Hiện nay,ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề nhứt nhối của toàn xã hội. Nhất là trong thời điểm hiện nay, các công ty, khu công nghiệp,cụm công nghiệp mọc lên rất nhiều. Nó đã thải ra môi trường rất nhiều chất ô nhiễm làm cho môi trường sống của chúng ta càng ngày càng xấu đi. Vì thế cần xử lý trước khi thải ra môi trường. Việc xử lý chất thải nói chung và nước thải nói riêng đang được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu và áp dụng. Và càng ngày càng có nhiều công nghệ xử lý mới.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP
CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG
CÔNG NGHỆ VIỄN ĐÔNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.S PHẠM THÀNH TÂM
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ LUYẾN
LÊ THÀNH ĐẠT
Tp Hồ Chí Minh, tháng 4, năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP
CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG
CÔNG NGHỆ VIỄN ĐÔNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.S PHẠM THÀNH TÂM
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ LUYẾN
LÊ THÀNH ĐẠT
Tp Hồ Chí Minh, tháng 4, năm 2013
Trang 3Mục lục
3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay,ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề nhứt nhối của toàn xã hội Nhất
là trong thời điểm hiện nay, các công ty, khu công nghiệp,cụm công nghiệp mọc lênrất nhiều Nó đã thải ra môi trường rất nhiều chất ô nhiễm làm cho môi trường sốngcủa chúng ta càng ngày càng xấu đi Vì thế cần xử lý trước khi thải ra môi trường.Việc xử lý chất thải nói chung và nước thải nói riêng đang được nhiều nước trên thếgiới nghiên cứu và áp dụng Và càng ngày càng có nhiều công nghệ xử lý mới
Để cải thiện môi trường và giảm nồng độ chất thải thải ra môi trường thì ở cácnhà máy cũng như khu công nghiệp đều phải có hệ thống xử lý trước khi thải ra môitrường
Ở tại Nhà máy Hansea, Lô III, Khu công nghiệp Tân Hương, Huyện ChâuThành, tỉnh Tiền Giang là một trong các KCN thức hiện đầy đủ việc xử lý nước thảitrước khi thải ra môi trường Qua khảo sát thực tế cũng như tính toán, Ban Quản lýKCN và Trung tâm Kỹ Thuật Môi trường đã nghiên cứu và thiết kế hệ thống xử lýnước thải đạt các tiêu chuẩn và quy định của nhà nước cũng như của KCN
Được sự phân công của trường về thực tập tại công ty TNHH Môi Trường CôngNghệ Viễn Đông , em phải có nhiệm vụ tìm hiểu tổng quan chung về Trung tâm vàmột số công trình xử lý chất thải
Tại Trung tâm các anh đã tận tình hướng dẫn cho em về nhà máy xử lý nước thảiNhà máy hansea Tại đây thì em tìm hiểu về:
• Tổng quan về KCN
• Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tại Nhà máy
• Vận hành và quản lý dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp của Nhà máy
• Các sự cố có thể xảy ra và các biện pháp khắc phục
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 3 năm học tại trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh,các thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt nhiều kiến thức sâu rộng về mọi mặtcho chúng em Nhờ đó, em đã tiếp thu và tích lũy nhiều kiến thức và bài học quý báu,
đó là hành trang để em tự tin vững bước khi đi vào cuộc sống
Vì vậy, trước hết em xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô, nhất là các thầy côtrong Khoa Công Nghệ Hóa đã tận tình dạy dỗ em trong suốt thời gian em học ởtrường
Em xin trân trọng cảm ơn thầy Phạm Thành Tâm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập
Em xin cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công Ty TNHH Môi Trường Viễn Đông và Công
Ty Xử Lý Nước Thải Miền Nam và các anh trong tổ công nghệ đã tận tình chỉ dẫn vàcung cấp tài liệu để em hoàn thành tốt kỳ thực tập và viết bài báo cáo thực tập tại Công
Ty trong thời gian qua Và đồng thời cũng giúp em có kinh nghiệm sau khi ra trường
Xin trân trọng cảm ơn!
