1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA MÔI TRƯỜNG TẠI Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hoằng Hóa

36 429 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2 1. Lịch sử hình thành và phát triển 2 1.1. Điều kiện tự nhiên 2 1.1.1. Vị trí địa lý 2 1.2. Đặc điểm chung của đơn vị sinh viên thực tập 3 1.2.1. Tên đơn vị thực tập 3 1.2.2. Địa chỉ 3 1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của phòng tài nguyên và môi trường 3 1.2.5 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 5 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 6 2.1 Đối tượng thực hiện phạm vi chuyên đề thực tập 6 2.2. Mục tiêu và nội dung chuyên đề 6 2.3. Phương pháp thực hiện chuyên đề 7 2.4. Kết quả chuyên đề 7 2.4.1: Định nghĩa: 7 2.4.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 8 2.4.2.1. Tình hình nghiên cứu lĩnh vực của đề tài trong nước và thế giới 8 2.4.2.2. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu 11 2.4.3. Xây dựng và thiết lập bộ chỉ thị thương tổn môi trường tổng hợp cho vùng ven biển huyện Hoằng Hóa. 13 2.4.4: Đề xuất giải pháp giảm thiểu và thích ứng với các thương tổn môi trường vùng ven biển huyện Hoằng Hóa 25 KẾT LUẬN 31 KIẾN NGHỊ 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 DANH MỤC BẢNG Bảng1. Lưu vực, lưu lượng và dòng chảy của sông Mã 11 Bảng 2: Độ mặn tại các trạm vùng sông Mã từ năm 2010 – 2015. 12 Bảng 3: Độ mặn tại các trạm vùng sông Lạch Trường từ năm 2010 – 2015. 12 Bảng 4: Tổng hợp tình hình thiên tai trên địa bàn huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2005 – 2015 14 Bảng 5: Diện tích ngập úng với mực NBD 15 Bảng 6: Diện tích đất bị ngập lụt của huyện Hoằng Hóa 15 Bảng 7: Thống kê diện tích nuôi trồng thủy sản huyện Hoằng Hóa năm 2015 16 Bảng 8: Thống kê sản lượng đánh bắt thủy hải sản của huyện năm 2015 17 Bảng 9: Hàm lượng chất rắn lơ lửng và hàm lượng sắt trong nước ven biển huyện Hoằng Hóa giai đoạn 20112016 (Tss: chất rắn lơ lửng) 18 Bảng 10: Hàm lượng Colifom trong nước ven biển huyện Hoằng Hóa giai đoạn 20112016 18 Bảng 11: Số lượng giếng đào, giếng khoan của huyện 19 Bảng 12: Hàm lượng Đồng và Chì trong trầm tích 20 Bảng 13: Hàm lượng kẽm trong trầm tích 20 Bảng 14: Thống kê diện tích rừng của huyện năm 2015 22

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp

đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân giúp đỡ tôi hoàn thànhbáo cáo chuyên đề tốt nghiệp này

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới ThS Lê HữuTrung, đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và địnhhướng cho tôi trong quá trình thực hiện báo cáo

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo Khoa , các thầy giáo, cô giáotại Khoa Môi trường, Ban quản lý đào tạo - trường Đại học Tài Nguyên và MôiTrường Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình định hướng,thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức UBND huyệnHoằng Hóa, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hoằng Hóa; UBND và côngchức địa chính các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hoằng Hóa đã tạo điều kiện, giúp

đỡ, hỗ trợ tôi trong thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu, điều tra thực tế

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình của tôi là nguồn động viên và truyền nhiệthuyết để tôi hoàn thành báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Ngô Đăng Anh

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2

1 Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.1 Điều kiện tự nhiên 2

1.1.1 Vị trí địa lý 2

1.2 Đặc điểm chung của đơn vị sinh viên thực tập 3

1.2.1 Tên đơn vị thực tập 3

1.2.2 Địa chỉ 3

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của phòng tài nguyên và môi trường 3

1.2.5 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 5

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 6

2.1 Đối tượng thực hiện phạm vi chuyên đề thực tập 6

2.2 Mục tiêu và nội dung chuyên đề 6

2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề 7

2.4 Kết quả chuyên đề 7

2.4.1: Định nghĩa: 7

2.4.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

2.4.2.1 Tình hình nghiên cứu lĩnh vực của đề tài trong nước và thế giới 8

2.4.2.2 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu 11

2.4.3 Xây dựng và thiết lập bộ chỉ thị thương tổn môi trường tổng hợp cho vùng ven biển huyện Hoằng Hóa 13

2.4.4: Đề xuất giải pháp giảm thiểu và thích ứng với các thương tổn môi trường vùng ven biển huyện Hoằng Hóa 25

KẾT LUẬN 31

KIẾN NGHỊ 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng1 Lưu vực, lưu lượng và dòng chảy của sông Mã 11

Bảng 2: Độ mặn tại các trạm vùng sông Mã từ năm 2010 – 2015 12

Bảng 3: Độ mặn tại các trạm vùng sông Lạch Trường từ năm 2010 – 2015 12

Bảng 4: Tổng hợp tình hình thiên tai trên địa bàn huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2005 – 2015 14

