1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2: Cơ sở toán học

32 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 6,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lý thuyết của các phép chiếu bản ñồ có chứng minh rằng một ñường tròn vô cùng nhỏ trên mặt elipxoit nói chung ñược biểu thị trên mặt phẳng bằng một elip gọi là elip các sai số, ñi

Trang 1

Phép chiếu bản ñồ là một phương pháp xác ñịnh về mặt toán học nhất ñịnh nhằm biểu thị mặt elipxoit lên mặt phẳng Phép chiếu xác ñịnh mối quan hệ (tương ứng) giải tích giữa toa ñộ ñịa

lý (hay toạ ñộ khác) của các ñiểm trên mặt elipxoit với toạ ñộ vuông góc hay toạ ñộ khác của chính những ñiểm ấy trên mặt phẳng Mối quan hệ ñó có thể ñược biểu thị bằng hai phương trình

có dạng:

x = f1(ϕ, λ), y = f2(ϕ, λ) (1)

và ñược gọi là những phương trình của các phép chiếu bản ñồ Chúng cho phép tính ñược các toạ ñộ vuông góc x,y của một ñiểm ñược biểu thị dựa vào các toạ ñộ ñịa lý ϕ, λ của nó Số quan hệ hàm số có thể có và do ñó số lượng phép chiếu là vô hạn chỉ cần làm sao cho mỗi ñiểm

ϕ, λ trên elipxoit ñược biểu thị lên mặt phẳng một cách ñơn trị bằng x và y tương ứng và sao cho hình chiếu biểu thị ñược liên tục

Không thể dàn một mặt elipxoit (hay mặt cầu) thành mặt phẳng như mặt hình nón hay mặt hình ống Vì vậy tính liên tục và tính ñơn trị của sự biểu hiện chỉ ñạt ñược bằng cách giãn ra (hay

co lại một cách không ñều) tức là làm biến dạng mặt elipxoit khi ñưa về mặt phẳng Hậu quả từ

ñó là tỷ lệ của hình biểu thị phẳng không thể cố ñịnh ðể có ñược khái niệm rõ ràng về ñộ lớn và ñặc ñiểm các biến dạng ñặc trưng cho một phép chiếu nhất ñịnh ta hãy xem các ñường tròn vô cùng nhỏ ñược chọn ở những ñiểm khác nhau trên mặt elipxoit sẽ ñược biểu thị như thế nào trên mặt phẳng Trong lý thuyết của các phép chiếu bản ñồ có chứng minh rằng một ñường tròn vô

cùng nhỏ trên mặt elipxoit nói chung ñược biểu thị trên mặt phẳng bằng một elip gọi là elip các

sai số, ñiều ñó có nghĩa là tỷ lệ của hình biểu thị không chỉ phụ thuộc vào vị trí của ñiểm mà còn

thay ñổi theo các hướng ở chính ñiểm ñó Người ta phân biệt tỷ lệ chính bằng tỷ lệ mô hình

elipxoit trái ñất ñược thu nhỏ theo một tỷ lệ cho trước nhằm biểu hiện trên mặt phẳng, và các tỷ

lệ khác gọi là các tỷ lệ riêng Tỷ lệ riêng ñược ñịnh nghĩa như tỷ số của một ñoạn vô cùng nhỏ

trên bản ñồ dδ ( trên mặt phẳng ), trên một ñoạn thẳng tương ứng với nó trên mặt elipxoitds

Tỷ số của tỷ lệ riêng trên tỷ lệ chính biểu thị bằng

ds

dδ

µ = , ñặc trưng cho sai số chiều dài

Trang 2

Ở một ñiểm bất kỳ của elipxoit ñều có hai hướng vuông góc với nhau gọi là những hướng chính Trên hình chiếu, những hướng này cũng ñược biểu thị bằng những ñường vuông góc với nhau trùng với các trục lơn và trục nhỏ của elip sai số (hình 4) Rõ ràng là trong elip sai số tỷ lệ lớn nhất trùng với hướng trục lớn của elip sai số còn tỷ lệ nhỏ nhất trùng với hướng trục nhỏ Các tỷ lệ theo những hướng chính này ñược biểu thị ñối với tỷ lệ chính và ký hiệu như sau: a- là

tỷ lệ lớn nhất, b- là tỷ lệ nhỏ nhất Nói chung các hướng có thể không trùng với các kinh tuyến và

vĩ tuyến (và hình ảnh của chúng trong phép chiếu) Trong trường hợp ñó, các tỷ lệ theo kinh tuyến và vĩ tuyến ñược biểu thị tương ứng bằng m và n

