Đặc điểm nước thải đô thị Hà Nội - giá trị dinh dưỡngvà rủi ro tiềm ẩn trong sử dụng cho nông nghiệp Chu Anh Đào 1,3 , Phạm Mạnh Cổn 2,3 , Nguyễn Mạnh Khải 3 1 Viện Hoá công nghiệp, Bộ C
Trang 1TIỂU BAN MÔI TRƯỜNG
(35 báo cáo)
1 Đặc điểm nước thải đô thị Hà Nội - giá trị dinh dưỡng và rủi ro tiềm ẩn
trong sử dụng cho nông nghiệp 281
Chu Anh Đào, Phạm Mạnh Cổn, Nguyễn Mạnh Khải
2 Đánh giá hiện trạng mưa axít ở một số khu vực thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh) 282
Phạm Thị Thu Hà, Hoàng Xuân Cơ, Cao Thị Phương, Phạm Thị Việt Anh,
Trịnh Thị Thanh
5 Phân vùng chức năng môi trường đối với mục đích nuôi trồng thuỷ sản 285
Trịnh Thị Thanh
6 Hiệu quả xử lý nguyên liệu giàu lignocellulose từ cây ngô bằng axít loãng
và nhiệt trong quá trình sản xuất etanol sinh học 286
Nguyễn Xuân Cự, Ngô Xuân Phúc
7 Ảnh hưởng của nồng độ axít, nhiệt độ, áp suất và thời gian đến quá trình
thủy phân các hợp chất lignocellulose từ thân cây ngô 288
Nguyễn Xuân Cự, Trần Văn Quy, Nguyễn Văn Ngữ
8 Tiềm năng hệ sinh thái ngập mặn tỉnh Thái Bình và định hướng sử dụng
hợp lý 289
Trần Văn Thụy
9 Xây dựng bản đồ định hướng cải tạo cảnh quan theo chức năng sinh thái
môi trường sông Phan 290
Lưu Đức Hải, Trần Văn Thụy, Nguyễn Đức Toàn, Nguyễn Mạnh Khải,
Nguyễn Hoàng Liên, Vũ Thu Hiền, Trần Thị Kim Lan
10 Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật xử lý bã thải sau chế biến tinh bột sắn
làm phân bón 291
Lương Hữu Thành, Nguyễn Kiều Băng Tâm
11 Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm nấm men Lipomycin M cải thiện
tính chất đất trồng chè và năng suất chè tại Mê Linh, Hà Nội 292
Nguyễn Kiều Băng Tâm
Trang 212 Giá trị đa dạng sinh học đất ngập nước trong lưu vực sông Phan và
định hướng phát triển bền vững 293
Trần Văn Thụy, Lưu Đức Hải, Nguyễn Đức Toàn
13 Nghiên cứu sử dụng mô hình ISC3 trong đánh giá ô nhiễm môi trường
không khí ở Hà Nội do các nguồn thải công nghiệp 294
Phạm Thị Việt Anh, Phạm Thị Thu Hà, Cấn Anh Tuấn
14 Hồ đô thị - Không gian mở quan trọng của đô thị (Nghiên cứu điển hình tại thành phố Hà Nội) 295
Nguyễn Thị Hoàng Liên
15 Nghiên cứu sử dụng đất ngập nước nhân tạo để xử lý nước sông Tô Lịch
cho mục đích sản xuất nông nghiệp 296
Nguyễn Thị Loan, Trần Văn Quy
16 Đánh giá khả năng xử lý các hợp chất nitơ trong nước sông Tô Lịch của hệ thống đất ngập nước nhân tạo với một số loài thực vật thuỷ sinh khác nhau 297
Nguyễn Thị Loan, Hoàng Minh Lâm, Trương Văn Viết
17 Ứng dụng mô hình Hydrus-1D để đánh giá quá trình di chuyển NO 3
-trong đất trồng lúa 298
Nguyễn Ngọc Minh
18 Nghiên cứu ảnh hưởng của canh tác cây trồng đến sự tích luỹ kim loại nặng
và thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường đất vùng thâm canh rau, hoa xã Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội 300
Lê Văn Thiện, Nguyễn Kiều Băng Tâm, Nguyễn Hoàng Linh
19 Hiệu quả sản xuất etanol sinh học từ thân cây ngô với phương pháp
thủy phân bằng axít loãng 301
Nguyễn Xuân Cự, Nguyễn Thị Hằng Nga
20 Bảo tồn môi trường và đa dạng sinh học tại các vùng có danh hiệu địa lý
vùng Biển và Hải đảo Việt Nam 302
Dư Văn Toán
21 So sánh lượng phát thải chất tiền axit và tổng lượng lắng đọng axit ở
khu vực Hà Nội 303
Phạm Thị Thu Hà, Hoàng Xuân Cơ, Phạm Thị Việt Anh
22 Một số đặc điểm của caolanh biến tính bởi nhiệt và axit 304
Nguyễn Mạnh Khải, Lê Anh Vân, Phạm Vy Anh, Nguyễn Hoàng Việt,
Đinh Thị Hiền
23 Nghiên cứu chỉ số liều lượng rủi ro của asen (As) từ gạo tại làng nghề
tái chế nhôm tại đồng bằng sông Hồng, Việt Nam 305
Nguyễn Mạnh Khải, Ngô Đức Minh, Nguyễn Công Vinh, Rupert Lloyd Hough, Ingrid Öborn
24 Ảnh hưởng của sự thay đổi pH và chất hữu cơ của đất đến khả năng
hấp thu chì, cadimi và kẽm trên nền đất ô nhiễm 307
Lê Đức, Đàm Thị Huệ
Trang 325 Thử nghiệm khả năng xử lý DDT trong đất tại các kho chứa Hóa chất
bảo vệ thực vật ở miền Bắc Việt Nam của sắt nano 308
Lê Đức, Phạm Việt Đức
26 Đặc tính hoạt độ xúc tác của CuO-CeO 2 /γ-Alγ-Al 2 O 3 và CuO-CeO 2 -Cr 2 O 3 /γ-Al
γ-Al 2 O 3 đến việc phân hủy clobenzen 310
Nguyễn Văn Thường, Đỗ Quang Huy, Lâm Vĩnh Ánh
27 Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng đất và chất lượng quả vải thiều
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 311
Lương Đức Toàn, Nguyễn Xuân Hải
28 Nghiên cứu điều chế vật liệu bentonit biến tính lantan ứng dụng xử lý
phốtpho trong môi trường nước 312
Trần Văn Quy, Lê Bá Thuận, Trần Văn Sơn, Bùi Văn Thắng, Thân Văn Liên
29 Nghiên cứu lựa chọn phương pháp xác định nhanh amoni trong một số
nguồn nước sinh hoạt 313
Đồng Kim Loan, Nguyễn Văn Khoa, Trần Hồng Côn, Phạm Phương Thảo
30 Sử dụng kit thử amoni tự chế tạo phân tích đánh giá hiện tượng nhiễm
amoni trong một số nguồn nước cấp tại Hà Nội 315
Đồng Kim Loan, Trần Hồng Côn, Lê Anh Trung, Trần Thị Hồng, Nguyễn Thị Hân
