+ Hs biết được ứng dụng và cách điều chế axit axetic - Rèn luyện kĩ năng viết CTCT,ø CTPT và phương trình hoá học của hợp chất hữu cơ.. + Hs biết được ứng dụng và cách điều chế axit axet
Trang 1Ngày soạn: 8-3-2011 Ngày day: 10-3-2011
Tuần 29 Tiết: 55
I/ MỤC TIÊU:
-HS hiểu được CTCT, tính chất vật lí và hoá học của axit axetic Viết được pthh minh hoạ cho tính chất hoá học
+ Biết được nhĩm –COOH là nhĩm nguyên tử gây ra tính axit
+ Biết được khái niệm este và phản ứng este hoá
+ Hs biết được ứng dụng và cách điều chế axit axetic
- Rèn luyện kĩ năng viết CTCT,ø CTPT và phương trình hoá học của hợp chất hữu cơ Cũng cố kĩ năng giải bài tập hữu cơ
- Giáo dục tính cẩn thận và lòng yêu thích bộ môn hĩa học
** Trọng tâm: HS hiểu được CTCT, tính chất vật lí và hoá học của axit axetic Viết được pthh minh hoạ cho tính chất hoá học
+ Biết được nhĩm –COOH là nhĩm nguyên tử gây ra tính axit
+ Biết được khái niệm este và phản ứng este hoá
+ Hs biết được ứng dụng và cách điều chế axit axetic
II/ CHUẨN BỊ:
GV: mô hình phân tử axit axetic, ống nghiệm, quỳ tím, nước cất, Mg, CuO, d2 NaOH, Na2CO3, C2H5OH
HS : Xem trước nội dung bài học
III./ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định tổ chức: ( 1 phút) Kiểm tra sỉ số.
2 Bài c ũ : ( 2 phút)Em hãy cho biết cách điều chế rượu etylic ?
Giới thiệu bài: Khi lên men dung dịch rượu etylic lỗng người ta thu được giấm ăn Giấm ăn chính là dung dịch axit axetic Vậy axit axetic cĩ cơng thức cấu tạo, tính chất như thế nào thì bài học hơm nay chúng ta tìm hiểu
3 Bài mới:
Hoạt động 1( 5 phút): Tính chất vật lí.
GV: cho HS quan sát ống nghiệm đựng axit axe tic
+ Quan sát nhận xét về trạng thái và màu sắc?
GV: yêu cầu HS làm TN sau: nhỏ vài giọt axit axetíc
vào ống nghiệm đựng nước Quan sát và cho nhận
xét?
GV: ở nhà gia đình cĩ việc làm mĩn gỏi, nếu khơng cĩ
chanh ta dùng loại da vị nào để thay thế chanh?
GV: Giấm ăn là axit axetic lỗng cĩ nồng độ từ 2-5%
Vậy axit axetic có vị chua không?
GV: Axit axetic hĩa rắn ở 16,6oc
Hơi axit axetic khi cháy tạo ra CO2 và H2O
Khi sử dụng axit axetic đặc phải cẩn thận vì nĩ cĩ
thể gây bỏng da
GV nhận xét và bỗ sung đưa ra kết luận
HS quan sát ống nghiệm đựng axit axe tic
+ Là chất lỏng, không màu
+ axit axetíc tan vô hạn trong nước
+ Giấm ăn
+ có
HS nhận xét và bỗ sung
• Kết luận: axit axetíc là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước và có vị chua.
Hoạt động 2( 7 phút): Cấu tạo phân tử.
GV: yêu cầu HS dựa vào CTPT của axitaxxetic viết
CTCT, CTTG của axit axetíc?
H O
C2H4O2 ; H – C – C – O – H ; CH3 - COOH
Trang 2TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
GV: yêu cầu HS lắp ráp mô hình phân tử axit axetíc
đặc và rỗng
+ Hãy nhận xét về trật tự liên kết giữa các nguyên tử?
