Mục tiêu Học sinh nắm đợc : Các thời kỳ sinh trởng và phát triển cây lúa : - Đặc điểm của thời kỳ tăng trởng gồm 2 thời kỳ nhỏ: Thời kỳ mạ và thời - Thời kỳ đẻ nhánh đơc tính từ khi lúa
Trang 1Ngày 10-11 -2010
Phần I : lý thuyết
Ch ơng I đời sống cây lúa
Tiết 1 : Thời gian sinh trởng
và phát triển cây lúa
- Thời gian sinh trởng và
phát triển của các giống
lúa khác nhau nh thế nào?
- Dựa vào sinh trởng có
thể chia ra làm mấy loại
giống lúa?
- Cùng một giống lúa
nh-ng gieo cấy ở các thời vụ
khác nhau thì thời gian
Giống lúa: NN3A; NN6A(trồng ở miền Nam)
- Giống lúa dài ngày: Thời gian sinh trởng và phát triển từ 150 ngày trở lên
VD: ở miền Bắc : xuân số 2; Mộc truyền; NN5
ở miền Nam: NN75-1; NN75-2; hoà bình…
2/ Thời vụ gieo cấy
- Cùng một giống lúa nhng gieo cấy ở các thời vụ khác nhau,thời gian sinh trởng và phát triển khác nhau
- Các giống lúa ngắn ngày gieo cấy ở vụ xuân có thời gian sinh trởng và phát triển dài hơn vụ mùa.VD: Giống CR203
Gieo ở vụ xuân có thời sinh trởng và phát triển 130-135 ngày
Gieo ở vụ mùa chỉ còn thời gian sinh trởng và phát triển 110-115 ngày
3/ Kỹ thuật canh tác
Các biện pháp kỹ thuật cũng có ảnh hởng đến thời gian sinh trởng và phát triển cây lúa:
- ở vụ mùa, nếu cấy sớm, thời gian sinh trởng và phát triển kéo dài, nếu cấy muộn thời gian sinh trởng và phát triển rút ngắn
- Trên những chân ruộng chiêm trũng hay đất
Trang 2Tiết 2-3: các thời kỳ sinh trởng và
phát triển cây lúa
A Mục tiêu
Học sinh nắm đợc : Các thời kỳ sinh trởng và phát triển cây lúa :
- Đặc điểm của thời kỳ tăng trởng gồm 2 thời kỳ nhỏ: Thời kỳ mạ và thời
- Thời kỳ đẻ nhánh đơc tính từ khi lúa bắt
đầu đẻ cho đến khi lúa ngừng đẻ
2/ Thời kỳ sinh sản
Trang 3khi nào? Đặc điểm nổi bật của
thời kỳ sinh sản là gì?
- Thời kỳ làm đòng làm đốt đợc
tính từ khi nào? Đặc điểm thời
kỳ làm đòng, làm đốt?
- Thời gian của thời kỳ trỗ bông
phơi màu vào chắc và chín
khoảng bao lâu?
- Vì sao cần phân chia đời sống
cây lúa ra nhiều thời kỳ chính?
- Thời kỳ sinh sản của cây lúa đợc tính từ khi cây lúa bắt đầu phân hoá đòng đến khi lúa chín
- Đặc điểm nổi bật: Sự hình thành và phát triển của bông lúa và hạt lúa, làm đòng trỗ bông phơi màu vào chắc và chín
a/ Thời kỳ làm đòng làm đốt
- Thời kỳ làm đòng làm đốt của cây lúa
đ-ợc tính từ khi cây lúa bắt đầu phân hoá
đòng đến khi lúa trỗ bông(26- 35 ngày)
- Đặc điểm: Sự hình thành và phát triển của bông lúa và hoa lúa, làm đòng, thân lúa làm đốt và cao lên
b/ Thời kỳ trỗ bông phơi màu vào chắc và chín
- Toàn bộ thời gian này kéo dài khoảng 28-
35 ngày Đây là thời kỳ quyết định trọng ợng của hạt và tỷ lệ của hạt chắc
l Cây lúa cũng nh mọi cây trồng khác, có quá trình sinh trởng và phát triển phức tạp Trong quá trình đó mỗi lúc lại có đặc điểm nổi bật và có nhu cầu khác nhau đối với
điều kiện ngoại cảnh, vì vậy cần phân chia
đời sống cây lúa ra nhiều thời kỳ chính là
để tìm hiểu kỹ những diễn biến mang tính chất quy luật của nó
III Củng cố:
1/ Thời kỳ tăng trởng đơc tính từ khi nào? Đặc điểm thời kỳ tăng trởng? Thời
kỳ tăng trởng gồm mấy thời kỳ nhỏ? đặc điểm của mỗi thời kỳ?
2/ Thời kỳ sinh sản đơc tính từ khi nào? Đặc điểm thời kỳ sinh sản ? Thời kỳ sinh sản gồm mấy thời kỳ nhỏ? đặc điểm của mỗi thời kỳ?
