1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Mĩ thuật 7 chuẩn KTKN_Bộ 9

66 801 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV:Đưa ra một số họa tiết ở các mẫu vật, rồi hướng dẫn học sinh lựa chọn.. TG Hoạt động của GV và HS Nội dung HS: Có thể vẽ phong cảnh như: núi, sông, biển cả, nhà cửa, cây cối...nhưng c

Trang 1

2 Kỹ năng: Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc.

3 Thái độ: Biết trân trọng, yêu quý vốn cổ của cha ông để lại

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên

Đồ dùng mĩ thuật 7, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thời Trần

2.Học sinh: Soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quan sát, thuyết trình.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Điêu khắc thời Trần có đặc điểm

I Vài nét về bối cảnh xã hội.

- Vào đầu thế kỉ XIII có những biếnđộng quyền trị vì đất nước từ Lý ->Trần

- Chế độ trung ương tập quyền đượccủng cố

- Ba lần chiến thắng quân NguyênMông

II Vài nét về mĩ thuật.

b Kiến trúc Phật giáo:

Nhà Trần đã xây dựng những ngôichùa, tháp nổi tiếng

2 Điêu khắc - trang trí

- Điêu khắc: phát triển về tượng tròn,hình rồng mập mạp, uốn khúc hơn mĩthuật thời Lý

- Trang trí chạm khắc:

Trang 2

GV: Đặc điểm của gốm thời Trần

HS: xương gốm dày, họa tiết trang trí

chủ yếu là hoa sen

GV: nhận xét, bổ sung và chốt lại

HS: chú ý lắng nghe

*HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm chung của

mĩ thuật thời Trần.

GV: Cho một vài em nêu đặc điểm

chung của mĩ thuật thời Trần, sau đó

giáo viên tổng kết lại

Chạm khắc chủ yếu để trang trí, làmcho các công trình kiến trúc đẹp hơn.Chạm khắc trang trí bệ đá hoa sen rấtphổ biến ở thời Trần

3 Đồ gốm:

So với thời Lý, bên cạnh việc pháthuy được truyền thống trước đây, gốmthời Trần đã có một số nét nổi bật

III Đặc điểm của MT thời Trần:

- Mĩ thuật thời Trần mang hào khíthượng võ của dân tộc với ba lần chiếnthắng quân Mông Nguyên, thể hiệnđược vẻ đẹp ở sự khoáng đạt và khỏemạnh

- Tuy thừa kế mĩ thuật thời Lý nhưng

mĩ thuật thời Trần hiện thực, giản dị

và đôn hậu hơn

4 Củng cố: (4’) Em hãy nêu tóm tắt lại nội dung chính của bài vừa học

5 Dặn dò (1’) Học bài và chuẩn bị cho bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Tuần 2

Tiết 2 Thường thức mĩ thuật:

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MĨ THUẬT THỜI TRẦN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố và cung cấp thêm cho học sinh một số kiến thức chung về mĩ thuậtthời Trần

2 Kỹ năng: Học sinh hiểu giá trị các công trình MT thời Trần

3 Thái độ: Học sinh trân trọng và yêu thích nền mĩ thuật thời Trần nói riêng, nghệ thuậtdân tộc nói chung

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đồ dùng mĩ thuật 7, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thời Trần

2 Học sinh: Soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp gợi mở, thuyết trình

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét về mĩ thuật thời Trần (4’)

3 Bài mới:

kiến trúc thời Trần

GV: cho học sinh đọc SGK?

? kiến trúc thời Trần được thể hiện thông

qua những thể loại nào?

HS: kiến trúc cung đình và kiến trúc tôn

giáo

? tháp Bình Sơn thuộc thể loại nào?

HS: thuộc thể loại kiến trúc Phật giáo

HS: thảo luận tìm hiểu về tháp Bình Sơn

GV: đánh giá kết luận kết quả thảo luận

của học sinh

GV: khu lăng mộ An Sinh thuộc thể loại

kiến trúc gì? nêu đặc điểm của khu lăng

mộ?