GV: chính nhóm -COOH làm cho phân tử có tính axit
GV: gốc CH3–COO cĩ hĩa trị I
Gọi R là gốc hiđro cacbon thì nhĩm –COOH là
nhĩm chức axit
GV: nhận xét bỗ sung đưa rakết luận
- HS lắp ráp mô hình phân tử axit axetíc đặc và rỗng
+ Phân tử axit axetíc có nhóm OH liên kết với nhóm C=O tạo thành nhóm – COOH
-HS ghi nhận thong tin GV cung cấp
HS nhận xét và bỗ sung
* K ết luận: H O
C2 H 4 O 2 ; H – C – C – O – H ; CH 3 - COOH
H
Phân tử axit axetíc có nhóm - OH liên kết với nhóm =C=O tạo thành nhóm – COOH Chính nhóm – COOH này làm cho phân tử có tính axit.
Hoạt động 2( 18 phút) : Tính chất hoá học.
a Axit axetíc có tính chất của 1 axit không?
GV: Chia lớp thành 5 nhóm làm các TN sau:
GV: HS làm TN theo yêu cầu ở bảng sau rồi quan sát
TN, cho biết hiện tượng và nhận xét
GV: Thời gian làm 5 TN này là 5 phút.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu ở bảng -Các nhóm cử thư kí ghi lại hiện tượng vào báo cáo kết quả
TN1:Đổi màu
chất chỉ thị.
TN4: tác dụng với bazơ
TN5: Tác dụng với muối.
TN2:Tác dụng với kim loại
TN3: Td với oxit bazơ
Nhỏ một
giọt
CH3COOH
vào mẩu giấy
quỳ tím
Cho 1 mảnh nhỏ Mg vào 2ml dd
CH3COOH
Nhỏ một giọt phenolphtalein vào ống nghiệm đựng dd NaOH
Sau đónhỏ từ từ
dd CH3COOH vào ống
nghiệm.
Nhỏ 2ml dd
CH3COOH vào ống nghiệm cósẵn bột CuO sau đó đun nóng nhẹ.
Nhỏ 2ml dd
CH3COOH vào ống nghiệm có sẵn CaCO3.
Quỳ tím
chuyển sang
màu đỏ.
Có bọt khí bay lên Bột CuO tan dần rồi
chuyển thành màu xanh lam
Có sủi bọt
khí.
Màu đỏ của dung dịch nhạt dần sau đó dung dịch trở nên không màu
Hiện tượng
Trang 3+ GV: Yêu cầu HS ở các nhóm viết PTHH minh họa
cho TN 2, 3, 4, 5
+ Qua 5 TN trên em có nhận xét gì?
GV nhận xét và bỗ sung đưa ra kết luận
+ TN2: 2CH 3 COOH (d 2 ) + Mg (r) (CH 3 COO) 2 Mg (d 2 ) + H 2(k)
Magie axetat
+ TN3: 2CH 3 COOH (dd) + CuO (r) t oc
(CH 3 COO) 2 Cu (dd) + H2O(l)
Đồng axetat
+ TN4: CH 3 COOH (dd) + NaOH (dd)
CH 3 COONa (dd) + H 2 O (l)
Natri axetat
+ TN5:
2CH 3 COOH (dd) + Na 2 CO 3(dd)
2CH 3 COONa (dd) + CO 2(k) + H 2 O (l)
Natri axetat
+ axit axetíc có tính chất của 1 axit.
HS nhận xét và bỗ sung
* Kết luận:
- Axit axetíc là 1 axit hữu cơ có tính chất của 1 axit Tuy nhiên là 1 axit yếu, mạnh hơn axit H 2 CO 3.
1 Axit axetic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
2 Axit axetic + Kim loại muối + H2
VD: 2CH 3 COOH (d 2 ) + Mg (r) (CH 3 COO) 2 Mg (d 2 ) + H 2(k)
Magie axetat
3 Axit axetic + Oxit bazơ Muối + H 2 O
VD: 2CH 3 COOH (dd) + CuO (r) t oc
(CH 3 COO) 2 Cu (dd) + H2O(l)
Đồng axetat
4 Axit axetic + bazơ Muối + H2 O
VD: CH 3 COOH (dd) + NaOH (dd) CH 3 COONa (dd) + H 2 O (l)
Natri axetat
5 Axit axetic + Muối cacbonat Muối mới + CO2 + H 2 O
VD: 2CH 3 COOH (dd) + Na 2 CO 3(dd) 2CH 3 COONa (dd) + CO 2(k) + H 2 O (l)
Natri axetat
b axit axetíc có tác dụng với rượu etylic không?