31 Kiểm kê phát thải nguồn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố
Hà Nội 316
Phạm Ngọc Hồ, Toru Tabata, Đồng Kim Loan, Nguyễn Xuân Hải,
Dương Ngọc Bách, Phạm Thị Thu Hà, Lương Thị Mai Ly,Nguyễn Khắc Long, Phạm Thị Việt Anh, Vũ Văn Hiếu
32 Ước tính phát thải ô nhiễm không khí từ nguồn dân sinh ở thành phố
Hà Nội 317
Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Dương Ngọc Bách, Lương Thị Mai Ly,
Phạm Thị Thu Hà, Phạm Thị Việt Anh, Nguyễn Khắc Long,
Đàm Thị Thu, Nguyễn Đồng Quân
33 Xác định hệ số phát thải của các chất ô nhiễm không khí từ nguồn dân sinh
ở Việt Nam 319
Phạm Ngọc Hồ, Trần Hồng Côn, Đồng Kim Loan, Nghiêm Trung Dũng,
Dương Ngọc Bách, Hoàng Văn Tâm, Phạm Thị Việt Anh, Phạm Thị Thu Hà,
Lương Thị Mai Ly, Nguyễn Minh Tấn
34 Nghiên cứu chế tạo vật liệu sắt kích thước nano (Fe 0 ) bằng hệ điện hóa
kết hợp siêu âm 320
Nguyễn Thị Hà, Lê Quỳnh Dung, Trần Thị Thu Hường, Nguyễn Hoàng Hải,
Nguyễn Minh Hiếu
35 Đánh giá diễn biến chất lượng không khí bằng hệ số ô nhiễm (API)
qua số liệu trạm đo tự động Láng, Hà Nội giai đoạn 2004 - 2008 321
Hoàng Xuân Cơ, Hoàng Thị Thơm
Trang 41 Đặc điểm nước thải đô thị Hà Nội - giá trị dinh dưỡng
và rủi ro tiềm ẩn trong sử dụng cho nông nghiệp
Chu Anh Đào 1,3 , Phạm Mạnh Cổn 2,3 , Nguyễn Mạnh Khải 3
1 Viện Hoá công nghiệp, Bộ Công Thương
2 Tạp chí Tia Sáng, Bộ Khoa học và Công nghệ
3 Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Tái sử dụng nước thải đô thị làm nước tưới cho nông nghiệp đã trởnên phổ biến tại các vùng ven đô cho ở Việt Nam Nghiên cứu tìm hiểu đặctrưng của nước thải đô thị tại Hà Nội về khía cạnh dinh dưỡng và rủi rotiềm ẩn trong việc sử dụng cho nông nghiệp Các mẫu nước được thu thập
từ 4 sông thoát nước chính của thành phố bao gồm sông Lừ, sông Sét, sôngKim Ngưu, và sông Tô Lịch trong thời gian từ tháng Ba đến tháng Nămnăm 2010 Nghiên cứu cho thấy nước thải đô thị Hà Nội bị ô nhiễm nghiêmtrọng bởi các chất hữu cơ, giầu các chất dinh dưỡng cho cây trồng (N, P, K)
và rất phù hợp cho việc tái sử dụng cho nông nghiệp Tuy nhiên, nước thải
đô thị chứa nhiều chất vô cơ từ các nguồn sinh hoạt và công nghiệp, gồmmột số thông số tiềm ẩn nguy cơ gây độc hại đối với hệ sinh thái như 1.09-2.14 µg Cd L-1, 0.16-0.33 mg Cu L-1, 2.75-4.02 µg Pb L-1, 0.20-0.34 mg Zn
L-1 and 0,22-0.44 mg Mn L-1 Đây cũng là một lượng đáng kể các kim loạinặng thường là cao hơn nước sông tự nhiên, có thể tạo mối đe dọa sinh họcđất, hoạt động của các vi sinh vật và động vật, tích luỹ trong nông sản vàsau đó là sức khoẻ con người
Characteristic of urban wastewater in Hanoi - nutritive value
and potential risk in using for agriculture
Reusing domestic wastewater for irrigation is common practices inperi-urban areas in Vietnam This study investigates the characteristic ofdomestic wastewater in Hanoi City in term of nutritive value and potentialrisk in using for agriculture The water samples were collected in 4 maindrainage rivers of the City including Lu, Set, Kimnguu, and Tolich Riverduring period from March to May 2010 We found that the wastewater ofHanoi City is seriously polluted by organic matters The nutrientparameters were really high and which is suitable for agricultural irrigation.The wastewater might supply enough nutrients for plant growing
Trang 5However, municipal wastewater contains a variety of inorganic substancesfrom domestic and industrial sources, including a number of potentiallytoxic elements such as 1.09-2.14 µg Cd L-1, 0.16-0.33 mg Cu L-1, 2.75-4.02
µg Pb L-1, 0.20-0.34 mg Zn L-1 and 0,22-0.44 mg Mn L-1 This was also asignificant quantity of heavy metals usually being higher than natural riverwater, and possible threat to soil biota and hence on microbial and faunalactivity, then the human health
2 Đánh giá hiện trạng mưa axít ở một số khu vực
thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Việt Nam
(Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh)
Phạm Thị Thu Hà, Hoàng Xuân Cơ, Cao Thị Phương,
Phạm Thị Việt Anh, Cấn Anh Tuấn
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, ĐHQGHN
Bài báo trình bày hiện trạng mưa axit tại khu vực Hà Nội, HảiPhòng, Hải Dương và Quảng Ninh dựa trên cơ sở nguồn số liệu quan trắchóa nước mưa của Trung tâm KTTV Quốc Gia trong giai đoạn 10 năm từnăm 2000 - 2009 Kết quả tính toán cho thấy mưa axít (pH < 5,6) đã xuấthiện cả ở bốn trạm khu vực nghiên cứu với tần suất tương đối cao và biếnđộng khá lớn qua các năm, cụ thể Hà Nội (14,3% - 54,5%), Hải Phòng(36,4% - 58,3%), Quảng Ninh (10% - 45,5% ), Hải Dương (10% - 66,7%).Thành phần chủ yếu làm giảm giá trị pH nước mưa ở cả bốn trạm là nss-
SO42- qua các năm và các mùa trong năm Thành phần chính làm trung hòatính axit trong nước mưa ở bốn trạm là ion NH4+( trạm Hà Nội) và ion nss-
Ca2+ (trạm Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh) Tại tất cả các trạm, nồng
