- Sự ra đời các quốc gia cổ đại phương đông và phương tây, so sánh điểm giống và khác nhau.. Phương Tây -Các thành tự văn hóachủ yếu của các quốcgia cổ đại PhươngĐông và Phương Tây-Hiểu
Trang 1Lớp 1, Nhóm 4: Yên Định, Thọ Xuân, Thường Xuân
Đề kiểm tra:
Học kỳ I.
Lớp :6
I. Mục tiêu kiểm tra:
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức: Phần Lịch sử thế giới
từ nguyên thủy đến thời kì xuất hiện nhà nước cổ đại và phần lịch
sử việt Nam từ nguyên thủy đến khi xuất hiện nhà nước Văn Lang
- Từ kết quả kiểm tra đánh giá, học sinh tự điều chỉnh hoạt động học
tập của mình theo yêu cầu bộ môn
- Từ kết quả của học sinh, giáo viêncó thể điều chỉnh phương pháp
và hình thức dạy học
1 Về kiến thức:
- Trình bày sự xuất hiện của người nguyên thủy và cuộc sống của
người nguyên thủy trên đất nước ta
- Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
- Sự ra đời các quốc gia cổ đại phương đông và phương tây, so sánh
điểm giống và khác nhau
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng trình bày, viết bài, vận dụng
kiến thức để so sánh các sự kiện Lich Sử
3 Về tư tưởng, thái độ, tình cảm: Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình
cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật Lich Sử
II, Hình thức kiểm tra: Tự luận
III.Thiết lập ma trận ( gồm 9 bước)
Trang 2Phương Tây -Các thành tự văn hóachủ yếu của các quốcgia cổ đại PhươngĐông và Phương Tây
-Hiểu được điều kiện
tự nhiên tác động đến
sự hình thành và phát triển xã hội như thế nào
-So sánh các thành tựu văn hóacủa các thành tựuphương Đông và phương Tây
-Hiểu được sự tiến bộtrong việc chế tạo công cụ lao động và ýnghĩa của việc xuất hiện của nghề nông
cư dân Văn Lang làmthay đổi tinh thần của
-Hiểu được sự pháttriển của nghề trồngtrọt và chăn nuôi đãquyết định đến sự
-Nhận xét đánhgiá về mối liên hệcủa đời sống vậtchất và tinh thần
Trang 3cư dân Văn Lang thay đổi của đời sống
vật chất và tinh thần
Số câu:1/5+1/2+1/3
Số điểm:330%
Số câu:1/5+1/3
Số điểm:220%
IV Biên soạn đề kiểm tra
Đề kiểm tra 1 tiết ( học
kỳ I ) lớp 6
Môn lịch sử
Thời gian làm bài : 45phút
Câu 1 ( 2 điểm ) Điiều kiện tự nhiên có tác động như thế nào đến sự ra
đời và phát triển của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ?
Câu 2 ( 3 điểm) So sánh các thành tựu văn hoá chủ yếu của các quốc
gia cổ đại phương Đông và phương Tây?
Câu 3 ( 2 điểm ) Trình bày những điểm mới về đời sống vật chất của
người nguyên thủy thời văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long
Trang 4Câu 4 ( 3 điểm ) Em có nhận xét gì về đời sống vật chất và tinh thần của
cư dân Văn Lang ?