Bảng 5: Diện tích ngập úng với mực NBD 15

Bảng 6: Diện tích đất bị ngập lụt của huyện Hoằng Hóa 15

Bảng 7: Thống kê diện tích nuôi trồng thủy sản huyện Hoằng Hóa năm 2015 16

Bảng 8: Thống kê sản lượng đánh bắt thủy hải sản của huyện năm 2015 17

Bảng 9: Hàm lượng chất rắn lơ lửng và hàm lượng sắt trong nước ven biển huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2011-2016 (Tss: chất rắn lơ lửng) 18

Bảng 10: Hàm lượng Colifom trong nước ven biển huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2011-2016 18

Bảng 11: Số lượng giếng đào, giếng khoan của huyện 19

Bảng 12: Hàm lượng Đồng và Chì trong trầm tích 20

Bảng 13: Hàm lượng kẽm trong trầm tích 20

Bảng 14: Thống kê diện tích rừng của huyện năm 2015 22

Trang 4

MỞ ĐẦU

Vùng ven biển huyên Hoằng Hóa là khu vực có ý nghĩa quan trọng trong sự pháttriển chung của tỉnh Hệ thống cửa sông và ven biển có vai trò đặc biệt quan trọngtrong việc bảo tồn nguồn gen và đa rạng sinh học của vùng Hiện nay ở khu vực ven

bờ đang chịu nhiều sức ép từ môi trường và hoạt động của con người Các áp lực nàygây ra hậu quả môi trường trong đó có thương tổn môi trường và sinh thái Tuy nhiênđến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào xác định và đánh giá mức độ thương tổn môitrường

Việc xây dựng bộ chỉ thị môi trường đã được thực hiện ở nhiều nước trên thếgiới, đặc biệt là các nước nằm ở khu vực ven biển – nơi được coi là những khu vực cómức độ nhạy cảm cao đối với biến đổi khí hậu Chỉ số thương tổn môi trường là mộttrong những công cụ hàng đầu hiện nay cần được xây dựng nhằm tập trung vào cácvấn đề quản lí môi trường cũng như hỗ trợ việc ra quyết định chính sách có ý nghĩa vềkhía cạnh môi trường và có thể lông ghép với các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Lý do sử dụng chit hị cho mục đích này là cung cấp một phương pháp nhanh chóng vàchuẩn xác về đặc điểm hóa các thương tổn theo ý nghĩa tổng thể, và xác định các vấn

đề có thể giải quyết trong khuôn khổ mỗi cực bền vững đối với sự phát triển của mộtquốc gia, khu vực Vì vậy, để tién hành tới sự bền vững, vấn đề quan trọng là khả năng

đo đạc được mức độ thương tổn của từng khía cạnh bị tổn thất và tìm ra giải pháp tăngcường khả năng chống chịu Từ đó các đường hướng chính sách phát triển phù hợpđược đề xuất nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của mỗi quốc gia

Vì thế nghiên cứu cơ sở, phương pháp để thống nhất xây dựng bộ chỉ thị thươngtổn môi trường vùng ven biển huyện Hoằng Hóa là một nhiệm vụ rất cần thiết từ đó đềxuất giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường vùng ven biển đảm bảo bền vững kinh tếhuyện nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói riêng

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Hoằng Hoá nằm giáp phía Bắc thành phố Thanh Hoá - trung tâm chính trịđầu não của tỉnh Thanh Hoá Huyện có ranh giới hành như sau:

Phía Bắc giáp: Huyện Hậu Lộc

Phía Tây giáp: Huyện Thiệu Hoá và huyện Yên Định

Phía Nam giáp : Hyện Quảng Xương và thành phố Thanh Hoá

Phía Đông giáp: Biển Đông

Quốc Lộ 1A và đường sắt xuyên Việt là một trong những trục đường giao thôngquan trọng nhất Việt Nam chạy qua giữa huyện Hoằng Hoá từ phía Bắc đến phía Namdài khoảng 12 km Phía Tây, Tây Nam và Nam huyện Hoằng Hoá là con sông Mã bắtnguồn từ Vân Nam Trung Quốc

Hoằng Hoá là một huyện đồng bằng ven biển Thanh Hoá và nằm ở trung tâm 4khu công nghiệp lớn của Thanh Hoá đó là: Cách khu công nghiệp Lễ Môn 10 km, khucông nghiệp Bỉm Sơn 25 km, khu công nghiệp Nghi Sơn 55 km, khu công nghiệp MụcSơn – Lam Sơn 35 km

Tóm lại, huyện Hoằng Hoá có vị trí địa lý vô cùng thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá và khoa học bên ngoài Huyện không những có thuận lợi giao thông đường bộ, đường sắt mà cả đường thuỷ.

