1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp

87 432 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH DN ™ Huy động các nguồn quỹ quyết định tài trợ ™ Sử dụng các nguồn quỹ quyết định đầu tư => Tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ TÀI CH

Trang 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TCDN

I Khái niệm

II Chức năng của tài chính doanh nghiệp

III Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp

IV Vai trò của giám đốc tài chính

2

KHÁI NIỆM

- Tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các mối quan

hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập và sửdụng các nguồn quỹ trong doanh nghiệp

- Quản trị tài chính là việc huy động, phân bổ và quản lý các nguồn lực của công ty nhằm tối đa hoá giá trị của công ty

CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH DN

™ Huy động các nguồn quỹ (quyết định tài trợ)

™ Sử dụng các nguồn quỹ (quyết định đầu tư)

=> Tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu

MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

™ Mục tiêu của doanh nghiệp: Tối đa hoá lợi nhuận

™ Mục tiêu của các chủ sở hữu: tối đa hoá giá trị TS

- Tối đa hoá lợi nhuận sau thuế

- Tối đa hoá EPS

- Tối đa hoá giá trị cổ phiếu:

• Yếu tố thời gian của thu nhập

• Yếu tố rủi ro của thu nhập

Trang 2

VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

™ Đảm bảo đủ nguồn tài chính cho doanh nghiệp

™ Huy động vốn với chi phí thấp nhất

™ Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn

™ Phân tích tình hình tài chính

Trang 3

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO

TÀI CHÍNH NỘI DUNG CHỦ YẾU

™ Khái quát các báo cáo tài chính của công ty

ƒ Tiền và các khoản tương đương tiền

ƒ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

ƒ Các khoản phải thu

Trang 4

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH (1)

™ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

™ Các khoản giảm trừ doanh thu

™ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

™ Giá vốn hàng bán

™ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

™ Doanh thu hoạt động tài chính

™ Chi phí quản lý doanh nghiệp

™ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

™ Thu nhập khác

™ Chi phí khác

™ Lợi nhuận khác

™ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

™ Thuế thu nhập doanh nghiệp

™ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

7

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(CASH FLOW)

™ Phản ánh sự thay đổi về tiền mặt do các hoạt động

sản xuất kinh doanh gây ra

™ Nội dung:

ƒ Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh

ƒ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

ƒ Dòng tiền từ hoạt động tài chính

ƒ Tiền mặt đầu năm

ƒ Tiền mặt cuối năm

8

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP LÀ GÌ?

Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là việc

sử dụng số liệu trong các báo cáo tài chính để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

Thông tin để phân tích các tỷ số tài chính là từ:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 5

TẠI SAO PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

LẠI CẦN THIẾT?

ƒ Giúp các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích, đánh

giá, trên cơ sở đó ra các quyết định để cải thiện hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp

ƒ Giúp các nhà cung cấp tín dụng đánh giá khả năng trả

nợ của công ty

ƒ Giúp các nhà đầu tư đánh giá lợi nhuận, rủi ro và

triển vọng phát triển của công ty

10

PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

(1)

™ Các tỷ số thanh khoản (thanh toán)

ƒ Tỷ số thanh toán hiện thời (Rc)

ƒ Tỷ số thanh toán nhanh (RQ)

Tài sản lưu động - Hàng hóa tồn kho

Trang 6

PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

(4)

ƒ Kỳ thu tiền bình quân (RT)

Các khoản phải thu bình quân

ƒ Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản

Doanh thu thuần

Trang 7

Doanh thu thuần

86ROS (2005) = = 0,038 (3,8%)

Tổng tài sản bình quân

ƒ Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận ròngROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 8

PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

(12)

86ROA (2005) = = 4,8 %

(1.879 + 1.742)/2

86ROE (2005) = = 11,2 %

Lợi nhuận trên cổ phiếu

ƒ Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (M/B)

Thị giá của cổ phiếuM/B =

Mệnh giá của cổ phiếu

23

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

ƒ So sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp với chỉ

số bình quân chung của ngành

ƒ So sánh các tỷ số tài chính qua các năm để thấy

được xu hướng tốt hơn hay xấu đi

ƒ Phân tích cơ cấu đế xác định xu hướng thay đổi của

ƒ Đánh giá tác động của từng bộ phận đến tỷ số này

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuầnROA = x

Doanh thu thuần Tổng tài sảnROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản

Trang 9

Lợi nhuận ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE = x x

Doanh thu Tổng tài sản Vốn CSH

Trang 10

CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA

TIỀN TỆNỘI DUNG

™ Lãi đơn, lãi kép

™ Giá trị tương lai của một khoản tiền ở hiện tại

™ Giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai

™ Giá trị tương lai của một dòng tiền

™ Giá trị hiện tại của một dòng tiền

™ Lãi suất danh nghĩa, lãi suất hiệu dụng

2

LÃI ĐƠN, LÃI KÉP

™ Lãi đơn (Simple interest)

Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra

SI = P0 (i) (n)

™ Lãi kép (Compound interest)

Lãi kép là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra

Ví dụ: Nếu bạn gởi vào ngân hàng 10 triệu đồng

ngày hôm nay, với lãi suất 8%/năm, thì sau 2 năm

bạn sẽ được bao nhiêu tiền?