- Cây mạ hình thành qua 3 giai đoạn: giai đoạn nảy mầm, giai đoạn mạ 3 lá
và giai đoạn mạ sau 3 lá
- Cây mạ non yếu, chống chịu điều kiện ngoại cảnh kém; Cây mạ có tuổi
B Nội dung
Trang 4I Kiểm tra bài cũ:
1/ Thời kỳ tăng trởng đơc tính từ khi nào? Đặc điểm thời kỳ tăng trởng?
Thời kỳ tăng trởng gồm mấy thời kỳ nhỏ? đặc điểm của mỗi thời kỳ?
II.Bài mới:
- Đặc điểm của giai đoạn
Vì sao cây mạ non yếu,
sức chống chịu điều kiện
1/ Cây mạ hình thành qua 3 giai đoạn
a/ Giai đoạn nảy mầmHạt lúa khi có đủ điều kiện: nớc, ô xi, nhiệt độ thích hợp sẽ nảy mầm Đầu tiên phôi trơng lên
đâm ra ngoài vỏ trấu, tiếp theo mầm và rễ mầm xuất hiện
b/ Giai đoạn mạ ba lá
- Hạt bắt đầu xuất hiện bao mầm, lá không hoàn toàn, rồi lá thứ nhất, lá thứ 2, lá thứ 3
- Rễ lúa bắt đầu đợc hình thành
- Giai đoạn này mạ sống nhờ vào chất dinh dỡng
dự trữ trong hạt, cha tự hút thức ăn bên ngoài ợc
đ-c/ Giai đoạn mạ sau ba lá
- Mạ bắt đầu sống tự lập ; Rễ phụ hoạt động và hút chất dinh dỡng từ đất nuôi cây
2/ Cây mạ non yếu, sức chống chịu điều kiện ngoại cảnh kém.
Thời kỳ này, các bộ phận mới hình thành: lá mỏng, thân mềm, nhỏ, rễ ít và ngắn⇒khả năng
chịu đựng bất lợi của ngoại cảnh còn yếu => Cây
dẽ bị chết rét, chết vì khô hạn,dễ bị sâu bệnh xâm nhập phá hoại
1/ Đặc điểm của các giai đoạn của cây mạ?
2/ Vì sao cây mạ non yếu, sức chống chịu điều kiện ngoại cảnh kém ?
Ngày 24 tháng 11 năm 2010
Trang 5Tiết 5 yêu cầu điều kiện sống của thời kỳ mạ
1/ Đặc điểm của các giai đoạn của cây mạ?
2/ Vì sao cây mạ non yếu, sức chống chịu điều kiện ngoại cảnh kém ?
nh thế nào đối với thời kỳ mạ?
-Tầm quan trọng của chất
dinh dỡng đối với thời kỳ mạ?
-Tầm quan trọng của ô xi đối
với thời kỳ mạ?
1/ N ớc
- Trong giai đoạn đầu hạt lúa cần đủ nớc mới nảy mầm đợc(trung bình từ 22-25% trọng lợng khô của hạt) Vì vậy trớc khi gieo cần ngâm hạt giống vào nớc Thời gian ngâm nhanh hay lâu tuỳ thuộc vào nhiệt độ nớc và không khí
- Ruộng mạ lúc đầu không cần ngập nớc,
đủ độ ẩm là tốt nhất,tạo cho rễ bám chặt vào đất Khi cây mạ từ hai đến ba lá cần một lớp nớc mỏng trên mặt ruộng là tốt nhất
3/ Một số yếu tố khác cần cho cây mạ
a/ Chất dinh dỡng
Khi cây mạ có 4 lá thật, nó chuyển sang sống tự lập, tự hút chất dinh dỡng từ đất, vì vậy lúc này cần cung cấp chất dinh dõng cho đất, nhất là đạm Tốt nhất là cần bón
đạm, lân, ka li cân đối cho mạ ở giai đoạn cuối Nếu gặp rét thì bón ka li có tác dụng chống rét
b/ Ô xi
Trang 6-Tầm quan trọng của ánh sáng
đối với thời kỳ mạ?
Trong quá trình nảy mầm, hạt lúa cần nhiều ô xi Nếu không đủ ô xi hạt sẽ không nảy mầm thiếu ô xi thờng mầm nhanh dài ra nhng rễ thì ngắn Vì vậy trong quá trình ủ giống, cần chú ý đảo trộn
đều, đẻ mầm và rễ phát triển cân đối
c/ ánh sángThời kỳ mạ cần đầy đủ ánh sáng, ánh sáng
đầy đủ mạ sẽ đanh dảnh, khoẻ mạnh , chóng lên rễ sau khi cấy Vì vậy không nên gieo mạ nơi thiếu ánh sáng, mật độ không nên quá dày
HS nắm đợc các đặc điểm chính của thời kỳ lúa đẻ nhánh:
- Cây lúa có hai giai đoạn đẻ nhánh; cây lúa có khả năng đẻ nhánh nhiều
Trang 7III Củng cố:
1/ Nêu đặc điểm chính của thời kỳ lúa đẻ nhánh?
