CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH DN Huy động các nguồn quỹ quyết định tài trợ Sử dụng các nguồn quỹ quyết định đầu tư => Tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ TÀI CH
Trang 1CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TCDN
I Khái niệm
II Chức năng của tài chính doanh nghiệp
III Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp
IV Vai trò của giám đốc tài chính
2
KHÁI NIỆM
- Tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các mối quan
hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập và sửdụng các nguồn quỹ trong doanh nghiệp
- Quản trị tài chính là việc huy động, phân bổ và quản lý các nguồn lực của công ty nhằm tối đa hoá giá trị của công ty
CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH DN
Huy động các nguồn quỹ (quyết định tài trợ)
Sử dụng các nguồn quỹ (quyết định đầu tư)
=> Tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu
MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Mục tiêu của doanh nghiệp: Tối đa hoá lợi nhuận
Mục tiêu của các chủ sở hữu: tối đa hoá giá trị TS
- Tối đa hoá lợi nhuận sau thuế
- Tối đa hoá EPS
- Tối đa hoá giá trị cổ phiếu:
• Yếu tố thời gian của thu nhập
• Yếu tố rủi ro của thu nhập
Trang 2VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Đảm bảo đủ nguồn tài chính cho doanh nghiệp
Huy động vốn với chi phí thấp nhất
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
Phân tích tình hình tài chính
Trang 3CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH NỘI DUNG CHỦ YẾU
Khái quát các báo cáo tài chính của công ty
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH (1)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
7
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(CASH FLOW)
Phản ánh sự thay đổi về tiền mặt do các hoạt động
sản xuất kinh doanh gây ra
Nội dung:
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Tiền mặt đầu năm
Tiền mặt cuối năm
8
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP LÀ GÌ?
Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là việc
sử dụng số liệu trong các báo cáo tài chính để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
Thông tin để phân tích các tỷ số tài chính là từ:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 5TẠI SAO PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
LẠI CẦN THIẾT?
Giúp các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích, đánh
giá, trên cơ sở đó ra các quyết định để cải thiện hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp
Giúp các nhà cung cấp tín dụng đánh giá khả năng trả
nợ của công ty
Giúp các nhà đầu tư đánh giá lợi nhuận, rủi ro và
triển vọng phát triển của công ty
10
PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
(1)
Các tỷ số thanh khoản (thanh toán)
Tỷ số thanh toán hiện thời (Rc)
Tỷ số thanh toán nhanh (RQ)
Tài sản lưu động - Hàng hóa tồn kho
Trang 6PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
(4)
Kỳ thu tiền bình quân (RT)
Các khoản phải thu bình quân
Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản
Doanh thu thuần
Trang 7Doanh thu thuần
86ROS (2005) = = 0,038 (3,8%)
Tổng tài sản bình quân
Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận ròngROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 8PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
(12)
86ROA (2005) = = 4,8 %
(1.879 + 1.742)/2
86ROE (2005) = = 11,2 %
Lợi nhuận trên cổ phiếu
Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (M/B)
Thị giá của cổ phiếuM/B =
Mệnh giá của cổ phiếu
23
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
So sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp với chỉ
số bình quân chung của ngành
So sánh các tỷ số tài chính qua các năm để thấy
được xu hướng tốt hơn hay xấu đi
Phân tích cơ cấu đế xác định xu hướng thay đổi của
Đánh giá tác động của từng bộ phận đến tỷ số này
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuầnROA = x
Doanh thu thuần Tổng tài sảnROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản
Trang 9Lợi nhuận ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE = x x
Doanh thu Tổng tài sản Vốn CSH
Trang 10CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA
TIỀN TỆNỘI DUNG
Lãi đơn, lãi kép
Giá trị tương lai của một khoản tiền ở hiện tại
Giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai
Giá trị tương lai của một dòng tiền
Giá trị hiện tại của một dòng tiền
Lãi suất danh nghĩa, lãi suất hiệu dụng
2
LÃI ĐƠN, LÃI KÉP
Lãi đơn (Simple interest)
Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra
SI = P0 (i) (n)
Lãi kép (Compound interest)
Lãi kép là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra
Ví dụ: Nếu bạn gởi vào ngân hàng 10 triệu đồng
ngày hôm nay, với lãi suất 8%/năm, thì sau 2 năm
bạn sẽ được bao nhiêu tiền?
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT KHOẢN
TIỀN Ở HIỆN TẠI (1)
4
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT KHOẢN
TIỀN Ở HIỆN TẠI (2)
PV: Giá trị của một khoản tiền ở hiện tạii: Lãi suất của một kỳ hạn tính lãi
n: Số kỳ hạn; FV: Giá trị tương lai
FV1: PV + PV (i) = PV(1+i)
FV2: PV(1+i) + PV(1+i)i = PV(1+i)(1+i) = PV(1+i)2
FV3: PV(1+i)2+ PV(1+i)2i = PV(1+i)2(1+i) = PV(1+i)3
=> FV n = PV (1 + i) n = PV x FVIF i,n
Trang 11Bạn phải gởi vào ngân hàng bao nhiêu tiền ngày
hôm nay (lãi suất 9%/năm) để sau 10 năm nữa bạn
sẽ được 50.000.000?