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT KHOẢN

TIỀN Ở HIỆN TẠI (1)

4

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT KHOẢN

TIỀN Ở HIỆN TẠI (2)

PV: Giá trị của một khoản tiền ở hiện tạii: Lãi suất của một kỳ hạn tính lãi

n: Số kỳ hạn; FV: Giá trị tương lai

FV1: PV + PV (i) = PV(1+i)

FV2: PV(1+i) + PV(1+i)i = PV(1+i)(1+i) = PV(1+i)2

FV3: PV(1+i)2+ PV(1+i)2i = PV(1+i)2(1+i) = PV(1+i)3

=> FV n = PV (1 + i) n = PV x FVIF i,n

Trang 11

Bạn phải gởi vào ngân hàng bao nhiêu tiền ngày

hôm nay (lãi suất 9%/năm) để sau 10 năm nữa bạn

sẽ được 50.000.000?

50.000.000 9%

PV 0

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT KHOẢN TIỀN

TRONG TƯƠNG LAI (1)

6

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT KHOẢN TIỀN

TRONG TƯƠNG LAI (2)

) F (

) 1 (

1 )

n

+

= +

, 1

000 000 50

%) 9 1

XÁC ĐỊNH YẾU TỐ LÃI SUẤT

Bạn chi ra 10 triệu đồng để mua một chứng khoán có

thời hạn là 8 năm Sau 8 năm bạn sẽ nhận được 30 triệu

đồng Vậy lãi suất của chứng khoán này là bao nhiêu?

Trang 12

XÁC ĐỊNH YẾU TỐ KỲ HẠN

“NGUYÊN TĂC 72”

Bạn gởi vào ngân hàng 30 triệu đồng ngày hôm nay,

với lãi suất kép hàng năm là 6%, 8%, 12% thì sau bao

lâu bạn sẽ được gấp đôi số tiền ban đầu?

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

P

FVn-1= P(1+i) 1 n-1

P

.

.

FV2 = P(1+i) n-2 2

P

FV1 = P(1+i) n-1 1

P

Giá trị tương lai ở cuối năm n Cuối năm t

Số tiền

FVAn= P [(1+i) n-1 + (1+i) n-2 + + (1+i) 1 + (1+i) 0 ]

FVAn= P (FVIFi,n-1+ FVIFi,n-2+ FVIFi,1+ FVIFi,0) = P(FVIFAi,n)

12

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

(3)

FVn= P(1+i) 1 n

P

FVn-1= P(1+i) 2 n-1

P

.

.

FV2 = P(1+i) n-1 2

P

FV1 = P(1+i) n 1

Trang 13

Bạn cho thuê nhà với giá 1.000 USD trong năm đầu, sau đó

tăng đều 10% cho các năm tiếp theo Thời hạn cho thuê là 3

năm Số tiền cho thuê được thanh vào ngày 31/12 hàng Toàn

bộ tiền cho thuê được gởi vào ngân hàng với lãi suất 7%/năm

Sau 3 năm tổng số tiền bạn có được là bao nhiêu?

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN

Pn

FVn-1= Pn-1(1+i) 1 n-1

Pn-1

.

.

FV2 = P2(1+i) n-2 2

P2

FV1 = P1(1+i) n-1 1

P

PV0 = P/(1+i) n-1 n-1

P

.

.

PV0 = P/(1+i) 2 2

P

PV0 = P/(1+i) 1 1

P

Giá trị hiện tại Cuối năm t

Số tiền

PVAn= P [1/(1+i) 1 + 1/(1+i) 2 + + 1/(1+i) n-1 + 1/(1+i) n ]

PVAn= P(PVIFAi,n)

Trang 14

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

(3)

PV0 = P/(1+i) n-1 n

P

PV0 = P/(1+i) n-2 n-1

P

.

.

PV0 = P/(1+i) 1 2

P

PV0 = P/(1+i) 0 = P 1

P

Giá trị hiện tại Đầu năm t

Số tiền

PVAn= P [1/(1+i) 0 + 1/(1+i) 1 + + 1/(1+i) n-2 + 1/(1+i) n-1 ]

PVAn= P(PVIFAi,n)(1+i)

18

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

VÔ HẠN

(1+i)PVAn= P [1 + 1/(1+i) 1 + + 1/(1+i) n-2 + 1/(1+i) n-1 ] (2)

PVAn= P [1/(1+i) 1 + 1/(1+i) 2 + + 1/(1+i) n-1 + 1/(1+i) n ] (1)

(1+i)PVAn- PVAn= P [1 - 1/(1+i) n ]

⎤ +

) 1 (

1 1

i

P PVA n =

Pn

PV0 = Pn-1/(1+i) n-1 n-1

Pn-1

.

.

PV0 = P2/(1+i) 2 2

P2

PV0 = P1/(1+i) 1 1

XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

Ông A muốn có một số tiền là 145 triệu đồng để xâynhà trong 10 năm tới Ông dùng số tiền tiết kiệm hàngnăm của mình là 10 triệu đồng để gởi vào ngân hàng Với lãi suất ngân hàng là bao nhiêu để sau 10 năm ông

A có được số tiền nói trên?

FVAn= P(FVIFAi,n) = 10(FVIFAi,10) = 145 triệu

FVIFAi,10 = 14,5 => i = 8%

Trang 15

XÁC ĐỊNH KỲ HẠN CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU

Anh B là một sinh viên mới ra trường và dự định khi

nào tích luỹ đủ số tiền là 60 triệu đồng sẽ cưới vợ Nếu

số tiền tiết kiệm được hàng năm của anh B là 10 triệu

đồng được gởi hết vào ngân hàng và với lãi suất ngân

hàng là 9%/năm thì sau bao nhiêu năm anh B sẽ có

được số tiền trên để cưới vợ?