5
Trang 6NHẬN XÉT CỦA ĐẠI DIỆN CÔNG TY
TP.Hồ Chí Minh, ngày …tháng….năm 2013 Đại diện công ty
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: • Ý thức thực hiện:
• Nội dung thực hiện:
• Hình thức trình bày:
• Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
7
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Phần đánh giá: • Ý thức thực hiện:
• Nội dung thực hiện:
• Hình thức trình bày:
• Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Giáo viên phản biện
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang 11Phòng KT- kiểm tra nghiệm thuPhòng kỹ thuật sinh thái và Biến đổi khí hậuVăn phòng Phòng Công nghệ xử lýPhòng phân tích môi trườngTổ quy hoạchTổ dự án
Chương I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG
CÔNG NGHỆ VIỄN ĐÔNG
1.1.Giới Thiệu về sơ đồ tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công Ty gồm:
1.2.Lĩnh vực hoạt động
Thiết kế, thi công các công trình
- Cấp thoát nước
- Xử lý nước cấp phục vụ sinh hoạt và công nghiệp
- Xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp
- Xử lý khí thải
Tư vấn thủ tục môi trường
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Lập đề án Bảo vệ môi trường ; Khai thác nước mặt ; Khai thác nước ngầm; Đề án bảo vệ môi trường ; Đề án xả thải
- Lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường
- Tư vấn áp dụng các biện pháp và công nghệ sản xuất sạch hơn
Thương mại
- Mua bán các loại hóa chất, thiết bị, vật tư chuyên ngành xử lý ô nhiễm môi trường, dụng cụ phòng thí nghiệm
11
Trang 12Chương II: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
2.1 Nguồn gốc
Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất côngnghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thảikhi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên Nướcthải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tínhhiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán
bộ công nhân viên
2.2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại nước thải, sau đây là một số cách phân loại thường được
sử dụng:
2.2.1 Theo cách thức sản sinh ra nước thải
Nước thải được sản sinh từ nước không được dùng trực tiếp trong các công đoạnsản xuất, nhưng tham gia các quá trình tiếp xúc với các khí chất lỏng hoặc chất rắntrong quá trình sản xuất Loại này có thể phát sinh liên tục hoặc không liên tục, nhưngnói chung nếu sản xuất ổn định thì có thể dễ dàng xác định được các đặc trưng củachúng
Nước thải được sản sinh ngay trong bản thân quá trình sản xuất Vì là một thànhphần của vật chất tham gia quá trình sản xuất, do đó chúng thường là nước thải cóchứa nguyên liệu, hoá chất hay phụ gia của quá trình và chính vì vậy những thànhphần nguyên liệu hoá chất này thường có nồng độ cào và trong nhiều trường hợp cóthể được thu hồi lại Ví dụ như nước thải này gồm có nước thải từ quá trình mạ điện,nước thải từ việc rửa hay vệ sinh các thiết bị phản ứng, nước chứa amonia hay phenol
từ quá trình dập lửa của công nghiệp than cốc, nước ngưng từ quá trình sản xuất giấy
Do đặc trưng về nguồn gốc phát sinh lên loại nên loại nước thải này nhìn chung cónồng độ chất gây ô nhiễm lớn, có thể mang tính nguy hại ở mức độ khác nhau tuỳthuộc vào bản thân quá trình công nghệ và phương thức thải bỏ Nước thải loại nàycũng có thể có nguồn gốc từ các sự cố rò rỉ sản phẩm hoặc nguyên liệu trong quá trìnhsản xuất, lưu chứa hay bảo quản sản phẩm, nguyên liệu
Trang 132.2.2 Phân loại theo phương pháp xử lý
ST
T
1 Dầu mỡ và các chất lơ lững Cơ học, có thể kết hợp với
phương pháp kết tủa tạo bông
2 Các chất hữu cơ hòa tan hoặc nhũ
tương như: thuốc nhộm, phenol,…
6 Các muối axit và muối bazơ, các chất
hữu cơ ion hóa và không ion hóa
Dùng phương pháp ion hoặcthẩm thấu ngược
7 Đường, protein và các chât hữu cơ dễ