50.000.000 9%
PV 0
GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT KHOẢN TIỀN
TRONG TƯƠNG LAI (1)
6
GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT KHOẢN TIỀN
TRONG TƯƠNG LAI (2)
) F (
) 1 (
1 )
n
+
= +
, 1
000 000 50
%) 9 1
XÁC ĐỊNH YẾU TỐ LÃI SUẤT
Bạn chi ra 10 triệu đồng để mua một chứng khoán có
thời hạn là 8 năm Sau 8 năm bạn sẽ nhận được 30 triệu
đồng Vậy lãi suất của chứng khoán này là bao nhiêu?
Trang 12XÁC ĐỊNH YẾU TỐ KỲ HẠN
“NGUYÊN TĂC 72”
Bạn gởi vào ngân hàng 30 triệu đồng ngày hôm nay,
với lãi suất kép hàng năm là 6%, 8%, 12% thì sau bao
lâu bạn sẽ được gấp đôi số tiền ban đầu?
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
P
FVn-1= P(1+i) 1 n-1
P
.
.
FV2 = P(1+i) n-2 2
P
FV1 = P(1+i) n-1 1
P
Giá trị tương lai ở cuối năm n Cuối năm t
Số tiền
FVAn= P [(1+i) n-1 + (1+i) n-2 + + (1+i) 1 + (1+i) 0 ]
FVAn= P (FVIFi,n-1+ FVIFi,n-2+ FVIFi,1+ FVIFi,0) = P(FVIFAi,n)
12
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
(3)
FVn= P(1+i) 1 n
P
FVn-1= P(1+i) 2 n-1
P
.
.
FV2 = P(1+i) n-1 2
P
FV1 = P(1+i) n 1
Trang 13Bạn cho thuê nhà với giá 1.000 USD trong năm đầu, sau đó
tăng đều 10% cho các năm tiếp theo Thời hạn cho thuê là 3
năm Số tiền cho thuê được thanh vào ngày 31/12 hàng Toàn
bộ tiền cho thuê được gởi vào ngân hàng với lãi suất 7%/năm
Sau 3 năm tổng số tiền bạn có được là bao nhiêu?
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN
Pn
FVn-1= Pn-1(1+i) 1 n-1
Pn-1
.
.
FV2 = P2(1+i) n-2 2
P2
FV1 = P1(1+i) n-1 1
P
PV0 = P/(1+i) n-1 n-1
P
.
.
PV0 = P/(1+i) 2 2
P
PV0 = P/(1+i) 1 1
P
Giá trị hiện tại Cuối năm t
Số tiền
PVAn= P [1/(1+i) 1 + 1/(1+i) 2 + + 1/(1+i) n-1 + 1/(1+i) n ]
PVAn= P(PVIFAi,n)
Trang 14GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
(3)
PV0 = P/(1+i) n-1 n
P
PV0 = P/(1+i) n-2 n-1
P
.
.
PV0 = P/(1+i) 1 2
P
PV0 = P/(1+i) 0 = P 1
P
Giá trị hiện tại Đầu năm t
Số tiền
PVAn= P [1/(1+i) 0 + 1/(1+i) 1 + + 1/(1+i) n-2 + 1/(1+i) n-1 ]
PVAn= P(PVIFAi,n)(1+i)
18
GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
VÔ HẠN
(1+i)PVAn= P [1 + 1/(1+i) 1 + + 1/(1+i) n-2 + 1/(1+i) n-1 ] (2)
PVAn= P [1/(1+i) 1 + 1/(1+i) 2 + + 1/(1+i) n-1 + 1/(1+i) n ] (1)
(1+i)PVAn- PVAn= P [1 - 1/(1+i) n ]
⎥
⎦
⎤ +
) 1 (
1 1
i
P PVA n =
Pn
PV0 = Pn-1/(1+i) n-1 n-1
Pn-1
.
.
PV0 = P2/(1+i) 2 2
P2
PV0 = P1/(1+i) 1 1
XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
Ông A muốn có một số tiền là 145 triệu đồng để xâynhà trong 10 năm tới Ông dùng số tiền tiết kiệm hàngnăm của mình là 10 triệu đồng để gởi vào ngân hàng Với lãi suất ngân hàng là bao nhiêu để sau 10 năm ông
A có được số tiền nói trên?
FVAn= P(FVIFAi,n) = 10(FVIFAi,10) = 145 triệu
FVIFAi,10 = 14,5 => i = 8%
Trang 15XÁC ĐỊNH KỲ HẠN CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
Anh B là một sinh viên mới ra trường và dự định khi
nào tích luỹ đủ số tiền là 60 triệu đồng sẽ cưới vợ Nếu
số tiền tiết kiệm được hàng năm của anh B là 10 triệu
đồng được gởi hết vào ngân hàng và với lãi suất ngân
hàng là 9%/năm thì sau bao nhiêu năm anh B sẽ có
được số tiền trên để cưới vợ?