độ các ion SO42-, nss-SO42-, NO3-, NH4+, Ca2+, nss-Ca2+ trung bình năm mùamưa đều thấp hơn trong mùa khô nhiều lần
Assessing the status of acid rain in some areas of the key economic zone to the North of Vietnam (Ha Noi, Hai Phong,
Hai Duong, Quang Ninh)
In this paper, the author has assessed status of acid rain in Ha Noi,Hai Phong, Hai Duong and Quang Ninh based on rain-water chemistrymonitoring data of the national hydro - meteorological service in the period
Trang 6of 2000 - 2009 The result has presented that Acid rain (pH<5,6) hasappeared in four station with the largely changing frequence for years,namely Ha Noi (14,3% - 54,5%), Hai Phong (36,4% - 58,3%), Quang Ninh(10% - 45,5%), Hai Duong (10% - 63,7%) Basically, main compositioncausing the reduction of pH in precipitation at four station is ion nss-SO42-
and major compositions creating the neutralization of precipitation is ion
NH4+ at Ha Noi station and ion nss-Ca2+ at Hai Phong, Hai Duong, QuangNinh station At four station, average concentration of ion SO42-, nss-SO42-,
NO3-, NH4+, Ca2+, nss-Ca2 in wet season is much lower than in comparisonwith that in dry season
3 Kết quả nghiên cứu xử lý Nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng phương pháp lọc sinh học ngập nước sử dụng chất mang
là loại nhựa gấp nếp
Trịnh Thị Thanh
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Thí nghiệm xử lý nitơ trong nước thải Sinh hoạt với quá trình sinhtrưởng bám dính được thực hiện trên hệ thiết bị thí nghiệm lọc sinh họcngập nước sử dụng vật liệu mang loại nhựa gấp nếp Hệ thiết bị chính thínghiệm gồm có cột lọc sinh học thiếu khí dung tích 4,5 lít và cột lọc sinhhọc hiếu khí dung tích làm việc 6,5 lít kèm ngăn lắng 3,5 lít Nồng độ CODcủa mẫu nước thải dao động trong khoảng 150 - 500 mg/l, trong đó chủ yếunằm trong khoảng 200 - 350 mg/l, nằm trong khoảng đặc trưng của nướcthải sinh hoạt hàm lượng Nitơ tổng trong nước thải đầu vào trung bình từ
50 - 80 mg/l, Nồng độ đầu vào trong nước thải N-NH4+ trung bình khoảng
60 mg/l Nghiên cứu thu được kết quả: Trung bình hiệu suất xử lý COD đạt90%, N-NH4+ đạt 97 - 99%, Nitơ tổng đạt 50 - 70%
The research’s results for Nitrogen treatment of the Domestic wastewater by using the curves plastic in the biological
underwater-filtration methods
The experiment to treatment of the Domestic wastewater by usingthe curves plastic in the biological underwater - filtration methods wascarried out The treatment system are the biological filtrating column 4.5
Trang 7liters and the aeration column with working volum 6,5 liters, thesedimentation room 3,5 liters The COD researching concentrationwastewater was from 150 to 500 mg/l The concentration of total nitrogenwas from 50 to 80 mg/l, the concentration of N-NH4+ was 60 mg/l Thetreatment resuls: The average treatment effects COD 90%, total nitrogen
50 - 70%, N-NH4+ 97 - 99%
4 Kết quả điều tra về tình trạng áp dụng các biện pháp
an toàn sử dụng thuốc BVTV và sức khoẻ người dân
vùng trồng rau tại Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội
Trịnh Thị Thanh
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Tình trạng sử dụng thuốc BVTV trong canh tác rau tại PhườngHoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội chưa an toàn: có 23,3% số dân đượcphỏng vấn không biết cách sử dụng an toàn, trong số có hiểu biết thì chỉ có53,3% được tập huấn qua lớp học, số còn lại do họ tự tìm hiểu; 76,7%người phun thuốc không có dụng cụ chuyên dùng để pha thuốc; 20% sốngười phun vứt bỏ ngay tại chỗ các bao bì, chai lọ chứa đựng thuốc BVTV;
có 86,7% số người đi phun rửa dụng cụ ngay tại giếng và các nguồn nước
ăn, sinh hoạt
Đã phát hiện có dấu hiệu ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cưliên quan đến việc sử dụng thuốc BVTV không an toàn, cụ thể: Các triệuchứng nhiễm độc thuốc BVTV đựợc thể hiện: đau đầu (52,2%), kém ngủ
(20,3), giảm trí nhớ (16,9%), ra nhiều mồ hôi (33,9%), đau khớp xương
(36,41%), chuột rút (25,4%), tê tay chân (20,3%), nhìn mờ (20,3%), sẩnngứa da (17,8%) Nhóm phun thuốc có các triệu chứng: đau đầu, giảm trínhớ, ra nhiều mồ hôi, nhìn mờ, chuột rút, khó thở, đau khớp xương, sẩnngứa da cao gấp từ 2,8 - 6 lần so với nhóm đối chứng
(The situation of pecticides’s using by peoples in Hoang Liet, HoangMai, Hanoi still un-safe: There are only 23,3% interview’s peoples did not
to know how to use the pecticides’s safe methods About 53,3%, who isknow about pecticides’s safe using methods did not pass not any traningcourses Other they know by learn themselves; 76,7% of peoples had
Trang 8spraying the pecticides’s whithout any speciliazed equipments; 20% ofpeoples to left the pecticides’s wrapping on the fields 86,7% of peoples towash the equipments in the wells areas and the other water suply resources.
