Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập1.1: Lịch sử hình thành 1.1.1: Thông tin về cơ sở thực tậpTrung tâm Tài nguyên và bảo vệ môi trường là đơn vị sự nghiệp khoa học trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập và hoạt động theo quyết định số 3467QĐUB ngày 1692003 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc “Về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Tài nguyên và môi trường”. Nhiệm vụ của trung tâm là tư vấn, nghiên cứu và ứng dụng chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đo dạc chỉ tiêu môi trường. Mục đích: + Kiện toàn, sắp xếp, tăng cường nhân lực cho trung tâm để làm tốt vai trò đánh giá , điều tra về môi trường. + Thực hiện quan trắc môi trường , dự báo kịp thời các biến động môi trường. + Tư vấn và tham gia vào việc xử lý sự cố môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường. Chức năng: + Cug cấp các dịch vụ công về Tài nguyên và môi trường. + Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước, Tài nguyên khoáng sản… Nhiệm vụ Điều tra cơ bản đánh giá tình hình tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, và môi trường. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án kinh tế xã hội, nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đo đạc, phân tích số liệu hiện trạng môi trường. Xây dựng các dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật và khai thác tài nguyên thiên nhiên. Tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc và phân tích nhằm thực hiện theo dõi chế biến động thái nước, khí tượng thuỷ văn và môi trường trên địa bàn tỉnh.
Trang 1Đối với xã Thanh Lãng, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc là xã thuần nông và cónghề truyền thống phát triển (chủ yếu là chăn nuôi) vấn đề suy thoái môi trườngđang diễn ra phức tạp và có lẽ nằm ngoài quy luật trên.
Với những lý do trên việc xây dựng mô hình bảo vệ môi trường nông thôn
xã Thanh Lãng, Bình Xuyên là rất cần thiết hình thành nội dung chung về bảo
vệ môi trường, đưa nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào cuộc sống cộng đồng
Với việc làm thí điểm mô hình điểm bảo vệ môi trường tại Thanh Lãng sẽ
là tiền đề để nhân rộng việc bảo vệ môi trường tới mọi nơi trên điạ bàn tỉnh Dự
án này là một dự án tiêu biểu mà Phòng truyền thông và ứng dụng chuyển giaocông nghệ môi trường thuộc Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường củaTỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện
Sau khi tôi được nhận vào thực tập tại Phòng truyền thông và ứng dụngchuyển giao công nghệ môi trường thì tôi đã được giới thiệu về rất nhiều đề tài,
dự án nhưng tôi nhận thấy rằng dự án “Xây dựng mô hình điểm bảo vệ môitrường tại xã Thanh Lãng-Bình Xuyên-Vĩnh Phúc” là rất thiết thực và có ý nghĩarất lớn trong công tác bảo vệ môi trường
Trong năm nay, phòng tôi đang tiếp tục triển khai rất nhiều dự án như dự ánxây dựng hầm biogas, dự án xây dựng mô hình điểm, dự án xây dựng hầm thurác thải nguy hại…Nhưng với tình hình môi trường như hiện nay thì tôi thấy vấn
đề bảo vệ môi trường là rất thiết thực, có ích cho người dân nên tôi chọn dự ánnày để giới thiệu tới mọi người với mục đích “Chúng ta hãy chung tay nhânrộng mô hình này vì một môi trường sạch đẹp”
Trang 2Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập
1.1: Lịch sử hình thành
1.1.1: Thông tin về cơ sở thực tập
Trung tâm Tài nguyên và bảo vệ môi trường là đơn vị sự nghiệp khoa họctrực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập và hoạtđộng theo quyết định số 3467/QĐUB ngày 16-9-2003 của UBND tỉnh VĩnhPhúc “Về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máycủa Tài nguyên và môi trường” Nhiệm vụ của trung tâm là tư vấn, nghiên cứu