2/ Nh thế nào gọi là quy luật " Cùng ra lá cùng đẻ nhánh"?
3/ Nh thế nào là nhánh vô hiệu ? Tác hại của nhánh vô hiệu? Biện pháp ngăn chặn lúa đẻ nhánh vô hiệu?
- Thời gian lúa đẻ nhánh hữu
hiệu khoảng bao nhiêu ngày?
- Trong giai đoạn này chúng ta
cần phải làm gì để thúc đẩy lúa
mối tơng qua với nhau?
- Mối tơng quan đó còn đợc gọi
là gì?
I/ Cây lúa có hai giai đoạn đẻ nhánh.
a/ Giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu Giai đoạn này chỉ kéo dài khoảng 20-25 ngày kể từ khi lúa bắt đầu đẻ nhánhcần có biện pháp chăm sóc để thúc đẩy lúa
đẻ nhánh sớm Vì vậy khi lúa bén rễ, ngời
ta tiến hành làm cỏ sục bùn, bón phân thúc.b/ Giai đoạn đẻ nhánh vô hiệu
- Những nhánh lúa đẻ lúc này do thời gian sinh trởng ngắn nên không hình thành bông lúa đợc gọi là nhánh vô hiệu
- Nhánh vô hiệu làm tiêu hao mòn một phần dinh dỡng của cây mẹ Vì vậy cần có biện pháp ngăn chặn kịp thời lúa đẻ nhánh vô hiệu
2/ Cây lúa có khả năng đẻ nhánh nhiều
- Mỗi mắt trên thân của cây lúa có một lá, một mầm nhánh, và hai tầng rễ Nh vậy thân lúa có bao nhiêu đốt thì có bấy nhêu mầm nhánh
- Từ cây lúa mẹ đẻ ra nhiều nhánh con, nhánh con đẻ ra nhiều nhánh cháu, rồi nhánh chắt Nhng thờng đẻ đến nhánh cháu
3/ Sự đẻ nhánh có t ơng quan với sự ra lá
Sự đẻ nhánh và sự ra lá có liên quan mật thiết với nhau:
Cây lúa trong điều kiện thuận lợi khi có 4 lá thật thì bắt đầu đẻ nhánh con thứ nhất
Cứ tuần tự nh vậy khi cây lúa ra lá thứ năm thì đẻ nhánh thứ hai, và ra lá thứ 6 thì đẻ nhánh thứ 3 Mối t… ơng quan nhất định giữa đẻ nhánh và ra lá đó đợc gọi là quy luật " Cùng ra lá cùng đẻ nhánh" Dựa vào quy luật này ta có thể tính đợc số nhánh đẻ
và số nhánh hữu hiệu
Trang 8Ngày 02/ 12 /2010
Tiết 8 yêu cầu điều kiện sống của thời kỳ lúa
đẻ nhánh
A Mục tiêu
HS nắm đợc các điều kiện sống và vai trò của nó trong thời kỳ mạ:
- Chất dinh dỡng, nớc, nhiệt độ, ánh sáng
B Nội dung
I Hỏi bài cũ:
1/ Nêu đặc điểm chính của thời kỳ lúa đẻ nhánh?
2/ Nh thế nào gọi là quy luật " Cùng ra lá cùng đẻ nhánh"?
3/ Nh thế nào là nhánh vô hiệu ? Tác hại của nhánh vô hiệu? Biện pháp ngăn chặn lúa đẻ nhánh vô hiệu?
II Bài mới:
- Chất dinh dỡng có tác dụng nh thế
nào trong thời kỳ lúa đẻ nhánh ?
- Nớc có tác dụng nh thế nào trong
thời kỳ lúa đẻ nhánh ?
1/ Chất dinh d ỡng
-Trong thời kỳ này lúa đẻ nhánh phát triển mạnh về thân, lá Khối lợng chất xanh tăng rõ rệt, vì vậy cần tăng nhiều chất dinh dỡng nhất là đạm và lân
- Cung cấp đủ chất dinh dỡng cho lúa ở thời kỳ này bằng các biện pháp bón lót trớc khi cấy, bón thúc sớm làm cỏ sục bùn, đều thúc đẩy qúa trình đẻ nhánh
2/ N ớc
- Cây lúa đẻ nhánh tốt nhất trong điều kiện mặt ruộng lớp nớc dày khoảng 3-5 cm
- Ruộng khô hạn hoặc ruộng ngập nớc sâu cây lúa cũng kém đẻ hoặc ngừng đẻ nhánh Vì vậy ngời ta dùng nớc để điều khiển sự đẻ nhánh
VD: Tháo nớc phơi ruộng 3-5 ngày cây lúa ngừng đẻ nhánh vô hiệu
Trang 9- Nhiệt độ có tác dụng nh thế nào
trong thời kỳ lúa đẻ nhánh ?