* Cơ cấu tổ chức UBND huyện

Ủy ban nhân dân huyện bao gồm 1chủ tịch, 2 phó chủ tịch (gồm 1 phó chủ tịchphụ trách văn hóa – xã hội; 1 phó chủ tịch phụ trách kinh tế) và 12 phòng/ ban chuyênmôn theo Nghị định 14/2008/NĐ – CP của Chính Phủ và 1 đơn vị trực thuộc (mangtính đặc thù – Ban quản lí các dự án đầu tư xây dựng)

UBND huyện Hoằng Hóa được tổ chức theo cơ cấu chức năng, các phòng banthuộc sự quản lí của UBND hoạt động độc lập trong các lĩnh vực công tác riêng củamình Chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các phòng ban do UBNDhuyện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước quy định Hoạt động củacác phòng ban nhằm mục đích tham mưu cho lãnh đạo UBND giải quyết các vấn đềtồn tại trên địa bàn huyện

Trang 6

Trong phân công công việc mỗi phòng ban chuyên trách một mảng công việc theolĩnh vực hoạt động của mình, mỗi phòng đều có một trưởng phòng chịu trách nhiệm quản

lí chung hoạt động của phòng và báo cáo lên cấp trên trực tiếp là ban lãnh đạo UBNDhuyện Bảo đảm tuân thủ trình tự , thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúngchương trình kế hoạch, lịch làm việc và quy chế làm việc, trừ trường hợp đột xuất hoặc có

yêu cầu khác của lãnh đạo UBND huyện Hoằng Hóa

Trong đó phòng tài nguyên môi trường là một trong 12 cơ quan chuyên mônthuộc UBND huyện Hoằng Hóa

1.2 Đặc điểm chung của đơn vị sinh viên thực tập

1.2.1 Tên đơn vị thực tập

Phòng tài nguyên môi trường huyện Hoằng Hóa

1.2.2 Địa chỉ

Phố Đạo Sơn, thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của phòng tài nguyên và môi trường

Phòng tài nguyên môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, cóchức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lí nhà nước về các lĩnh vực: Quản lí tàinguyên đất; quản lí tài nguyên nước; quản lí tài nguyên khoáng sản; quản lí môitrường; xây dựng và định giá đất hàng năm

Phòng TNMT có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng, chịu sự chỉ đạo quản lí

về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểmtra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở TNMT tỉnh Thanh Hóa

Phòng tài nguyên môi trường có các chức năng chính sau:

- Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kếhoạch, chính sách pháp luật của nhà nước về quản lí TN & MT; kiểm tra việc thựchiện sau khi UBND huyện ban hành

- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và tuân thủ tuyệt đối dưới sựphân công lãnh đạo, chỉ đạo của UBND huyện về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường

- Giúp UBND huyện quản lí nhà nước đối với tổ chức, kinh tế tập thể, kinh tế tưnhân và hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạtđộng trong lĩnh vực TNMT

- Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về lĩnh vực TNMT theo phân công của UBND huyện

Trang 7

- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về TNMT và cácdịch vụ trong lĩnh vực TNMT theo quy định của pháp luật

- Báo cáo trung thực về các nội dung công việc được phân công phụ trách, trìnhbáo các nội dung khi xét thấy có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản líTNMT Báo cáo nội dung công việc đã dự thảo theo từng lĩnh vực được phân côngtrước khi trình Thường trực UBND huyện kí và ban hành

- Báo cáo định kì và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực côngtác được giao với UBND huyện và Sở TNMT

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về TNMTtại các xã, thị trấn

- Quản lí, tổ chức bộ máy thực hiện chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ, khenthưởng, kỉ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, côngchức thuộc phạm vi quản lí của phòng theo quy định của pháp luật và phân công củaUBND huyện

- Quản lí tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật và phân côngcủa UBND huyện

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực TNMT tại địa phương theoquy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao hoặc theo quy định củapháp luật

+ Về quản lí môi trường:

Tổ chức đăng kí, kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệmôi trường trên địa bàn, lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kì; đề xuất cácgiải pháp xử lí ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trênđịa bàn; hướng dẫn UBND các xã, thị trấn quy định về hoạt động và tạo điều kiện để

tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường có hiệu quả

+ Về quản lí tài nguyên đất:

Tham mưu giúp UBND huyện lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất của huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt, thẩmđịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các xã, thị trấn

Thẩm định về hố sơ giao đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp GCNQSDđất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩmquyền của UBND huyện

Trang 8

Theo dõi biến động về đất đai, cập nhật chỉnh lí các tài liệu và bản đồ về đất đai,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng kí đất đai đối với côngchức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở các xã, thị trấn; thực hiện việc lập vàquản lí hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai của huyện.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và các UBND các xã, thị trấnxác định giá các loại đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương báocáo Sở Tài Nguyên Môi Trường trình cơ quan có thẩm quyền quyết định làm cơ sởthực hiện công tác giao đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư theo quy địnhcủa pháp luật

1.2.5 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự

Phòng tài nguyên môi trường huyện bao gốm Hoằng Hóa 06 công chức do

UBND huyện quyết định trong tổng số biên chế hành chính của huyện

- Chuyên viên (3 người):

+ 01 Chuyên viên phụ trách công tác khiếu nại, tranh chấp đất đai, kiểm tra hồ sơcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ 01 Chuyên viên phụ trách công tác giải phòng mặt bằng, giao đất cho thuê đất.+ 01 Chuyên viên phụ trách công tác bảo vệ môi trường, khoáng sản, thủy văn