GV: làm TN sau:
- cho rượu etylic và axit axetíc vào ống nghiệm A
cho thêm 1 ít H2SO4 đặc vào ống nghiệm A
+ H2SO4 có vai trò như thế nào trong TN này?
- Đun sôi hỗn hợp trong ống nghiệm A , sau đó ngừng
đun
- Cho thêm 1 ít nước vào ống nghiệm B và lắc nhẹ
+ Quan sát nhận xét hiện tượng xảy ra?
+ Chất lỏng có mùi thơm này là gì?
+ Viết pthh xảy ra?
GV: sản phẩm giữa rượu và axit gọi là este
Phản ứng giữa rượu và axit axetic tạo ra este và nước
gọi là phản ứng este hĩa
GV nhận xét và bỗ sung đưa ra kết luận
- Quan sat GV làm TN và cho nhận xét
+ H2SO4 làm chất xúc tác
+ ở ống nghiệm B thu được 1chất lỏng không màu, có mùi thơm, không tan được trong nước
+ Etyl axetat
CH 3 COOH + C 2 H 5 OH H 2 SO 4Đ t o
CH 3 COOC 2 CH 5 + H 2 O
HS nhận xét và bỗ sung
Trang 4* Kết luận: CH 3 COOH + C 2 H 5 OH H 2 SO 4Đ t 0 CH 3 COOC 2 CH 5 + H 2 O
- Phản ứng giữa axit với rượu gọi là phản ứng este hoá.
Hoạt động 3 ( 4 phút): Ứng dụng.
GV: yêu cầu HS quan sát H/142 nghiên cứu trả lời câu
hỏi
+ axit axetic có những ứng dụng gì trong đời sống và
trong sản xuất?
GV: liên hệ thực tế
GV: giấm ăn là dung dịch axit axetíc có nồng đọ từ 2-5
%
GV nhận xét và bỗ sung đưa ra kết luận
- HS quan sát H/142 nghiên cứu trả lời câu hỏi
+ Trong đời sống: làm giấm ăn,…
+ Trong sản xuất: làm dược phẩm, chất dẻo, phẩm nhuộm,
tơ nhân tạo, thuốc diệt côn trùng,
HS nhận xét và bỗ sung
Kết luận: axit axetíc dùng để pha giấm ăn, sản xuất tơ nhận tao, chất dẻo,dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng,…
Hoạt động 4 ( 4 phút) Điều chế.
GV: Trong CN người ta điều chế axit axetíc bằng cách
oxi hoá butan
+ Trong thực tế người ta sản xuất giấm ăn bằng cách
nào?
GV: nhận xét bỗ sung đưa rakết luận
- HS ghi nhận thông tin GV cung cấp
+ Lên men dung dịch rượu etylic loãng
HS nhận xét và bỗ sung
- Trong CN người ta điều chế axit axetíc bằng cách oxi hoá butan.
2C 4 H 10 + 5O 2 xt, t O 4CH 3 – COOH + 2H 2 O
- Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp lên men dung dịch rượu etylic:
C 2 H 5 OH + O 2 lên men CH 3 - COOH + H 2 O
4 Cũng cố: ( 3 phút) GV: Cũng cố toàn bài GV hướng dẫn HS làm bài tập 4,6 /143.
Bài tập 6/143 SGK:
Cho 60g CH3-COOH tác dụng với 100g C2H5OH thu
được 55g CH3-COO C2H5
a Viết phương trình hoá học và cho biết tên sản
phẩm?
b Tính hiệu suất của phản ứng trên?
GV nhận xét và bỗ sung đưa ra kết luận
Bài tập 6/143 SGK:
C2H4O2 + C2H6O H2SO4đ,to CH3-COO C2H5 +H2O Cứ 60g 46g 88g
Có 60g 100g 55g Theo lí thuyết:
cứ 60g CH3-COOHtạo ra 88g CH3-COO C2H5 Theo thực tế:
cứ 60g CH3-COOHtạo ra 55g CH3-COO C2H5 Vậy hiệu suất của quá trình phản ứng là:
H = 55 / 88 * 100 = 62.5%
HS nhận xét và bỗ sung
5 Dặn dò: ( 1 phút) Học bài Làm bài tập Xem bài mới.