FVAn= P(FVIFAi,n) = 10(FVIFA9,n) = 60 triệu
FVIFA9,n= 6 => n = 5 năm
22
CÁC KHOẢN NỢ TRẢ DẦN (CHO VAY TRẢ GÓP)
Bạn vay 100 triệu đồng, lãi suất 8%/năm (lãi kép) vàtrong thời hạn 5 năm Nếu trả dần hàng năm (vốn vàlãi) thì mỗi năm bạn phải trả bao nhiêu tiền?
PVAn= P(PVIFAi,n) = P(PVIFA8,5) = P(3,9927)
100 triệu = P(3,9927) => P = 25.046.000 đồng
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT KHOẢN TIỀN
KHI GHÉP LÃI NHIỀU LẦN TRONG NĂM
i: Lãi suất/năm
m: Số lần ghép lãi trong năm
Ví dụ: Bạn gởi vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi
suất 8%/năm trong thời hạn 3 năm Hỏi sau 3 năm
bạn sẽ có được số tiền là bao nhiêu nếu ngân hàng
tính lãi kép: (a) theo bán niên, (b) theo quý, (c) theo
PV
PV m
i PV PV
PV FV r
Trang 16[ 1 + ( / ) ] − 1 = [ 1 + ( 8 % / 4 ) ]4 − 1 = 8 , 2 %
r
Trang 17CHƯƠNG 4: LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO
NỘI DUNG
Lợi nhuận và rủi ro của một cổ phiếu
Hiệp phương sai và tương quan
Lợi nhuận và rủi ro của danh mục đầu tư
Danh mục đầu tư hiệu quả
Rt: Lợi nhuận của cổ phiếu trong kỳ t
Pt: Giá cổ phiếu ở thời điểm t
P0: Giá cổ phiếu ở thời điểm 0
Ct: Tiền mặt nhận được từ cổ phiếu trong giai đoạn 0-t
LỢI NHUẬN KỲ VỌNG CỦA MỘT CỔ PHIẾU
∑
=
=+++
i i n
n r p r p
r p r p R
1 2
2
LỢI NHUẬN KỲ VỌNG CỦA MỘT CỔ PHIẾU
(2)
- Lợi nhuận kỳ vọng của CP A:
- Lợi nhuận kỳ vọng của CP B:
%5,17175,04
5,03,01,02,0
=
=+++
09,012,020,005,0
=
=+
++
−
=
B
R
Trang 18RỦI RO CỦA MỘT CỔ PHIẾU
(1)
Khái niệm
- Rủi ro là một nguy cơ có thể gây ra các tổn thất cho
người phải gánh chịu nó
- Rủi ro đối với các nhà đầu tư CK là khả năng dẫn
đến LN thực tế của CK thấp hơn LN kỳ vọng của nó
Đo lường rủi ro của một cổ phiếu
n
R R VAR
n
t
t i
n
R R
n
t t i
30%
Bình thường
0,005625 -0,075
10%
Suy thoái
0,140625 -0,375
-12%
Bình thường
0,021025 0,145
20%
Suy thoái
0,000025 -0,005
04
2675,0
04
0529,
=
B
σ
Trang 19( )
,
(
)()()
,
(
B A
B
A
R xSD R
SD
Cov R
0,011375 0,035
9%
0,325 50%
Cực thịnh
-0,021875 -0,175
-12%
0,125 30%
Bình thường
-0,010875 0,145
20%
-0,075 10%
Suy thoái
0,001875 -0,005
5%
-0,375 -20%
Khủng hoảng
Tình trạng nền KT R At R At−R A R Bt R Bt −R B (R At−R A)(R Bt−R B)
HIỆP PHƯƠNG SAI VÀ TƯƠNG QUAN
(3)
004875,
04
0195,0)
,
Cov
1639,01150,0
*2586,0
004875,
0)
Trường hợp danh mục gồm 2 loại cổ phiếu
- Lợi nhuận của danh mục
- Phương sai của danh mục:
2 2 ,
Trang 20LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA DANH MỤC
(2)
Ví dụ: Gỉa sử một người đầu tư 100 triệu vào một danh
mục gồm 2 loại cổ phiếu: A và B (60 triệu vào CP A và
40 triệu vào CP B) Lợi nhuận và phương sai (độ lệch
chuẩn) của danh mục này sẽ là:
%7,12
%)5,5
*40,0(
%)5,17
*60,0
0013225,
0(
*4,06,02066875,
0
*36,0
=+
−+
Var P
%44,151544,
BA
2 2
A A
X σ
2 2
B B
B B
A X
X σ ,
B B
1 1 ,
2 1
2
j i j
n
i
n
i j j i i
n
i i
i i X p
=
= 1
- Phương sai của danh mục:
- Lợi nhuận của danh mục:
16
LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA DANH MỤC
(5)
n 3
2 1
CP
n
3 2
1 2
1 σ
X X1X2Cov(R1 ,R2 ) X1X3Cov(R1,R3) X1X n Cov(R1,R n)
) , ( 2 1 1
2X Cov R R X
) , ( 3 1 1
3X Cov R R X
) , ( 1
1Cov R R X
X n n
) , ( 2
2X n Cov R R n
X
) , ( 3
3X n Cov R R n
X
2 2 2
2 σ
X
2 2
n n
X σ
2 3 2
3 σ
X
) , ( 3 2 2
3X Cov R R X
) , ( 2 3 3
2X Cov R R X
