Báo cáo thực tập nhận thức lần này thể hiện tất cả những gì em đã trải qua trong suốt quá trình thực tập của mình. Đây là một trải nghiệm thật sự rất bổ ích, nó đã giúp em hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức của một nhà máy, tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế và có thể vận dụng những kiến thức nền tảng đã học để ứng dụng vào hoạt động thực tiễn tại nhà máy. Qua quá trình thực tập này, em còn mở rộng thêm về các mối quan hệ giao tiếp trong môi trường công sở, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, học được cách xử lý những vấn đề trong công việc từ các cô chú công nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong nhà máy. Từ kiến thức đã học như các kỹ thuật xử lý nước, cách vận hành các loại bể,các loại máy bơm,,, mà em cũng có thể nắm bắt được ít nhiều các công việc từ thực tiễn phát sinh trong nhà máy. Sự hướng dẫn nhiệt tình cùng việc trao đổi những kinh nghiệm của cô chú công nhân trong xí nghiệp đã giúp em tích lũy cho mình thêm những kiến thức mới, củng cố kĩ năng nhằm phục vụ tốt cho việc học tập hiện tại và công việc sau này. I. GIỚI THIỆU CƠ QUAN THỰC TẬP 1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT NƯỚC AN DƯƠNG Địa chỉ: Số 249 Tôn Đức Thắng, Phường An Dương, Quận Lê Chân, Hải Phòng Mã số thuế: 0200171274004 (10032013) Người ĐDPL: chủ tịch tổng giám đốc Vũ Hồng Dương Ngày hoạt động: 10032013 Giấy phép kinh doanh: 0200171274004 Lĩnh vực: Khai thác, xử lý và cung cấp nước Xí nghiệp SXN An dương là NMN lớn nhất tại HP Công suất thiết kế: 100.000m3ngày Công suất vận hành hiện tại: 140.000m3ngày Nuớc thô: nguồn nước mặt Vùng phục vụ của NM: 4 quận trung tâm và vùng phụ cận với khoảng 230.000 khách hang. 1.1 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp: gồm tổng số CBCNV : 112 người. • Lãnh đạo : 4 người. • Cán bộ CNV : 108 người. • Kỹ sư : 8 người. • Tổ vận hành: 4 tổ bố trí sản xuất làm việc 3 ca liên tục. • Tổ trạm bơm Quán Vĩnh: bơm nước thô quản lý 02 tuyến truyền dẫn D1000. • Tổ hút bùn VSCN: Hút bùn các hồ và vệ sinh mặt bằng xí nghiệp. • Tổ bảo dưỡng: sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị. • Tổ tổng hợp: giúp đỡ ban lãnh đạo. 1.2 Giai đoạn phát triển của xí nghiệp: Xí nghiệp An Dương trước đây là nhà máy An Dương được xây dựng năm 1959 với công suất 20.000 m3ngày đêm Năm 1965 xí nghiệp được quyết định nâng công xuất lên 40.000 m3ngd Sau 3 lần nâng cấp, năm 2001 công suất thiết kế của nhà máy đã đạt 100.000 m3ngd. Hiện tại vào mùa đông bình thường nhà máy sản xuất vượt công xuất từ 10÷15% còn vào mùa hè thì vượt công suất từ 35÷40% Cung câp cho nơi xa nhất cách khoảng 30 km. Phục vụ cho 4 quận trung tâm và vùng phụ cận với khoảng 220.000 khách hang. Tổng số công nhân hiện tại của nhà máy là 116 người Xí nghiệp được trang bị hệ thống dây chuyền xử lý nước mặt hoàn chỉnh nhất lấy nước nguồn từ sông Rế (thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải). Quy trình xử lý nước hoàn toàn khép kín và tự động hoá giúp giảm sức lao động, đặc biệt an toàn đối với môi trường xung quanh. Trạm clo được trang bị hệ thống tự động trung hoà khí clo rò rỉ bằng dung dịch sô đa nhờ một tháp trung hoà.