FVAn= P(FVIFAi,n) = 10(FVIFA9,n) = 60 triệu

FVIFA9,n= 6 => n = 5 năm

22

CÁC KHOẢN NỢ TRẢ DẦN (CHO VAY TRẢ GÓP)

Bạn vay 100 triệu đồng, lãi suất 8%/năm (lãi kép) vàtrong thời hạn 5 năm Nếu trả dần hàng năm (vốn vàlãi) thì mỗi năm bạn phải trả bao nhiêu tiền?

PVAn= P(PVIFAi,n) = P(PVIFA8,5) = P(3,9927)

100 triệu = P(3,9927) => P = 25.046.000 đồng

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT KHOẢN TIỀN

KHI GHÉP LÃI NHIỀU LẦN TRONG NĂM

i: Lãi suất/năm

m: Số lần ghép lãi trong năm

Ví dụ: Bạn gởi vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi

suất 8%/năm trong thời hạn 3 năm Hỏi sau 3 năm

bạn sẽ có được số tiền là bao nhiêu nếu ngân hàng

tính lãi kép: (a) theo bán niên, (b) theo quý, (c) theo

PV

PV m

i PV PV

PV FV r

Trang 16

[ 1 + ( / ) ] − 1 = [ 1 + ( 8 % / 4 ) ]4 − 1 = 8 , 2 %

r

Trang 17

CHƯƠNG 4: LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

NỘI DUNG

™ Lợi nhuận và rủi ro của một cổ phiếu

™ Hiệp phương sai và tương quan

™ Lợi nhuận và rủi ro của danh mục đầu tư

™ Danh mục đầu tư hiệu quả

Rt: Lợi nhuận của cổ phiếu trong kỳ t

Pt: Giá cổ phiếu ở thời điểm t

P0: Giá cổ phiếu ở thời điểm 0

Ct: Tiền mặt nhận được từ cổ phiếu trong giai đoạn 0-t

LỢI NHUẬN KỲ VỌNG CỦA MỘT CỔ PHIẾU

=

=+++

i i n

n r p r p

r p r p R

1 2

2

LỢI NHUẬN KỲ VỌNG CỦA MỘT CỔ PHIẾU

(2)

- Lợi nhuận kỳ vọng của CP A:

- Lợi nhuận kỳ vọng của CP B:

%5,17175,04

5,03,01,02,0

=

=+++

09,012,020,005,0

=

=+

++

=

B

R

Trang 18

RỦI RO CỦA MỘT CỔ PHIẾU

(1)

™ Khái niệm

- Rủi ro là một nguy cơ có thể gây ra các tổn thất cho

người phải gánh chịu nó

- Rủi ro đối với các nhà đầu tư CK là khả năng dẫn

đến LN thực tế của CK thấp hơn LN kỳ vọng của nó

™ Đo lường rủi ro của một cổ phiếu

n

R R VAR

n

t

t i

n

R R

n

t t i

30%

Bình thường

0,005625 -0,075

10%

Suy thoái

0,140625 -0,375

-12%

Bình thường

0,021025 0,145

20%

Suy thoái

0,000025 -0,005

04

2675,0

04

0529,

=

B

σ

Trang 19

( )

,

(

)()()

,

(

B A

B

A

R xSD R

SD

Cov R

0,011375 0,035

9%

0,325 50%

Cực thịnh

-0,021875 -0,175

-12%

0,125 30%

Bình thường

-0,010875 0,145

20%

-0,075 10%

Suy thoái

0,001875 -0,005

5%

-0,375 -20%

Khủng hoảng

Tình trạng nền KT R At R AtR A R Bt R BtR B (R AtR A)(R BtR B)

HIỆP PHƯƠNG SAI VÀ TƯƠNG QUAN

(3)

004875,

04

0195,0)

,

Cov

1639,01150,0

*2586,0

004875,

0)

™ Trường hợp danh mục gồm 2 loại cổ phiếu

- Lợi nhuận của danh mục

- Phương sai của danh mục:

2 2 ,

Trang 20

LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA DANH MỤC

(2)

Ví dụ: Gỉa sử một người đầu tư 100 triệu vào một danh

mục gồm 2 loại cổ phiếu: A và B (60 triệu vào CP A và

40 triệu vào CP B) Lợi nhuận và phương sai (độ lệch

chuẩn) của danh mục này sẽ là:

%7,12

%)5,5

*40,0(

%)5,17

*60,0

0013225,

0(

*4,06,02066875,

0

*36,0

=+

−+

Var P

%44,151544,

BA

2 2

A A

X σ

2 2

B B

B B

A X

X σ ,

B B

1 1 ,

2 1

2

j i j

n

i

n

i j j i i

n

i i

i i X p

=

= 1

- Phương sai của danh mục:

- Lợi nhuận của danh mục:

16

LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA DANH MỤC

(5)

n 3

2 1

CP

n

3 2

1 2

1 σ

X X1X2Cov(R1 ,R2 ) X1X3Cov(R1,R3) X1X n Cov(R1,R n)