) , ( 3
3Cov R R X
X n n
) , ( 2
2Cov R R X
X n n
Tính phương sai của danh mục bằng ma trận
Trang 21 Trường hợp danh mục gồm n loại cổ phiếu
DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ
(3)
0 0,20
Danh mục gồm 1 trái phiếu chính phủ và 1 CP
Ví dụ: Ông Phúc đang xem xét đầu tư vào cổ phiếu của
Công ty X và trái phiếu Chính phủ Lợi nhuận kỳ vọng và
rủi ro (độ lệch chuẩn) của 2 chứng khoán này như sau:
DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ
σ
% 24 24 , 0 ) 20 , 0 ( 20 ,
σ
Trang 22R F
Đường II Đường thị trường vốn
Rủi ro của danh mục (độ lệch chuẩn)
Đường I
I X
2 Q
3
Y 5
A 4
70% trái phiếu 30% cổ phiếu đại diện bởi Q
35% trái phiếu 65% cổ phiếu đại diện bởi Q
- 40% trái phiếu 140% cổ phiếu đại diện bởi Q
Danh mục gồm một trái phiếu chính phủ và n cổ phiếu
23
RỦI RO HỆ THỐNG VÀ RỦI RO
PHI HỆ THỐNG (1)
- Rủi ro hệ thống (systematic risk)
• Rủi ro chung cho tất cả các loại chứng khoán được gây ra
bởi các yếu tố vĩ mô.
• Rủi ro hệ thống không thể giảm thiểu bằng cách đa dạng
hoá danh mục đầu tư
- Rủi ro phi hệ thống (unsystematic risk)
• Rủi ro ro xãy ra đối với một hoặc một số chứng khoán mà
không ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường
• Rủi ro phi hệ thống có thể được loại trừ bằng cách đa
dạng hoá danh mục đầu tư.
i i
i i i i i
iε
Trang 23 Danh mục cân bằng thị trường
- Mỗi cá nhân có thể có một ước lượng khác nhau vềlợi nhuận kỳ vọng, phương sai cho từng cổ phiếu
- Các ước lượng này có thể không có khác biệt lớn nếu các nhà đầu tư có được thông tin như nhau
- Giả thuyết sự kỳ vọng thuần nhất (homogeneous
expectations): có một thị trường mà ở đó tất cả cácnhà đầu tư đều có những ước lượng giống nhau về lợinhuận kỳ vọng, phương sai và hiệp phương sai
CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
(2)
- Với giả thuyết sự kỳ vọng thuần nhất, tất cả các nhà
đầu tư nên nắm giữ danh mục bao gồm các CK rủi ro
được thể hiện bởi điểm A trên Đồ thị 5.4
- Các nhà đầu tư không thích mạo hiểm có thể kết hợp
danh mục A với các chứng khoán phi rủi ro để đạt
được điểm 4
- Với các nhà đầu tư thích mạo hiểm, họ có thể vay
thêm tiền để đầu tư vào danh mục A nhằm đạt được
=> Danh mục này được gọi là danh mục thị trường
(market portfolio).
- Chỉ số của một lượng lớn CP là đại diện rất tốt chodanh mục gồm nhiều CP của các nhà đầu tư
Trang 24CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
(4)
Rủi ro thị trường của một cổ phiếu
- Rủi ro thị trường của một CP trong danh mục lớn
được đo lường bằng hệ số beta của CP đó
- Hệ số beta được định nghĩa như là một chỉ tiêu đo
lường sự phản ứng của một CP đối với sự thay đổi
của danh mục thị trường
- Ví dụ: Hệ số beta của Công ty Y là 1,5, điều này có
nghĩa là khi lợi nhuận thị trường tăng 1% thì lợi
nhuận kỳ vọng của công ty sẽ tăng 1,5%
30
CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
(5)
) (
) , (
2
M
M i i
R
R R Cov
β
M
β : Rủi ro của cả thị trường
: Rủi ro thị trường của cổ phiếu i
Xi : Tỷ lệ đầu tư vào cổ phiếu i
: ) ( 2
M R
R
Ri: Lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu i
Rm: Lợi nhuận thị trường
βi: Rủi ro thị trường của cổ phiếu i
Xác định beta bằng phương pháp hồi quy
M
R
i R
i
β
Trang 25bằng với lợi nhuận của chứng khoán phi rủi ro.