- Chế độ ánh sáng trong rộng lúa phụ thuộc vào mật độ cấy Vì vậy có thể
điều chỉnh ánh sáng bằng cách điều chỉnh mật độ cấy cho phù hợp
- Kể tên các các điều kiện sống và vai trò của nó trong thời kỳ mạ?
II Bài mới
- Nh thế nào gọi là đòng lúa ?
- Khi nào thì cây lúa đã trỗ bông?
1/ Hình thành bông lúa
- Bông lúa lúc còn nằm trong bẹ lá đợc gọi là đồng lúa
- Đòng lúa phân hoá tối đa khi cây lúa đẻ nhánh đạt tối đa Trong quá trình này, gié lúa, hoa lúa, hạt phấn hoa đợc hình thành
- Sau khi phân hoá đòng khoảng 30 ngày,
đòng lúa vơn ra khỏi bẹ => cây lúa đã trỗ
Trang 10- Nêu các đặc điểm của qúa trình
- Lá lúa có vài trò nh thế nào
trong quá trình tạo hạt?
- Sau khi thụ phấn, hạt lúa dần hình thành
và phát triển Các tập trung về hạt, nên hạt to và chắc dần
- Hạt lúa trải qua các thời kỳ chín sữa, chín sáp, chín vàng và chín hoàn toàn.3/ Cây lúa tập trung tinh bột vào hạt
- Lọng tinh bột tích luỹ trong hạt, một phần ba do thân bẹ lá chuyển lên, hai phần ba là do quá trình quang hợp của cây lúa sau khi trỗ bông tạo nên.Vì vậy lá
đòng và hai lá dới đòng có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp tinh bột cho hạt
- Trong thời kỳ này ánh sáng đầy đủ quang hợp tốt, tinh bột hình thành nhiều, năng suất lúa cao
III Củng cố:
1/ Thời kỳ sau đẻ nhánh lúa có những đặc điểm gì?
2/ Nh thế nào gọi là đòng lúa ? Vì sao hạt lúa ở đầu bông to và chắc hơn?
Ngày 09/ 12; 15/ 12/ 2010
Tiết 10 - 11 Yêu cầu điều kiện sống của thời kỳ sau đẻ
nhánh
A Mục tiêu
HS nắm đợc những điều kiện sống của cây lúa ở thời kỳ sau đẻ nhánh:
- Nhiệt dộ - Chế độ nớc - Chất dinh dỡng
B Nội dung
I Hỏi bài cũ:
1/ Thời kỳ sau đẻ nhánh lúa có những đặc điểm gì?
2/ Nh thế nào gọi là đòng lúa ? Vì sao hạt lúa ở đầu bông to và chắc hơn?
II Bài mới
- Nhiệt độ ảnh hởng nh thế nào đến
thời kỳ sau đẻ nhánh?
1/ Nhiệt độ
- Nhiệt độ thích hợp từ 25-300C Nhiệt độ cao quá (trên 350C) thời gian làm đòng sẽ rút ngắn, bông sẽ
Trang 11- Chế độ nớc có ảnh hởng nh thế nào
đến thời kỳ sau đẻ nhánh?
- Vai trò của chất dinh dỡng trong
thời kỳ lúa sau đẻ nhánh?
nhỏ, ít dé, ít hạt, lép nhiều
- Nếu hiệt độ thấp dới 180C và kéo dài hạt lúa cũng lép nhiều ở vụ xuân miền Bắc nớc ta thờng hay gặp rét ảnh hởng tới năng xuất lúa => để nhiệt độ thích hợp, cần gieo trồng
- Nếu ruộng lúa gặp hạn, bông lúa sẽ
bị nghẽn đòng Ngợc lại nếu lúa bị ngập lụt kéo dài đòng sẽ bị thối, phấn hoa trơng nớc sẽ bị thối, phấn hoa trơng nớc sẽ vỡ ra và mất sức sống
- Mực nớc tốt nhất trong rộng thờng xuyên khoảng 10 cm Khi lúa bất
đầu chín tháo cạn nớc cho lúa chóng chín,dễ gặt
3/ Dinh d ỡng
- Khi làm đòng, cây lúa cần nhiều chất dinh dỡng nhất là đạm và kali Nếu thiếu đạm bông lúa nhỏ, gié và hoa ít, hạt rễ bị lép
- Bón đạm trong thời kỳ này thgờng
III Củng cố:
- Nhiệt độ ảnh hởng nh thế nào đến thời kỳ sau đẻ nhánh?
- Chế độ nớc có ảnh hởng nh thế nào đến thời kỳ sau đẻ nhánh?
- Vai trò của chất dinh dỡng trong thời kỳ lúa sau đẻ nhánh?
Trang 121/ Nhiệt độ ảnh hởng nh thế nào đến thời kỳ sau đẻ nhánh?
2/ Chế độ nớc có ảnh hởng nh thế nào đến thời kỳ sau đẻ nhánh?
II Bài mới
- Năng suất lúa phụ thuộc vào các yếu
tố nào?