) , ( 2 1 1

2X Cov R R X

) , ( 3 1 1

3X Cov R R X

) , ( 1

1Cov R R X

X n n

) , ( 2

2X n Cov R R n

X

) , ( 3

3X n Cov R R n

X

2 2 2

2 σ

X

2 2

n n

X σ

2 3 2

3 σ

X

) , ( 3 2 2

3X Cov R R X

) , ( 2 3 3

2X Cov R R X

) , ( 3

3Cov R R X

X n n

) , ( 2

2Cov R R X

X n n

Tính phương sai của danh mục bằng ma trận

Trang 21

™ Trường hợp danh mục gồm n loại cổ phiếu

DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ

(3)

0 0,20

™ Danh mục gồm 1 trái phiếu chính phủ và 1 CP

Ví dụ: Ông Phúc đang xem xét đầu tư vào cổ phiếu của

Công ty X và trái phiếu Chính phủ Lợi nhuận kỳ vọng và

rủi ro (độ lệch chuẩn) của 2 chứng khoán này như sau:

DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ

σ

% 24 24 , 0 ) 20 , 0 ( 20 ,

σ

Trang 22

R F

Đường II Đường thị trường vốn

Rủi ro của danh mục (độ lệch chuẩn)

Đường I

I X

2 Q

3

Y 5

A 4

70% trái phiếu 30% cổ phiếu đại diện bởi Q

35% trái phiếu 65% cổ phiếu đại diện bởi Q

- 40% trái phiếu 140% cổ phiếu đại diện bởi Q

™ Danh mục gồm một trái phiếu chính phủ và n cổ phiếu

23

RỦI RO HỆ THỐNG VÀ RỦI RO

PHI HỆ THỐNG (1)

- Rủi ro hệ thống (systematic risk)

• Rủi ro chung cho tất cả các loại chứng khoán được gây ra

bởi các yếu tố vĩ mô.

• Rủi ro hệ thống không thể giảm thiểu bằng cách đa dạng

hoá danh mục đầu tư

- Rủi ro phi hệ thống (unsystematic risk)

• Rủi ro ro xãy ra đối với một hoặc một số chứng khoán mà

không ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường

• Rủi ro phi hệ thống có thể được loại trừ bằng cách đa

dạng hoá danh mục đầu tư.

i i

i i i i i

Trang 23

™ Danh mục cân bằng thị trường

- Mỗi cá nhân có thể có một ước lượng khác nhau vềlợi nhuận kỳ vọng, phương sai cho từng cổ phiếu

- Các ước lượng này có thể không có khác biệt lớn nếu các nhà đầu tư có được thông tin như nhau

- Giả thuyết sự kỳ vọng thuần nhất (homogeneous

expectations): có một thị trường mà ở đó tất cả cácnhà đầu tư đều có những ước lượng giống nhau về lợinhuận kỳ vọng, phương sai và hiệp phương sai

CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

(2)

- Với giả thuyết sự kỳ vọng thuần nhất, tất cả các nhà

đầu tư nên nắm giữ danh mục bao gồm các CK rủi ro

được thể hiện bởi điểm A trên Đồ thị 5.4

- Các nhà đầu tư không thích mạo hiểm có thể kết hợp

danh mục A với các chứng khoán phi rủi ro để đạt

được điểm 4

- Với các nhà đầu tư thích mạo hiểm, họ có thể vay

thêm tiền để đầu tư vào danh mục A nhằm đạt được

=> Danh mục này được gọi là danh mục thị trường

(market portfolio).

- Chỉ số của một lượng lớn CP là đại diện rất tốt chodanh mục gồm nhiều CP của các nhà đầu tư

Trang 24

CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

(4)

™ Rủi ro thị trường của một cổ phiếu

- Rủi ro thị trường của một CP trong danh mục lớn

được đo lường bằng hệ số beta của CP đó

- Hệ số beta được định nghĩa như là một chỉ tiêu đo

lường sự phản ứng của một CP đối với sự thay đổi

của danh mục thị trường

- Ví dụ: Hệ số beta của Công ty Y là 1,5, điều này có

nghĩa là khi lợi nhuận thị trường tăng 1% thì lợi

nhuận kỳ vọng của công ty sẽ tăng 1,5%

30

CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

(5)

) (

) , (

2

M

M i i

R

R R Cov

β

M

β : Rủi ro của cả thị trường

: Rủi ro thị trường của cổ phiếu i

Xi : Tỷ lệ đầu tư vào cổ phiếu i

: ) ( 2

M R

R

Ri: Lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu i

Rm: Lợi nhuận thị trường

βi: Rủi ro thị trường của cổ phiếu i

Xác định beta bằng phương pháp hồi quy

M

R

i R

i

β

Trang 25

bằng với lợi nhuận của chứng khoán phi rủi ro.

bằng với lợi nhuận của thị trường

LN kỳ vọng của Q-mart = 7% + 1,5(15% - 7%) = 19%

LN kỳ vọng của Zebra = 7% + 0,8(15% - 7%) = 13,4%

MÔ HÌNH 3 NHÂN TỐ CỦA FAMA VÀ

FRENCH

- Fama và French (1992) kết luận rằng beta không

phải là biến duy nhất giải thích lợi nhuận của một cổ

phiếu như trong mô hình CAPM

- Trong mô hình 3 nhân tố Fama-French

(Fama-French Three-Factor Model) lợi nhuận của một cổ

phiếu được xác định trong mối tương quan với: (1)

lợi nhuận thị trường, (2) quy mô công ty, (3) giá trị

sổ sách so với giá trị thị trường

LÝ THUYẾT TRÊN LỆCH GIÁ – APT (ARBITRAGE PRICING THEORY)