bằng với lợi nhuận của thị trường
LN kỳ vọng của Q-mart = 7% + 1,5(15% - 7%) = 19%
LN kỳ vọng của Zebra = 7% + 0,8(15% - 7%) = 13,4%
MÔ HÌNH 3 NHÂN TỐ CỦA FAMA VÀ
FRENCH
- Fama và French (1992) kết luận rằng beta không
phải là biến duy nhất giải thích lợi nhuận của một cổ
phiếu như trong mô hình CAPM
- Trong mô hình 3 nhân tố Fama-French
(Fama-French Three-Factor Model) lợi nhuận của một cổ
phiếu được xác định trong mối tương quan với: (1)
lợi nhuận thị trường, (2) quy mô công ty, (3) giá trị
sổ sách so với giá trị thị trường
LÝ THUYẾT TRÊN LỆCH GIÁ – APT (ARBITRAGE PRICING THEORY)
- ATP là mô hình sử dụng nhiều yếu tố để xác định mối quan hệ giữa lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro của một cổ phiếu bằng cách giả định rằng lợi nhuận cómối quan hệ tuyến tính với nhiều yếu tố rủi ro
- Mô hình này được dựa trên nguyên tắc: 2 tài sản giống hệt nhau không thể bán với 2 giá khác nhau.[9-10]
Trang 26−+
+
−+
=
K 1 j
F j
F ik F
i1 i
rRr
rRr
Rr
R
j
k 1
β
ββ
Trang 27CHƯƠNG 5: CHI PHÍ VỐN
Khái niệm về chi phí vốn
Chi phí vốn vay
Chi phí vốn cổ phần ưu đãi
Chi phí lợi nhuận giữ lại
Chi phí vốn cổ phần thường mới phát hành
Chi phí vốn bình quân trọng số (WACC)
Chi phí vốn biên tế
2
KHÁI NIỆM
- Chi phí vốn là số tiền mà người sử dụng vốn phải trả
để có được quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
- Mỗi nguồn vốn có một chi phí sử dụng khác nhau vàđược gọi là chi phí vốn thành phần
- Chi phí vốn cho cả dự án đầu tư thường được xác địnhdựa theo phương pháp chi phí vốn bình quân trọng số(WACC)
CHI PHÍ VỐN VAY
Ví dụ: Công ty TNHH Thành Long vay vốn ngân hàng
với lãi suất 14%/năm, thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp 28% Chi phí vốn vay của công ty Thành Long
trong trường hợp này là:
) 1
r T r r
rD = DA − DA = DA −
%08,10)28,01
CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN ƯU ĐÃI
Công ty TNHH Hoàng Long phát hành CP ưu đãi vớimệnh giá của mỗi CP là 100.000 đồng, tiền lãi phải trảcho mỗi CP là 10.000 đồng Chi phí phát hành (bảo lãnhphát hành) mà công ty phải chịu là 2,5% trên mệnh giácủa CP Chi phí vốn cổ phần ưu đãi của Hoàng Long là:
)1
P
D P
D r
P
P N
P P
−
=
=
%3,10
%)5,21(000.100
000
Trang 28CHI PHÍ LỢI NHUẬN GIỮ LẠI
(1)
- Chi phí LN giữ lại là tỷ suất LN mà các cổ đông yêu
cầu ở vốn có được từ LN giữ lại
- Chi phí LN giữ lại chính là chi phí cơ hội của vốn
- Chi phí LN giữ lại có thể được xác định bằng các
phương pháp:
(1) Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM);
(2) Chiết khấu dòng tiền (DCF)
Ví dụ: Giả sử lãi suất trái phiếu Chính phủ là 8%, tỷ suấtlợi nhuận kỳ vọng của thị trường là 15%, rủi ro thịtrường của cổ phiếu A là 0,75 Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọngcủa cổ phiếu A được tính như sau:
%25,1375,0
*
%)8
%15(
Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF)
Ví dụ: Giả sử CP của Công ty ABC được bán với giá
50.000 đồng/CP, cổ tức thanh toán cho năm vừa qua là
1.000 đồng/CP, mức tăng trưởng cổ tức hàng năm ổn
định ở mức 10%
g P
D
0 1
%2,12
%10000
.50
%)101(000
=+
+
=
S
r
CHI PHÍ CỔ PHẦN THƯỜNG MỚI PHÁT HÀNH
Ví dụ: Công ty ABC phát hành thêm CP để huy động vốncho một dự án đầu tư Giá bán của CP mới được xác định
là 50.000 đồng Chi phí phát hành CP mới là 8%, cổ tứcthanh toán cho năm vừa qua là 1.000 đồng/CP, mức tăngtrưởng cổ tức hàng năm được kỳ vọng ổn định ở mức 10%
%4,12
%10
%)81(
*000.50
%)101(
*000
=+
0 1
Trang 29CHI PHÍ VỐN BÌNH QUÂN TRỌNG SỐ
Ví dụ: Công ty C&D có tổng nguồn vốn là 10.000 triệu
đồng, trong đó vốn vay là 4.500 triệu đồng, vốn CP ưu đãi
là 500 triệu đồng, vốn CP thường là 5.000 triệu đồng Vốn
vay công ty phải trả lãi 10%/năm Cổ tức phải trả cho CP
ưu đãi là 12% Vốn CP thường có chi phí là 15% Thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%
E E S S P P D
D r w r w r w r w
%34,11
%15
*5,0
%12
*05,0
%)281
%(
10
*45
- WACC của C&D là 11,34%
- Nếu mỗi đồng vốn tăng thêm của C&D đảm bảo cơcấu 45% vốn vay, 5% vốn cổ phần ưu đãi và 50% vốn
cổ phần thường thì WACC của C&D sẽ duy trì ở mức11,34%
- Liệu Công ty C&D có thể tăng thêm vốn vô hạn vớichi phí vốn không đổi?