Tính chất thay ñổi của các tỷ lệ ở một ñiểm theo những kinh tuyến khác nhau có thể thấy trên hình 5b, ở ñây chiều dài của kinh tuyến ñược biểu thị bằng chiều dài của các kinh tuyến elipxoit (tất nhiên là thu nhỏ ñến

tỷ lệ của bản ñồ) còn chiều dài vĩ tuyến càng xa xích ñạo càng tăng Trên hình vẽ các ñoạn vĩ tuyến giữa hai kinh tuyến ở bát kỳ vĩ ñộ nào cũng bằng nhau, trong thực tế càng gần ñến cực, chúng càng giảm dần ñến bằng không

Hình4: Elip bi ế n d ạ ng & các y ế u t ố c ủ a nó

Như vậy tỷ lệ dọc theo các kinh tuyến là không ñổi ở bất kỳ ñiểm nào trên bản ñồ, nhưng dọc theo các vĩ tuyến các tỷ lệ tăng dần theo chiều tăng của vĩ ñộ ðiều ñó thể hiện rõ ở các elip sai số trình bày trong hình vẽ trên

Hình 17 minh hoạ khá rõ sai số chiều dài Trên mặt ñất, tất cả các kinh tuyến có chiều dài bằng nhau; trên từng vĩ tuyến một các ñoạn giữa kinh tuyến kế cận cũng bằng nhau Trong khi ñó trên hình vẽ chỉ có các kinh tuyến giữa ñược biểu thị bằng một ñường thẳng, còn các kinh tuyến khác tạo thành những ñường cong Chiều dài chúng càng tăng lên khi càng xa kinh tuyến giữa Ngay cả vĩ tuyến cũng bị sai lệch, càng xa kinh tuyến giữa các ñoạn dài giữa những kinh tuyến

kế cận càng tăng lên

Bên cạnh các sai số chiều dài người ta còn phân ra các sai số diện tích và góc

Sai số diện tích ở một ñiểm nào ñó của bản ñồ là tỷ lệ giữa diện tích elip sai số với diện tích hình tròn vô cùng nhỏ tương ứng trên elipxoit và ñược ký hiệu bằng P Người ta gọi sai số góc là hiệu số giữa góc tạo thành bởi hai ñường trên elipxoit và hình ảnh của góc ñó trên bản ñồ ðộ lớn của sai số góc ở một ñiểm ñược ñặc trưng bằng trị số lớn nhất của hiệu số ñó Không tồn tại những phép chiếu hoàn toàn không có sai số chiều dài Phép chiếu như vậy sẽ bảo toàn sự ñồng dạng và tính tỷ lệ của tất cả các phần mặt ñất ðiều ñó chỉ có thể có trên mô hình elipxoit Trong khi ñó có những phép chiếu thoát khỏi sai số góc hoặc sai số diện tích

Các phép chiếu thể hiện ñộ lớn các góc không có sai số ñược gọi là các phép chiếu ñồng

góc Một trong những phép chiếu ñó ñược phản ánh trong hình 5c Ở mỗi ñiểm của hình ñồng

góc tỷ lệ giống nhau theo tất cả các hướng (elip sai số biến thành ñường tròn) nhưng nói chung tỷ

lệ ñó thay ñổi từ ñiểm này sang ñiểm khác (ñiều ñó thể hiện sự thay ñôỉ kích thước các ñường tròn elip sai số)

Các phép chiếu ñồng diện tích (hay ñương lượng) bảo toàn diện tích (các elip sai số khắp

mọi chỗ có diện tích như nhau hình 5a) Nhưng sự ñồng dạng của các hình bị sai lệch rất lớn (ñộ

