án D với mức vốn đầu tư : 600.000$ có tỷ suất sinh lợi IRR = 11,7% cao hơn chi phí sử dụng vốn biên tế (10, 74%)

 Dự án E với mức vốn đầu tư : 700.000$ có tỷ suất sinh lợi IRR = 10,0% thấp hơn chi phí sử dụng vốn biên tế (10, 74%)

Như vậy, đường cơ hội đầu tư của 4 dự án A,B,C,D đều nằm cao hơn đường WMCC (chi phí sử dụng vốn biên tế) nên lợi nhuận dự kiến từ mỗi dự

án này sẽ cao hơn chi phí sử dụng vốn biên tế và phù hợp với mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của công ty Chính vì thế, Công ty VDEC nên đầu tư vào 4

dự án A,B,C,D với tổng nguồn tài trợ tối ưu cho công ty là 1.200.000$ Công

ty không nên đầu tư vào dự án E vì dự án E không hiệu quả về mặt tài chính

do tỷ suất sinh lợi của dự án này thấp hơn chi phí sử dụng vốn biên tế.

Ngày đăng: 08/06/2017, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w