- Mật độ cấy có ảnh hởng nh thế nào
tới năng suất lúa?
- Năng suất lúa trên một đơn vị diện
tích phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Các yếu tố hình thành năng suất lúa
- Năng suất = Số bông x Số hạt x Tỷ
lệ hạt chắc x Trọng lợng hạt
- Các yếu tố tạo thành năng suất trên liên quan chặt chẽ với nhau Muốn nâng cao năng suất cần phát huy vai trò của từng yếu tố
Số bông trên một đơn vị diện tích phụ thuộc vào :
+/ Mật độ cấy: mật độ cấy trên một
đơn vị diện tích thấp thì lợng dinh ỡng cao, cây đẻ nhánh mạnh và số bông tăng Nếu mật độ tăng quá cao diễn biến về số bông sẽ ngợc lại.Năng suất lúa trên một đơn vị diện tích là sự tổng hợp của nhiều yếu tố:
d-đất đai, phân bón, khí hậu, giống lúa Căn cứ vào những yếu tố này đẻ
định mật độ cấy cho phù hợp, nhằm
đạt đợc số bông cao
+ Quá trình đẻ nhánh
Trang 13- Năng suất lúa phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- Mật độ cấy có ảnh hởng nh thế nào tới năng suất lúa?
1/ Năng suất lúa phụ thuộc vào các yếu tố nào?
2/ Mật độ cấy có ảnh hởng nh thế nào tới năng suất lúa?
II Bài mới
có thời gian nhất định Nắm đợc đúng thời
kỳ quyết định số bông ta sẽ chủ động có biện pháp canh tác nhằm đạt số bông theo
- Các giống lúa khác nhau, thời kỳ phân hoá đòng đến sớm muộn khác nhau, do
đó cũng ảnh hởng đến quá trình hình thành bông
- Ngoại cảnh với quá trình hình thành số bông: ánh sáng có ảnh hởng rất nhiều đến quá trình hình thành số bông, đặc biệt
Trang 142/ Cơ cấu hình thành số bông
Số bông trên đợn vị diện tích hình thành trên hai yếu tố:
- Mật độ cấy:
+/ Mật độ cấy tha, ánh sáng đầy đủ, dinh dỡng nhiều thì lúa đẻ mạnh và số bông trên đơn vị diện tích tăng Vì vậy để đạt đ-
ợc số bông nhất định trên một đơn vị diện tích, cần cấy lúa với mật độ hợp lý
+/ Nếu đất tốt, phân nhiều, thời tiết nóng
ẩm thuận lợi cho đẻ nhánh thì cấy tha Nếu đất xấu, ít phân, thời tiết rét, trời âm
u thiếu ánh sáng thì cấy dày nhằm đảm bảo đủ số bông sau này
- Tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu của cây lúa.3/ Quan sát quá trình hình thành số
bông
Trong quá trình hình thành số bông, ta có thể quan sát, dự tính số bông dựa vào những chỉ tiêu sau:
- Dựa vào số dảnh trong thời kỳ đẻ nhánh tối đa
- Dựa vào tốc độ ra lá
- Dựa vào số lá xanh trên cây
4/ Biện pháp kỹ thuật chủ yếu để tăng
số bông.
- Muốn tăng số bông trên một đơn vị diện tích thích hợp ta cần chú ý 2 yếu tố:
+/ Mật độ cấy: phụ thuộc vào giống, đất
đai, thời tiết từng thời vụ, phân bón, trình
độ thâm canh
+/ Quá trình đẻ nhánh: phụ thuộc vào chất lợng mạ, thời vụ cấy, phân bón, cách chăm sóc
- Các biện pháp kỹ thuật để tăng số bông:+/ Bảo đảm mạ tốt, khoẻ
+/ Cấy đúng thời vụ+/ Bón phân lót và bón thúc đầy đủ+/ Hạn chế đẻ nhánh vô hiệu
III Củng cố:
Trang 151/ Những đặc điểm cần lu ý trong thời kỳ quyết định số bông?
2/ Số bông trên đợn vị diện tích hình thành phụ thuộc vào những yếu tố nào?3/ Quan sát quá trình hình thành số bông dựa vào những chỉ tiêu nào?
4/ Các biện pháp kỹ thuật để tăng số bông trên một đơn vị diện tích?
+ Nuôi dỡng các nhánh hữu hiệu to, khoẻ cho đến thời kỳ phân hoá đòng
+ Xúc tiến quá trình phân hoá hoa
+ Phòng trừ hoa thoái hoá
B Nội dung
I Hỏi bài cũ:
1/ Những đặc điểm cần lu ý trong thời kỳ quyết định số bông?
2/ Số bông trên đợn vị diện tích hình thành phụ thuộc vào những yếu tố nào?