11,34 WACC (%)
Vốn mới tăng thêm
- Từ 0 – 450 triệu đồng, lãi suất: 10%
- Trên 450 triệu – 675 triệu, lãi suất: 12%
- Trên 675 triệu đồng, lãi suất: 14%
Với lượng vốn tăng thêm là bao nhiêu thì WACC của C&D sẽ thay đổi (điểm gãy)?
Trang 30Nếu Công ty gia tăng vốn nhiều hơn 1.000 triệu đồng thì
WACC của Công ty sẽ là:
%99,11
%15
*50,0
%12
*05,0
%)281
%(
12
*45
%64,12
%15
*50,0
%12
*05,0
%)281
%(
14
*45,
WACC111,34
WACC (%)
Vốn mới tăng thêm 1.000 1.500
Trang 31CHƯƠNG 6:
ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU VÀ CỔ PHIẾU
Định giá trái phiếu
Trái phiếu và công cụ nợ không tính lãi
Trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ
Trái phiếu và công cụ nợ không tính lãi
Ví dụ: Một công ty quyết định vay tiền trên thị trường
bằng cách phát hành một đợt trái phiếu thời hạn 5 năm, mỗi trái phiếu sẽ có mệnh giá là 1.000.000 đồng, tỷ lệchiết khấu là 10% Vậy trái phiếu trên sẽ được bán ravới mức giá bao nhiêu?
n
n B
r
FV P
)1
=
ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
(2)
Giả sử rằng lãi suất của trái phiếu chính phủ phát
hành tại thời điểm ngày 21/10/2006 là 10% Giá của
trái phiếu này tại thời điểm 21/10/2006 là bao nhiêu?
ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
(3)
Trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ
Ví dụ: Nhà đầu tư A đang xem xét việc mua tráiphiếu của công ty X được phát hành cách đây 10 nămnhưng thời hạn còn lại của trái phiếu là 5 năm, mỗitrái phiếu có mệnh giá là 1 triệu đồng, tỷ lệ chiếtkhấu là 10%, lãi suất ghi trên trái phiếu là 9%/năm
n
t
t B
r
F r
INT P
+
+ +
1 1
Trang 32ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
(3)
Trái phiếu vô thời hạn được hưởng lãi định kỳ
Ví dụ: Nhà đầu tư B đang xem xét việc mua trái phiếu
vô thời hạn của chính phủ có mệnh giá là 1.000.000
đồng với lãi suất ghi trên trái phiếu là 10%/năm Nếu
Nhà đầu tư B kỳ vọng nhận được mức lãi suất là
8%/năm thì ông ta sẽ chấp nhận mua trái phiếu này với
giá là bao nhiêu?
Phân tích sự thay đổi giá trái phiếu
Bốn nhân tố có thể ảnh hưởng đến giá trái phiếu:
• INT: Lãi hàng năm của trái phiếu
• F: Mệnh giá
• n: Số kỳ hạn còn phải thanh toán của trái phiếu
• r : Tỷ lệ chiết khấu (lợi nhuận kỳ vọng)
7
ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
(5) Một số nguyên tắc:
• Lãi suất thị trường = lãi suất trái phiếu => Giá trái
Tỷ suất sinh lợi của trái phiếu
Tỷ suất lãi định kỳ: Lãi được hưởng định kỳ theomệnh giá
Tỷ suất lãi trên vốn: Lãi được hưởng do sự thay đổigiá của trái phiếu
Tỷ suất sinh lời = Tỷ suất lãi định kỳ + Tỷ suất lãitrên giá
Trang 33ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
(7)
Tỷ suất sinh lời lúc trái phiếu đáo hạn (YTM)
Giả sử rằng bạn mua một trái phiếu có mệnh giá
1.000.000 đồng, thời hạn 5 năm và được hưởng lãi suất
hàng năm là 9% với giá 962.072 đồng Bạn sẽ giữ trái
phiếu này cho đến khi đáo hạn, tỷ suất sinh lời của trái
phiếu này la bao nhiêu?