và ứng dụng chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đo dạcchỉ tiêu môi trường
+ Cug cấp các dịch vụ công về Tài nguyên và môi trường
+ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước, Tài nguyênkhoáng sản…
* Nhiệm vụ
- Điều tra cơ bản đánh giá tình hình tài nguyên đất, tài nguyênkhoáng sản, tài nguyên nước, và môi trường
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án kinh tế
xã hội, nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ đo đạc, phân tích số liệu hiện trạng môi trường
- Xây dựng các dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật và khai thác tàinguyên thiên nhiên
- Tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc và phân tích nhằm thực hiện
Trang 3theo dõi chế biến động thái nước, khí tượng thuỷ văn và môi trường trênđịa bàn tỉnh.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của trung tâm
* Tổ chức
- Trung tâm tài nguyên và bảo vệ môi trường có một giám đốc và 2 phógiám đốc với tổng biên chế gồm 48 người
- Trung tâm có 5 phòng ban:
* Các phòng ban và nhiệm vụ của phòng
1.Phòng HC-TC gồm 10 người
- Thực hiện đối nội, đối ngoại của trung tâm
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch hoạt động lập báo cáo định kỳtháng, quý, năm… quản lý tài chính và tài sản và con dấu
- Đánh máy , in ấn , lưu chuyển công văn
2.Phòng nghiệp vụ tài nguyên và môi trường gồm 9 người
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, chiến lược khai thác ,tận thu và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên môi trường, bản cam kết bảo
vê môi trường, báo cáo kiểm soát, các đề án bảo vệ môi trường
- Xây dựng kế hoạch quan trắc, phân tích, kiểm soát ô nhiễm môi trường
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tài nguyên vàmôi trường
3 Phòng truyền thông và ứng dụng chuyển giao công nghệ gồm 6 người
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức truyền thông môi trường
- Quan hệ với các tổ chức, cá nhân về ứng dụng và chuyển giao côngnghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, khai thác, tận thu tài nguyên khoáng sản
- Triển khai xây dựng và nhân rộng mô hình về ứng dụng và chuyển giaocông nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Tư vấn ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên vàmôi trường
4.Phòng bảo tồn tài nguyên thiên nhiên gồm 4 người
Trang 4- Tư vấn ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo tồn gen và
đa dạng sinh học vào sản xuất phục vụ công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
- Điều tra cơ bản, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vựcbảo tồn gen va đa dạng sinh học
- Tuyên truyền và hợp tác với các tổ chức về lĩnh vực bảo tồn gen và đadạng sinh học
- Bảo vệ, khắc phục hậu quả của các sự cố môi trường
- Bảo vệ gen va đa dạng sinh học vùng ngập nước, ngập mặn vườn quốcgia…
5 Phòng quan trắc và phân tích môi trường gồm 16 người
- Quản lí vận hành hệ thống quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàntỉnh
- Tổ chức khảo sát, lập sơ đồ lấy mẫu và phân tích mẫu quan trắc, phân tíchcác chỉ tiêu
- Tổng hợp báo các kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường
- Đề xuất biện pháp tổ chức và xử lí các sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh
* Sơ đồ trung tâm
Sơ đồ 1: Sơ đồ trung tâm tài nguyên và bảo vệ môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường
Chi cục BVTM Trung tấm TN & BVMT
Ban Giám đốc
Phòng
HC - TH NV-TNMTPhòng TT & ƯDPhòng PhòngQT & bảo tồnPhòng