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 3mà em cũng có thể nắm bắt được ít nhiều các công việc từ thực tiễn phát sinhtrong nhà máy Sự hướng dẫn nhiệt tình cùng việc trao đổi những kinh nghiệmcủa cô chú công nhân trong xí nghiệp đã giúp em tích lũy cho mình thêm nhữngkiến thức mới, củng cố kĩ năng nhằm phục vụ tốt cho việc học tập hiện tại vàcông việc sau này.
I GIỚI THIỆU CƠ QUAN THỰC TẬP
1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT NƯỚC AN DƯƠNG Địa chỉ: Số 249 Tôn Đức Thắng, Phường An Dương, Quận Lê Chân, Hải Phòng
Mã số thuế: 0200171274-004 (10-03-2013)
Người ĐDPL: chủ tịch tổng giám đốc Vũ Hồng Dương
Ngày hoạt động: 10-03-2013
Giấy phép kinh doanh: 0200171274-004
Lĩnh vực: Khai thác, xử lý và cung cấp nước
Xí nghiệp SXN An dương là NMN lớn nhất tại HP
- Công suất thiết kế: 100.000m3/ngày
- Công suất vận hành hiện tại: 140.000m3/ngày
- Nuớc thô: nguồn nước mặt
Trang 4- Vùng phục vụ của NM: 4 quận trung tâm và vùng phụ cận với khoảng 230.000 khách hang.
1.1 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp: gồm tổng số CBCNV : 112 người.
Lãnh đạo : 4 người
Cán bộ CNV : 108 người
Kỹ sư : 8 người
Tổ vận hành: 4 tổ bố trí sản xuất làm việc 3 ca liên tục
Tổ trạm bơm Quán Vĩnh: bơm nước thô & quản lý 02 tuyến truyền dẫnD1000
Tổ hút bùn & VSCN: Hút bùn các hồ và vệ sinh mặt bằng xí nghiệp
Tổ bảo dưỡng: sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị
Tổ tổng hợp: giúp đỡ ban lãnh đạo
I.2 Giai đoạn phát triển của xí nghiệp:
Xí nghiệp An Dương trước đây là nhà máy An Dương được xây dựng năm 1959với công suất 20.000 m3/ngày đêm
- Năm 1965 xí nghiệp được quyết định nâng công xuất lên 40.000 m3/ngd
- Sau 3 lần nâng cấp, năm 2001 công suất thiết kế của nhà máy đã đạt 100.000 m3/ngd
Hiện tại vào mùa đông bình thường nhà máy sản xuất vượt công xuất từ
10÷15% còn vào mùa hè thì vượt công suất từ 35÷40%
- Cung câp cho nơi xa nhất cách khoảng 30 km Phục vụ cho 4 quận trung tâm
và vùng phụ cận với khoảng 220.000 khách hang
- Tổng số công nhân hiện tại của nhà máy là 116 người
-Xí nghiệp được trang bị hệ thống dây chuyền xử lý nước mặt hoàn chỉnh nhất lấy nước nguồn từ sông Rế (thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải) Quy trình
xử lý nước hoàn toàn khép kín và tự động hoá giúp giảm sức lao động, đặc biệt
an toàn đối với môi trường xung quanh Trạm clo được trang bị hệ thống tự động trung hoà khí clo rò rỉ bằng dung dịch sô đa nhờ một tháp trung hoà
I.3 Mục tiêu chất lượng của công ty năm 2015
Trang 5Sản xuất nước đạt 63,3 triệu m3, đáp ứng đầy đủ , kịp thời nhu cầu của khách hàng tại các vùng phục vụ
Tiêu hao điện cho 1 m3 nước sản xuất ≤ 245 W/m3
Tỷ lệ thất thoát nước toàn công ty ≤ 13,5%, đối với các khu vực có đồng hồ khối
I.4 Áp lực và chất lượng nước
Xí nghiệp đã thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO
9001:2000 từ năm 2004 đến nay và đã chuyển đổi sang ISO 9001:2008
Kiểm soát áp lực tại các điểm cuối mạng lưới bằng hệ thống Telemetry
Áp lực tại các điểm cuối mạng: 1,0 1,5 bar
Chất lượng nước theo tiêu chuẩn TCVN 5502-2003 và Quy chuẩn 01/2009 của
Bộ Y tế được
Ngoài ra duy trì tốt các chỉ tiêu đã được giao theo mục tiêu chất lượng, đặc biệt
là 3 chỉ tiêu độ đục, clo dư và Côli
Trang 62 SƠ ĐỒ VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước cấp tại xí nghiệp An Dương
Trang 72.2 Mặt bằng nhà máy
Trang 93 Chi tiết các công trình
3.1 Trạm bơm nước thô
Nước thô được trạm bơm đặt tại thônVĩnh Khê - Xã An Đồng Huyện AnDương
bơm từ sông Rế về xí nghiệp nước AnDương với khoảng cách 4 Km.Trạmgồm 06 tổ máy bơm với tổng công suấtthiết kế đạt 7.500 m3/h
Các tổ máy bơm có thể được chủ độnglựa chọn bơm vào các đường truyền dẫnkhác nhau để đảm bảo cung cấp đủ nước nguồn liên tục cho nhà máy
Tổ máy 1 Tổ máy 2 Tổ máy 3 Tổ máy 4 Tổ máy 5 Tổ máy 6công suất
+ Ban giám đốc xí nghiệp căn cứ vào các yêu cầu sau để quyết định
- Nguồn nước phải được đảm bảo về các chỉ tiêu an toàn do phòng chất lượngkiểm tra hàng ngày
- Căn cứ vào nhu cầu nước thô của các công trình xử lý
Trang 10-kiểm tra đầu cốt động cơ, đo độ cách điện động
cơ bằng megomet đối với các động cơ ngừng vận hành trên 24 giờ hoặc động cơ khi bảo dững, sữa chữa xong
2 chạy máy mồi mở khóa an toàn, ấn nút START trên hộp điều
khiển cạnh máy
3 nghỉ máy mồi đóng van mồi của máy, ấn nút STOP trên tủ điều
khiển máy mồi
4 chạy máy bơm mở dần van đẩy máy bơm,, đồng thời theo dõi biến
động về áp lực và lưu lượng, điều chỉnh van phùhợp với yêu cầu về cường độ dòng điện đọng cơ
5 theo dõi máy
6 ghi nhật kí ghi chép tất cả các thông số của bơm vào nhật kí
mỗi giở một lần theo BM.01.01.AD
1 nghỉ máy bơm đón chặt van đẩy của máy, ấn nút STOP trên hộp
điều khiển, tắt và rút chìa khóa an toàn
2 Ghi nhật kí ghi lại số giờ vận hành máy và tình trạng của máy
trước khi dừng theo biểu mẫu BM.01.01.AD
Công đoạn : Vận hành máy(4,5,6)
Trang 11bị 1 tiếp nhận thông tin nghe điện thoại, ghi sổ.
2 lựa chọn máy bơm xem những máy nào đã vận hành và các cặp máy
không thể vận hành đồng thời, máy an toàn vềđiện
3 kiểm tra chuẩn bị
vận hành máy
kiểm tra bulong máy, quay buly máy bằng taykiểm tra điện áp các pha bằng đồng hồ vôn vàchuyển mạch
kiểm tra đầu cốt động cơ, đo cách điện động cơbằng mêgom
vận công tắc chuyển mạch trên tủ điện của máy về
vị trí Auto, mở van mồi của máy,
ấn nút START trên tủ điều khiển máy bơm mồi
ấn nút START trên hôp điều khiển cạnh máybơm
3 gi nhật kí ghi chép tất cả các thông số của máy bơm vào nhật
kí mỗi giờ một lần theo biểu mẫu BM.01.01.AD
áy 1 nghỉ máy ấn nút STOP trên hộp điều khiển cạnh máy
kiểm tra xem van có tự động khôngtheo dõi có đến hết quá trình tự động ngỉ máy, tắt