To discover the signs inffluences of un-safe pecticides’s spraying onthe human health, such as: 52.2% of peoples headeaches, 20.3% of peopleshardly sleep, 16.9% of peoples loss memory, 36,41% pain joints, 25.4% ofpeoples cramps, 20.3% of peoples to have pins and needles in legs, 20.3%
of peoples hard to look, 17.8% of peoples to itch These deases signs in thepecticides’s spraying peoples is higher than the control team from 2.8 to 6times)
5 Phân vùng chức năng môi trường đối với mục đích nuôi trồng thuỷ sản
Trịnh Thị Thanh
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Dựa trên các cơ sở khoa học (Nguyên tắc phân vùng chức năng môitrường, tiêu chí, phương pháp xây dựng vùng chức năng môi trường ) vàcác cơ sở thực tiễn về nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam (đặc điểm thuỷ vựcnuôi trồng thuỷ sản, đối tượng, hình thức nuôi trồng thuỷ sản ), nghiêncứu đã đề xuất phân vùng chức năng môi trường cho mục đích nuôi trồngthuỷ sản, cụ thể là: 2 Vùng chức năng môi trường/Loại nuôi trồng thủy sản
đã được đề xuất, bao gồm: Vùng nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt bao gồm 2tiểu khu: Tiểu khu sản xuất: Ao/ đầm nuôi trồng thủy sản và Tiểu khu cấpnước và xử lý chất thải: Kênh cấp nước, kênh tiêu, ao xử lý nước xả ra từao/đầm nuôi, khu lưu giữ và xử lý bùn ao/ đầm nuôi; Vùng nuôi trồng thuỷsản nước lợ, nước mặn ven bờ, ven biển bao gồm 3 tiểu khu Tiểu khu sảnxuất: Ao/ đầm nuôi trồng thủy sản, tiểu khu nhạy cảm môi trường lân cận:bãi bồi, rừng ngập mặn, rừng phi lao, đê bao, chợ cá , Tiểu khu cấp nước
và xử lý chất thải: Kênh cấp nước, kênh tiêu, ao xử lý nước xả ra từ ao/đầmnuôi, khu lưu giữ và xử lý bùn ao/ đầm nuôi đã được đề xuất
Trang 9Division the Environmental functions zones/γ-Alareas
for aquatic purpose
On the bases of environmental planning science’s (the princip ofEnvironmental functions, Division methods of Environmental functions )and practice’s aquatic-branch in Vietnam (the character of aquatic watersurface, the kinds of aquatic organisms and the purppose of aquaticorganisms ) the research sugest to divide the areas of Environmentalfunctions for aquatic purpuse as follow: 2 zones/arses of Environmentalfunctions:
- Areas of fresh aquatic, consists of 2 sub-areas:
+ The sub-areas of aquatic manufacture: Ponds, lake
+ The sub-areas of water supply and water treatment: the canals,drainages, the treatment ponds and lake, the sedimentation ponds, the stores
of ponds and lakes’s sludges
- Areas of saccharine aquatic, consists of 3 sub-areas:
+ The sub-areas to aquatic manufacture: Ponds, lake
+ The sub-areas of environmenatl sensitive sub-areas and surroundingareas: warps, mangrove forest, forest of birch, dyke, fish market
+ The sub-areas of water supply and water treatmnet: The canals, thedrainades, the treatment ponds and lake, the sedimentation ponds, the stores
of ponds and lakes’s sludges
6 Hiệu quả xử lý nguyên liệu giàu lignocellulose từ cây ngô
bằng axít loãng và nhiệt trong quá trình sản xuất
etanol sinh học
Nguyễn Xuân Cự, Ngô Xuân Phúc
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Nhu cầu sử dụng năng lượng của con người cho các quá trình sảnxuất và đời sống ngày càng gia tăng mạnh mẽ Nguồn năng lượng cơ bảnhiện nay cung cấp cho nhu cầu của con người vẫn là nguồn năng lượng hóathạch đang dần bị cạn kiệt Sản xuất etanol từ các nguyên liệu giàulignocellulose là vấn đề đang được quan tâm trên thế giới Thân cây ngô có
Trang 10hàm lượng cellulose, hemicellulose và lignin khá cao, tương ứng 37,19%;24,07% và 17,82% tổng khối lượng chất khô được xem là nguồn nguyênliệu có tiềm năng lớn để sản xuất etanol sinh học
Quá trình xử lý thân cây ngô bằng axít loãng được thực hiện ở cácnồng độ axít H2SO4 0-0,5-1-3 và 5%, nhiệt độ 25-50-100-150 và 200 0Ctrong thời gian 30-60 và 90 phút Thành phần các chất trong nguyên liệutrước và sau khi thủy phân được phân tích để đánh giá khả năng chuyểnhóa các chất trong quá trình thủy phân
Kết quả cho thấy tổng đường khử sau quá trình thủy phân thân câyngô phụ thuộc mạnh vào các điều kiện thủy phân như nồng độ axit, nhiệt
độ và thời gian Với kết quả của nghiên cứu này cho thấy điều kiện phùhợp để thủy phân thân cây ngô cho quá trình sản xuất etanol sinh học đượcxác định ở nồng độ axit H2SO4 1%, nhiệt độ 1320C và trong thời gian 60phút Hiệu quả thủy phân thân cây ngô có khả năng chuyển hóa 66,5%hemicellulose, 31,34% cellulose và 34,68% lignin trong nguyên liệu ban đầu
The efficiency of corn stover treatment by dilute acid
and temperature in bio-ethanol production
Ethanol production from lignocellulosic materials provides analternative energy production system Corn stover have a relative highhemicellulose and cellulose contents The dry corn stover contains about37.19% of cellulose; 24.07% of hemicellulose and 17.82% of lignin
Dilute sulfuric acid pretreatment of corn stover at differentconcentrations and temperature was investigated in this study The biomass
at a solid loading rate of 10% was pre-treated at different sulfuric acidconcentrations of 0-0,5-1-3 and 5%, and resident times of 30-60 and 90minutes In addition, the compositions of solid residues were analyzed toinvestigate the efficiency of the hydrolyte
The result shown that total reducing sugars in the solution wereanalyzed The reducing sugars concentration in the hydrolytic solution ofcorn stover was significantly influenced by the sulfuric acid concentration,temperature and residence time The suitable conditions for pretreatment ofcorn stover is at 1% H2SO4, temperature of 1320C with the resident time of
60 minutes In this conditions, 66.58% of hemicellulose, 31.34% ofcellulose and 34.68% of lignin were hydrolyzed
Trang 117 Ảnh hưởng của nồng độ axít, nhiệt độ, áp suất và thời gian đến quá trình thủy phân các hợp chất lignocellulose
từ thân cây ngô
Nguyễn Xuân Cự, Trần Văn Quy, Nguyễn Văn Ngữ