HS: thuộc thể loại kiến trúc cung đình

Đồng thời nêu lên đặc điểm của khu lăng

- Về hình dáng: Tháp có mặt bằnghình vuông, càng lên cao càng thunhỏ dần

+ Các tầng trên đều trổ cửa bốnmặt, mái các tầng hẹp

+ Tầng dưới cao hơn các tầng trêncao

- Về trang trí: Bên ngoài tháp, cáctầng được trang trí bằng các hoavăn khá phong phú

2 Khu lăng mộ An Sinh (QuảngNinh)

- Đây là khu lăng mộ lớn của cácvua Trần được xây dựng ở sát rìacác chân núi

- Bố cục các lăng mộ thường đăngđối, quy tụ vào một điểm ở giữa

Trang 4

đặc điểm của khu lăng mộ

*HĐ2: giới thiệu một vài tác phẩm điêu

khắc và trang trí

? Trần Thủ Độ là ai? ông có vai trò gì đối

với thời Trần?

GV: cho học sinh tự tìm hiểu và giới

thiệu vài nét về thái sư Trần Thủ Độ

?nêu vài nét về pho tượng Hổ ở lăng Trần

Thủ Độ

HS: trả lời theo sự hiểu biết

GV: nêu đặc điểm của một số tác phẩm

- Tượng có kích thước gần nhưthật, thân hình thon, bộ ức nở nang

và những bắp vế căng tròn

* Thông qua hình tượng con hổ cácnghệ sĩ điêu khắc thời xưa đã nắmbắt và lột tả được tính cách, vẽđường bệ, lẫm liệt của thái sư TrầnThủ Độ

2 Chạm khắc gỗ ở chùa Thái Lạc

- Nội dung diễn tả chủ yếu là cảnhdâng hoa, tấu nhạc với những nhânvật trung tâm là vũ nữ, nhạc cônghay những con chim thần thoại Ki-na-ri (nửa trên là người, nửa dưới

là chim)Được sắp xếp cân đối, không đơnđiệu, buồn tẻ với đội nông sâu khácnhau

4 Củng cố: (4’) GV tóm tắt lại nội dung chính của bài

Đánh giá tiết học nhắc nhở HS chuẩn bi tiết học sau

5 Dặn dò: (1’)

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

TT XEM BGH DUYỆT

Tuần 3

Tiết 3 Vẽ theo mẫu:

CÁI CỐC VÀ QUẢ (Vẽ bằng bút chì đen)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết

2 Kỹ năng: Vẽ được hình cái cốc và quả dạng hình cầu

3 Thái độ: Hiểu được vẻ đẹp của bố cục và tương quan tỉ lệ ở mẫu

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Vật mẫu: cái cốc và quả ( Táo)

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh

2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy

III PHƯƠNG PHÁP: quan sát, vấn đáp, luyện tập

IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

GV: cho học sinh tập ước lượng tỷ lệ

- Treo tranh minh họa các bước vẽ

b Ước lượng tỷ lệ các bộ phận

- xác định các bộ phận của cái cốc vàquả để vẽ

Trang 7

2 Kỹ năng: Học sinh biết tạo họa tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập trang trí.

3 Thái độ: Học sinh yêu thích nghệ thuật trang trí dân tộc

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ các họa tiết phóng to

- Tranh: các bước đơn giản và cách điệu

2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.

III PHƯƠNG PHÁP: gợi mở , vấn đáp, quan sát, luyện tập.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

GV: Treo tranh các họa tiết và nêu tầm

quan trọng của nó trong trang trí

HS: Quan sát, lắng nghe

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ.

GV:Đưa ra một số họa tiết ở các mẫu

vật, rồi hướng dẫn học sinh lựa chọn

GV: Treo tranh các bước vẽ

- Chọn những mẫu ưng ý rồi vẽ

3 Tạo họa tiết

- Đơn giản: là lược bỏ các chi tiếtkhông cần thiết

- Cách điệu: Sắp xếp lại các chi tiếthình và nét sao cho hài hòa, cânđối rõ ràng hơn; cũng có thể thêm

Trang 8

- Phân tích cho học sinh hiểu thế nào là

đơn giản và cách điệu

GV: Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

III Thực hành

Chép một mẫu hoa lá sau đó vẽđơn giản và cách điệu thành họatiết trang trí

4 Củng cố: Nhận xét quá trình làm bài của HS (3’)

5 Dặn dò: (1’) Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau

- Tranh: một số tranh phong cảnh của họa sĩ nổi tiếng thế giới, của học sinh

2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Xếp loại một số bài Tạo họa tiết trang trí (4’)

