1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

106 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định TN tính thuế Các khoản chi phí được trừ Trừ các khoản chi không được trừ theo quy định tại khoản 2 điều 6, TT 78/2014, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các ĐK sau: 

Trang 1

LUẬT THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP

W: www.ketoanthue.vn

E: vafthcm@yahoo.com

ĐT: 08.62.999.444

Trang 2

Văn bản pháp quy chủ yếu

Luật Thuế TNDN 14/2008/QH12, ngày 03/6/2008

Luật bổ sung số: 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013

Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013

Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013

Thông tư 123/2012/TT-BTC 27/07/2012 (Thay thế TT 130 & TT 18)

có hiệu lực 10/9/2012 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2012;

Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013

Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 (thay thế

TT123/2012/TT-BTC), có hiệu lực từ 02/08/2014, áp dụng cho năm tài chính 2014.

Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung thông

tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/09/2014.

Trang 3

Khái niệm, đặc điểm, vai trò

của thuế TNDN

1 Khái niệm

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các

tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.

Thu nhập của các cá nhân kinh doanh từ 1/1/2009 chịu sự điều chỉnh của Luật thuế TNCN).

Trang 4

2 Đặc điểm thuế TNDN

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của DN, mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả KD của DN.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò

Trang 5

3 Vai trò của thuế TNDN

1 Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN: thuế TNDN trong tổng số thu Ngân sách Nhà nước do ngành thuế quản lý (trừ dầu thô) năm 2004 là 22,3%; năm 2005

là 24,3%, năm 2006 là 24,8%, năm 2007 là 22,8%, năm

Khái niệm, đặc điểm, vai trò

Trang 6

NỘI DUNG LUẬT

1 Người nộp thuế

2 Thu nhập chịu thuế

3 Thu nhập miễn thuế

Trang 7

NỘI DUNG LUẬT (tiếp)

9 Nơi nộp thuế

10 Ưu đãi đầu tư

11 Giảm thuế khác:

12 Chuyển lỗ

13 Quĩ phát triển Khoa học và Công nghệ

14 Giảm gia hạn nộp thuế

Trang 9

1 Người nộp thuế (tiếp)

2 Các đơn vị SN công lập, ngoài công lập có SXKDHH, DV

có TN trong tất cả các lĩnh vực;

3 Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật HTX;

4 DN được thành lập theo quy định của PL nước ngoài có CSTT hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

5 Tổ chức khác ngoài 4 loại TC trên có HĐ SXKD HH hoặc

DV và có TNCT.

Trang 10

Cơ sở thường trú

Cơ sở thường trú của DNNNg là cơ sở KD mà DN tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX, KD tại VN mang lại TN, bao gồm: a) Chi nhánh, VP điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện VT, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác TN thiên nhiên khác tại VN;

b) Địa điểm xây dựng, công trình XD, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở CCDV bao gồm cả DV tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý cho DN nước ngoài;

đ) Đại diện tại VN trong trường hợp là đại diện có TQ ký kết HĐ đứng tên DNNNg hoặc đại diện không có TQ ký kết HĐ đứng tên DNNNg nhưng thường xuyên thực hiện việc giao HH hoặc cung ứng DV tại VN;

Trang 11

2 Thu nhập chịu thuế

1 TNCT là thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, DV

2 Thu nhập khác:

- TN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng BĐS;

- TN từ quyền sở hữu, quyền sử dụng TS;

- TN từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý TS;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;

- Hoàn nhập các khoản dự phòng (bỏ theo TT78/2014);

- Thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- TN từ KD của những năm trước bị bỏ sót và các khoản TN khác, kể cả TN nhận được từ SX, KD ở ngoài VN

Trang 12

3 Thu nhập miễn thuế

1 TN từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của các tổ chức được thành lập theo Luật HTX.

2 TN từ việc thực hiện DV kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

3 TN từ việc thực hiện HĐ nghiên cứu KH và PT công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ SX thử nghiệm, SP làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại VN (tối đa miễn 1 năm) Điều kiện:

- Có chứng nhận đăng ký HĐ nghiên cứu khoa học;

- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận;

Trang 13

3 Thu nhập miễn thuế (tiếp)

4 Thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, dịch vụ của DN dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện; người nhiễm HIV chiếm từ (51%) 30% trở lên

Điều kiện đối với DN có sử dụng LĐ:

a là người khuyết tật (cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của CQYT có thẩm quyền về số LĐ là người khuyết tật

b là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của CQ có thẩm quyền liên quan.

c là người nhiễm HIV phải có xác nhận của CQYT có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV

Trang 14

5 TN từ HĐ dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh ĐB khó khăn, đối tượng tệ nạn XH.

CS dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần TN được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ

Đáp ứng đủ các điều kiện:

- Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của các VB hướng dẫn về dạy nghề.