Trang 3

kéo dài của elip sai số khác nhau) Tồn tại rất nhiều phép chiếu không phải là ñồng góc, cũng

không phải là ñồng diện tích, chúng ñược gọi là những phép chiếu tự do Nhưng không có và

không thể có phép chiếu nào ñồng thời vẫn giữ góc và giữ diện tích, những tính chất ñó loại trừ lẫn nhau Nói chung sai số góc càng lớn thì sai số diện tích càng nhỏ và ngược lại Trong số các

phép chiếu tự do người ta phân biệt các phép chiếu ñồng khoảng cách, ở tất cả các ñiểm của

chúng, tỷ lệ theo một trong các hướng như theo các kinh tuyến hay vĩ tuyến là cố ñịnh và bằng tỷ

lệ chính Do các tính chất của mình, các phép chiếu tự do nằm giữa các phép chiếu ñồng góc và các phép chiếu ñồng diện tích

Trang 4

ðặc ñiểm các sai số vốn có ở phép chiếu (ñồng góc, ñồng diện tích, ñồng khoảng cách) ñược nêu trong tên gọi của chúng

Hình 5 Các l ướ i chi ế u b ả n ñồ trong phép chi ế u hinh tr ụ

a ðồ ng di ệ n tích: b ðồ ng kho ả ng cách; c ðồ ng góc ( Mercator)

Trang 5

§7 PHÂN LO Ạ I CÁC PHÉP CHI Ế U THEO D Ạ NG KINH TUY Ế N, V Ĩ TUY Ế N

C Ủ A L ƯỚ I CHU Ẩ N

Trong thực tiễn, bản ñồ học phổ biến hệ phân loại các phép chiếu theo dạng của mặt hình học hỗ trợ có thể ñược dùng khi xây dựng chúng Trên quan ñiểm ñó người ta phân ra các phép chiếu:

- Hình trụ: khi mặt hỗ trợ là mặt trụ sườn, tiếp tuyến với elipxoit hoặc cắt elipxoit

- Hình nón: khi mặt hỗ trợ là một mặt sườn của một hình nón tiếp tuyến hoặc cắt

- Phương vị: khi mặt hỗ trợ là một mặt phẳng của một hình nón tiếp tuyến hoặc cắt

Việc xây dựng các lưới chiếu trên về mặt hình học thường có ñược tính chất rõ ràng ðể ñơn gian cho việc xem xét, ta sử dụng hình cầu thay cho elipxoit

Ta ñặt quả cầu trong một hình trụ tiếp tuyến với xích ñạo (hình 6a) Ta kéo dài các mặt phẳng của những kinh tuyến PA, PB, PC,… và xem các giao tuyến của những mặt phẳng này với mặt trụ sườn là những hình ảnh của các kinh tuyến trên mặt trụ Nếu cắt mặt trụ sườn theo ñường aAa1 và dàn nó ra trên mặt phẳng thì các kinh tuyến sẽ ñược biểu thị bằng những ñường thẳng aAa1 ,bBb1 ,cCc1 …cách ñều nhau, vuông góc với xích ñạo ABC… Hình ảnh của các vĩ tuyến có thể thu ñược bằng những phương pháp khác nhau Một trong số ñó là kéo dài các mặt phẳng vĩ tuyến cho ñến khi gặp mặt trụ Khi mở ra nó cho ta một tập hợp các ñường thẳng song song thứ hai vuông góc với các kinh tuyến Phép chiếu hình trụ thu ñược (hình 6b) là phép chiếu giữ diện tích, vì mặt sườn của ñai cầu AEDG bằng 2/7Rh (trong ñó h là khoảng cách giữa hai mặt phẳng

Hình 6: Cách xây d ự ng l ướ i chi ế u b ả n ñồ trong ph ộ p chi ế u ñồ ng kho ả ng cách

Trang 6

AG và ED) và tương ứng với diện tích của hình ảnh của ñai ñó khi mở ra Tỷ lệ chính ñược bảo toàn dọc theo xích ñạo, các tỷ lệ riêng tăng dần theo vĩ tuyến, còn dọc theo các kinh tuyến thì chúng giảm dần khi càng ñi xa xích ñạo