V Hướng dẫn chấm và biểu điểm
Đề kiểm tra học kỳ lớp 6
Môn lịch sửThời gian làm bài 45 phút
Câu 1( 2 điẻm )
Do điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh tự nhiên địa lý khác nhau làm cho các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời sớm ( thiên niên kỷ thứ IV đến III TCN).Ngược lại các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn ( thiên niên kỷ I TCN ) (1 điểm)
- Do điều kiện tự nhiên khác nhau dẫn đến đặc trưng kinh tế của mỗikhu vực cũng khác nhau : Đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là nông nghiệp trồng lúa các quốc gia cổ đại phương Tây là thủ công nghiệp và thương nghiệp ( 0.5 điểm)
- Do đặc trung kinh tế khác nhau dẫn đến thể chế chính trị và xã hội cũng khác nhau phương Đông là nước chuyên chế cổ đại với ba tầng lớp cơ bản : quý tộc nông dân công xã và nô lệ, phương Tây
là chế độ chiếm hữu nô lệ với 2 giai cấp cơ bản ( chủ nô và nô lệ ) ( 0,5 điểm)
Câu 2 ( 3 điểm )
Trang 5*Các thành tự văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông
và phương Tây ( 2 điểm)
STT Thành tựu Các quốc gia
cổ đại phươngĐông
Các quốc gia cổ đạiphương Tây
1 Chữ viết và
chữ số
Chữ tượnghình : người
Ấn Độ sángtạo ra hệ thốngchữ số và số 0
Sáng tạo ra dươnglịch ( lịch tính theovòng quay của mặtTrời quanh Trái Đất)
3 Toán học các
nghành khoa
học khác
Người Ai Cậpgiỏi hình họcngười Lưỡng
Hà giỏi số họcngười Ấn độsáng tạo ra hệthống chữ số
Giỏi số học, vật lí, sốhọc , sử học
Trang 64 Kiến trúc điêu
khắc
Có các côngtrình kiến trúc
đồ sộ : kim tựtháp Ai cập,vườn treoBabilon
Có các công trìnhkiến trúc : đềnPactenong, đấutrường Rô-ma
Nhận xét : Như vậy nhìn vào các thành tựu của người
phương Đông và phương Tây ta thấy các quốc gia cổ đại phương tây thiên về lĩnh vực khoa học tự nhiên còn các quốc gia cổ đại phương Đông thiên về các lĩnh vực khoa học xã hội ( 1điểm)
*Đời sống của cư dân Văn Lang
- Ăn : cơm nếp cơm tẻ, rau thịt cá , biết sử dụng gia vị
Trang 7- Ở : nhà sàn , mái cong hình thuyền hoặc hình tròn làm bằng gỗ
- Sống thành làng, chạ, ven đồi , ven sông
- đi lại : Bằng thuyền
- Mặc : + nam : đóng khố, mình trần
+ Nữ : mặc váy
- Biết sử dụng đồ trang sức (1 điểm)
*đời sống tinh thần :
- Tổ chức lễ hội, vui chơi
- - Có một số phong tục tập quán : bánh chưng bánh giày (1 điểm)
- => Nhận xét :
- Đời sống vật chất của cư dân VĂn Lang đơn sơ đạm bạc
- Đời sống tinh thần phong phú đa dạng mang đậm bản sắc dân tộc Việt Nam (1 điểm)
Đề kiểm tra 1 tiết ( học
kỳ I ) lớp 6
Môn lịch sử
Thời gian làm bài : 45phút
II. Mục tiêu kiểm tra:
- Kiểm tra khả năng phần lịch sử thế giới cổ đại, phần lịch sử Việt Nam thời nguyên thủy Từ kết quả đó học sinh tự đánh giá mình trong việc học tập các nội dung trên, có kế hoạch điều chỉnh trong các nội dung tiếp theo
- Đánh giá kết quả quá trình giảng dạy của giáo viên từ đó có thể điều chỉnh phương pháp và hình thức dạy học trong các tiết sau 1/ Về kiến thức :