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Thân cây ngô sau thu hoạch có chứa 37,19% cellulose; 24,07%hemicellulose, 17,82% lignin và 20,92% các chất khác theo sinh khối khô.Đây được xem là nguồn nguyên liệu tiềm năng cho sản xuất etanol sinhhọc Mục đích chủ yếu của nghiên cứu này là xác định ảnh hưởng của cácđiều kiện thủy phân như nồng độ axít, nhiệt độ, thời gian và áp suất đếnhiệu quả quá trình chuyển hóa các hợp chất lignocellulose trong thân câyngô thành đường, phục vụ cho sản xuất etanol sinh học
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhiệt độ, áp suất và nồng độ axit lànhững yếu tố có tác động rất mạnh đến quá trình thủy phân các hợp chấthydratcacbon Hiệu quả cao của quá trình thủy phân tạo đường từ cácnguồn nguyên liệu giàu lignocellulose như thân cây ngô có thể đạt được ởđiều kiện nhiệt độ 132 0C, áp suất 200.000 Pa, nồng độ H2SO4 1% trongthời gian 60 phút Ở điều kiện này có thể thủy phân được 36,7% hợp chấtcellulose; 70,7% hemicellulose; 39,7% lignin Đây là nguồn nguyên liệu cơbản tạo đường cho quá trình lên men etanol sau này Hiệu suất tạo đườngkhử vào khoảng 6,941 g/l với tỷ lệ nguyên liệu dung dịch là 1/10 (w/v)
Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao hơn có thể rút ngắn đáng kể thờigian thủy phân nguyên liệu nhưng không có ý nghĩa lớn trong việc làmtăng lượng đường khử tạo thành
The effects of acid concentration, temperature, pressure and consuming time on hydrolytic process of lignocellulosic
materials from corn stover
Among the available agricultural byproducts, corn stover afterharvest contains about 37.19% of cellulose; 24.07% of hemicellulose,17.82% of lignin and 20.92% of other materials So it is the most abundantpromising raw material for fuel ethanol production Different combinations
of reaction temperature, time, and acid concentration is presented in thisresearch
Trang 12Temperature, pressure and acid concentration have strong effects onthe hydrolytic processes of corn stover However, the most effective of thisprocess maybe achieved at the conditions of 132 0C, pressure of 200,000
Pa, concentration of 1% H2SO4 and resident time of 60 minutes In thiscondition, there is about 31.3% of cellulose; 70.7% of hemicellulose and39.7% of lignin hydrolyzed The hydrolytic processes can produce about6.941 g reducing sugar/L
At higher temperature and pressure can make time shortersignificantly But the content of reducing sugar increase not significantly
8 Tiềm năng hệ sinh thái ngập mặn tỉnh Thái Bình
và định hướng sử dụng hợp lý
Trần Văn Thụy
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQHN
Nội dung bài báo trình bày các dẫn liệu về hiện trạng, tiềm năngcũng như cách sử dụng bền vững hệ sinh thái ngập mặn của tỉnh Thái Bìnhtrong đó nhấn mạnh tới hệ sinh thái rừng ngập mặn nhiệt đới cửa sông venbiển của tỉnh, phân tích cấu trúc cơ bản, giá trị tài nguyên, chức năng sinhthái … và những giải pháp cố gắng nhằm giải quyết các mâu thuẫn giữaduy trì hệ sinh thái bền vững và sử dụng tài nguyên, tìm ra cách quản lý tối
ưu tài nguyên hệ sinh thái để giải quyết những yêu cầu của xã hội hiện nay
và sau này, đồng thời khẳng định khả năng dự trữ, tái tạo tài nguyên phùhợp với việc bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái đa dạng phong phú này
The potential of mangrove ecosystem of Thai Binh province
and oriented rational utilization
The content of the resulting report presents data on the currentsituation, as well as the potential for sustainable use of mangroveecosystem of Thai Binh province in which the emphasis on ecology oftropical mangrove estuaries of the coastal provinces, analyzing the basicstructure, resource value, ecological function and the solution try toresolve the conflict between maintaining sustainable ecosystems and use ofresources, find out how to manage up priority ecological resources to
Trang 13address the demands of modern society and, later, while confirming thecapacity to store, renewable resources consistent with the protection andrestoration of ecosystem diversity this variety.
9 Xây dựng bản đồ định hướng cải tạo cảnh quan
theo chức năng sinh thái môi trường sông Phan
Lưu Đức Hải 1 , Trần Văn Thụy 1 , Nguyễn Đức Toàn 2 , Nguyễn Mạnh Khải 1 ,
Nguyễn Hoàng Liên 1 , Vũ Thu Hiền 1 , Trần Thị Kim Lan 1
1 Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
2 Bộ Tài nguyên và môi trường
Sông Phan có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống cũng như tronghoạt động phát triển kinh tế xã hội của người dân địa phương trong lưuvực Tuy nhiên trong những năm gần đây, sự suy thoái chất lượng nước vàmôi trường sông Phan đã đặt ra mục tiêu đánh giá lại môi trường sông Phannhằm cải tạo lại các cảnh quan ven bờ sông theo các chức năng sinh tháimôi trường Đáp ứng yêu cầu này, kết quả nghiên cứu của bài báo đã đưa rahiện trạng của 19 đơn vị cảnh quan, phân tích, đánh giá và định hướng cảitạo chúng phù hợp với chức năng môi trường của từng khu vực từ thượnglưu, trung lưu tới hạ lưu sông Phan Các đơn vị cảnh quan và một số nộidung đánh giá môi trường khác đồng thời được thể hiện trên bản đồ chuyên
đề có tỷ lệ gốc 1/25000 Đây là tư liệu hữu ích cho địa phương trong rà soát
và định hướng qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môitrường
Improvement landscape orientation mapping based on ecological functions of Phan river environment
Phan river is very important in life as well as in activities for economic development of local people in the basin But in recent years,degradation of water quality and Phan river environment has set a object toreassess the environment in order to improve landscape along the Phanriver as the ecological functions of environmental To satisfy thisrequirement, the research results of the papers have been given 19 units oflandscape, these results have also been analysed, assessed and oriented toimprove them are consistent with environmental functions of each region
Trang 14socio-from upstream, middle to downriver The landscape units and some otherenvironmental assessment contents was also reflected on the thematic mapwith basic scale of 1/25000 This is useful data for Vinh Phuc province inregional planning to socio - economic development and environmentalprotection.