000.901
000.901
000.901
000.901
000.90072
962
r r
r r
072.962000.000.1000.903
F n
P F I r
B
B
+
−+
=+
−+
=
r = 10,0%
ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
(1)
Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi của công ty A có mệnh giá 100.000
đồng, cổ tức 10% Nếu bạn kỳ vọng nhận được lãi
suất 8%, thì bạn sẽ chấp nhận mua cổ phiếu này với
giá là bao nhiêu?
000.125
%8
000
D P
)1(
t
t e
t
r
D P
s
r D
P0 =
Trang 34++
+
+
=
)1(
)1(
)1(
)1()
1
(
)1
2
2 0
0
0
e e
g D r
g D r
g D
P
Nhân 2 vế của (1) với (1+re)/(1+g), ta được:
∞
∞ +
+ + + +
+ + +
+ +
=
) 1 (
) 1 (
) 1 (
) 1 ( )
1 (
) 1
2
2 0
0 0
0
e e
g D r
g D r
g D
+
)1(
)1()
1(
)1
0 0 0
e
e
r
g D
D P g
r P
g r
D P
D P g
1)1(
)1(
15
ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
(5)
Ví dụ: Bạn đang chuẩn bị đầu tư vào cổ phiếu của
công ty A Năm qua công ty chia cổ tức cho mỗi cổ
phiếu là 2.000 đồng Từ thông tin trên thị trường, bạn
ước tính cổ tức/cổ phiếu sẽ tăng theo một tỷ lệ không
đổi là 5%/năm Nếu tỷ suất lợi nhuận mà bạn kỳ vọng
là 15%, thì bạn sẽ chấp nhận mua giá cổ phiếu này với
giá tối đa la bao nhiêu?
000.21
%5
%15
%)51(000.2
Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn
Ví dụ: Bạn đang chuẩn bị đầu tư vào cổ phiếu của công ty B Năm qua công ty chia cổ tức cho mỗi cổ phiếu là 1.500 đồng Từ thông tin trên thị trường, bạn ước tính cổ tức/cổ phiếu của công ty sẽ tăng 8% trong 3 năm tới và 10% cho các năm tiếp theo Nếu tỷ suất lợi nhuận mà bạn kỳ vọng là 15%, thì bạn sẽ chấp nhận mua giá cổ phiếu này với giá tối
đa la bao nhiêu?
Trang 35ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
(7)
%)10
%15(
%)151(
1
%)151(
%)81(500
3 3
1
0
−+
++
+
=
D x
P
t
t t
t
t s
t
g r
D PV r
D P
310.27
- Dựa vào tốc độ tăng cổ tức trong quá khứ
- Dựa vào tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong quá khứ
- Dựa vào lợi nhuận tái đầu tư và tỷ suất lợi nhuận tương lai
g = b x ROEb: Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
45,31 26,92
b (%)
1.200 1.200
1.200
Cổ tức (đ)
2.713 2.194
1.642 LN/CP (đ)
12,07 11,40
13,42 11,39
ROE (%)
TB 2006
2005 2004
ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
(10)
51.500 12.810
r = 15%
51.500 8.497
r = 20%
51.500 18.420
r = 12%
51.500 44.274
r = 8%
Giá CP thực tế (31/01/07) Giá CP theo mô hình
Trang 36CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Các loại dự án đầu tư trong công ty
Quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư
Ước lượng dòng tiền
Các chỉ tiêu đánh giá dự án
Hiện giá thuần – NPV
Tỷ suất lợi nhuận nội bộ - IRR
Thời gian hoàn vốn – PP
Dự án đầu tư thay thế
Dự án an toàn lao động/bảo vệ môi trường
Căn cứ vào mối quan hệ:
Tại sao dòng tiền được sử dụng?
Dòng tiền là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án
Lợi nhuận không phản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền của dự án
Ví dụ: Chi phí đầu tư (TSCĐ) vào một dự án là 900 triệu, doanh thu được tạo ra từ dự án là 1.000 triệu, chi phí bằng tiền mỗi năm 500 triệu, khấu hao TSCĐ trong 3 năm, thuế suất thuế TNDN là 30%, kết quả kinh doanh và dòng tiền tạo ra từ dự án như sau:
Trang 37ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN
(2)
420 140
140 140
LN sau thuế
180 60
60 60
Thuế TNDN
600 200
200 200
LN trước thuế
900 300
300 300
KH
1.500 500
500 500
CP bằng tiền
3.000 1.000
1.000 1.000
DT bằng tiền
Tổng 3
2 1
0 Năm
6
ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN
(3)
420 440
440 440
-900
Dòng tiền ròng sau thuế
180 60
60 60
Thuế TNDN
600 500
500 500
-900 Dòng tiền ròng trước thuế
900 900
Mua tài sản
1.500 500
500 500
CP bằng tiền
3.000 1.000
1.000 1.000
DT bằng tiền
Tổng 3
2 1
0 Năm
ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN
Nhu cầu vốn đầu tư thuần
ĐT thuần = TSCĐ + VLĐ cần thiết - Thu nhập từ bán TSCĐ Nếu thời gian đầu tư trên một năm thì chi phí đầu tư tính bằng hiện giá ở năm 0 với lãi suất chiết khấu bằng với chi phí sử dụng vốn
Ví dụ: Đầu tư thuần của một dự án là 100.000$ trong năm 0, 30.000$ trong năm 1 và 20.000$ trong năm 2 Với chi phí sử dụng vốn là 10% thì hiện giá của đầu tư thuần sẽ là 143.790$.