- ATP là mô hình sử dụng nhiều yếu tố để xác định mối quan hệ giữa lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro của một cổ phiếu bằng cách giả định rằng lợi nhuận cómối quan hệ tuyến tính với nhiều yếu tố rủi ro

- Mô hình này được dựa trên nguyên tắc: 2 tài sản giống hệt nhau không thể bán với 2 giá khác nhau.[9-10]

Trang 26

−+

+

−+

=

K 1 j

F j

F ik F

i1 i

rRr

rRr

Rr

R

j

k 1

β

ββ

Trang 27

CHƯƠNG 5: CHI PHÍ VỐN

™ Khái niệm về chi phí vốn

™ Chi phí vốn vay

™ Chi phí vốn cổ phần ưu đãi

™ Chi phí lợi nhuận giữ lại

™ Chi phí vốn cổ phần thường mới phát hành

™ Chi phí vốn bình quân trọng số (WACC)

™ Chi phí vốn biên tế

2

KHÁI NIỆM

- Chi phí vốn là số tiền mà người sử dụng vốn phải trả

để có được quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định

- Mỗi nguồn vốn có một chi phí sử dụng khác nhau vàđược gọi là chi phí vốn thành phần

- Chi phí vốn cho cả dự án đầu tư thường được xác địnhdựa theo phương pháp chi phí vốn bình quân trọng số(WACC)

CHI PHÍ VỐN VAY

Ví dụ: Công ty TNHH Thành Long vay vốn ngân hàng

với lãi suất 14%/năm, thuế suất thuế thu nhập doanh

nghiệp 28% Chi phí vốn vay của công ty Thành Long

trong trường hợp này là:

) 1

r T r r

rD = DADA = DA

%08,10)28,01

CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN ƯU ĐÃI

Công ty TNHH Hoàng Long phát hành CP ưu đãi vớimệnh giá của mỗi CP là 100.000 đồng, tiền lãi phải trảcho mỗi CP là 10.000 đồng Chi phí phát hành (bảo lãnhphát hành) mà công ty phải chịu là 2,5% trên mệnh giácủa CP Chi phí vốn cổ phần ưu đãi của Hoàng Long là:

)1

P

D P

D r

P

P N

P P

=

=

%3,10

%)5,21(000.100

000

Trang 28

CHI PHÍ LỢI NHUẬN GIỮ LẠI

(1)

- Chi phí LN giữ lại là tỷ suất LN mà các cổ đông yêu

cầu ở vốn có được từ LN giữ lại

- Chi phí LN giữ lại chính là chi phí cơ hội của vốn

- Chi phí LN giữ lại có thể được xác định bằng các

phương pháp:

(1) Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM);

(2) Chiết khấu dòng tiền (DCF)

Ví dụ: Giả sử lãi suất trái phiếu Chính phủ là 8%, tỷ suấtlợi nhuận kỳ vọng của thị trường là 15%, rủi ro thịtrường của cổ phiếu A là 0,75 Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọngcủa cổ phiếu A được tính như sau:

%25,1375,0

*

%)8

%15(

™ Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF)

Ví dụ: Giả sử CP của Công ty ABC được bán với giá

50.000 đồng/CP, cổ tức thanh toán cho năm vừa qua là

1.000 đồng/CP, mức tăng trưởng cổ tức hàng năm ổn

định ở mức 10%

g P

D

0 1

%2,12

%10000

.50

%)101(000

=+

+

=

S

r

CHI PHÍ CỔ PHẦN THƯỜNG MỚI PHÁT HÀNH

Ví dụ: Công ty ABC phát hành thêm CP để huy động vốncho một dự án đầu tư Giá bán của CP mới được xác định

là 50.000 đồng Chi phí phát hành CP mới là 8%, cổ tứcthanh toán cho năm vừa qua là 1.000 đồng/CP, mức tăngtrưởng cổ tức hàng năm được kỳ vọng ổn định ở mức 10%

%4,12

%10

%)81(

*000.50

%)101(

*000

=+

0 1

Trang 29

CHI PHÍ VỐN BÌNH QUÂN TRỌNG SỐ

Ví dụ: Công ty C&D có tổng nguồn vốn là 10.000 triệu

đồng, trong đó vốn vay là 4.500 triệu đồng, vốn CP ưu đãi

là 500 triệu đồng, vốn CP thường là 5.000 triệu đồng Vốn

vay công ty phải trả lãi 10%/năm Cổ tức phải trả cho CP

ưu đãi là 12% Vốn CP thường có chi phí là 15% Thuế

suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%

E E S S P P D

D r w r w r w r w

%34,11

%15

*5,0

%12

*05,0

%)281

%(

10

*45

- WACC của C&D là 11,34%

- Nếu mỗi đồng vốn tăng thêm của C&D đảm bảo cơcấu 45% vốn vay, 5% vốn cổ phần ưu đãi và 50% vốn

cổ phần thường thì WACC của C&D sẽ duy trì ở mức11,34%

- Liệu Công ty C&D có thể tăng thêm vốn vô hạn vớichi phí vốn không đổi?

11,34 WACC (%)

Vốn mới tăng thêm

- Từ 0 – 450 triệu đồng, lãi suất: 10%

- Trên 450 triệu – 675 triệu, lãi suất: 12%

- Trên 675 triệu đồng, lãi suất: 14%

Với lượng vốn tăng thêm là bao nhiêu thì WACC của C&D sẽ thay đổi (điểm gãy)?