- Hợp đồng lao động (5 người): Nhận nhiệm vụ phân công theo chỉ đạo củatrưởng phòng

Mọi cán bộ công chức, viên chức đều phải thực hiện một số nhiệm vụ khác doTrưởng phòng phân công

Trang 9

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.1 Đối tượng thực hiện phạm vi chuyên đề thực tập

Đối tượng thực hiện: Tổ chức và thực hiện quan trắc môi trường – Xây dựng bộ

chỉ thị thương tổn môi trường vùng ven biển , đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường phùhợp nhằm phát triển bền vững vùng ven biển huyện Hoằng Hóa

Phạm vi thực hiện:

Về không gian: Huyện Hoằng Hóa

Về thời gian: Thực hiện chuyên đề từ ngày 06/3/2017 đến ngày 23/4/2017

2.2 Mục tiêu và nội dung chuyên đề

Mục tiêu:

Đánh giá hiện trạng và xác định các đặc trưng, mức độ thương tổn hệ thống tàinguyên môi trường do hoạt động phát triển kinh tế – xã hội khu vực ven biển huyệnHoằng Hóa

Xây dựng bộ chỉ thị thương tổn môi trường khu vực ven biển huyện Hoằng Hóa

Đề xuất một số giải pháp thích ứng và giảm thiểu với các tổn thương môitrường vùng ven biển huyên Hoằng Hóa

Giải đoán và phân tích ảnh viễn thám bổ sung phục vụ xây dựng chỉ thị và chỉ

số thương tổn môi trường

Đánh giá mức độ thương tổn môi trường ven biển khu vực nghiên cứu trên cơsở bộ chỉ thị thương tổn ven biển đã thiết lập

Đề xuất một số giải pháp phù hợp, thích ứng với các tai biến môi trường khu vựnghiên cứu trên cơ sở phân tích các chỉ thị chỉ số

Trang 10

2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề

Các phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, lấy mẫu môi trương tuân theo quyphạm điều tra nghiên cứu biển do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành, kết hợp vớicác phương pháp nghiên cứu chuyên đề của một số tổ chức được công bố rộng dãi( IUCN, UNESCO, REEFCHEK, SeagrassNet,…) Các phương pháp này cần được ápdụng để giải quyết các lỗ hổng thông tin và tư liệu theo không gian nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu đánh giá môi trường, sinh thái phục vụ đề xuấtquản lí tài nguyên và môi trường

Các phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp nguồn thông tin, tư liệu thứ cấp,phân tích thống kê tạo bậc thông tin, phân tích chuỗi nguyên nhân – kết quả, phân tíchchỉ thị để lựa chọn nguồn tư liệu phù hợp cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên đề

Phương pháp phân tích dẫn xuất logic (logfreme): kế thừa tài liêị lịch sủ cóchọn lọc, kết hợp với tài liệu khảo sát mới theo mùa tuân thủ Quy chuẩn và các quyphạm ngành để đánh giá diễn biến tài nguyên và môi trường, dự báo biến động và đềxuất giải pháp Tùy từng nội dung cụ thể mà sự dụng các mô hình phân tích PAMR(mục tiêu - hành động – giải pháp – kết quả), PSR (sức ép – hiện trạng – ứng xử),DPSIR (nguồn – sức ép – hiện trạng – tác động – ứng xử) hay SWOT (điểm mạnh, yếu– cơ hội – thách thức) Đây cũng là một trong nhưng phương pháp chủ đạo để xâydựng các chỉ thị và chỉ số

Phương pháp nghiên cứu điển hình để lựa chọn các trọng điểm và xây dựng môhình triển khai kết quả nghiên cứu

Phương pháp viễn thám và GIS: là một trong những phương pháp chủ đạo đểchiết tách dữ liệu và thông tin tổng hợp và trên diện rộng về tài nguyên và môi trường,phát triển kinh tế – xã hội đề bổ sung, cập nhập cũng như lam nguồn dữ liệu dầu vào

để xây dựng và phân tích chỉ thị, chỉ số, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu chuyênngành, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ xây dựng cac chỉ số phát triển bền vữngtài nguyên

2.4 Kết quả chuyên đề

2.4.1: Định nghĩa:

* Chị thị (indicartor): là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giátrị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ số về sự mô tả hình trạng của mộthiện tượng môi trường khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướngcủa các thông số liên quan môi trường Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạptrong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra các giá trị đo liên kết với

Trang 11

chúng Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất làtrong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra điều hướng Các chỉ thị này kết xuất từcác biến, dữ liệu.