Trang 38NCF: Dòng tiền hoạt động thuần
∆OEAT: Lợi nhuận sau thuế
∆Dep: Khấu hao TSCĐ
CF2
CF1-CF0
Dòng tiền
n
21
0Năm
n n
r
CF r
CF r
CF CF
NPV
)1(
)1()1
2 1
r
CF CF
NPV
1 0
)1(
TIÊU CHUẨN HIỆN GIÁ THUẦN – NPV
(2)
Ví dụ: Công ty X có kế hoạch đầu tư đổi mới thiết bị sản
xuất Có 2 phương án đang được xem xét: A và B Chi phí
đầu tư và dòng tiền tạo ra mỗi năm được dự tính như sau:
-1.000
-1.000
0
350 350
350 350
B
200 450
450 300
A
4 3
2 1
Năm
Với LS chiết khấu là 10%, tính NPV của 2 phương án trên.
TIÊU CHUẨN HIỆN GIÁ THUẦN – NPV
(3)
NPV = 0 => Tỷ suất sinh lời của dự án = Lãi suất chiết khấu của dự án (chi phí cơ hội của vốn đầu tư) => có thể chấp nhận dự án
NPV > 0 => Tỷ suất sinh lời của dự án > Lãi suất chiết khấu của dự án => Chấp nhận dự án
NPV < 0 => Tỷ suất sinh lời của dự án < Lãi suất chiết khấu của dự án => Không chấp nhận dự án
Trong trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau, dự án nào có NPV dương và lớn nhất sẽ được chọn
Trang 39TIÊU CHUẨN HIỆN GIÁ THUẦN – NPV
(4)
Ưu điểm của NPV:
Có tính đến yếu tố thời gian của tiền tệ
Xem xét toàn bộ dòng tiền của dự án
Đơn giản và có tính chất cộng
Có thể so sánh giữa các dự án
Nhược điểm của NPV:
Lãi suất chiết khấu ảnh hưởng đến NPV Lãi suất chiết
khấu không phù hợp => NPV không chính xác
CF0: Chi phí đầu tư
CFt: Dòng tiền thuần của dự án ở năm t
0RR)1
(CF
-
++
TỶ SUẤT LỢI NHUẬN NỘI BỘ – IRR
(2)
r1: Tỉ lệ chiết khấu tìm được NPV1> 0 và nhỏ nhất
r2: Tỉ lệ chiết khấu tìm được NPV2< 0 và lớn nhất
Nguyên tắc lựa chọn dự án:
IRR ≥ Chi phí sử dụng vốn => Chấp nhận dự án
IRR < Chi phí sử dụng vốn => Không chấp nhận dự án
2 1
1 1
2 1
NPV
NPV )
r - (r r RR
NPV
I
+ +
Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
n: Số năm để dòng tiền tích luỹ của dự án < 0 và dòng tiền tích luỹ sẽ > 0 khi đến năm n+1
1 0
=
n
n t t
CF
CF n
PP
Trang 40THỜI GIAN HOÀN VỐN - PP
(2)
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: Có tính đến yếu tố
thời gian của tiền tệ
- Cách tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu: Tương tự
với phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu
1 1 0
)1(
)1(
+ +
=
+
++
n n
n
t
t t
r CF r
CF n
PP
18
CHỈ SỐ LỢI NHUẬN - PI (PROFITABILITY INDEX)
Giá trị hiện tại của dòng tiền thuần
PI =
Giá trị hiện tại của chi phí đầu tư
Hiện giá thuần (NPV)
Nên kết hợp 3 chỉ tiêu: NPV, IRR và PP
NPV: Cho biết dự án có sinh lời hay không nhưng
không cho biết tỷ lệ sinh lời
IRR có thể bổ sung cho NPV trong quyết định đầu tư
Cả NPV và IRR lại không cho biết bao lâu thì vôn đầu
tư ban đầu sẽ được thu hồi
PP sẽ bổ sung cho cho 2 chỉ tiêu trên
LỰA CHỌN DỰ ÁN TRONG ĐIỀU KIỆN