Trang 30

Nếu Công ty gia tăng vốn nhiều hơn 1.000 triệu đồng thì

WACC của Công ty sẽ là:

%99,11

%15

*50,0

%12

*05,0

%)281

%(

12

*45

%64,12

%15

*50,0

%12

*05,0

%)281

%(

14

*45,

WACC111,34

WACC (%)

Vốn mới tăng thêm 1.000 1.500

Trang 31

CHƯƠNG 6:

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU VÀ CỔ PHIẾU

™ Định giá trái phiếu

ƒ Trái phiếu và công cụ nợ không tính lãi

ƒ Trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ

™ Trái phiếu và công cụ nợ không tính lãi

Ví dụ: Một công ty quyết định vay tiền trên thị trường

bằng cách phát hành một đợt trái phiếu thời hạn 5 năm, mỗi trái phiếu sẽ có mệnh giá là 1.000.000 đồng, tỷ lệchiết khấu là 10% Vậy trái phiếu trên sẽ được bán ravới mức giá bao nhiêu?

n

n B

r

FV P

)1

=

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

(2)

Giả sử rằng lãi suất của trái phiếu chính phủ phát

hành tại thời điểm ngày 21/10/2006 là 10% Giá của

trái phiếu này tại thời điểm 21/10/2006 là bao nhiêu?

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

(3)

™Trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ

Ví dụ: Nhà đầu tư A đang xem xét việc mua tráiphiếu của công ty X được phát hành cách đây 10 nămnhưng thời hạn còn lại của trái phiếu là 5 năm, mỗitrái phiếu có mệnh giá là 1 triệu đồng, tỷ lệ chiếtkhấu là 10%, lãi suất ghi trên trái phiếu là 9%/năm

n

t

t B

r

F r

INT P

+

+ +

1 1

Trang 32

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

(3)

™ Trái phiếu vô thời hạn được hưởng lãi định kỳ

Ví dụ: Nhà đầu tư B đang xem xét việc mua trái phiếu

vô thời hạn của chính phủ có mệnh giá là 1.000.000

đồng với lãi suất ghi trên trái phiếu là 10%/năm Nếu

Nhà đầu tư B kỳ vọng nhận được mức lãi suất là

8%/năm thì ông ta sẽ chấp nhận mua trái phiếu này với

giá là bao nhiêu?

™ Phân tích sự thay đổi giá trái phiếu

Bốn nhân tố có thể ảnh hưởng đến giá trái phiếu:

• INT: Lãi hàng năm của trái phiếu

• F: Mệnh giá

• n: Số kỳ hạn còn phải thanh toán của trái phiếu

• r : Tỷ lệ chiết khấu (lợi nhuận kỳ vọng)

7

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

(5) Một số nguyên tắc:

• Lãi suất thị trường = lãi suất trái phiếu => Giá trái

™ Tỷ suất sinh lợi của trái phiếu

ƒ Tỷ suất lãi định kỳ: Lãi được hưởng định kỳ theomệnh giá

ƒ Tỷ suất lãi trên vốn: Lãi được hưởng do sự thay đổigiá của trái phiếu

ƒ Tỷ suất sinh lời = Tỷ suất lãi định kỳ + Tỷ suất lãitrên giá

Trang 33

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

(7)

ƒ Tỷ suất sinh lời lúc trái phiếu đáo hạn (YTM)

Giả sử rằng bạn mua một trái phiếu có mệnh giá

1.000.000 đồng, thời hạn 5 năm và được hưởng lãi suất

hàng năm là 9% với giá 962.072 đồng Bạn sẽ giữ trái

phiếu này cho đến khi đáo hạn, tỷ suất sinh lời của trái

phiếu này la bao nhiêu?

000.901

000.901

000.901

000.901

000.90072

962

r r

r r

072.962000.000.1000.903

F n

P F I r

B

B

+

−+

=+

−+

=

r = 10,0%

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

(1)

™ Cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi của công ty A có mệnh giá 100.000

đồng, cổ tức 10% Nếu bạn kỳ vọng nhận được lãi

suất 8%, thì bạn sẽ chấp nhận mua cổ phiếu này với

giá là bao nhiêu?

000.125

%8

000

D P

)1(

t

t e

t

r

D P

s

r D

P0 =

Trang 34

++

+

+

=

)1(

)1(

)1(

)1()

1

(

)1

2

2 0

0

0

e e

g D r

g D r

g D

P

Nhân 2 vế của (1) với (1+re)/(1+g), ta được:

∞ +

+ + + +

+ + +

+ +

=

) 1 (

) 1 (

) 1 (

) 1 ( )

1 (

) 1

2

2 0

0 0

0

e e

g D r

g D r

g D

+

)1(

)1()

1(

)1

0 0 0

e

e

r

g D

D P g

r P

g r

D P

D P g

1)1(

)1(

15

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

(5)

Ví dụ: Bạn đang chuẩn bị đầu tư vào cổ phiếu của

công ty A Năm qua công ty chia cổ tức cho mỗi cổ

phiếu là 2.000 đồng Từ thông tin trên thị trường, bạn

ước tính cổ tức/cổ phiếu sẽ tăng theo một tỷ lệ không

đổi là 5%/năm Nếu tỷ suất lợi nhuận mà bạn kỳ vọng

là 15%, thì bạn sẽ chấp nhận mua giá cổ phiếu này với

giá tối đa la bao nhiêu?