Trang 8- Học sinh nhận biết được sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại
phương Đông và phương Tây Hình thức tổ chức xã hội
- Dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta và các giai đoạn phát
triển của người nguyên thủy trên đất nước ta
2/ Kỹ năng :
- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng trình bày, viết bài, vận dụng
kiến thức để so sánh các sự kiện Lich Sử
3/ Về tư tưởng, thái độ, tình cảm: Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình
cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật Lich Sử
II.Hình thức ra đề kiểm tra : Trắc nghiệm và tự luận
III Ma trận ra đề :
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
-Tổ chức xã hội của người nguyên thủy
Số câu 3 Số câu 2 Số câu Số câu:1 Số câu
Trang 9Số điểm
1,5Tỉ lệ %
Số điểm :1
- Các di chỉ của người tối cổ trên đất nước ta
- Những biến đổi
về mặt xã hội của nước ta cuối thời
kỳ nguyên thủy
- Xác định niên đại dấu tích các công cụ sản xuất chủ yếu của từng giai đoạn phát triển của người nguyên thủy trên đất
nước ta
-Trình bày những nét chính về mặt
xã hội nước ta thời
Số câu:1/2 +1/4
Số điểm: 3 30%
Trang 10Tỉ lệ 100%
Đề
A Phần trắc nghiệm :Câu 1( 1,5 điểm ) Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng :
1 Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng
A 2-3 triệu năm B 3-4 triệu năm
C 4-5 triệu năm D 5-6 triệu năm
2 Người tối cổ sống thành :
A.Một nhóm gia đình có người đứng đầu
B Nhiều nhóm gia đình có người đứng đầu
C từng bày gồm vài chục người sống trong hang động mái
đá
D Từng gia đình, trong hang động mái đá hoặc ngoài trời
3 các quốc gia cổ đại phương Đông gồm :
A Trung Quốc, Hi Lạp, Ai Cập, Lưỡng Hà
B Lưỡng Hà, Rô – Ma, Ấn Độ, Trung Quốc
C Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
D Ai Cập, Lưỡng Hà, Ả Rập, Trung Quốc Câu 2 Điền các thông tin vào các bảng sau ( 1,5 điểm )
Trang 11ta xưa kia là một trong những cái nôi của loài người ?Câu 2 : ( 4 điểm ) Trình bày những nét chính về xã hội nước ta cuối thời nguyên thủy
V Hướng dẫn biểu điểm chấm
A Phần trắc nghiệm Câu 1 Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm
1 B 2.C 3.CCâu 2 ( mỗi ý đúng đạt 0.5 điểm)
Núi Đọ, Hang Thẩm Hai…
Đá ghè đẽo thô sơ
Rìu đá, hòn cuội ghè đẽo thô sơ hình thù rõ ràng
Trang 12Hạ Long
Đồ đá, ghè đẽo tỷ mỷ ngoài ra có xương sừng, đồ gốm
B.Phần tự luận
Câu 1 ( 3 điểm )
Nước ta xưa kia là một trong những cái nôi của loài người :
Nhờ kết quả của ngành khảo cổ học, đã tìm thấy răng và công cụ lao động ( rìu đá ) của người tối cổ sinh sống trên đất nước ta
- Địa điểm sinh sống của người tối cổ ở nước ta : gồm cả 3 miền Bắc– Trung – Nam
+ Miền Bắc : Bắc Sơn, Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn ), Hang Hùm ( Yên Bái )
+ Miền Trung : Quỳnh Văn ( Nghệ An ),
+ Miền Nam : Xuân Lộc ( Đồng Nai ) , Óc eo ( Hà Tiên ) ( 1
Trang 13Biến đổi trong làng bản : Từ tổ chức thị tộc đã hình thành hàng loạtlàng bản, chiềng chạ, có quan hệ mật thiết với nhau gọi là bộ lạc .( 1 điểm)