1 Bài mới

Trang 9

TG Hoạt động của GV và HS Nội dung

HS: Có thể vẽ phong cảnh như: núi,

sông, biển cả, nhà cửa, cây cối nhưng

có thể vẽ thêm người, loài vật cho sinh

- Chỉnh hình và vẽ màuGV: Treo tranh các bước vẽ

GV: Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

I Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Tranh phong cảnh là tranh thể hiện

vẻ đẹp của thiên nhiên bằng cảm xúc

và tài năng của người vẽ

- Tranh phong cảnh đẹp thể hiệnđược đầy đủ các yếu tố về bố cục,hình khối, màu sắc và tình cảm củangười vẽ

- Có nhiều đề tài về phong cảnh VD: sông núi, biển cả, nhà cửa, câycối

- Có thể vẽ thêm người, loài vật chosinh động

II Cách vẽ tranh:

1 Chọn cảnh và cắt cảnh

Tìm và chọn góc cảnh có bố cụcđẹp, có những hình ảnh điển hình đểvẽ

2 Thể hiện

- Vẽ phác toàn cảnh

- Vẽ từ bao quát đến chi tiết

- Lược bỏ những chi tiết không cầnthiết

Trang 10

TT XEM BGH DUYỆT

Trang 11

- Tạo dáng và trang trí được lọ cắm hoa có hình dáng và màu sắc đẹp

- Có thói quen quan sát, nhận xét vẻ đẹp của của các đồ vật trong cuộc sống và hiểuthêm vai trò của mĩ thuật trong đời sống hằng ngày

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Hình minh họa

- Các lọ hoa có hình dáng khác nhau hoặc ảnh chụp một số lọ hoa

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

GV: Cho học sinh xem một số lọ hoa

HS: Quan sát - nhận xét về cấu tạo, hình

thức trang trí

GV: ? Họa tiết trang trí trên lọ hoa như

thế nào?

HS: Họa tiết thường là hoa, lá, chim,

thú…đã được đơn giản và cách điệu

Thường sử dụng các hình thức sắp xếp;

xen kẽ nhắc lai, tự do, đối xứng

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ.

GV: Đặt câu hỏi về tạo dáng liên quan

đến bài vẽ theo mẫu Kết hợp treo tranh

minh họa để học sinh hiểu rõ các bước

tạo dáng

HS: chú ý quan sát, lắng nghe

GV:Cho học sinh tự tìm hiểu cách trang

trí, sau đó giáo viên treo tranh minh họa

có cấu tạo cân đối theo trục thẳng đứng

- Trang trí trên lọ hoa rất phong phú

- Họa tiết thường là hoa hoa lá, chimthú, cảnh thiên nhiên

II Cách tạo dáng và trang trí

2 Cách trang trí

- Chọn chủ đề trang trí

- Dựa vào hình dáng để sắp xếp họatiết

Trang 12

III Thực hành:

Tạo dáng và trang trí lọ hoa.

4 Củng cố:

- Nêu cách tiến hành bài tạo dáng và trang trí lọ cắm hoa (3’)

- GV: Chọn một vài bài đạt và chưa đạt để củng cố, xếp loại một số bài tốt để động viên

5 Dặn dò: (1’) Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 8

Trang 13

Tiết 8 Vẽ theo mẫu:

LỌ HOA VÀ QUẢ

(Tiết 1- Vẽ hình)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết cách vẽ lọ hoa và quả

2.Kĩ năng: Vẽ được hình gần giống mẫu

3 Thái độ: Nhận ra vẻ đẹp của mẫu qua bố cục, qua nét vẽ hình

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Vật mẫu: lọ hoa và quả ( đu đủ)

Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh

2 Học sinh:

Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Treo tranh minh họa các bước vẽ

GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

HS: quan sát

Yêu cầu: Cần nhấn mạnh một số điểm

khi vẽ chi tiết

I Quan sát - nhận xét.

- Hình dáng của lọ hoa: chiều ngang,cao, đáy, miệng

Hình dáng của quả: dạng hình cầu

- Vị trí của lọ hoa và quả

- Tỷ lệ của lọ hoa so với quả

b Ước lượng tỷ lệ các bộ phận

- xác định các bộ phận của lọ hoa vàquả để vẽ

c Vẽ phác bằng các nét thẳng mờ

Trang 15

LỌ HOA VÀ QUẢ (Tiết 2: Vẽ màu)

(Kiểm tra một tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh biết nhận xét về màu của lọ hoa và quả

2 Kĩ năng: Học sinh vẽ được lọ hoa và quả bằng màu có độ đậm nhạt theo cảm thụriêng

3 Thái độ: Nhận ra vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ màu của học sinh, của họa sĩ

2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

- GV: Đặt câu hỏi để học sinh nhận xét:

+ Chiều ánh sáng chính chiều vào mẫu

+ Ánh sáng chiếu vào vật sẽ chia vật đó ra

mấy mức độ ánh sáng chính?

+ Màu sắc của lọ hoa và quả

- GV: Cho học sinh quan sát một số tranh

tĩnh vật và nhận xét

- HS: quan sát và nhận xét

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ

- GV: Treo tranh minh họa các bước vẽ

Gợi ý cánh vẽ bằng các chất liệu màu

- HS: Quan sát

=>Yêu cầu: Thể hiện được 3 độ cơ bản

Lưu ý: bài vẽ phải có hòa sắc

*HĐ3: Hướng dẫn học sinh thực hành.

- HS: Làm bài

I Quan sát - nhận xét.

- Vị trí của các vật mẫu

- Ánh sáng nơi bày mẫu

- Màu sắc chính của mẫu ( lọ hoa vàquả)

- Màu của lọ, màu của quả

- Màu đậm, màu nhạt ở lọ và quả

- Màu sắc ảnh hưởng qua lại giữa cácvật mẫu

- Màu nền và màu bóng đổ của vậtmẫu

II Cách vẽ.

- Nhìn mẫu để phác hình (bằng chìhoặc bằng màu nhạt)

- Phác các mảng màu đậm, nhạtchính ở lọ, quả, nền

- Vẽ màu điều chỉnh cho sát vớimẫu

III Thực hành

Vẽ lọ hoa và quả( vẽ màu)

Trang 17

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.

III PHƯƠNG PHÁP:Trực quan, vấn đáp, luyện tập

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức(1’)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Trang 18

TG Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Đặt câu hỏi để HS nêu nhận xét,

so sánh cách trang trí giữa các mẫu đãgiới thiệu

GV: + Theo các em, những mẫu nào được thể hiện theo nguyên tắc trang trí cơ bản: đăng đối, xen kẽ, nhắc lại

+ Nêu nhận xét về cách sắp đặt hoạ tiết trang trí trên từng mẫu

+ Nêu nhận xét về tính phù hợp của nội dung và cách thức trang trí (bố cục và mầu sắc) theo ý kiến riêng với đặc trưng của đồ vật

HS: nhận xét theo cảm nhận riêng

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách làm bài.

GV: Em hãy nêu cách trang trí

HS: trả lời theo hiểu biết

GV: Hướng dẫn HS chọn được đồ vật

để trang trí, định được tỉ lệ chiều ngang và dài sao cho phù hợp với khổgiấy vẽ

HS : tự phân tích theo ý kiến của mình về màu nào đẹp? Màu nào chưa đẹp?

GV: minh hoạ cách sắp xếp của 2 dạng bố cục thường gặp Đối với các mảng tự do, GV có thể nêu một vài ví

dụ cách phác diện tích các mảng trang trí chính, phụ, sau đó vẽ hoạ tiếtvào các mảng

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài.

GV: Hướng dẫn, gợi ý cho các em khilàm bài cần liên tưởng đến những đồ vật quen thuộc để có cách trang trí phù hợp

GV: Hướng dẫn, nhắc nhở những HS còn lúng túng

HS: Làm bài theo hướng dẫn của GV

II Cách trang trí.

- Chọn đồ vật để trang trí, kẻ khung hình theo kích thước đã quyđịnh

Trang 19

- Đồ dùng dạy học vẽ tranh đề tài.

- Sưu tầm tranh của các họa sĩ và học sinh về đề tài này

- Sưu tầm ảnh đẹp về phong cảnh đất nước và các hoạt động của con người ở cácvùng, miền khác nhau

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

Trang 20

GV: treo các tranh về phong cảnh

thiên nhiên và con người

HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội

dung

GV: cho học sinh tự tìm ra một số nội

dung đề tài có thể vẽ thành tranh

HS: đi chợ, họ nhóm, lau nhà

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ.

GV: nêu các bước vẽ tranh đề tài cuộc

sống quanh em?

HS: trả lời tho sự hiểu biết

GV: Hướng dẫn lên bảng kết hợp treo

Vẽ màu phải có hòa sắc, phù hợp với

nội dung tranh

I Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Là đề tài phong phú, phản ánh nộidung cuộc sống của con người và thiênnhiên

VD: - Về đề tài gia đình: đi chợ, nấu ăn,lau nhà, quét sân

3 Vẽ hình

- Từ những hình tượng đã chọn pháchình lên mảng

Chú ý: hình tượng phải sinh động thểhiện được nội dung của tranh

Trang 21

- Nêu các bước vẽ tranh.

- Vẽ được hình gần giống mẫu về hình và độ đậm nhạt

- Nhận ra vẽ đẹp của mẫu qua bố cục, qua nét vẽ hình

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Vật mẫu: cái ấm và cái bát

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh

Trang 22

TG Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: cho học sinh tập ước lượng tỷ lệ

- Treo tranh minh họa các bước vẽ

GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

HS: quan sát

Yêu cầu: cần nhấn mạnh một số điểm

khi vẽ chi tiết

Hình dáng của cái bát: miệng, thân,đáy

- Vị trí của cái ấm và cái bát

2 Ước lượng tỷ lệ các bộ phận

- xác định các bộ phận của ấm vàcái bát để vẽ

Trang 24

- Luyện tập

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Nhận xét đánh giá bài Cái ấm tích và cái bát

GV: giới thiệu một số mẫu chữ trang trí;

sản phẩm được trang trí bằng mẫu chữ

đẹp và hình minh họa trong SGK và

ĐDDH

GV: nhận xét gì về chữ trang trí? chữ

trang trí thường dựa trên dáng các kiểu

chữ cơ bản nào? Được hình thành từ đâu?

HS: - Chữ trang trí có nhiều kiểu dáng

khác nhau, đa dạng và phong phú

- Dựa trên hai kiểu chữ cơ bản chữ

kiểu dáng khác nhau bằng cách thêm, bớt

nét và chi tiết hoặc lồng ghép các hình

ảnh theo ý định riêng

HS: Chú ý quan sát

GV: gợi ý HS cách tạo các chữ cái khác

nhau Có thể chữ cái chỉ các danh từ chỉ

người, vật…

* Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs làm bài.

GV: yêu cầu Hs vẽ một số mẫu chữ cái

trang trí có chiều cao khoảng 5cm hoặc

trang trí một từ, một câu Trên giấy vẽ

- Chữ không chỉ có vai trò thông tin

về nội dung mà hình dáng, đườngnét, cách trang trí của nó còn đem lạicảm xúc thẩm mĩ cho người đọc

- Các con chữ cùng một nội dungđược cách điệu một cách nhất quán

vị trí của dòng chữ

- Có thể kết hợp dòng chữ với cáchình vẽ cho sinh động hấp dẫn

- Phác bằng bút chì hình dáng, vị trí,nét các con chữ, điều chỉnh bố cụccho chặt chẽ trước khi vẽ màu

Trang 26

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước.

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Hướng dẫn học sinh chọn nội dung đề tài

và nhắc lại những điều không nên mắc phải

khi vẽ tranh đề tài

- Giáo viên ra đề bài: Vẽ tranh: Đề tài tự

Trang 28

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.

thiết để treo trong nhà

GV: giới thiệu các mẫu, các hình

HS: trả lời như bên

GV: thông thường bìa lịch gồm

những phần nào?

HS: gồm 3 phần

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh

cách vẽ.

GV: cho học sinh tự tìm hiểu cách

trang trí, sau đó giáo viên treo

tranh minh họa

GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên

- Có thể dùng các chất liệu sẵn có: bìacứng, gỗ, kính, đá lát, tre nứa ghépthành tấm

- Bìa lịch có thể hình vuông, hình chữnhật hay hình tròn

- Bìa lịch thường có ba phần chính:+ Phần hình ảnh: tranh hoặc ảnh

+ Phần chữ: tên năm (bằng chữ hoặcbằng số), tên và biểu tượng của cơ quan,ban ngành, NXB

- Màu sắc: nên dùng màu sắcc tười sángphù hợp với không khí đầu xuân

* Có thể dùng hình thức cắt dán ảnh,họa tiết trang trí, kết hợp với vẽ màu

III Thực hành:

Trang trí bìa lịch treo tường theo ý

thích.

4 Củng cố: (3’)

Trang 29

- GV chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt

Trang 30

- Kí họa được một số đồ vật, cây, hoa, các con vật quen thuộc.

- Thêm yêu quý cuộc sống xung quanh

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Một số kí họa về cây cối, về con người, gia súc

- Hình minh họa hướng dẫn cách kí họa

2 Học sinh:

- Sưu tầm một số kí họa

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy

- Một số đồ vật để kí họa

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp trực quan, luyện tập

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Nhận xét đánh giá bài vẽ Bìa lịch treo tường

GV: giới thiệu về kí họa, nêu khái

niệm về kí họa? tác dụng của kí họa?

HS: trả lời

GV: phân tích

GV: cho học sinh xem một số tranh

kí họa về nhiều chất liệu khác nhau

HS: Chú ý quan sát

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ

GV: đặt mẫu và minh họa lên bảng

GV: Treo tranh minh họa các bước

về thiên nhiên, cảnh vật, con người

- Kí họa giúp quan sát và thực hiện tốtbài vẽ theo mẫu và tranh đề tài

- Có thể dùng nhiều chất liệu để kí họanhư: chì, bút sắt, bút dạ, mực nho, màunước

II Cách kí họa.

- Quan sát và nhận xét về hình dáng,đường nét, đậm nhạt, đặc điểm của đốitượng

- Chọn hình dáng đẹp điển hình để kíhọa

- So sánh, đối chiếu để ước lượng tỉ lệ,kích thước

- Vẽ những nét chính trước rồi vẽ chitiết sau

Trang 32

Tuần 21

Tiết 20 Vẽ theo mẫu:

KÍ HỌA NGOÀI TRỜI

- Kí họa được vài dáng cây, dáng ngưòi và con vật quen thuộc

- Thêm yêu quý cuộc sống xung quanh

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Một số kí họa về cây cối, về con người, gia súc

- Hình minh họa hướng dẫn cách kí họa

2 Học sinh:

- Sưu tầm một số kí họa

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy

- Một số đồ vật để kí họa

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Nhận xét đánh giá bài vẽ kí họa tiết trước

GV: hướng dẫn học sinh kí họa cảnh

vật thiên nhiên, con người,

GV: phân tích

HS: Chú ý lắng nghe

GV: cho học sinh một số tranh kí họa

về nhiều chất liệu khác nhau

GV&HS quan sát thực tế ở khuôn

viên trường

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ

GV: kí họa mẫu cho học sinh quan sát

GV: Treo tranh minh họa các bước vẽ

- Gợi ý cánh vẽ bằng các chất liệu

khác

HS: quan sát

I Quan sát - nhận xét.

- Quan sát ghi chép để tìm hiểu, cảm nhận

vẻ đẹp của thiên nhiên là rất cần thiết choviệc học môn mĩ thuật

- Kí họa giúp quan sát và thực hiện tốtbài vẽ theo mẫu và tranh đề tài

- Có thể dùng nhiều chất liệu để kí họanhư: chì, bút sắt, bút dạ, mực nho, màunước

II Cách kí họa.

- Quan sát và nhận xét về hình dáng,đường nét, đậm nhạt, đặc điểm của đốitượng

- Chọn hình dáng đẹp điển hình để kíhọa

- So sánh, đối chiếu để ước lượng tỉ lệ,kích thước

Ngày đăng: 24/05/2015, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của quả: dạng hình cầu - Vị trí của lọ hoa và quả. - Giáo án Mĩ thuật 7 chuẩn KTKN_Bộ 9
Hình d áng của quả: dạng hình cầu - Vị trí của lọ hoa và quả (Trang 13)
Hình dáng của cái bát: miệng, thân, đáy. - Giáo án Mĩ thuật 7 chuẩn KTKN_Bộ 9
Hình d áng của cái bát: miệng, thân, đáy (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w