- Có DS các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật,

6 TN được chia từ HĐ góp vốn LD, liên kết với DN trong nước, sau khi đã nộp thuế TNDN theo QĐ

7 Khoản tài trợ nhận được để SD cho hoạt động GD, nghiên cứu

KH, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động XH khác tại VN.

3 Thu nhập miễn thuế (tiếp)

Trang 16

4 PP và Kỳ tính thuế (tiếp)

1 Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp theo từng lần phát sinh

Trường hợp DN thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN

từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại thì

kỳ tính thuế TNDN của năm chuyển đổi không vượt quá

12 tháng

2 Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần PS:

- DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam có TNCT PS tại VN mà khoản TN này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN

Trang 17

4 PP và Kỳ tính thuế (tiếp)

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp DN áp dụng năm TC khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm TC Kỳ tính thuế đầu tiên đối với DN mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với DN chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của

PL về kế toán.

Trang 18

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của DN mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với DN chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với DN mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với DN chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế TNDN

4 PP và Kỳ tính thuế (tiếp)

Trang 19

+ Đối với dịch vụ: 5%;

+ Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;

+ Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động giáo dục,

y tế, biểu diễn nghệ thuật): 2%;

Trang 20

5 Xác định TN tính thuế

1 TN tính thuế = TNCT - TN được miễn thuế và các khoản

lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

2 TNCT = DT - các khoản chi được trừ của hoạt động SX,

KD + thu nhập khác, kể cả TN nhận được ở ngoài VN

3 Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS phải xác định riêng để kê khai nộp thuế

Trang 21

5 Xác định TN tính thuế

Doanh thu

DT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng

DV, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng.

DT được tính bằng đồng VN; trường hợp có DT bằng ngoại

tệ thì phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá giao dịch BQ trên thị trường ngoại tệ liên NH do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh DT bằng ngoại tệ.

Trang 22

nghiệp

Ví dụ: Doanh nghiệp B là doanh nghiệp sản xuất máy tính Trong năm doanh nghiệp B có xuất một số máy tính do chính doanh nghiệp sản xuất cho cán bộ công nhân viên để dùng làm việc tại doanh nghiệp thì các sản phẩm máy tính này không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Trang 23

5 Xác định TN tính thuế

Các khoản chi phí được trừ

Trừ các khoản chi không được trừ theo quy định tại khoản 2 điều 6,

TT 78/2014, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các ĐK sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trang 24

5 Xác định TN tính thuế

Các khoản chi phí được trừ

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

Ví dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa

thanh toán Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015)

Trang 25

5 Xác định TN tính thuế

Các khoản chi phí được trừ

Thuế TNDN 2014: các chi phí được thanh toán tiền mặt

Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì DN chỉ được thanh toán

bằng tiền mặt với các chi phí sau:

- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 20 triệu.

- Các khoản chi thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng

kê theo quy định.

- Các khoản chi của DN cho việc thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; Phục vụ cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc; Hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của

tổ chức Đảng, tổ chức CT-XH trong DN.

Trang 26

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

1 Khoản chi không liên quan đến SXKD và không đủ HĐCT Trường hợp DN có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định TNCT.

HH bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên không được bồi thường và nằm trong định mức do DN xây dựng

(lưu ý hồ sơ để được trừ TT 78/2014)

Trang 27

5 Xác định TN tính thuế

2 Trích khấu hao TSCĐ không đúng QĐ của pháp luật:

- TSCĐ ko sử dụng cho KD; - Riêng TSCĐ phục vụ cho NLĐ làm việc tại DN như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca Và các thiết

bị, nội thất bên trong đủ đk là TSCĐ lắp đặt thì được tính vào chi phí được trừ.

- Chi KH đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền SH của DN (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).

- Chi KH đối với TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của DN theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.

- Phần trích KH vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích KH TSCĐ.