và rút chìa khóa an toàn
2 ghi nhật kí ghi lại số giờ vận hành máy và tình trạng cuả máy
trước khi nghỉ
3.2 Truyền dẫn nước thô.
Trang 12Nước thô từ trạm bơm về hồ sơ lắng của nhà máy được dẫn bằng tuyến truyềndẫn nước thô Tuyến truyền dẫn gồm 03 tuyến.
- Tuyến ống đang vận hành, bằng bê tông áp lực D 1000 mm
- Tuyến mương dự phòng bằng bê tông, tự chảy : có tiết diện 1.2m x 1.4m
1 Vệ sinh mặt bằng Vệ sinh, cắt cỏ trong phạm vi an toàn và chỉ giới
bảo vệ tuyến nước thô
2 Kiểm tra phát hiện sự
hồ đo lưu lượng trong trạm bơm
6 Kiểm tra bảo dưỡng Đối với các tuyến để dự phòng 02 ngày vận
hành 01 giờ để kiểm tra rò rỉ và bảo dưỡng
Trang 133.3 Hồ sơ lắng.
Nước thô bơm về xí nghiệp được chứa vào hồ sơ lắng có dung tíchkhoảng 50.000 m3 Hồ sơ lắng ngoài tác dụng sơ lắng nước thô còn là nơi dự trữ
và điều tiết lượng nước
Nước rửa bể lọc nhanh được đổ ra hồ tận dụng lắng dần rồi đưa ra hồ sơlắng
Trang 14- Bể trộn : Trộn đều các chất keo tụ vào nước thô
Trong khối gồm 2 ngăn bể trộn cơ khí:
Kích thước BxLxH = 3,65*3,65*3,5m=46m3;
Chức năng: Trộn đều hóa chất vào nước
Cánh khuấy loại cánh quạt, 2 tầng cánh đường kính 800mm, động cơcông suất 5,5kW, tốc độ 100 v/p
-Bể phản ứng : Tạo bông cặn do có phản ứng giữa chất keo tụ Al2(SO4)3,PACN
Chức năng: Tạo bông cặn
Cánh khuấy dạng bản phẳng đối xứng qua trục
3.5 Hồ lắng : Làm lắng các bông cặn có kích thước,khối lượng lớn.
Công trình lắng tận dụng hồ đã có từ trước nên cao trình đáy hồ thấp, thờigian lưu nước trong hồ lâu do hồ có diện tích lớn
Trang 15Ngăn thu nước sau lắng thường xuyên được làm vệ sinh thường xuyên
Có hệ thống xả bùn cặn bằng cơ khí theo chiều ngang và chiều dài của hồ (Do xínghiệp tự sản xuất)
Cách vận hành
Thao tác vận hành van nước vào hồ lắng
1 Xác định lưu lượng nước đưa
vào hồ lắng(theo yêu cầu của
c Dừng van ấn nút “dừng” trên hộp điều khiển van
3 Đặt van ở chế độ tự động Gạt công tắc điều khiển van về vị trí “tự
Trang 16Thao tác vận hành máy khuấy
1 Vận hành máy khuấy ấn nút “START” của máy đó trên tủ điều
khiển
2 Dừng máy khuấy ấn nút “STOP” của máy đó trên tủ điều khiển
3 Dừng máy để sửa chữa
bảo dưỡng
ấn nút “STOP” của máy đó trên tủ điều khiển,cất áp tô mát trên tủ và ghi sổ giao cho ca sauCông đoạn vận hành hồ lắng
1 Xác định lưu lượng nước
vào hồ lắng
Công việc này thường do trưởng ca sản xuất quyết định dựa vào lượng nước dự tính trong
ca sản xuất
2 Đặt mức lưu lượng nước
vào theo lưu lượng đã
4 Quan sát theo dõi kết