* Chỉ số (index): là một tập hợp các tham số hay chỉ thị được tích hợp hay nhânvới trọng số Các chỉ số ở các dạng tích hợp cao, nghĩalà chúng được tính toàn từnhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó Chỉ số chất lượngnước (Verneaux biotic index) , chỉ số phát triển con người (chỉ số HDI của UNDP) vàtổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product GNP)

* Các tham số (parameter) hay số đo (metric): là một đặc tính được đo hay quansát Các chỉ thị khác với số đo Các chỉ thị ở mức cao hơn, các chỉ thị chỉ ra sự tiến bộ

về phía mục tiêu, còn số đo (metric) đo tiến bộ về chỉ thị đó Ví dụ, chất lượng khôngkhí là một chỉ thị môi trường, lượng phát thải NOx , Sox là các số đo Các chỉ thị làcác số đo chỉ ra các hiện trạng của một hệ thống nào đó Các số do kết xuất từ hai haynhiều kết quả đo, các số đo này không cần nói ra với chúng ta các ý nghĩa của chúngvề

hệ thống (John Reap)

* Phiếu Chỉ thị môi trường: là công cụ quan trọng dùng trong quản lí môi trường

và định hướng tổ chức thu thập thông tin, dữ liệ môi trường, được xử dụng để xâydựng, quản lí, cập nhập thông tin đầy đủ về một chỉ thị môi trường cụ thể

* Chỉ thị môi trường: là thông số cơ bản phản ánh các yếu tố đặc trưng của môitrường phục vụ mục đích đánh giá, gthe dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập báocáo hiện trạng môi trường

* Bộ chỉ thị môi trường: là tập hợp các chỉ thị môi trường

* Mô hình PSR: là mô hinh mô tà mối quan hệ tương hỗ Sức ép (pressure – P) –Hiện trạng (state – S) – Đáp ứng (response –R)

* Mô hình DPSIR: là mô hình mô tả mối qua hệ tương hỗ giữa Động lực – D(phát triển kinh tế xã hội , nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) – Sức ép –

P – (các nguồn thải trược tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) – Tác động – I(tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏa cộng đồng , hoạt động phát triểnkinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) – Đáp ứng – R (các giải pháp bảo vệ môitrường)

2.4.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.4.2.1 Tình hình nghiên cứu lĩnh vực của đề tài trong nước và thế giới

Việc xây dựng bộ chỉ thị thực hiện cho công tác quản lí tổng hợp tài nguyên vùngven biển đã được nhiều tổ chức và cá nhân thực hiện tại Việt Nam cũng như trên thế

Trang 12

giới Các nghiên cứu được xem như cơ sở cho việc thực hiện đề tài gồm:

* Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Chỉ thị môi trường

Thuật ngữ chỉ thị môi trường đã được sử dụng khá phổ biến từ lâu Trước đây,trong khoa học về trái đất, người ta đã sử dụng các chỉ thị để pháthiện các mỏ khoángsản Trong sinh thái học, khoa học môi trường người ta cũng sử dụng sinh vật là cácdấu hiệu sinh học để quan trắc định tính sự phát triển của hệ sinh thái hoặc phát hiệnbiến động môi trường Chỉ thị có thể hiểu là các tập hợp định tính định lương hoặc cácthông số có thể đo đếm quan sát được dùng đề mô tả trạng thái hiện tại và xác địnhđược sự thay đổi hoặc xu hướng theo thời gian Việc truyền đạt thông tin là chức năngchính của chỉ thị, các chỉ thị là công cụ quan trọng trong công tác quản lí, có vai trònhư một tín hiệu cachr báo sớm về các vấn đề mới phát sinh hoặc cung cấp các thôngđiệp xúc tích cho cộng đồng và các nhà quản lí

Năm 1972, cộng đông quốc tê nhận thấy nhu cầu phải có những báo cáo về môitrường định kì để có những đánh giá, giám sát môi trường ở các cấp độ khác nhau:quốc gia, vùng Các chuỗi số liệu thường không đảm bảo cho yêu cầu phân tích xu thế.Hơn nữa mặc dù con người là một phần của môi trường, nhưng mối quan hệ giữa hoạtđộng của con người và sự thay đổi môi trường thường thì tách rời Cânda đã phát triểntiếp cận “sinh thái” là sự tổng hợp các khía cạnh của sự tổng hợp kinh tế và sinh thái.Khung tiếp cận sinh thái là tiền đề cho việc phát triển mô hình “ Áp lực – Trạng thái –Đáp ứng ” (PSR) được sử dụng rộng rãi hiện nay Khung chỉ thị đầu tiên được biếnđến là khung “ Áp lực – Đáp ứng” – STRESS (Rapport và Friend ,1979) Khung nàydựa trên cơ sở hành vi sinh thái và giả thuyết là: áp lực môi trường, hiện trạng môitrường và đáp ứng hệ sinh thái hệ thống OECD đã loại bỏ đi thành phần “đáp ứngsinh thái” trong khung STRESS

Đáp ứng được hiểu là đáp ứng của xã hội và khung này được chuyển thành “môhình PSR” Mô hình PSR giúp cho người dân phân tích kết nối giữa sự thay đổi môitrường và phản ánh tương tác giữa hoạt động của con người với các quá trình sinh, hóavật lý của môi trường

Do vấn đề môi trường không chỉ là áp lực, trạng thái, đáp ứng mà còn bao gồmcác hoạt động kinh tế ban đầu,…nên mô hình PSR được mở rộng thành mô hìnhDPSIR trong đầu những năm 1990 Mô hình DPSIR được mô tả là: cấc hoạt động củacon người, áp lực, hiện trạng môi trường, tác động tới hệ sinh thái và vật chất sức khỏecon người, đáp ứng Mô hình đẫ được cơ quan môi trường châu Âu áp dụng vào năm

1995 trong công tác quản lí, biên soạn báo cáo môi trường của mình và sau đó được áp

Trang 13

dụng rộng rãi.