Trang 51.2 Các kết quả về môi trường đã đạt được của trung tâm trong 2năm 2008_2009
* Công tác hành chính - tổng hợp
- Tổ chức hội nghị triển khai nhân rộng hầm Biogas, tổ chức đi nghiệmthu và chi trả tiền hỗ trợ xây dựng 3526 hầm cho các hộ dân
- Tiếp nhận, ký hợp đồng làm KSON, các phương án bảo vệ môi trường
và tư vấn thiết kế cho 62 công ty và 65 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức đấu thầu mua dụng cụ, hoá chất năm 2009
* Công tác nghiệp vụ - Tài nguyên môi trường
- Thực hiện 19 báo cáo ĐTM, 10 đề án bảo vệ môi trường, 4 báo cáo xảthải, 1 đề án khai thác nước cấp và 10 bản CKMT
- Triển khai thực hiện dự án xây dựng năng lực phòng chống, ứng cứu sự
cố môi trường trên địa bàn tỉnh
- Phồi hợp với chi cục bảo vệ môi trường thực hiện truyền thông phân loạichất thải rắn tại nông thôn
* Công tác quan trắc và phân tích môi trường
- Đo đạc, lấy mẫu, phân tích chất lượng môi trường cho 27 doanh nghiệpphục vụ làm điểm môi trường và bản CKMT, 18 phương án, đề án bảo vệ môitrường
- Phân tích KSMT cho 77 doanh nghiệp, phân tích 20 mẫu phục vụ báocáo xả thải
- Lấy mẫu và phân tích 9 mẫu nước thuỷ vực
* Công tác truyền thông và ứng dụng chuyển giao công nghệ
- Triển khai nhiệm vụ mở rộng hầm Biogas
- Tổ chức 11 lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và vận hành hầm khíBiogas cho các hộ dân
- Xây dựng 8 hầm Biogas kiểu mới
- Tổ chức in ấn 45.000 cuốn tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xây dựng và vậnhành hầm Biogas
Trang 6- Triển khai thực hiện lập báo cáo xả thải cho 4 công ty và hợp đồng tưvấn thiết kế trạm xử lý nước thải cho 1 công ty
* Công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
- Triển khai xây dựng mô hình triểm BVMT tại làng nghề Vĩnh Sơn
Chương 2 Quy mô địa điểm xây dựng mô hình điểm
có diện tích tự nhiên là 948,21ha Ranh giới xã như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Thanh Trù (thị xã Vĩnh Yên ) và xã Tân Phong
+ Phía Nam giáp xã Văn Tiến và xã Nguyên Đức (huyện Yên Lạc)
+ Phía Đông giáp xã Phú Xuân
+ Phía Tây giáp xã Bình Định ,Thị trấn Yên Lạc (huyện Yên Lạc)
- Xã có 11 thôn là thôn Đồng Sáo, Minh Lương, Hồng Bàng, Đoàn Kết, ThốngNhất, Đồng Lý, Công Bình, Yên Thành, Hồng Hồ và thôn Đầu Làng.Trong đó ,dân số tập trung đông nhất là các thôn Đồng Lý, Minh Lương, và Công Bình
* Đặc điểm khí hậu
- Khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có nhiều nắng và mưa nhiều Khí hậu đượcchia làm 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông Trong đó mùa hạ và mùa đông chiếm thờigian lớn nhất trong năm phần còn lại là 2 mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùathu
+ Mùa hạ: Nóng ẩm và mưa nhiều thường kéo dài từ tháng V-IX
+ Mùa đông thời tiết lạnh và khô kéo dài từ tháng X năm trước – IV năm sau
Trang 7Thời tiết của khu vực lấy theo số liệu đo tai trạm Vĩnh Yên làm tiêu chuẩn đánhgiá
Trang 8Tỷ lệ (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Tỷ lệ (%)
* Dân số
- Tổng số dân của xã năm 2006 là 14343 người gồm 2584 hộ trong đó nữ chiếm50% , số người trong độ tuổi lao động là 6344 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
là 1,14% Mật độ dân số chiếm 1,344 người/km2
- Dân số Thanh Lãng thuộc loại trẻ 49% số người đang trong độ tuổi lao động.Trong đó, nghề mộc là một trong nhiều nghề mũi nhọn của xã với 1860 hộchiếm 72% tổng số hộ toàn xã Các hoạt động khác bao gồm trồng trọt nuôitrồng thuỷ sản và ngành nghề dịch vụ
* Hiện trạng môi trường
a Môi trường không khí
- Vị trí quan trắc được lựa chọn mô tả toàn diện hiện trạng môi trường toàn
Trang 9thị trấn và đặc trưng cho nguồn gây ô nhiễm.