000.21

%5

%15

%)51(000.2

™ Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn

Ví dụ: Bạn đang chuẩn bị đầu tư vào cổ phiếu của công ty B Năm qua công ty chia cổ tức cho mỗi cổ phiếu là 1.500 đồng Từ thông tin trên thị trường, bạn ước tính cổ tức/cổ phiếu của công ty sẽ tăng 8% trong 3 năm tới và 10% cho các năm tiếp theo Nếu tỷ suất lợi nhuận mà bạn kỳ vọng là 15%, thì bạn sẽ chấp nhận mua giá cổ phiếu này với giá tối

đa la bao nhiêu?

Trang 35

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

(7)

%)10

%15(

%)151(

1

%)151(

%)81(500

3 3

1

0

−+

++

+

=

D x

P

t

t t

t

t s

t

g r

D PV r

D P

310.27

- Dựa vào tốc độ tăng cổ tức trong quá khứ

- Dựa vào tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong quá khứ

- Dựa vào lợi nhuận tái đầu tư và tỷ suất lợi nhuận tương lai

g = b x ROEb: Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

45,31 26,92

b (%)

1.200 1.200

1.200

Cổ tức (đ)

2.713 2.194

1.642 LN/CP (đ)

12,07 11,40

13,42 11,39

ROE (%)

TB 2006

2005 2004

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

(10)

51.500 12.810

r = 15%

51.500 8.497

r = 20%

51.500 18.420

r = 12%

51.500 44.274

r = 8%

Giá CP thực tế (31/01/07) Giá CP theo mô hình

Trang 36

CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

™ Các loại dự án đầu tư trong công ty

™ Quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư

™ Ước lượng dòng tiền

™ Các chỉ tiêu đánh giá dự án

ƒ Hiện giá thuần – NPV

ƒ Tỷ suất lợi nhuận nội bộ - IRR

ƒ Thời gian hoàn vốn – PP

ƒ Dự án đầu tư thay thế

ƒ Dự án an toàn lao động/bảo vệ môi trường

™ Căn cứ vào mối quan hệ:

™ Tại sao dòng tiền được sử dụng?

ƒ Dòng tiền là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án

ƒ Lợi nhuận không phản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền của dự án

Ví dụ: Chi phí đầu tư (TSCĐ) vào một dự án là 900 triệu, doanh thu được tạo ra từ dự án là 1.000 triệu, chi phí bằng tiền mỗi năm 500 triệu, khấu hao TSCĐ trong 3 năm, thuế suất thuế TNDN là 30%, kết quả kinh doanh và dòng tiền tạo ra từ dự án như sau:

Trang 37

ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN

(2)

420 140

140 140

LN sau thuế

180 60

60 60

Thuế TNDN

600 200

200 200

LN trước thuế

900 300

300 300

KH

1.500 500

500 500

CP bằng tiền

3.000 1.000

1.000 1.000

DT bằng tiền

Tổng 3

2 1

0 Năm

6

ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN

(3)

420 440

440 440

-900

Dòng tiền ròng sau thuế

180 60

60 60

Thuế TNDN

600 500

500 500

-900 Dòng tiền ròng trước thuế

900 900

Mua tài sản

1.500 500

500 500

CP bằng tiền

3.000 1.000

1.000 1.000

DT bằng tiền

Tổng 3

2 1

0 Năm

ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN

™ Nhu cầu vốn đầu tư thuần

ĐT thuần = TSCĐ + VLĐ cần thiết - Thu nhập từ bán TSCĐ Nếu thời gian đầu tư trên một năm thì chi phí đầu tư tính bằng hiện giá ở năm 0 với lãi suất chiết khấu bằng với chi phí sử dụng vốn

Ví dụ: Đầu tư thuần của một dự án là 100.000$ trong năm 0, 30.000$ trong năm 1 và 20.000$ trong năm 2 Với chi phí sử dụng vốn là 10% thì hiện giá của đầu tư thuần sẽ là 143.790$.

Trang 38

NCF: Dòng tiền hoạt động thuần

∆OEAT: Lợi nhuận sau thuế

∆Dep: Khấu hao TSCĐ

CF2

CF1-CF0

Dòng tiền

n

21

0Năm

n n

r

CF r

CF r

CF CF

NPV

)1(

)1()1

2 1

r

CF CF

NPV

1 0

)1(

TIÊU CHUẨN HIỆN GIÁ THUẦN – NPV

(2)

Ví dụ: Công ty X có kế hoạch đầu tư đổi mới thiết bị sản

xuất Có 2 phương án đang được xem xét: A và B Chi phí

đầu tư và dòng tiền tạo ra mỗi năm được dự tính như sau:

-1.000

-1.000

0

350 350

350 350

B

200 450

450 300

A

4 3

2 1

Năm

Với LS chiết khấu là 10%, tính NPV của 2 phương án trên.