Đi tiên phong trong nghiên cứu các chỉ thị phát triển bền vững là các nướcthuộc cộng đồng châu Âu, Australia, Hoa kỳ Các nước này đã xây dựng hoặc cóchương trình xây dựng các bộ chỉ thị môi trường Hội đồng phát triển bền vững củaLiên hợp quốc từ những năm 1990 đã có chương trình thử nghiệm nghiên cứu pháttriển các chỉ thị phát triển bền vững với sự tham gia với ccs nước ở cả 5 châu lục và đãxuất bản ấn phẩm hướng dẫn xây dựng các chỉ thị phát triển bền vững Australia đãxuất bản sổ tay hướng dẫn xây dựng chỉ thị môi trường UNESCO đã xuất bản ấnphẩm đánh giá việc sử dụng các chỉ thị về quản lí tổng hợp đới bờ biển

Chỉ thị thương tổn môi trường

Đê hiểu được thương tổn môi trường, trước hết cần hiểu về các khái niệm vềthương tổn Có nhiều định nghĩa về thương tổn như:

Theo Cutter (1993) thương tổn là khả năng mà cá nhân hay tập thể bị phơinhiễm và bị tác động tiêu cực đối với một dạng hiểm họa nào đó Đó là sự tương táccủa hiểm họa của một khu vực với cuộc sống của cộng đồng

Theo Bohle (1994)thương tổn là định nghĩa chính xác nhất là một phương pháp

đo đạc một cách tổng hợp hạnh phúc của con người trong mối quan hệ lồng ghép vềmôi trường, xã hội, kinh tế chính chị với một chuỗi các lo lắng có hại tiềm tàng.Thương tổn là một không gian xã hội đa chiều và đa lớp được xác định bởi năng lực tổchức kinh tế và chính trị nhất định của con người trong địa điểm xác định và tại mộtthời điểm nhất định

Dow (1992) thương tổn là năng lực khác nhau của một nhóm hoặc các cá nhântrong đối mặt với hiểm họa và dựa vào vị trí của họ trong xã hội tự nhiên

IPCC (2001) đã định nghĩa thương tổn như sau: mức độ mà một hệ thống bị ảnhhưởng hoăc không thê chống chịu , có tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu bao gồm

cà biến đổi khí hậu và các hiện tiện thời tiết cực đoan Tính thương tổn là một hàm củađặc điểm, cường độ và tỉ lệ biến đổi khí hậu với hệ thống bị phơi nhiễm, mức độ nhạycảm và khả năng thích ứng của hệ thống đó

Chỉ số thương tổn môi trường đã được Hội Khoa học địa lí ứng dụng Nam TháiBình Dương (SOPAC) xây dựng vào nam 2005 Chỉ số này được thiết kể để sử dụngvới các chỉ số kinh tế xã hội nhằm cung cấp cách tiếp cận vào bên trong các quá trình

có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của một đất nước

Chỉ số thương tổn môi trường được SOPAC tính toán dựa trên tính toán tổnghợp bộ chỉ thị gồm 50 bộ chỉ thị liên quan đến thương tổn môi trường Các chỉ thị đã

Trang 14

được các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới phối hợp xây dựng và đã đượckiểm chứng về tính chính xác cao Về cơ bản các chỉ thị được tính toán giá trị dựa trênghi nhận trong 5năm gần nhất về vấn đề quan tâm Các giá trị của chỉ thị được phânmức tương ứng với cấp độ thương tổn từ 1-7.

* Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam trong một số chương trình đã đề cập đến các chỉ thị môi trường vàphát triển bền vững tài nguyên Năm 1996 cục môi trường đã phối hợp với Trung tâmMôi trường và Phát triển bền vững (MT&PTBV) nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị môitrường ở nước ta, trên cơ sở phương pháp luận của UNEP, EPA-AP gọi tắt là PSR Dẫ

có 80 chỉ thị, trong đó 33 chỉ thị xây dựng trong năm 1997, 47 chỉ thị trong năm 1998,phân thành 8 nhóm Kết quả là có được bộ chỉ thị môi trường đầu tiên ở Việ Nam baogôm 16 vấn đề lớn, 20 vấn đề cụ thể với 80 chị thị

2.4.2.2 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

Đặc điểm thủy văn, hải văn

Thủy văn:

Bảng1 Lưu vực, lưu lượng và dòng chảy của sông Mã

Sông và cửa lạch Diện tích lưu

vực (km2)

Lượng dòng chảymùa lũ(m3)