II Bài mới
- Thời kỳ quyết định số hạt trên bông lúa chủ yếu từ phân hoá đòng đến cuối thời kỳ giảm nhiễm
2/ Cơ cấu hình thành số hạt trên
bông
- Số hạt trên bông lúa phụ thuộc vào hai yếu tố: Tổng số hoa phân hoá và số hoa thoái hoá
- Số hoa phân hoá càng nhiều, số hoa thoá hoá càng ít thì tổng số hạt trên bông sẽ nhiều
- Thời kỳ quyết định phân hoá số hoa
từ bắt đầu phân hoá đòng đến phân hoá hoa
Trang 16số lợng hạt trên bông là gì?
- Vì sao phải hạn chế số bông tăng
quá nhiều?
- Xúc tiến quá trình phân hoá hoa là
gì? Thời kỳ phân hoá hoa bắt đầu từ
và số hạt trên bông ít Vì vậy cần áp dụng các biện pháp ngay từ đầu nh
đảm bảo mạ tốt, cấy đúng thời vụ, bón phân thích đáng, làm cỏ sục bùn, ức chế đẻ nhánh vô hiệu => nhánh lúa to, bông to, hạt nhiều
b/ Nuôi dỡng các nhánh hữu hiệu to, khoẻ cho đến thời kỳ phân hoá đòng Phòng trừ kịp thời sâu bệnh hại lúa.c/ Xúc tiến quá trình phân hoá hoa
- Xúc tiến quá trình phân hoá hoa là một biện pháp tích cực để tăng số hoa trên bông lúa
- Thời kỳ phân hoá hoa bắt đầu từ phân hoá đòng 7-10 ngày Trong thời kỳ này
điều kiện ngoại cảnh và chế độ dinh ỡng có ý nghĩa rất quan trọng
d-d/ Phòng trừ hoa thoái hoá
Từ sau thời kỳ phân hoá hoa, đặc biệt thời kỳ giảm nhiễm, số bông trên hoa
dễ bị thoái hoá
Trang 17- Biện pháp chủ yếu năng cao tỷ lệ hạt chắc:
+ Cấy đúng thời vụ, đúng tuổi mạ
+ Đảm bảo các diều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho cây lúa sinh trởng tốt từ khi phân hoá đòng đến khi lúa trỗ đều
+ Không nên tăng số hạt trên bông lúa quá nhiều vì dẫn đến hạt lép nhiều
+ Chăm sóc cho cây khoẻ trong thời kỳ trỗ bông
+ Bón thúc sau khi lúa trỗ đều
3/ Vì sao phải hạn chế số bông tăng quá nhiều?
II Bài mới
- Tỷ lệ hạt chắc là gì?
- Quá trình hình thành tỷ lệ hạt chắc
chịu ảnh hởng của những thời kỳ
I Quá trình hình thành tỷ lệ hạt chắc1/Thời kỳ quyết định tỷ lệ hạt chắc.
- Tỷ lệ hạt chắc là tỷ lệ % những hạt nặng Tỷ lệ hạt chắc có ảnh hởng tới năng suất của lúa
- Thông thờng tỷ lệ hạt lép chiếm khoảng 10% nếu biện pháp canh tác tốt
Đây là điều cần quan tâm trong kỹ thuật trồng lúa
2/ Cơ cấu hình thành tỷ lệ hạt chắcQuá trình hình thành tỷ lệ hạt chắc chịu
Trang 18bông lúa quá nhiều?
ảnh hởng của hai thời kỳ trớc và sau trỗ bông:
- Trớc khi trỗ bông, tỷ lệ hạt chắc phụ thộc vào số hoa trên bông nhiều hay ít
- ảnh hởng sau khi trỗ bông chủ yếu là quá trình quang hợp tốt hay xấu, hô hấp mạnh hay yếu, khả năng tiếp nhận các chất của hạt thời gian dài hay ngắn
- Khái quát cơ cấu hình thành tỷ lệ hạt chắc(Nguyên nhân hình thành hạt lép)
3/ Biện pháp chủ yếu năng cao tỷ lệ hạt chắc
a/ Cấy đúng thời vụ, đúng tuổi mạCấy đúng thời vụ, đúng tuổi mạ giúp cây lúa sinh trởng nhanh, cấy sớm thời gian sinh trởng dinh dỡng kéo dài, các chất tích luỹ đợc nhiều có lợi cho tỷ lệ hạt chắc
b/ Đảm bảo các diều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho cây lúa sinh trởng tốt từ khi phân hoá đòng đến khi lúa trỗ đều.c/ Không nên tăng số hạt trên bông lúa quá nhiều vì dẫn đến hạt lép nhiềud/ Chăm sóc cho cây khoẻ trong thời kỳ trỗ bông
e/ Bón thúc sau khi lúa trỗ đều
- Biện pháp chủ yếu năng cao tỷ lệ hạt chắc đó là gì?
- Tại sao phải cấy đúng thời vụ, đúng tuổi mạ?
Trang 193/ Biện pháp chủ yếu năng cao tỷ lệ hạt chắc đó là gì?
II Bài mới
- Đặc điểm của thời kỳ quyết
định trọng lợng 1000 hạt?