- Vị trí cụ thể
A1: Trước cổng UBND xã
A2: Nhà ông Lưu Văn Kết (thôn Hồng Hồ)
A3: Nhà ông Nguyễn Tuấn Tá (thôn Đồng Lý)
A4: Nhà ông Nguyễn Xuân Kiên (thôn Đoàn Kết)
A5: Nhà ông Dương Văn Lợi (thôn Hồng Hồ)
- Cách lấy mẫu theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN -1995
- Bảng 2.3:Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh
Trang 10-2005
Nguồn : Khoa môi trường ,trường Đại học KHTN năm 2006
Nhận xét: Xã Thanh Lãng đang bị ô nhiễm bụi, hơi hữu cơ VOCs
Cụ thể là 40% các mẫu lấy được hàm lượng bụi vượt quá TCVN 5937-2005
Khoảng 2,5 lần, 20% trong số các mẫu được lấy có hàm lượng VOCs vượt
TCVN 5938-2005 khoảng 1,5 lần và 100% các chỉ tiêu còn lại như NO2, SO2,
CO thấp hơn TCVN 5938-2005
- Hàm lượng bụi và VOCs đặc biệt tăng cao tại những thôn như Đoàn Kết,
Đồng Lý và Hồng Hồ nơi có phát triển mạnh các hoạt động của các làng nghề
chế biến gỗ
b Môi trường tiếng ồn và rung động
- Tiếng ồn chủ yếu là do hoạt động máy móc tại các xưởng sản xuất và chế
biến và vận chuyển các sản phẩm gỗ trên tuyến đường giao thông
Nhận xét: Tại các vị trí , tiếng ồn đếu ở mức khá cao Mức ồn TB tại 3/5 điểm
đo vượt quá tiêu chuẩn TCVN 5949-1998 (60 dBA-đối với khu dân cư).Tuy
nhiên , mức ồn max đo đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép Nguồn gây ô nhiễm
trong khu vực chủ yếu do các phương tiện vận chuyển vật liệu…
Bảng 2.4: Kết quả quan trắc ồn, rung
Lmax dBA
Lmin dBA
LA 90
dBA
Mức áp âm Lp (dB) ở các dải ốc ta với tần số trung tâm Hz
Trang 11Theo nguồn: Khoa môi trường Đại học KHTN 2006
c Môi trường nước mặt
Nguồn ô nhiễm môi trường nước mặt tại Thanh Lãng chủ yếu là do chất thảichăn nuôi , chất thải sinh hoạt và một phần do sản xuất Dựa trên nguồn ô nhiễm
đó , tiến hành phân tích mẫu nước ngầm (mạch nông và TB) , nước mặt (ao ,mương)
Trang 12KPHĐ
KPHĐ
KPHĐ
0,0111
0,0123
0,0104
Nguồn: Khoa môi trường ,trường Đại học KHTN năm 2006
Nhận xét: Môi trường nước mặt xã đều bị ô nhiễm hữu cơ, chất dinh dưỡng So
với loại B TCVN 5942-1995,100% các mẫu được lấy vượt khoảng 1,2-2lần ,BOD vượt tiêu chuẩn 1,1-1,6 lần,có 5/6 mẫu được lấy có NO2- vượt tiêu chuẩn2,4-36 lần
- Các tiêu chuẩn còn lại đều thấp hơn TCVN 5942-1995
d Môi trường đất
- Lấy mẫu đát tại thôn các thôn
- Vị trí lấy mẫu :
Trang 13S1:đất ruộng ngô-thôn Đầu Làng
S2: đất ruộng ngô-thôn Minh Lương
Vị trí quan trắc Đánh
giá mứcđộ
Nguồn :Khoa môi trường ,trường Đại học KHTN năm 2006
Nhận xét: Đất trồng trọt khu vực xã thuộc diện chua vừa, độ phì nhiêu thấp.
Trang 14-Ngoài ra, về vấn đề rác thải cửa xã chủ yếu là rác thải hữu cơ dễ phân hủy 75%), độ ẩm TB Lượng rác được thải tự do ra môi trường làm ô nhiễm môitrường xã, làm thu hẹp diện tích ao hồ, kênh mương, ước tính lượng rác thải rắnnguy hại thải ra khoảng 2,66 tấn/năm.