Biến đổi trong gia đình : Vị trí vai trò của người đàn ông trong sảnxuất, gia đình, xã hội ngày càng quan trọng, thay thế dần vị trí của người phụ nữ Chế độ mẫu hệ chuyển dần sang chế độ phụ hệ ( 1điểm)
Biến đổi trong xã hội : hình thành những người đứng đầu, quản lý làng bản chiềng chạ, bộ lạc Họ là những người vừa có quyền, vừađược hưởng phần thu hoạch lớn hơn , trở nên giầu có, xã hội bắt đầu hình thành các tầng lớp khác nhau, có sự phân chia kẻ giàu người nghèo ( 1 điểm)
Sự bất bình đẳng trong xã hội nguyên thủy bị lung lay là cơ sở dẫn đến sự ra đời của xã hội có giai cấp và nhà nước ( 1 điểm)
Đề kiểm tra 1 tiết ( học kỳ II ) lớp 6
Trang 14- GV đánh giá hiệu quả quá trình giảng dạy có kế hoạch điều chỉnh
phương pháp dạy học phù hợp
1 Về kiến thức :
- Hiểu dược thời gian địa bàn hoạt động và nguyên nhân thắng lợi
của cuộc kháng chiến chống quân Lương do Triệu Quang Phục
lãnh đạo
- Nhận biết được thời gian ra đề địa bàn những tôn giáo chính và
quá trình ra đời của nhà nước Chăm Pa
- Nhớ được các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn từ thế kỷ I
đến TK VI
2.Về kỹ năng :
- Ghi nhớ, nhận diện, trình bày và đánh giá các sự kiện lịch sử
3 Thái độ : giáo dục HS ý thức ghi nhớ các sự kiện lịch sử và lòng
ND kháng chiến chống quân Lương như thế nào
Số câu 3 Số câu:1/4 Số câu:1/2
Trang 15Địa bàn sinh sống của người chăm cổ -Thời gian ra đời của nước Chăm –
Hiểu được thời gian xảy
ra các cuộc khởi nghĩa
Số câu:1
Số điểm 2 100%
Trang 16Số câu:1/4+2/5
Số điểm: 3 30%
Câu 2 ( 0,5 điểm ) Lãnh thổ nước Chăm – Pa kéo dài ( 0,5 điểm )
A Từ Phan Rang đến Huế
B Từ Hoành Sơn đến Đà Nẵng
C Từ Phan Rang đến Bến Hải
D Từ Hoành Sơn đến Phan Rang
Câu 3 ( 0,5 điểm ) Tôn giáo chính của người Chăm
A Đạo nho và đạo phật
B Đạo Bla-môn và đạo phật
C Đạo thiên chúa và đạo nho
D Đạo Bla- môn và đạo lão
II Phần tự luận ( 7 điểm )
Trang 17Câu 1 ( 4 điểm ) Vì sao Triệu Quang Phục chọn đầm Dạ Trạch
để xây dựng căn cứ kháng chiến ? Nguyên thắng lợi của cuốc kháng chiến chống quân Lương do Triệu Quang Phục lãnh đạo ?Câu 2 ( 3 điểm ) Trình bày sự hình thành nước Chăm – Pa
V.Hướng dẫn biểu điểm
I Phần trắc nghiệm :
Câu1
- Năm 40 : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( 0,5điểm )
-Năm 248 : Khởi nghĩa Bà Triệu ( 0,5điểm )
-Năm 542: Khởi nghĩa Lí Bí ( 0,5điểm )
-Năm 550: Khởi nghĩa Triệu Quang Phục ( 0,5điểm )
- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến :
+ Do sự lãnh đạo tài tình của Triệu Quang Phục
+ Sự đoàn kết chống giặc của nhân dân ( 1 điểm)
Trang 18Câu 2 ( 3 điểm ) Sự hình thành nhà nước Chăm pa
Chăm pa là quốc gia của tộc người Chăm ở Nam Trung Bộ ngày nay Gốc của nước này là huyện Tượng Lâm, thuộc quận Nhật Nam thuộc nền văn hóa Sa Huỳnh ( 1 điểm)
Dưới ách đô hộ của nhà Hán, nhân dân Giao Châu đã nhiều lần nổidậy, nhà Hán tỏ ra bất lực Nhân cơ hội đó, năm 192 – 193 nhân dân Tượng Lâm đã nổi dạy đánh đuổi quân đô hộ Khu Liên tự xưng làm vua, đổi tên nước là Chăm pa ( 1 điểm)