10 Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật xử lý bã thải
sau chế biến tinh bột sắn làm phân bón
Lương Hữu Thành 1 , Nguyễn Kiều Băng Tâm 2
1 Viện Môi trường Nông nghiệp
2 Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Nguồn nguyên liệu giàu hữu cơ từ bã thải sau chế biến tinh bột sắn(CBTBS) nếu không được xử lý đúng cách sẽ rất lãng phí và gây ô nhiễmmôi trường Sử dụng vi sinh vật (VSV) để xử lý nguồn thải này là một biệnpháp hiệu quả, vừa đem lại nguồn phân bón hữu cơ cho cây trồng, lại vừa
an toàn cho hệ sinh thái, không gây ô nhiễm môi trường Kết quả nghiêncứu cho thấy sau 45 ngày ủ có bổ sung VSV, sản phẩm có màu nâu, tơixốp, không có mùi; pH trung tính; hàm lượng chất hữu cơ giảm xuống hơn50%; hàm lượng P2O5hh tăng từ 2,27 lên 7,25% và không phát hiện thấy cócác VSV gây bệnh Sản phẩm có độ hoai đạt tiêu chuẩn 10TCN525-2002
Research on microorganisms use for treatment of solid waste
after cassava starch production
If the solid waste after casava starch production is not propertlytreated, it will cause environmental pollution and waste the higly organicmaterial Using microorganisms to treat this waste is a effective wayproviding a source of organic fertilizer and safeness for ecosystem Theresults show that, after 45 days of treatment by microorganisms, theproduct had brown color, without bad smell, neutral pH, the content oforganic matter reduced 50%, dissolved P2O5 increased from 2,27 to 7,25%and had no toxic microorganisms The product after treatment met therequirment of 10TCN525-2002 standard
Trang 1511 Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm nấm men Lipomycin
M cải thiện tính chất đất trồng chè và năng suất chè
tại Mê Linh, Hà Nội
Nguyễn Kiều Băng Tâm
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật để cải thiện tính chất đất, đặc biệt cảithiện độ ẩm đất có ý nghĩa rất quan trong trong việc ứng phó biến đổi khíhậu, tăng năng suất cây trồng Kết quả nghiên cứu cho thấy, bón chế phẩmLipomycin M vào đất trồng chè đã cải thiện đáng kể các tính chất đất, sovới công thức đối chứng ở công thức thí nghiệm (bón chế phẩm) độ ẩm đấttăng khoảng 17,12-24,96%, lượng nước hữu hiệu tăng 22,71-35,81% Đồngthời bón chế phẩm Lipomycin M đã làm tăng khả năng sinh trưởng và pháttriển của cây chè, năng suất chè tăng so với đối chứng là 0,6 tấn/ha vàomùa mưa và 0,9 tấn/ha vào mùa khô, đem lại hiệu quả kinh tế nhất định vớilãi suất tương ứng vào mùa mưa là 6,3 triệu đồng/ha và mùa khô là 14,18triệu đồng/ha
Effectiveness of yeast preparation to improvement of tea
cultivation soil properties and tea productivity
in Melinh, Hanoi
Using microorganisms to improve soil properties in general and soilmoisture in particular has significant importance to face with clime changeand plant productive increase The result show that, after fertilizationLipomycin M, the tea cultivation soil proprerties has significantlyimproved In the experimental formulars fertilized Lipomycin M, soilmoisture has increased from 17.21 - 24.96%, the content of effective waterincreased from 22.71 - 35.81% in comparision with control formular.Fertilization Lipomycin M also increased the growth ability of tea, theproductivity of tea has increased 0.6 tons/ha in rainy season and 0.9 tons/ha
in dry season compared with control ones, bringing economic effect withinterest rate was 6.3 millions VND/ha in rainy season and 14.18 millionsVND/ha in rainy season
Trang 1612 Giá trị đa dạng sinh học đất ngập nước trong lưu vực sông Phan và định hướng phát triển bền vững
Trần Văn Thụy 1 , Lưu Đức Hải 1 , Nguyễn Đức Toàn 2
1 Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
2 Bộ Tài nguyên và môi trường
Nội dung nghiên cứu đã trình bày kết quả khảo sát, thu thập mẫu vật,phân tích và đánh giá tính đa dạng sinh học của giới sinh vật như: Thực vậtbậc cao có mạch, Tảo, Động vật không xương sống ở nước, Động vật cóxương sống ở nước…phân bố trong tất cả các thủy vực liên thông với sôngPhan Đồng thời các kết quả nghiên cứu cũng phản ánh thực trạng tác độngcủa con người tới thủy vưc như nuôi trồng thủy sản, khai thác, lấn chiếmsan lấp, Đây là những cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp sử dụnghợp lý phát triển bền vững cảnh quan sinh thái lưu vực sông Phan nóichung và quản lý hiệu quả thủy vực nước ngọt cho các hoạt động phát triểnkinh tế xã hội của địa phương
Biodiversity value of wetlands in the basin of Phan river
and oriented sustainable development
The scientific paper presented research results of the survey, collectsamples, analyze and evaluate the biodiversity of the biota such as vascularplants, algae, invertebrate animals in water, vertebrate animals in thewater distributed in all water bodies linked with Phan river At the sametime the research results also reflect the actual status of human impacts towater bodies as aquaculture, exploitation, lake filling, wetlandencroachment ect This is the scientific basis for making solutions usingappropriate sustainable development of landscape ecology in Phanwatersheds generally and efficient management of freshwater aquatic foractivities of local socio-economic development
Trang 1713 Nghiên cứu sử dụng mô hình ISC3 trong đánh giá
ô nhiễm môi trường không khí ở Hà Nội
do các nguồn thải công nghiệp
Phạm Thị Việt Anh, Phạm Thị Thu Hà, Cấn Anh Tuấn
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Bài báo giới thiệu những kết quả nghiên cứu ban đầu về đánh giá và
dự báo mức độ ô nhiễm không khí do các nguồn thải công nghiệp gây racho khu vực thành phố Hà Nội ( cũ) theo số liệu năm 2007 và theo các kịchbản khác nhau Kết quả tính toán cho thấy, một số khu vực ở Hà Nội đã bị