phải đặt lại mức lưu
lượng nước vào cho phù
hợp với mức nước giới
hạn của hồ
Xem thước báo nước tại hồ, hoặc mức nước
hồ lắng trong phòng điều hành xí nghiệpĐặt lại mức nước vào tự động ở các mức 1.25; 0.7 lần 0.6;0.3 lần so với lưu lượng xác định ban đầu (ở bước 1 công đoạn vận hành
hồ lắng)
6 Phối hợp với nhà phèn Báo cáo cho người vận hành nhà phèn biết
lưu lượng nước vào bể phản ứng đã thay đổi
và đang đặt ở mức nào để người vận hành nhàphèn chọn chế độ chạy máy bơm cho phù hợp, đồng thời kiểm tra lượng dung dịch phènbơm ra bể phản ứng
Trang 173.6 Trạm bơm cấp 1.
Bơm nước từ hồ lắng lên bểlọc Trạm gồm 5 tổ máy vớilưu lượng thiết kế đạt 6.500m3/h Để thay đổi lưu lượngbơm lên bể lọc cho phù hợpvới các yêu cầu có thể thayđổi các máy khác nhau
Trang 18
Cách vận hành
1 Căn cứ vào yêiu cầu thực tế, trưởng
ca sẽ quyết định việc tăng, giảm vậnhành máy theo tiêu chí sau:
-Mực nước bể chứa Nhìn mức nước bể chứa trên
tủ điều hành xí nghiệp-Lưu lượng nước phát Xem lưu lượng nước phát trên
máy vi tính-Lưu lượng tổng bể lọc Xem tổng lưu lượng nước lọc
trên tủ điều hành xí nghiệp-Nếu mức nước bể chứa thấp hơn
mức nước cho phép và lưu lượng nước phát lớn hơn lưu lượng nước vào bể loc
Vận hành thêm máy hoặc đổi máy có lưu lượng cao hơn
-Nếu mức nước bể chứa cao hơn mức nước cho phép và lưu lượng nước phát nhỏ hơn lưu lượng nước vào bể lọc
Nghỉ bớt máy hoặc đổi máy cólưu lượng thấp hơn
Công đoạn: vận hành máy bơm
-Kiểm tra đầu cốt động cơ, đo cách điện động
cơ bằng mêgômét đối với động cơ ngừng vận hành trên 24h hoặc động cơ khi bảo dưỡng, sửachữa xong
nước đã được mồi
Xem đồng hồ chân không của máy mồi
Trang 191 Vận hành máy Mở khóa an toàn, án nút “START” trên tủ điều
khiển hoặc hộp điều khiển cạnh máy
2 Tắt máy mồi Đóng van mồi máy, ấn nút “STOP” trên tủ điều
khiển máy mồi
3 Mở van máy Mở từ từ van đẩy máy bơm, đồng thời theo dõi
biến động về áp lực và lưu lượng, điều chỉnh
van phù hợp với yêu cầu
5 Ghi nhật kí Ghi chép tất cả các thong số của bơm vào nhật
kí mỗi giờ một lần theo BM.01.03.ADNgh
ỉ
máy
1 Đóng van Đóng chặt van đẩy của máy
2 Tắt máy Ấn nút “STOP” trên tủ điều khiển hoặc trên
hộp điều khiển cạnh máy, tắt và rút khóa an toàn
3 Ghi nhật kí Ghi lại số giờ vận hành máy và tình trạng của
máy trước khi nghỉCông đoạn: đổi máy bơm
1 Xác định máy bơm cần nghỉ và máy bơm cần vận hành
2 Thực hiện phần chuẩn bị đối với máy bơm cần vận hành
3 Thực hiện phần nghỉ máy đối với máy bơm cần nghỉ