Sau thời gian độc lập, bộ lạc Dừa hợp nhất với bộ lạc Cau ở phía Nam tiến hành mở rộng lãnh thổ, làm chủ cả vùng đất từ Hoành Sơn đến Phan Rang, đổi tên nước là Chăm pa ( 0.5 điểm)
Sau ngày thành lập, Chăm pa không ngừng lớn mạnh Vua Chăm
pa chia đất nước thành nhiều khu vực dọc theo các dải đồng bằng hẹp từ Hoành Sơn đến Phan Rang, đặt kinh đô ở Sin- ha – pu- ra ( Trà Kiệu – Quảng Nam ) ( 1 điểm)
Biên soạn đề kiểm tra
Nhóm 4: Yên định - Thọ xuân - Thường xuân – Bá thước - Mường lát –
Quan hoá – Quan sơn
Đề kiểm tra học kỳ II lớp 6
I Mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần LSVN từ thế kỷII-X, từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học
Trang 19tập nội dung trên và cũng biết điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
- Qua đây, giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức
dạy học
1 kiến thức: giúp học sinh nắm được
- Sự phát triển kinh tế, văn hoá của chăm pa từ thế kỷ II-X
- Cuộc đấu tranh giành quyền lực tự chủ của họ Khúc và họ
Trình bày về sựphát triển kinh tế
- văn hoá củachăm pa từ thế
Trang 20- Người lãnh đạo.
biến của cuộc kháng chiến
chiến thắng Bạch Đằng
- Ý nghĩa của những việc làm đó đối vớitương lai đất nước
Trang 21IV Đề kiểm tra.
Câu 1: Trình sự phát triển kinh tế, văn hoá chămpa từ thế kỷ II-X
Câu 2: Nêu những việc làm của họ Khúc và ý nghĩa của những chính sách đó
Câu 3: Diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán trên song Bạch Đằng, ý nghĩa của chiến thắng đó
V Hướng dẫn chấm, biểu điểm.
Câu 1: 3 điểm
• về kinh tế:
- Biết sử dụng công cụ bằng sắt, dung trâu bò kéo cày, nguồn sống chủ yếu là trồng lúa nước mỗi năm 2 vụ
- Biết trồng các loại cây ăn quả
- Biết khai thác lâm thổ sản
- Biết buôn bán với các nước láng giềng.( 1.5 điểm)
• Về văn hóa:
- Chữ viết: chữ viết riêng ( chữ phạn)
- Tôn giáo: phật giáo, Balamon giáo
- Phong tục: tục hoả tang, ở nhà sàn và ăn trầu .( 1.5 điểm
- Câu 2: ( 2 điểm)
Những việc làm của họ Khúc khi giành quyền tự chủ
Trang 22- Đặt lại khu vực hành chính.
- Cử người trông coi mọi việc đến tận xã
- Xem xét và định lại mức thuế
- Lập lại sổ hộ khẩu .( 1 điểm)
• Ý nghĩa của việc làm trên
- Chứng tỏ người việt tự cai quản và tự quyết định tương lai của mình
- Chấm dứt trên thực tế ách đô hộ của phong kiến phương bắc .( 1 điểm)
Câu 3: Diễn biến
- Cuối năm 938, đoàn thuyền quân Nam Hán do Lưu Hoàng Tháo chỉ huy tiến vào vùng biển nước ta Lúc này, nước triềuđang dâng cao, quân ta ra đánh và nhử quân giặc vào sông Bạch Đằng, quân giặc kéo qua trận địa bãi cọc ngầm mà không biết .( 2 điểm)
- Khi nước triều bắt đầu rút, quân ta dốc toàn lực lượng tấn công, quân giặc phải rút chạy thuyền xô vào cọc nhọn… Hoàng Tháo bị giết tại trận Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền kết thúc hoàn toàn thắng lợi .( 2 điểm)