- Trọng lợng 1000 hạt quyết định
do những yếu tố nào quyết định?
- Hạt thóc to hay nhỏ phụ thuộc
vào thời kỳ nào?
- Nguyên nhân gây ra trọng lợng
hạt thấp do yếu tố nào?
1/ Thời kỳ quyết định trọng l ợng 1000 hạt
Trọng lọng 1000 hạt là yếu tố thứ t hình thành năng suất lúa, thời kỳ quyết định trọng lợng
1000 hạt rõ nhất là trớc và sau giảm nhiễm 2/ Cơ cấu quyết định trọng l ợng 1000 hạt
Trọng lọng 1000 hạt quyết định do hai yếu tố: hạt thóc to hay nhỏ và phôi nhũ đầy nhiều hay ít
- Hạt thóc to hay nhỏ phụ thuộc vào vỏ trấu to hay nhỏ và quyết định vào thời kỳ trớc giảm nhiễm, trớc trỗ bông ở thời kỳ này, nếu điều
điện dinh dỡng tốt và ngoại cnhr thuận lợi vỏ trấu sẽ phát triển to
- Mức độ hạt đẫy nhiều hay ít phụ vào quá trình tích luỹ tinh bột trong hạt sau khi lúa trỗ
- Nguyên nhân gây ra trọng lợng hạt thấp chủ yếu do thiếu chất dinh dỡng, thiếu ánh sáng hoặc do lúa bị đổ
Trang 20III Củng cố:
- Đặc điểm của thời kỳ quyết định trọng lợng 1000 hạt?
- Trọng lợng 1000 hạt quyết định do những yếu tố nào quyết định? Hạt thóc to hay nhỏ phụ thuộc vào thời kỳ nào?
- Nguyên nhân gây ra trọng lợng hạt thấp do yếu tố nào? Biện pháp chủ yếu năng cao trọng lợng 1000 hạt?
1/ Đặc điểm của thời kỳ quyết định trọng lợng 1000 hạt?
2/ Trọng lợng 1000 hạt quyết định do những yếu tố nào quyết định? Hạt thóc to hay nhỏ phụ thuộc vào thời kỳ nào?
3/ Nguyên nhân gây ra trọng lợng hạt thấp do yếu tố nào? Biện pháp chủ yếu năng cao trọng lợng 1000 hạt?
II Bài mới
- Yếu tố bông trên đơn vị diện tích
ảnh hởng nh thế nào tới năng suất
của lúa?
- Tại sao số hạt trên bông là yếu tố
thứ hai có tác dụng quyết định đến
Trang 21năng suất?
- Tỷ lệ hạt chắc đợc biểu thị nh thế
nào?
đầu từ thời kỳ phân hoá đòng, mạnh nhất
là thời kỳ phân hoá dé cấp hai Sau thời
kỳ phân hoá hoa hầu nh không có ảnh ởng gì nữa Số hoa thoái hoá ảnh hởng mạnh nhất ở thời kỳ giảm nhiễm
h-3/ Tỷ lệ hạt chắc
Biểu thị bằng tỷ lệ hạt lép Tỷ lệ hạt lép bắt đầu có ảnh hởng đối năng suất từ khi bắt đầu phân hoá đòng, nhng mạnh nhất vào thời kỳ giảm nhiễm, trỗ bông vào chắc rộ
- Yếu tố bông trên đơn vị diện tích ảnh hởng nh thế nào tới năng suất của lúa?
- Tại sao số hạt trên bông là yếu tố thứ hai có tác dụng quyết định đến năng suất?
+ Đặc điểm, tính chất trồng lúa ở địa phơng
+ Đặc điểm thời tiết khí hậu đia phơng
+ Trình độ canh tác và thâm canh lúa của nhân dân địa phơng
+ Đặc điểm sinh học của từng giống lúa
- Kỹ thuật chọn lọc giống lúa
B Nội dung
- Đặc điểm, tính chất trồng
lúa ở địa phơng? 1/ Căn cứ để chọn giống lúa
a/ Đặc điểm, tính chất trồng lúa ở địa phơng
- Nếu đất đồi nơng đòi hỏi phải có giống lúa chịu hạn tốt Đất đồng chiêm trũng cần giống lúa chịu úng tốt …
Trang 22- Đặc điểm thời tiết khí hậu
- Đặc điểm sinh học của
từng giống lúa đợc thể hiện
c/ Trình độ canh tác và thâm canh lúa của nhân dân địa phơng
- Tuy nghề trồng lúa đã có rất lâu nhng trình
độ xản suất, thâm canh còn nhiều hạn chế Tập quán canh tác cũ vẫn còn chi phối sản xuất Cơ
sở vật chất, kỹ thuật vẫn đang còn nhiều hạn chế Do đó việc đa giống mới vào địa phơng phải rất thận trọng
- Những giống cho năng suất cao đòi hỏi nghiêm ngặt về quy trình sản xuất
d/ Đặc điểm sinh học của từng giống lúa
- Mỗi giống lúa có đặc điểm riêng, u thế riêng,
do đó khi chọn giống đa vào sản xuất cần chú
ý điều này
- Sau khi xác định đợc bộ lúa thích hợp với địa phơng, thờng xuyên chọn lọc từng giống để loại trừ sự lẫn tạp giữa các giống, hạn chế sự thoái hoá giống
2/ Kỹ thuật chọn lọc giống lúa
- Trồng thử các giống lúa.Thực chất của việc trồng thử là tiến hành thực nghiệm so sánh giữa các giống lúa mới với các giống lúa cũ địa phơng
- Trông nghề trồng lúa muốn có năng suất cao phải có giống lúa tốt Để có hạt giống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, ta cần chọn lọc thờng xuyên thông qua việc làm ruộng lọc giống
- Để có nhiều hạt iống lúa tốt, cung cấp kịp thời cho sản xuất đại trà, cần nhanh số lợng hạt giống
III Củng cố:
1/ Đặc điểm, tính chất trồng lúa ở địa phơng?