4 Thực hiện phần vận hành máy đối với máy bơm cần vận hành
Yêu cầu về khả năng
chuyên môn
Yêu cầu về khả năng chuyên môn đối với thợ vận hành chính của trạm phải từ bậc 4/7 về vận hành máy trở lên
Ghi chú
1 Khi vận hành, nghỉ, đổi máy bơm cần chọn bơm có lưu lượng phù hợp với yêu cầu về nước
2 Trạm chỉ được chạy tối đa 2 máy
3 Các bơm tương đương nhau khi cần vận hành thì vận hành máy có số giờ vận hành ít hơn
4 Khi máy bơm cần sửa chữa, bảo dưỡng theo định kì phải cắt áp tô mát tổng của máy và treo biển “cấm đóng điện”, và giao ca tất cả diễn biến trong ca của mình cho ca sau
Trang 205 Phải vận hành máy bơm có công suất lớn trước, nhỏ sau
3.7 Bể lọc
Hệ thống bể lọc gồm 3 khối K1, K2, K3,
Khối K1: 6bể x 43m2 = 258m2; VLL cát thạch anh
Khối K2: 6bể x 43m2 = 258m2; VLL than Anthracite & cát thạch anh
Khối K3: 6bể x 45m2 = 270m2; VLL than Anthracite & cát thạch anh
Trước đây cả 3 khối bể lọc trên đều sử dụng vật liệu cát lọc dầy 1,2m Để tăngtốc độ lọc gần đây công ty đã cho cải tạo lại hai khối K2 và K3 thành bể lọc 2lớp vật liệu lọc nước sau khi được bơm lên các khối bể lọc được phân phối đềuvào các bể lọc nhờ hệ thống van nước vào, mức nước vào trong bể lọc được giữ
ổn định nhờ hệ thống van lọc tự động Nước sau khi qua lớp cát lọc có độ đụckhoảng 0,5 ntu và được thu vào máng thu nước lọc và tới bể chứa nước sạch.Tại cuối máng thu nước lọc nước được khử trùng bằng Clo
Vận tốc lọc trung bình Vlọc = 8-10m/h
Chu kỳ rửa lọc: mùa đông 48h; mùa hè 24h
Trang 21
Cách vận hành
Trang 22Thao tác vận hành các van điện thường (không áp dụng cho van lọc V2 và van V7)
1
a
b
Đặt van ở chế độ điều
khiển trên bàn điều khiển
Gạt cần khóa ở phía dưới van về vị trí
“UNLOCK”
Xoay núm chọn chế độ về vị trí “REMOTE”Gạt cần khóa ở phía dưới van về vị trí
“LOCK”
Đóng van trên bàn điều
khiển
Ấn vào nút “ CLOSE” có ghi kí hiệu van đó
Mở van trên bàn điều khiển Ấn vào nút “ OPEN” có ghi kí hiệu van đó 2
“LOCK”
Đóng van tại chỗ Ấn vào nút “CLOSE” trên van
Mở van tại chỗ Ấn vào nút “OPEN” trên van
3 Đóng mở van khi mất điện Quay vô lăng nhỏ tại van
khiển trên bàn điều khiển
Gạt cần khóa ở phía dưới van về vị trí
“UNLOCK”
Xoay núm chọn chế độ về vị trí “REMOTE”Gạt cần khóa ở phía dưới van về vị trí
“LOCK”
Đóng van trên bàn điều
khiển
Vặn công tắc điều khiển van V2 về vị trí “1”
ấn, giữ nút “CLOSE” của van V2 trên bàn điều khiển
Mở van trên bàn điều khiển Vặn công tắc điều khiển van V2 về vị trí “1”