Lượng dòng chảymùa kiệt (m3)Sông Mã – Lạch

Trường và Lạch Hới

Cửa Lạch Trường nằm giữa 2 huyện Hậu Lộc và Hoằng Hóa, có độ sâu của cửalạch 50m, độ sâu giữa luồng 0,5m Hiện tại ở khu vực này đạng được đầu tư xây dựngkhu neo đậu tránh trú bão cho tầu thuyền nghề cá

Cửa Lạch Hới là cửa lớn nhất trong tỉnh, chiều rộng của lạch 60m với độ sâu nhỏnhất vào mùa khô là 1,5m, đảm bảo cho các tàu công suất 90CV ra vào Tại đây đã xâydựng cảng cá Lạch Hới, cửa lạch này trở thành một nơi tập trung về hậu cần, dịch vụnghề cá tỉnh Thanh Hóa

Có chế độ nhật triều không đều Biên độ thủy triều từ 3-4m Hàng năm có 18 –

22 ngày nhật triều, thủy triều lên xuống bình quân một lần trong ngày, triều lên có thờigian ngắn , triều xuống có thời gian dì hơn Càng vào sâu trong đất liền, mức độ củathủy triều càng giảm Biên độ triều thuộc loại yếu, biên độ triều ngày trung bình 120 –

150 cm, biên độ lớn nhất khoảng 300cm, nhỏ nhất khoảng 2 – 3cm Vào mùa lũ sựxâm nhập của thủy triều vào đất liền giảm Lũ lớn kết hợp với triều cường làm cho

Trang 15

một số vùng thấp bị ngập úng trong một thời gian ngắn Vào mùa khô việc xâm nhậpcủa thủy triều gây nhiễm Mặn cho các vùng đât ven sông ven bờ.

Độ mặn:

Trên hệ thống sông Mã: mức độ xâm nhập mặn vùng hạ lưu năm 2015 phổ biếnhơn so với TBNN cùng kỳ cũng như so với cùng kỳ năm 2014, riêng tại Hoằng Hà(sông Lạch Trường) cao hơn so với cùng kỳ năm 2014:

* Độ mặn đỉnh triều giao động từ 0,4 – 17,6% (TBNN từ 2,5 – 20,6%)

* Độ mặn chân triều giao động từ 0,1 – 0,5% (TBNN từ 0,1 – 1,6%)

* Độ mặn 1% xâm lấn vào cửa sông tới 18km (xã Hoằng Đạt)

Bảng 2: Độ mặn tại các trạm vùng sông Mã từ năm 2010 – 2015.

Bảng 3: Độ mặn tại các trạm vùng sông Lạch Trường từ năm 2010 – 2015.

Nhiệt độ nước biển tầng mặt vào mùa Đông trung bình 21 – 240C,vào mùa Hè từ

28 – 300C Mùa đông nhiệt độ tăng dần từ bờ ra khơi và ngược lại vào mùa hè Biên

độ giao dộng nhiệt độ giữa tầng mặt và tầng đáy trong mùa Đông là 100C, mùa hèkhoảng 6 – 100C

Trang 16

Hoạt động của dòng hải lưu tồn tại quanh năm theo chế độ gió mùa: thời kì giómùa Đông Bắc dòng chảy theo hướng từ Bắc đến Nam, thời kì gió mùa Tây Nam thichảy theo hướng ngược lại Dòng hải lưu đã mang theo một lượng lớn của phù sa sôngHồng, sông Đáy cùng với hàng chục tấn phù sa của các sông trong tỉnh đã và đang bồiđắp cho vùng cửa sông ven biển ngày một thêm rộng lớn và tạo ra môi trường thuậnlợi cho hệ sinh thái phát triển.

Thềm lục địa có độ dốc thoải, tương đối bằng phẳng, đáy biển chủ yếu cát bùn

2.4.3 Xây dựng và thiết lập bộ chỉ thị thương tổn môi trường tổng hợp cho vùng ven biển huyện Hoằng Hóa.

2.4.3.1 Xác định các yếu tố đặc trưng trong mô hình DPSIR.

Vùng ven biển tỉnh Thnah Hóa là khu vực có ý nghĩa quan trọng trong sự pháttriển chung của tỉnh nói riêng và của nước nói chung Hệ thống cửa sông và ven biển

có vai trò cực kì quan trọng bảo tồn nguyên vẹn và đa dạng sinh học, và Hoằng Hóa làmột huyện được xem là đứng đầu Hiện nay khu vực ven bờ đang chịu sức ép từ cáchoạt động của cong người như: giao thông vận tải, khai thhác khoáng sản, nuôi trồngthủy sản ven biển, trên biển, ô nhiễm từ đất liền, vùng công nghiệp, đô thị ven biển,

….Ngoài những áp lực từ phía con người, trong thời gian qua, vùng ven biển tỉnhThanh Hóa nói chung và huyện Hoằng Hóa nói chung luôn chịu ảnh hưởng nặng nềcủa biên đổi khí hậu làm gia tăng nhiều thiên tai và sự cố môi trường ( ngập lụt , xâmnhập mặn, xói lở bờ biển,…) Các áp lực này đã và đang làm gia tăng mức độ thươngtổn môi trường và sinh thái Do vậy để xây dựng được bộ chỉ thị thương tổn môitrường, trước tiên ta cần xác định các yếu tố dặc trưng trong mô hình DPSIR đối vớimôi trường vùng ven biển