Trang 28

5 Xác định TN tính thuế

2 Trích khấu hao TSCĐ không đúng QĐ của pháp luật:

- Các trường hợp trích KH TSCĐ không đúng quy định của pháp luật và GTKH tương ứng NG trên 1,6 tỷ với xe ôtô từ

9 chỗ trở xuống, du thuyền, máy bay đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 (trừ ô tô, du thuyền chuyên kinh doanh vận tải hành khách,

du lịch và khách sạn, MB KD hàng không);

- Đối với tài sản cố định tự làm nguyên giá tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó.

Trang 29

5 Xác định TN tính thuế

2 Trích khấu hao TSCĐ không đúng QĐ của pháp luật:

- Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là TSCĐ theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động SXKD trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm TT 78/2014, TT45/2013.

- TSCĐ đã khấu hao hết.

Trang 30

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

DN thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà DN lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện phương pháp trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp KH đường thẳng ) Hàng năm DN tự quyết định mức trích KH TSCĐ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản

lý, sử dụng và trích KHTSCĐ kể cả trường hợp KH nhanh.

(Chế độ KH thực hiện theo TT số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính) (Thông tư 45/2013_KHTSCD)

Trang 31

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho SXKD vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính KH vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động SXKD.

Trường hợp công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng kinh doanh phục vụ cho HĐ SXKD được xây dựng trên đất thuê, đất mượn của các TC, CN, HGĐ (không trực tiếp thuê đất của nhà nước hoặc thuê đất trong HCN) DN chỉ được trích KH tính vào chi phí được trừ theo đúng mức trích

KH TSCĐ quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Trang 32

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

Có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa DN với đơn vị có đất

và đại diện DN phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng

Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của DN.

Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.

Trang 33

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

Trường hợp TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN đang dùng cho SXKD nhưng phải tạm thời dừng do SX theo mùa vụ với thời gian dưới 9 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để

di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định

kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó TSCĐ tiếp tục đưa vào phục vụ cho HĐSXKD thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó DN được trích KH và khoản chi phí KH TSCĐ trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ.

Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý

do của việc tạm dừng TSCĐ khi CQT yêu cầu (trước đây

là phải có thông báo gửi CQT nêu rõ lý do tạm dừng).

Trang 34

5.Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

QSDĐ lâu dài không được trích KH và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định TNCT; QSDĐ có thời hạn nếu có đầy

đủ HĐCT và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của

PL, có tham gia vào HĐSXKD thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận QSDĐ.

Trường hợp DN mua TSCĐ là nhà cửa, vật k/trúc gắn liền với QSDĐ lâu dài thì giá trị QSDĐ phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐVH, còn TSCĐHH là nhà cửa, vật k/trúc thì NG là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐHH vào sử dụng.

Trang 35

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

3 Định mức tiêu hao nguyên liệu

Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh

doanh Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp.

Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa Nhà

nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.

Bãi bỏ: Qui định phải thông báo cho Thuế về định mức những NVL chủ yếu, tương tự đó bãi bỏ qui định phải thông báo với Thuế khi sửa đổi định mức này cũng như thời hạn thông báo.

Thông tư 78/2014/TT-BTC

Trang 36

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

4 Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các

trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Trang 37

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo

pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có

chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Trường hợp giá

mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trang 38

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

5 Tiền lương, tiền công, tiền thưởng:

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động DN đã hạch toán vào chi phí SCKD trong

kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của PL.

- Các khoản tiền thưởng, tiền mua BHNT cho NLĐ ko được ghi cụ thể ĐK và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: HĐLĐ; TƯLĐ tập thể; Quy chế TC của Công ty, TCT, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT, TGĐ (GĐ) quy định theo quy chế TC của Công ty, TCT.

Trang 39

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

5 Tiền lương, tiền công, tiền thưởng (tiếp):

- T/hợp HĐLĐ của DN ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông (mầm non đến phổ thông – NĐ 65/2013) được DN trả có tính chất TL, TC, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về

TL, TC và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định TNCT TNDN.

- T/hợp HĐLĐ của DN ký với NLĐ có ghi khoản chi về tiền nhà

do DN trả cho NLĐ, khoản chi trả này có tính chất TL, TC, không trái với các quy định của PL về TL, TC và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định TNCT TNDN.

Trang 40

5 Xác định TN tính thuế

Chi phí không được trừ (tiếp)

5 Tiền lương, tiền công, tiền thưởng (tiếp):

- Tiền lương, tiền công của chủ DNTN, chủ công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của HĐTV, HĐQT không trực tiếp tham gia điều hành SXKD.

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w