TIÊU CHUẨN HIỆN GIÁ THUẦN – NPV

(3)

ƒ NPV = 0 => Tỷ suất sinh lời của dự án = Lãi suất chiết khấu của dự án (chi phí cơ hội của vốn đầu tư) => có thể chấp nhận dự án

ƒ NPV > 0 => Tỷ suất sinh lời của dự án > Lãi suất chiết khấu của dự án => Chấp nhận dự án

ƒ NPV < 0 => Tỷ suất sinh lời của dự án < Lãi suất chiết khấu của dự án => Không chấp nhận dự án

ƒ Trong trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau, dự án nào có NPV dương và lớn nhất sẽ được chọn

Trang 39

TIÊU CHUẨN HIỆN GIÁ THUẦN – NPV

(4)

™ Ưu điểm của NPV:

ƒ Có tính đến yếu tố thời gian của tiền tệ

ƒ Xem xét toàn bộ dòng tiền của dự án

ƒ Đơn giản và có tính chất cộng

ƒ Có thể so sánh giữa các dự án

™ Nhược điểm của NPV:

Lãi suất chiết khấu ảnh hưởng đến NPV Lãi suất chiết

khấu không phù hợp => NPV không chính xác

CF0: Chi phí đầu tư

CFt: Dòng tiền thuần của dự án ở năm t

0RR)1

(CF

-

++

TỶ SUẤT LỢI NHUẬN NỘI BỘ – IRR

(2)

r1: Tỉ lệ chiết khấu tìm được NPV1> 0 và nhỏ nhất

r2: Tỉ lệ chiết khấu tìm được NPV2< 0 và lớn nhất

™ Nguyên tắc lựa chọn dự án:

IRR ≥ Chi phí sử dụng vốn => Chấp nhận dự án

IRR < Chi phí sử dụng vốn => Không chấp nhận dự án

2 1

1 1

2 1

NPV

NPV )

r - (r r RR

NPV

I

+ +

™ Thời gian hoàn vốn không chiết khấu

n: Số năm để dòng tiền tích luỹ của dự án < 0 và dòng tiền tích luỹ sẽ > 0 khi đến năm n+1

1 0

=

n

n t t

CF

CF n

PP

Trang 40

THỜI GIAN HOÀN VỐN - PP

(2)

™ Thời gian hoàn vốn có chiết khấu

- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: Có tính đến yếu tố

thời gian của tiền tệ

- Cách tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu: Tương tự

với phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu

1 1 0

)1(

)1(

+ +

=

+

++

n n

n

t

t t

r CF r

CF n

PP

18

CHỈ SỐ LỢI NHUẬN - PI (PROFITABILITY INDEX)

Giá trị hiện tại của dòng tiền thuần

PI =

Giá trị hiện tại của chi phí đầu tư

Hiện giá thuần (NPV)

ƒ Nên kết hợp 3 chỉ tiêu: NPV, IRR và PP

ƒ NPV: Cho biết dự án có sinh lời hay không nhưng

không cho biết tỷ lệ sinh lời

ƒ IRR có thể bổ sung cho NPV trong quyết định đầu tư

ƒ Cả NPV và IRR lại không cho biết bao lâu thì vôn đầu

tư ban đầu sẽ được thu hồi

ƒ PP sẽ bổ sung cho cho 2 chỉ tiêu trên

LỰA CHỌN DỰ ÁN TRONG ĐIỀU KIỆN

Ngày đăng: 06/12/2015, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 5.3: Lợi nhuận và rủi ro của danh mục gồm 1 trái phiếu và một cổ phiếu - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
th ị 5.3: Lợi nhuận và rủi ro của danh mục gồm 1 trái phiếu và một cổ phiếu (Trang 22)
Bảng 8.1: Anh hưởng của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 8.1 Anh hưởng của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận (Trang 51)
Bảng 8.2: Lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở những mức độ sản lượng khác nhau - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 8.2 Lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở những mức độ sản lượng khác nhau (Trang 55)
Hình 8.2: Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và độ bẩy hoạt động - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Hình 8.2 Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và độ bẩy hoạt động (Trang 56)
Bảng 8.3: Bảng tính EPS theo 3 phương án tài trợ - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 8.3 Bảng tính EPS theo 3 phương án tài trợ (Trang 58)
Hình 8.3: Đồ thị xác định điểm bàng quan theo 3 phương án - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Hình 8.3 Đồ thị xác định điểm bàng quan theo 3 phương án (Trang 59)
Bảng 8.4: Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên EPS - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 8.4 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên EPS (Trang 63)
Bảng 2: Kết quả HĐKD ứng với cơ cấu vốn hiện tại - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 2 Kết quả HĐKD ứng với cơ cấu vốn hiện tại (Trang 67)
Bảng 9.1: Giá trị công ty khi có và không vay nợ. - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 9.1 Giá trị công ty khi có và không vay nợ (Trang 75)
Bảng 9.4: Kết quả hoạt động của công ty ứng với cơ cấu vốn hiện tại - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 9.4 Kết quả hoạt động của công ty ứng với cơ cấu vốn hiện tại (Trang 76)
Bảng 9.6: Lợi ích và chi phí của cổ đông theo hai cơ cấu vốn và hai chiến lược - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 9.6 Lợi ích và chi phí của cổ đông theo hai cơ cấu vốn và hai chiến lược (Trang 77)
Hình 9.1: Mệnh đề M&amp;M số II khi không có thuế - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Hình 9.1 Mệnh đề M&amp;M số II khi không có thuế (Trang 80)
Bảng 9.7: Dòng tiền dành cho cổ đông và trái chủ - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 9.7 Dòng tiền dành cho cổ đông và trái chủ (Trang 81)
Hình 13.3 cho thấy khi gia tăng lượng nợ sử dụng, công ty có được lợi ích bằng  hiện giá của lá chắn thuế - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Hình 13.3 cho thấy khi gia tăng lượng nợ sử dụng, công ty có được lợi ích bằng hiện giá của lá chắn thuế (Trang 85)
Hình 13.3: Tác động đồng thời của thuế và chi phí khốn khó tài chính - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Hình 13.3 Tác động đồng thời của thuế và chi phí khốn khó tài chính (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm