1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 60 - toan 9

15 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thì phương trình vô nghiệm ..... Vậy phương trình đã cho vô nghiệm... Tuy nhiên người ta thường đưa về phương trình tích hoặc dùng cách giải riêng... Tìm điều kiện của tham số để ph

Trang 1

LOGO

Trang 2

1 Điền vào chỗ có dấu … để được kết luận đúng :

Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có b=2b’ và biệt thức ∆ ’ = b’2 - ac

• Nếu ∆’ ………thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

• Nếu ∆’ … thì phương trình có nghiệm kép:

• Nếu ∆’ ……… thì phương trình vô nghiệm

x2 =

;

x1 =

x

x1 = 2 =

2 Dùng công thức nghiệm thu gọn giải phương trình sau : 5x2 - 6x + 1 = 0

Trang 3

Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có b=2b’ và biệt thức ∆ ’ = b’2 - ac

• Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt :

• Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

• Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

;

a

Δ b

=

a

Δ b

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

Trang 4

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

có b = 2b’ và biệt thức ’ = b’ 2 - ac

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

; a

Δ b

x1 − ′ + ′

=

a

Δ b

x2 − ′ − ′

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

Dạng 1 Giải phương trình :

Giải :

0 16 a)25x2 − =

(a = 25; b’ = 0; c = -16)

∆’ = b’2 –ac

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt :

= 0 – 25.(-16)

20 ,

0 400

400

=

∆′

Cách giải dùng công thức nghiệm thu gọn :

5

4 25

20

x1 = =

5

4 25

20 x

; 2 = − = −

5

4 x

; 5

4 x

25

16 x

16 25x

2 1

2 2

=

=

=

=

0 5,46x

3 1

x 3 2

0 3

b)2x a)25x2 + 16 = 0

Bài 20 (SGK – 49)

Trang 5

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

có b = 2b’ và biệt thức ’ = b’ 2 - ac

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

; a

Δ b

x1 − ′ + ′

=

a

Δ b

x2 − ′ − ′

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

Dạng 1 Giải phương trình :

Giải :

0 3

b)2x 2 + =

Do 2x2 ≥ 0 với mọi x

⇒ 2x2 + 3 > 0 với mọi x.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

0 5,46x

3 1

x 3 2

0 3

b)2x a)25x2 + 16 = 0

Bài 20 (SGK – 49)

Trang 6

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

có b = 2b’ và biệt thức ’ = b’ 2 - ac

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

; a

Δ b

x1 − ′ + ′

=

a

Δ b

x2 − ′ − ′

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

Dạng 1 Giải phương trình :

Giải :

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt x = 0 hoặc x = -1,3

1,3 4,2

5,46 x

5,46 4,2x

0 5,46 4,2x

=

=

=

= +

hoặc

0 5,46x

c)4,2x2 + =

0

0 )

46 , 5 2

, 4

(

=

= +

x

x x

0 5,46x

3 1

x 3 2

0 3

b)2x a)25x2 + 16 = 0

Bài 20 (SGK – 49)

Trang 7

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

có b = 2b’ và biệt thức ’ = b’ 2 - ac

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

; a

Δ b

x1 − ′ + ′

=

a

Δ b

x2 − ′ − ′

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

Dạng 1 Giải phương trình :

Giải :

3 1

3 2 4

d

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt :

0 1

3 x

3 2

1 3 c

; 3 b

4;

) 1 3 ( 4

=

∆′

4 3

4

=

0 )

2 3

( − 2 >

=

3

2 −

=

∆′

4

3 2

3

x1 = + −

2

1

= 4

3 2

3

2

1

3 −

=

0 5,46x

3 1

x 3 2

0 3

b)2x a)25x2 + 16 = 0

Bài 20 (SGK – 49)

Trang 8

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

có b = 2b' và biệt thức ’ = b’ 2 - ac

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

; a

Δ b

x1 − ′ + ′

=

a

Δ b

x2 − ′ − ′

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

Dạng 1 Giải phương trình :

Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức

nghiệm thu gọn : + Xác định hệ số a, b’ và c

+ Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0

hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0

+ Tính các nghiệm của phương trình (nếu có)

Nhận xét:

Các phương trình bậc hai

khuyết đều có thể giải bằng

công thức nghiệm hoặc công

thức nghiệm thu gọn Tuy

nhiên người ta thường đưa về

phương trình tích hoặc dùng

cách giải riêng

Trang 9

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

có b = 2b’ và biệt thức ’ = b’ 2 - ac

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

; a

Δ b

x1 − ′ + ′

=

a

Δ b

x2 − ′ − ′

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

Dạng 2 Không giải phương

trình, hãy cho biết mỗi phương

trình sau có bao nhiêu nghiệm :

0 2005 4x

0 1890 x

7

x 5

19

Bài 22 (SGK – 49)

a)15x2 + 4x -2005=0

có a = 15 > 0; c = - 2005 < 0

⇒ a.c < 0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

0 1890 x

7

x 5

19

Tương tự như trên , có a và c trái dấu

⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Giải :

Trang 10

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

có b = 2b’ và biệt thức ’ = b’ 2 - ac

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

; a

Δ b

x1 − ′ + ′

=

a

Δ b

x2 − ′ − ′

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

Dạng 3 Bài toán thực tế

Giải :

Bài 23 (SGK tr 50) : Ra đa của một

máy bay trực thăng theo dõi chuyển

động của một ô tô trong 10 phút, phát

hiện rằng vận tốc của ôtô thay đổi phụ

thuộc vào thời gian bởi công thức :

v = 3t2- 30t + 135 (t tính bằng phút, v tính bằng km/h)

a)Tính vận tốc của ôtô khi t = 5 phút

b) Tính giá trị của t khi vận tốc ôtô

bằng 120 km/h

a) t = 5 phút ⇒ v = 3.52- 30.5 + 135

v = 60(km/h)

53 , 0

47 , 9

0 20 5

25 − = >

=

∆′

5 2

=

∆′

b) v = 120 km/h

⇒ 120 = 3t2 – 30t + 135

⇔ 3t2 - 30t + 15 = 0

⇔ t2 - 10t + 5 = 0

a = 1 ; b’ = - 5 ; c = 5

5 2 5

t1 = +

5 2 5

t2 = −

Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Vì ra đa chỉ theo dõi trong 10 phút nên t1 và t2 đều thích hợp.

Trang 11

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

có b = 2b’ và biệt thức ’ = b’ 2 - ac

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

; a

Δ b

x1 − ′ + ′

=

a

Δ b

x2 − ′ − ′

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

Dạng 4 Tìm điều kiện của tham

số để phương trình có nghiệm,

vô nghiệm.

Giải :

Bài tập 24 SGK tr.50

x2 -2(m -1 )x + m2 = 0

a) Tính ∆’

b) Với giá trị nào của m thì phương

trình (1) có hai nghiệm phân biệt? Có

nghiệm kép? Vô nghiệm.

a) Tính ∆’

Ta có a =1; b’ = - ( m -1); c = m2

∆’= (m-1)2 – m2

= m2 – 2m + 1 – m2 = -2m + 1

Phương trình (1) có nghiệm kép khi ∆’=0

Phương trình vô nghiệm khi ∆’<0 2

1

2

1

m >

-2m +1 < 0

2

1

m <

-2m + 1 = 0

-2m = -1

-2m +1 > 0

-2m > -1

b) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi ∆’ > 0

-2m < -1

Trang 12

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

có b = 2b’ và biệt thức ’ = b’ 2 - ac

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

; a

Δ b

x1 − ′ + ′

=

a

Δ b

x2 − ′ − ′

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

Dạng 4 Tìm điều kiện của tham

số để phương trình có nghiệm,

vô nghiệm.

Các bước tìm điều kiện tham số để phương trình bậc hai có nghiệm, vô nghiệm :

- Có nghiệm ∆≥ 0 hoặc ∆’≥ 0

+Có hai nghiệm phân biệt ∆ > 0

hoặc ∆’ > 0

+ Có nghiệm kép ∆ = 0 hoặc ∆’= 0

- Không có nghiệm (vô nghiệm)

∆< 0 hoặc ∆’< 0

Trang 13

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

có b = 2b’ và biệt thức ’ = b’ 2 - ac

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân

biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

; a

Δ b

x1 − ′ + ′

=

a

Δ b

x2 − ′ − ′

=

a

b x

x1 = 2 = − ′

-

- Các bước giải phương trình bậc hai bằng công th ứ c nghiệm thu gọn

+ Xác định các hệ số a, b’ và c

+ Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0

+ Tính nghiệm của phương trình (nếu có)

- Biết tìm điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm, vô

nghiệm…

Trang 14

An Khô-va–ri–zmi (780 –

850) là nhà toán học nổi tiếng

người Bát-đa (I-rắc thuộc

Trung Á) Ông được biết đến

như là cha đ̉e của môn Đại số

Ông có nhiều phát minh quan

trọng trong lĩnh vực Toán học,

phương trình An

Khô-va-ri-zmi là một ví dụ

Ông cũng là nhà thiên văn

học, nhà địa lý học nổi tiếng.

Trang 15

Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

quát, nhận xét sự khác nhau.

- Xem lại các bài đã sửa.

Làm bài tập 21 tr 29/SGK, bài 29,31 tr 42/SBT.

Chuẩn bị bài 6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG.

Ngày đăng: 23/05/2015, 23:00

Xem thêm

w