(60-Nhận xét chung về hiện trạng môi trường xã Thanh Lãng
Môi trường xã đang bị ô nhiễm nghiêm trọng Cụ thể như:
+ Rác thải trên địa bàn vứt bừa bãi không qua xử lý gây ô nhiễm môi trườngđồng thời mất vẻ đẹp cảnh quan
+ Môi trường không khí đang bị ô nhiễm bụi, VOCs và tiếng ồn nguy cơ ngàycàng cao
+ Môi trường nước đang bị ô nhiễm nghiêm trọng các chất dinh duwowgxNH4+, NO2-, nguyên nhân là do nước thải chăn nuôi không được xử lý mà xảthẳng ra môi trường
- Môi trường đất và đa dạng sinh học có dấu hiệu suy thoái do tình trạng sửdụng bừa bãi phân bón hóa học, thuốc trừ sâu không được thu gom và xử lý
Tóm lại, xã Thanh Lãng đã hình thành cơ cấu tổ chức bảo vệ môi trường cấp
xã nhưng chưa thực sự hoạt động tích cực Cần đẩy mạh công tác tuyên truyền ,
ý thức bảo vệ môi trường tới người dân
2.2: Dự báo các tác động môi trường trong tương lai
Trên cơ sở điều tra đánh giá hiện trang môi trường và xu thế diễn biến môitrường tại xã Thanh Lãng trong những năm tới Có các dự báo dưới đây:
2.2.1 Dự báo biến đổi môi trường không khí
Biến đổi môi trường không khí chủ yếu do các hoạt động sau:
a.Hoạt động dân sinh
- Khí thải sinh ra từ sinh hoạt của người dân như đun củi, đốt rác sinh ra
CO, SO2,VOC… theo WHO, lượng VOC rác thải từ hoạt động dân sinh là4.2kg/người.năm
Bảng 2.7: Lượng khí thải do hoạt động dân sinh năm 2010 và 2020
Trang 15TT Chỉ tiêu Đơn vị SP 2005 2010 2020
Nguồn:Kêt quả tính toán của CEETIA-đại học Xây Dựng
b Do hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Khí thải chủ yếu là CO, VOC do đốt cháy rơm rạ, cánh lá và một phần
do phân hủy tuốc trừ sâu Theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, diệntích đất nông nghiệp của Thanh Lãng từ 771,91 ha giảm còn 629,37 ha Diệntích đất nông nghiệp bị chuyển đổi chủ yếu là đất hoa màu.Theo tổ chức Y tếthế giới WHO thì lượng khí thải do hoạt động sản xuất nông nghiệp dựa trêndiện tích lúa hoa màu,dựa vào bảng sau:
Bảng 2.8:Lượng khí thải do hoạt động sản xuất nông nghiệp
c Khí thải do chăn nuôi
- Đây là nguồn ô nhiễm chính và tác động ngày càng xấu tới môi trườngđặc biệt là sức khỏe cộng đồng
Bảng 2.9: Lượng khí thải do chăn nuôi trên địa bàn xã
số
Khí thải tấn/năm
Trang 16Như vậy tải lượng khí NH3, H2O do chăn nuôi sẽ tăng lên từ 1,4 – 1,5 lần
so với hiện trạng làm ô nhiễm ngày càng trầm trọng và mùi sốc
* Ngoài ra các khí thải làng nghề và giao thông
- Hoạt động làng nghề
Thanh Lãng là nghề làm mộc truyền thống Theo ước tính nếu giữ nguyêntốc độ phát triển trong vòng 15 năm tới thì khối lượng bụi và hơi dung môi sẽtăng gấp khoảng 8 lần so với hiện nay (lượng bụi là 1142kg/năm, hơi dung môi12kg/U
- Hoạt động giao thông
Là nguồn gây ô nhiễm đáng kể do lưu lượng xe là 1803 xe/ngày đêm(2010) và 2308 xe/ngày đêm (2020)
2.2.2 Dự báo biến đổi môi trường nước
a Nước thải sinh hoạt
- Kết quả tính cho thấy, nếu không có hệ thống xử lý thì nồng độ chất ônhiễm sẽ cao hơn TCCP khoảng 10 lần (TCVN 6772 – 2000) trong 2010 – 2020
và lượng nước thải xả ra môi trường là 8,61 triệu m3/năm (2010) và 11,12 triệu
m3/năm (2020)
Trang 17Bảng 2.10: Dự báo tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt xã
-b Nước thải chăn nuôi và nước thải tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
- Dựa vào số lượng đàn gia súc của xã, dự báo tải lượng nước thải cũngnhư độ ô nhiễm trong những năm 2005 – 2020 như sau: tải lượng nước thải sẽtăng 21959 – 53811 (m3/năm), tăng gần 3 lần dộ ô nhiễm % TOS là 2,4 lần ,BOD5 là 2,4 lần, K là 2,39 lần, P2O5 là 2,39lần, K2O là 2,41 lần
Theo nguồn ENTEC – 2001, tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thảicông nghiệp như sau:
Bảng 2.11: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải công nghiệp làng nghề 2010