ô nhiễm TSP, đặc biệt là các vùng xung quanh khu công nghiệp ThượngĐình, Vĩnh Tuy - Mai Động Giá trị cực đại của TSP trung bình 1giờ ởnhững khu vực này tương đối cao , có thể >2-4 lần Qui chuẩn cho phép Ônhiễm buị chỉ giảm đi rõ rệt cả về giá trị và phạm vi ảnh hưởng khi các nhàmáy có các biện pháp giảm thiểu rõ rệt Các kết quả nghiên cứu sẽ đónggóp vào việc xây dựng cơ sở khoa học trong vấn đề quản lý chất lượng môitrường không khí ở Hà Nội
Study on and application of ISC3 model for assessing and forecasting air pollution created from industrial sources
for Hanoi area
The article presents some of the initial results of assessment of airpollution levels created from industrial emission sources for Hanoi areaaccording to the database in 2007 and different scenarios The calculatedresults shows that some areas of Hanoi city were polluted by TSP,especially Thuong Dinh, Vinh Tuy - Mai Dong industrial areas Themaximum 1hour- average values of TSP are rather high in these areas, up
to > 2-4 times in the comprision with permissible standard TSP pollutionwill be diminished only when the plants have pollution diminishablemeasurements The research results can contribute scientific basics to themanagement of air quality in Hanoi
14 Hồ đô thị - Không gian mở quan trọng của đô thị
Trang 18(Nghiên cứu điển hình tại thành phố Hà Nội)
Nguyễn Thị Hoàng Liên
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Không gian mở là một yếu tố quan trọng của cấu trúc đô thị Khônggian mở công cộng là nơi để cộng đồng đến nghỉ ngơi, thư giãn, tận hưởngkhông khí đô thị và tổ chức các hoạt động ngoài trời như thể thao, giải tríhoặc đơn giản chỉ là đi dạo hoặc ngắm cảnh Một thành phố sẽ trở nên hấpdẫn hơn nếu như có nhiều không gian mở có giá trị Các dạng không gian
mở chính của đô thị là công viên, rừng đô thị, sân chơi, quảng trường vàmặt nước Trong đó, các hồ đô thị bao gồm cả hồ tự nhiên và hồ nhân tạo lànhững cảnh quan quan trọng Hồ đô thị đem lại nhiều lợi ích về kinh tế, xãhội và môi trường cho người dân đô thị Cách chúng ta nhìn nhận về cácgiá trị đó sẽ ảnh hưởng đến việc chúng ta sẽ ‘ứng xử’ với hồ đô thị như thếnào Bài báo này sẽ tập trung vào các hồ đô thị ở thành phố Hà Nội - nơiđược xem là ‘Thành phố của sông hồ’
Urban lakes - important urban open spaces
(Hanoi case study)
Open space is an important component of urban structure Publicopen space is a place for communities to relax, enjoy urban atmosphere andorganize different activities such as sport, entertainment, or just simplywalking or sightseeing A city will become more attractive if it has morelivable open spaces Major types of urban open spaces are parks, urbanforest, playgrounds, squares and water areas In which urban lakesincluding natural and artificial ones are important landscapes It canprovide various benefits including social, economic and ecological valuesfor the urban residents The way we aware of those values will decide theway we behave with urban lakes This paper focuses on urban lakes inHanoi which is also called ‘A city of rivers and lakes’
15 Nghiên cứu sử dụng đất ngập nước nhân tạo để xử lý nước
Trang 19sông Tô Lịch cho mục đích sản xuất nông nghiệp
Nguyễn Thị Loan, Trần Văn Quy
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Nước sông Tô Lịch hiện nay bị ô nhiễm nặng nhưng vẫn được sửdụng để tưới trong sản xuất nông nghiệp Việc này gây ảnh hưởng đến sức
khỏe cộng đồng và sức khỏe của người nông dân Bài báo này trình bày các
kết quả nghiên cứu về khả năng xử lý các hợp chất hữu cơ và kim loại nặngtrong nước sông Tô Lịch bằng hệ thống đất ngập nước nhân tạo ở các thờigian lưu nước khác nhau 4, 5, 6 ngày để từ đó đưa ra thời gian lưu nước vớihiệu suất xử lý cao nhất Các kết quả thí nghiệm cho thấy thời gian lưunước 6 ngày cho hiệu quả xử lý cao nhất Trong đó các thông số lần lượtđạt hiệu quả là: TSS giảm 80,67%; COD giảm 91,53%; BOD giảm91,54%; PO43- giảm 77,8%; NO3- giảm 75,12%; NO2- giảm 90,65% vàNH4+ giảm 84,19% Phân tích hàm lượng kim loại nặng trong nước sông
Tô Lịch cho thấy các chỉ số Cu, Hg thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Duy chỉ
có Pb và As cao hơn một chút so với tiêu chuẩn Tuy nhiên khi đi qua hệthống đất ngập nước nhân tạo với thời gian lưu 6 ngày, hàm lượng các kimloại nặng đã giảm đáng kể, Pb và As đã đạt tiêu chuẩn cho phép, cụ thể: Cugiảm 86,67%; Hg giảm 100%; As giảm 80% và Pb giảm 71,4%
Studying use of constructed wetland system to treat To Lich River’s water for agricultural production purposes
To Lich river water is heavily polluted, but it is still used forirrigation in agricultural production This affects public health and thehealth of farmers This paper presents the results of research on capabilities
to treat organic compounds and heavy metals in water of To Lich river byconstructed wetlands with the different hydraulic retention times (4, 5, 6days) to find the retention time with the highest treatment efficiency Theresults showed that the 6 day retention time gives the highest treatmentefficiency, particularly: TSS decreased 80.67%, COD decreased 91.53%,BOD decreased 91.54% ; PO43-decreased 77.8%, NO3 decreased 75.12%;NO2-decreased 90.65% and NH4 decreased 84.19% Analysis of heavymetal concentration in river To lich river water showed that Cu, Hg
Trang 20concentration is lower than the permitted standard, only Pb and As one is abit higher than standard However, when passing through constructedwetland system with 6 day retention time, levels of heavy metals havedecreased significantly, Pb and As have been met permitted standard, inparticular: Cu decreased 86.67%, Hg decreased 100%, As decreased 80%and Pb decreased 71.4%.