ấn, giữ nút “OPEN” của van V2 trên bàn điềukhiển
2 Đặt van ở chế độ tự động
đóng mở
Van đặt ở chế độ điều khiển trên bàn điều khiển
Trang 23Vặn công tắc điều khiển về vị trí “AUTO”3
“LOCK”
Đóng van tại chỗ Ấn nút “CLOSE” trên van
Mở van tại chỗ Ấn nút “OPEN” trên van
Dừng van tại chỗ Ấn nút “STOP” trên van
4 Đóng van bằng tay (dung
Công đoạn: vận hành bể ở chế độ bình thường
STT Các bước thực hiện Thao tác
1 Cho nước vào bể Đóng van xả V5, van rửa, van gió, van xả lọc đầu,
van lọc
Mở van nước vào V1
2 Theo dõi vận hành
của bể
Xem mức nước trên đòng hồ báo mức nước trên
bể, hoặc nhìn mức nước trên bể
3 Điều chỉnh van lọc
a Điều chỉnh van lọc Ấn nút điều khiển đóng mở van lọc V2 trên bàn
Trang 24bằng tay điều khiển, theo dõi độ mở của van lọc bằng đồng
hồ trên bàn điều khiển Giữ ổn định mức nước trong bể lọc trong khoảng từ 1.1m đến1.4m
b Điều chỉnh van lọc ở
chế độ tự động
Đặt van V2 ở chế độ tự động đóng mở, mức nước trong bể sẽ tự động điều chỉnh trong khoảng từ 1.1m đến 1.4m
3.8 Bể chứa
Nước lọc sau khi được châm Clo sẽ được đưa vào các bể chứa có tổng dung tíchkhoảng 9.500 m3 tại đây Clo có đủ thời gian phản ứng và khử trùng nước trướckhi được bơm ra mạng lưới cấp nước Ngoài nhiệm vụ trên bể chứa còn là nơiđiều hòa lượng nước vào bể lọc và lượng nước bơm ra mạnh lưới cấp nước
Bể chứa W=1.000m3 – 1 bể
Bể chứa W=2.500m3 – 1 bể
Bể chứa W=3.000m3 – 2 bể
3.9 Trạm Clo.
Trang 25Hệ thống ống dẫn clo
Dùng để khử trùng nước sau lọc Trạm gồm thiết bị chính là máy hòa trộnClo và giàn phân phối, lượng clo hòa trộn sẽ được điều chỉnh theo lưu lượngnước lọc của từng khối bể lọc Trạm được trang bị hệ thống tự động trung hòakhí Clo rò rỉ bằng dung dịch Sô đa nhờ một tháp trung hòa nhằm bảo đảm antoàn cho người và môi trường xung quanh
VỊ TRÍ LÀM VIỆC AN TOÀN CỦA BÌNH KHÍ CLO
VAN DẪN CLO RA
Trang 26VỊ TRÍ ĐẶT BÌNH ĐÚNG
VAN DẪN CLO RA
VỊ TRÍ ĐẶT BÌNH SAI
Trang 273.10 Trạm bơm rửa lọc
Làm nhiệm vụ rửa lọc, gồm 2 hệ thống rửa nước và rửa gió Khi tổn thất
áp lực trong lớp vật liệu lọc đến mức giới hạn, trạm bơm rửa lọc hoạt động làmsạch lớp cát lọc và xả rửa nước rửa lọc trong bể ra hồ tận dụng
3.11 Trạm bơm cấp 2
Bơm nước ra mạng lưới cấp nước thành phố, trạm gồm 7 tổ máy có thểcung cấp lưu lượng tối đa 6.500 m3/h với áp lực đến 5 Kg/cm2 Việc điều hànhmáy bơm cấp nước ra mạng lưới do xí nghiệp quản lý mạng lưới theo dõi vàđiều hành thông qua ban giám đốc nhà máy
Trạm bơm gồm 7 bơm, công suất mỗi bơm từ 200-300kW