* Các yếu tố đặc trưng về động lực và sức ép

Ngập lụt

Theo thống kê năm, khu vực từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh chịu ảnh hưởng của cáccơn bão đổ bộ trên 31% tổng số cơn bảo đồ bộ vào nước ta Những năm có nhiều cơnbão đổ bộ và ảnh hưởng trực tiếp tới địa bàn tỉnh nói chung và các huyện nói riêng làcác năm 1909, 1929, 1963, 1964, 1973, 1980, 1996, 2005, 2007,…2015

Bảng 4: Tổng hợp tình hình thiên tai trên địa bàn huyện Hoằng Hóa

giai đoạn 2005 – 2015Năm Số con bão và ATNĐ

đổ bộ trực tiếp vào đất

liền Việt Nam

Số cơn bão và ATNĐ

đổ bộ trực tiếp vàohuyện Hoằng Hóa

Số đợt lũ lớn xảy ra trongnăm tại huyện Hoằng

Hóa

Trang 17

2005 5 cơn bão (số 2,3,5,6,7)

và 1 ATNĐ

3cơn bão (số 2,6,7)trong đó bị ảnh hưởngtrược tiếp của con bão

số 2

3 đợt lũ lớn (đợt lũ 31/7,30/8 và 13-15/9)

ra ngập lụt lớn đến năm 2020 cụ thể:

Bảng 5: Diện tích ngập úng với mực NBD

Trang 18

Bảng 6: Diện tích đất bị ngập lụt của huyện Hoằng Hóa

Diện tích tự

nhiên (ha)

Diện tích

bị ngập lụt(ha)

Tỉ lệngập(%)

Diện tích

bị ngậplụt (ha)

Tỉ lệngập(%)

Diện tích

bị ngập lụt(ha)

Tỉ lệ ngập(%)

Nước biển dâng

Hoằng Hóa có diện tích vùng đất thấp ven biển cao Hằng năm phải chịu ngậplụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán xâm nhập mặn trong mùa khô BĐKH và nướcbiển dâng sẽ lam trầm trọng thêm tình trạng nói trên, làm tăng diện tích ngập lụt gâykhó khăn cho thoát nước, tăng sói lở bờ biển và nhiễm mặn nguồn nước ảnh hưởngđến sản xuất công nghiệp và nước sinh hoạt, gây rủi do lớn đối với các công trình venbiển như đê biển, đường bê tông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu dân cư venbiển Những năm gần đây nước biển đã xâm nhập sâu vào nội đồng Mực nước biểndâng và nhiệt độ nước tăng ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển và ven biển, gây tác độngtiêu cực đối với các rạn san hô, ảnh hưởng xấu đến các hoạt động khai thác nuôi trồngthủy sản ven biển Nước biển dâng sẽ làm mất đi một lượng lớn đất thổ cư, đất sảnxuất, các công trình ven biển, làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân vì mất đấtsản xuất , đất ở

Từ năm 2010 trở lại đây, sản xuất nông nghiệp của tỉnh nói chung và của huyệnHoằng Hóa nói riêng phải đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn liên tục nhiều năm liềnhàng nghìn ha lúa ven biển bị chết, ảnh hưởng đến năng suất, tập trung ở vùng đuôikênh và chân ruộng khó tưới

Nuôi trồng thủy sản

Ngày đăng: 25/07/2017, 13:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dự án điều tra thoái hóa đất kỳ đầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, 2015 Khác
2. Báo cáo tổng quan môi trường biển , hải đảo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2016 – Sở Tài Nguyên và Môi Trường Khác
3. Dự án Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển tỉnh Thanh Hóa Khác
4. Báo cáo quy hoạch rừng ven biển tỉnh Thanh Hóa Khác
5. Trần Văn Điện, Trần Đức Thành và Nguyễn Văn Thảo , 2003. Giám sát xói lởbờ biển khu vực châu thổ sông Hồng , Việt Nam Khác
6. Đánh giá mức độ thương tổn huyện Côn Đảo Khác
7. Phương pháp tiếp cận mô hình DPSIR do tổ chức mô hình Châu Âu xây dựng Khác
8. Nguyễn Văn Thảo, 2005. Giám sát và dự báo sự di chuyển của cửa Thuân An với công nghệ viễn thám và GIS. Tuyển tập Tài Nguyên và Môi Trường biển.Tập XI.Trang 172-176 Khác
9. Nguyễn Đình Dương (1998). Bài giảng: Kỹ thuật và phương pháp viễn thám Khác
10. Đặng Văn Đức (2001). Hệ thống thông tin địa lý GIS, NXB khoa học và kỹthuật – Hà Nội Khác
11. Phạm Trọng Mạnh, Phạm Vọng Thành (1999). Cơ sở GIS trong quy hoạch và quản lí đô thị Khác
12. Phạm Vọng Thành (1995). Về các phương pháp điều vẽ kết hợp trong phòng với ngoài trời và khả năng ứng dụng của chúng – Tuyển tập các công trình khoa học XXI Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w