16 Đánh giá khả năng xử lý các hợp chất nitơ trong nước sông Tô Lịch của hệ thống đất ngập nước nhân tạo
với một số loài thực vật thuỷ sinh khác nhau
Nguyễn Thị Loan, Hoàng Minh Lâm, Trương Văn Viết
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp “Đất ngập nước nhântạo” với các loài thực thủy sinh đang được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam.Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về khả năng xử lý các hợp chất ni
tơ (NH3, NO2- , NO3- và Ni tơ tổng) của nước thải từ sông Tô Lịch của hệthống đất ngập nước với các loại cây như: bèo tây, cây ngổ, cây sậy, vàthủy trúc; Tìm ra thời gian lưu nước hợp lý cho từng hệ thống thí nghiệmkhác nhau; và so sánh khả năng xử lý của các loại thực vật trong các hệthống để đề xuất hệ thống đất ngập nước kết hợp tối ưu nhất Kết quả thínghiệm cho thấy thực vật thủy sinh đóng vai trò quan trọng trong hệ thốngđất ngập nước vì chúng tăng hiệu suất xử lý (HSXL) các hợp chất ni tơ lênkhoảng 10 lần (trung bình HSXL 5% ở mẫu đối chứng và 50% ở mẫu cóthực vật) HSXL của tất cả các loại thực vật ở thời gian lưu nước 12 ngàyđạt cao nhất, dao động từ 50% đến trên 98% Khả năng xử lý ni tơ của ngổtốt hơn một chút so với Bèo cái và Thủy trúc tốt hơn Sậy, với hiệu quả xử
lý của các thông số đều tăng hơn khoảng 10% (loại trừ HSXL NO2-) Hệthống kết hợp Ngổ-Thủy trúc có hiệu xuất xử lý tốt hơn hệ thống Bèo-sậy
Hệ thống này được đề xuất cho việc xây dựng các hệ thống đất ngập nướckết hợp trong tương lai
Assessing the ability to treat nitrogen compounds in the water
Trang 21of To Lich river of a constructed wetland with different
aquatic plant species
Wastewater treatment Technology by "Cóntructed Wetlands" withaquatic plants are being widely used in Vietnam This paper presentsresearch results on the ability to treat the nitrogen compounds (NH3, NO2-,NO3-and total nitrogen) of water from To Lich river system with aquatic
plants such as : pistia, Enydra fluctuans Lour, Phragmites communis, and
Cyperaceae; suitable retention time for each experiment, and compare the
performance of aquatic plants in the proposed system in order to suggestthe best combined constructed wetland system Results showed that aquaticplants play an important role in wetland systems because they increase thetreatment efficiency (HSXL) for nitrogen compounds by about 10 times(average of 5% in samples without plants and 50% in samples with plants).HSXL of all vegetation in the retention time of 12 days reached the highest
value, ranging from 50% to over 98% The ability of Enydra fluctuans
Lour to treat nitrogen a little better than Pistia, and Cyperaceae is better
than Phragmites communis with treatment efficiency of the parameters
increased by approximately 10% (excluding HSXL NO2-) The combined
system of Enydra fluctuans Lour and Cyperaceaehave gave better
treatment efficiency and this constructed wetland system would berecommended for the future
17 Ứng dụng mô hình Hydrus-1D để đánh giá quá trình
di chuyển NO3 - trong đất trồng lúa
Nguyễn Ngọc Minh
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Sự di chuyển của NO3- trong đất lúa được mô phỏng thông qua môhình Hydrus-1D với điều kiện biên là áp suất thủy tĩnh ổn định và hệ sốphân bố NO3- giữa pha rắn và pha lỏng lấy từ phương trình đẳng hấpFreundlich Kết quả nghiên cứu cho thấy với lớp nước trên mặt ruộng ổnđịnh ở 20cm, NO3- di chuyển xuống độ sâu 1 m mất xấp xỉ 60 ngày Khilớp nước bề mặt tăng từ 1 đến 30 cm, thời gian NO3- di chuyển sẽ rút ngắn
từ 73 ngày xuống còn 58 ngày, tương ứng với tốc độ di chuyển tăng ~25%
Trang 22Sự di chuyển của NO3- trong đất nghiên cứu phụ thuộc chủ yếu vào thànhphần cơ giới đất, oxit sắt-nhôm và độ chua đất Các yếu tố khác nhưthờitiết bất thường, hoạt động tưới tiêu, sự hút thu NO3- của cây trồng, các phảnứng sinh hóa trong đất có khả năng ảnh hưởng đến độ chính xác của kếtquả mô phỏng Tuy nhiên, mô hình Hydrus-1D phù hợp để đánh giá sự dichuyển chất ô nhiễm nói chung và NO3- nói riêng trong đất lúa.
Application of Hydrus-1D model to evaluating nitrate
transport in paddy soil
The transport of nitrate in paddy soils was simulated by numericalmodeling of non-equilibriumsolute transport with an adaptation of theHydrus-1D model For the simulation, a water layer on the soilsurface wasincluded, from which nitrate can infiltrate into the soil depending on thesoil hydraulicproperties Sorption coefficients, obtained from batchexperiments were used as input data for thesimulations.Under constantflooded conditions at a water table of 20 cm, nitrate was estimated to reachthe soil depth of 1 m within 60 days,emphasizing that reactive pollutantscan reach groundwater in a relatively short time A change of thewaterlayer from 1 to 30 cm can accelerate the leaching rate of nitrate up to 25%.The hard pan layer wasobserved to induce a hysteresis in hydraulicconductivity and slow down the movement of nitrate.Uncertainties inmodeling arise as several parameters in the simulation can be determinedonly withsignificant errors However, Hydrus-1D is a suitable tool forsimulation of the transport of nitrate in paddysoils