2/ Đặc điểm thời tiết khí hậu đia phơng ảnh hởng nh thế nào đến năng suất của lúa?
3/ Trình độ canh tác và thâm canh lúa của nhân dân địa phơng nh thế nào?.4/ Đặc điểm sinh học của từng giống lúa đợc thể hiện nh thế nào?
5/ Kỹ thuật chọn lọc giống lúa cần tiến hành các bớc nào?
Trang 231/ Đặc điểm, tính chất trồng lúa ở địa phơng?
2/ Đặc điểm thời tiết khí hậu đia phơng ảnh hởng nh thế nào đến năng suất của lúa?
3/ Trình độ canh tác và thâm canh lúa của nhân dân địa phơng nh thế nào?
II Bài mới
- Đặc điểm của quá trình nhân
giống lúa? Các khâu nhân
giống lúa có gì khác với quá
trình chọn lọc giống?
nhân giống lúa
- Yêu cầu làm ruộng nhân giống cũng nh ruộng chọn lọc Tuy nhiên để có số lợng hạt giống đủ cung cấp cho diện tích đại trà thì diện tích ruộng nhân giống cần tơng đối lớn
- ở ruộng nhân giống có thể cấy 3-5 dảnh mỗi khóm, không yêu cầu cấy một dảnh nh ruộng chọn lọc
- Mọi khâu chăm sóc, phân bón, phòng trừ sâu bệnh cần thực hiện đúng thêo quy trình
kỹ thuật của từng giống cụ thể Có nh vậy mới đảm bảo hạt giống tốt
- Biện pháp kỹ thuật kỹ thuật làm từng khâu trong quy trình kỹ thuật sẽ đợc giới thiệu trong phần thực tập sản xuất
III Củng cố:
- Đặc điểm của quá trình nhân giống lúa? Các khâu nhân giống lúa có gì khác với quá trình chọn lọc giống?
Trang 24c/ Thời vụ gieo trồng và yêu cầu kỹ thuật
- Là giống có khả năng thích ứng rộng, có khả năng gieo cấy ở nhiều vùng sinh thái khác nhau trên các chân đất vàn, vàn trũng
- Thờng đợc gieo cấy vào các trà xuân muộn và mùa sớm để tăng vụ
- Khang dân là giống lúa dài ngày.Thời gian sinh trởng trà xuân muộn
là135-140 ngày, trà mùa sớm là 105-110 ngày, hè thu là 95 ngày
- Chiều cao 95-100cm Phiến lá cứng,rộng, màu xanh vàng, khả năng đẻ nhánh trung bình
- Hạt thon nhỏ, màu vàng, chiều dài hạt TB: 5,93mm.Trọng lợng 1000 từ 20,2 gam Năng suất TB từ 50-55 tạ/ha Khả năng chống chịu rét khá, là bgiống nhiễm rầy nâu, nhiễm vừa bệnh bạc lá, bệnh đạo ôn
Trang 2519,5-c/ Thời vụ gieo trồng và yêu cầu kỹ thuật.
-Là giống lúa có khả năng thích ứng rộng, chủ yếu gieo cấy cho trà xuân muộn, ngoài ra có thể gieo cấy trà mùa sớm
c Thời vụ gieo trồng và yêu cầu kỷ thuật:
- Là giống thích hợp trên đất vàn thấp, có thể gieo trồng cả hai vụ Cấy 3- 4 dảnh/ khóm, mật độ cấy 50 – 55 khóm/m2
- Nhu cầu phân bón cho 1 ha:
+ Phân chuồng: 8 tấn Ure: 150 - 180kg Phân lânn Supe: 300kg Kali: 100 - 120kg L m cỏ, bón phân, tà ới nớc v phòng trừ sâu bệnh kịpp thời Chú ý à
phòng trừ sâu đục thân và bệnh bạc lá trong vụ mùa
4/ Giống lúa kim c ơng 90
a/ Nguồn gốc xuất xứ: Là giống thuần nhập nội từ Trung Quốc