Các chỉ tiêu Chế biến sữa Sản xuất thịt hộp Dệt sợi tổng hợp
Trang 14- Tính chất:
Màu: Nước thải mới có màu nâu hơi sáng, tuy nhiên thường là có màu xám cóvẩn đục Màu sắc của nước thải sẽ thay đổi đáng kể nếu như bị nhiễm khuẩn, khi đó sẽ
có màu đen tối
Mùi: Có trong nước thải là do các khí sinh ra trong quá trình phân hủy các hợpchất hữu cơ hay do một số chất được đưa thêm vào
Lưu lượng: Thể tích thực của nước thải cũng được xem là một đặc tính vật lý củanước thải Vận tốc dòng chảy luôn thay đổi theo ngày
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): Dùng để xác định lượng chất bị phân hủy sinh hóatrong nước thải, thường được xác định sau 5 ngày ở nhiệt độ 200C BOD5 trong nướcthải sinh hoạt thường nằm trong khoảng 100 – 300 mg/l, còn trong nước thải côngnghiệp thì tùy theo ngành
Nhu cầu oxy hóa học (COD): Dùng để xác định lượng chất bị oxy hóa trongnước thải COD thường trong khoảng 200 – 500 mg/l Tuy nhiên, có một số loại nướcthải công nghiệp COD có thể tăng rất nhiều lần
Các chất dinh dưỡng: Chủ yếu là N và P, chúng là những nguyên tố cần thiết chocác thực vật phát triển
- Hợp chất chứa N: Số lượng và loại hợp chất chứa N sẽ thay đổi đối với mỗi loại nướcthải khác nhau
- Photpho: Đây là nhân tố cần thiết cho hoạt động sinh hóa P thường trong khoảng 6 –
Chất lượng về mặt vi sinh của nước thường được biểu thị bằng nồng độ của vikhuẩn chỉ thị – đó là những vi khuẩn không gây bệnh và về nguyên tắc đó là nhómtrực khuẩn (coliform) Thông số được sử dụng rộng rãi nhất là chỉ số coli
Tuy tổng số coliform thường được sử dụng như một chỉ số chất lượng của nước
về mặt vệ sinh, nhưng ở điều kiện nhiệt đới, chỉ số này chưa đủ ý nghĩa về mặt vệ sinhdo:
Trang 15+ Có rất nhiều vi khuẩn coliform tồn tại tự nhiên trong đất, vì vậy mật độ cao các
vi khuẩn của nước tự nhiên giàu dinh dưỡng có thể không có ý nghĩa về mặt vệ sinh.+ Các vi khuẩn coliform có xu hướng phát triển trong nước tự nhiên và ngaytrong cả các công đoạn xử lý nước thải (trước khi khử trùng) trong điều kiện nhiệt đới
2.3 Tác hại đến môi trường
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trongnước thải gây ra
COD, BOD: Sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gâythiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trườngnước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trìnhphân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4, làm cho nước có mùi hôithốii và làm giảm pH của môi trường
SS: Lắng đọng ở nguồn tếp nhận, gây điều kiện yếm khí
Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước thải thường không ảnh hưởng đến đời sống của thuỷsinh vật nước
Vi trùng gây bệnh: Gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy,ngộ độc thức ăn, vàng da,…
Ammonia, P: Đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trongnước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng phát của các loạitảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vongcác sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp củatảo thải ra)
Màu: Mất mỹ quan
Dầu mỡ: Gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt
các tạp chất nhiễm bẩn có tính chất khác nhau, từ các loại chất không tan đến cácchất ít tan hoặc những hợp chất tan trong nước và có thể có hóa chất độc hại, việc xử
lý nước thải sinh công nghiệp là loại bỏ các tạp chất đó, làm sạch nước và có thể đưanước vào nguồn tiếp nhận hoặc đưa vào tái sử dụng Việc lựa chọn phương pháp xử lýthích hợp thường được căn cứ trên đặc điểm của các loại tạp chất có trong nước thải.Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phụ thuộc vào:
- Thành phần và tính chất nước thải
- Mức độ cần thiết xử lý nước thải
- Lưu lượng và chế độ xả thải
15
Trang 16- Đặc điểm nguồn tiếp nhận.
- Điều kiện mặt bằng và địa hình khu vực dự kiến xây dựng trạm xử lý nướcthải
- Điều kiện địa chất thuỷ văn, khí hậu tại khu vực dự kiến xây dựng
- Điều kiện cơ sở hạ tầng
- Điều kiện vận hành và quản lý hệ thông xử lý nước thải
- Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt nói chung thường phụ thuộc vào quy môdân số
Các phương pháp chính thường được sử dụng trong các công trình xử lý nướcthải sinh hoạt là: phương pháp cơ học, phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý, vàphương pháp sinh học
Trang 17Chương III: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC
- Thành phần và tính chất nước thải
- Mức độ cần thiết xử lý nước thải
- Lưu lượng và chế độ xả thải
- Đặc điểm nguồn tiếp nhận
- Điều kiện mặt bằng và địa hình khu vực dự kiến xây dựng trạm xử lý nướcthải
- Điều kiện địa chất thuỷ văn, khí hậu tại khu vực dự kiến xây dựng
- Điều kiện cơ sở hạ tầng
- Điều kiện vận hành và quản lý hệ thông xử lý nước thải
- Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt nói chung thường phụ thuộc vào quy môdân số
Các phương pháp chính thường được sử dụng trong các công trình xử lý nướcthải sinh hoạt là: phương pháp cơ học, phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý, vàphương pháp sinh học
3.1 Phương pháp cơ học
Phương pháp này thường là giai đoạn sơ bộ, ít khi là giai đoạn kết thúc quá trình
xử lý nước thải sản xuất
Phương pháp này dùng để loại các tạp chất không tan (còn gọi là tạp chất cơ học)trong nước
Các tạp chất này có thể ở dạng vô cơ hay hữu cơ
Các phương pháp cơ học thường dùng là: lọc qua lưới, lắng, xiclon thủy lực, lọcqua lớp vật liệu cát và quay li tâm
17
Trang 183.2 Song chắn rác
Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải rắn có kích thước lớn trong nước thải
để đảm bảo cho các thiết bị và công trình xử lý tiếp theo Kích thước tối thiểu của rácđược giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách giữa các thanh kim loại của song chắn rác Đểtránh ứ đọng rác và gây tổn thất áp lực của dòng chảy người ta phải thường xuyên làmsạch song chắn rác bằng cách cào rác thủ công hoặc cơ giới Tốc độ nước chảy (v) quacác khe hở nằm trong khoảng 0,65m/s đến 1m/s Tùy theo yêu cầu và kích thước củarác chiều rộng khe hở của các song thay đổi
3.2.1 Bể lắng cát
Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải Trong nướcthải, bản thân cát không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của cáccông trình và thiết bị trong hệ thống như ma sát làm mòn các thiết bị cơ khí, lắng cặntrong các kênh hoặc ống dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của các bể xử lý và tăng tần
số làm sạch các bể này Vì vậy trong các trạm xử lý nhất thiết phải có bể lắng cát
Có ba loại bể lắng cát chính: Bể lắng cát theo chiều chuyển động ngang của dòngchảy (dạng chữ nhật hoặc vuông), bể lắng cát có sục khí hoặc bể lắng cát có dòng chảyxoáy
3.2.2 Bể lắng sơ cấp
Để giữ lại các chất hữu cơ không tan trong nước thải trước khi cho nước thải vàocác bể xử lý sinh học người ta dùng bể lắng sơ cấp Bể lắng sơ cấp dùng để loại bỏ cácchất rắn có khả năng lắng (tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước) và các chất nổi (tỉ trọngnhẹ hơn tỉ trọng của nước) Nếu thiết kế chính xác bể lắng sơ cấp có thể loại được 50 -70% chất rắn lơ lửng, 25 - 40% BOD của nước thải
3.2.3 Bể điều hòa
Tại bể điều hòa, máy thổi khí cung cấp khí cho bể Khí sẽ hòa trộn đồng đềunồng độ nước thải đầu vào trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bểsinh ra mùi khó chịu Bể điều hoà có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nướcthải đầu vào
3.3 Phương pháp hóa học
HTXLNT bằng phương pháp hóa học gồm có các quá trình: Trung hòa, oxy hóakhử, tạo kết tủa hoặc phản ứng phân hủy các hợp chất độc hại Cơ sở của phương phápnày là các phản ứng hóa học diễn ra giữa chất ô nhiễm và hóa chất thêm vào Do đó,
ưu điểm của phương pháp là có hiệu quả xử lý cao, thường được sử dụng trong các hệ
Trang 19thống xử lý nước khép kín Tuy nhiên, phương pháp hóa học có nhược điểm là chi phívận hành cao, không thích hợp cho các HTXLNT với quy mô lớn
3.4 Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học là phương pháp sử dụng khả năng sống và hoạt động củacác vi sinh vật có ích để phân huỷ các chất hữu cơ và các thành phần ô nhiễm trongnước thải Các quá trình xử lý sinh học chủ yếu có 4 nhóm chính: quá trình hiếu khí,quá trình trung gian anoxic, quá trình kị khí, quá trình kết hợp hiếu khí – trung giananoxic – kị khí các quá trình hồ Đối với việc xử lý nước thải sinh hoạt có yêu cầu đầu
ra không quá khắt khe đối với chỉ tiêu N và P, quá trình xử lý hiếu khí bằng bùn hoạttính là quá trình xử lý sinh học thường được ứng dụng nhất
- Công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
Tất cả các phương pháp xử lý nước thải có thể chia ra làm hai nhóm: nhóm cácphương pháp phục hồi và nhóm các phương pháp phân hủy Đa số các phương pháp
19