Một phương pháp khác xác ñịnh vị trí các vĩ tuyến trên cơ sở bảo toàn chiều dài các kinh tuyến, tức là bảo toàn tỷ lệ chính dọc theo tất cả các kinh tuyến Trong trường hợp này phép chiếu hình trụ giữ ñược khoảng cách theo các kinh tuyến (hình 5b)

ðối với phép chiếu hình trụ giữ góc cần có sự cố ñịnh của tỷ lệ

theo tất cả các hướng ở bất cứ ñiểm nào ðiều ñó yêu cầu phải tăng

tỷ lệ dọc các kinh tuyến theo hướng xa dần xích ñạo ñồng thời với

việc tăng các tỷ lệ dọc theo các vĩ tuyến ở các vĩ ñộ tương ứng ( hình

5c )

Nhiều khi thay cho hình trụ tiếp tuyến, người ta sử dụng hình

trụ cắt hình cầu theo hai vĩ tuyến (hình 7)

Dọc theo các vĩ tuyến này tỷ lệ chính ñược bảo toàn khi mở ra

Trong trường hợp này các tỷ lệ riêng dọc theo tất cả các vĩ tuyến

giữa hai vĩ tuyến bị cắt sẽ nhỏ hơn tỷ lệ chính, còn trên các vĩ tuyến

còn lại sẽ lớn hơn

ðể xây dựng phép chiếu hình nón ta ñặt quả cầu trong một hình

nón tiếp tuyến với quả cầu theo vĩ tuyến ABCD (hình 8a) Tương tự

như cách xây dựng trên kia, ta kéo dài các mặt phẳng kinh tuyến PA,

PB, PC,…và xem các giao tuyến của chúng với mặt nón sườn là hình

ảnh các kinh

Hình 8 Cách d ự ng l ướ i b ả n ñồ trong phép chi ế u hình nón ñồ ng kho ả ng cách

tuyến trên mặt nón Sau khi mở mặt nón ra thành mặt phẳng (hình 8b) các kinh tuyến ñược biểu thị bằng những ñường thẳng dạng tia TA, TB, TC,…xuất phát từ một ñiểm T, và các góc giữa chúng tỷ lệ (nhưng không bằng nhau) và với những hiệu số kinh ñộ Dọc theo vĩ tuyến tiếp tuyến ABC, tức là cung tròn có bán kính TA, tỷ lệ chính ñược bảo toàn Vị trí của những vĩ tuyến này

Hình 7: Hình tr ụ , c ắ t hình c ầ u

b ở i hai m ặ t ph ẳ ng song song

Trang 7

ñược biểu thị bằng những cung tròn ñòng tâm, có thể xác ñịnh từ những ñiều kiện khác nhau Một trong những ñiều kiện ñó – bảo toàn tỷ lệ chính dọc theo các kinh tuyến (AE – Ae) dẫn ñến phép chiếu hình nón giữ khoảng cách

ðể xây dựng phép chiếu phương vị ta sử dụng mặt phẳng tiếp tuyến với quả cầu với cực ñiểm P (hình 9) Các giao tuyến của những mặt phẳng kinh tuyến với mặt phẳng tiếp tuyến, cho các hình ảnh của những kinh tuyến Pa, Pb, Pc,… dưới dạng những ñường thẳng Góc giữa những ñường thẳng này bằng hiệu số các kinh ñộ Các vĩ tuyến, những ñường tròn ñồng tâm có thể ñược xác ñịnh bằng nhiều con ñường khác nhau như ñược vẽ bởi các bán kính bằng các cung uốn thẳng của các kinh tuyến tính từ cực ñến vĩ tuyến tương ứng Phép chiếu ñó ñã ñược sử dụng cho biểu tượng của Liên hiệp Quốc

Hình 9 Cách d ự ng l ướ i b ả n ñồ trong phép chi ế u ph ươ ng v ị

Các phép chiếu ñược xét trên ñây tức là những phép chiếu trong khi xây dựng có trục hình trụ, trục hình nón trùng với trục của quả cầu trái ñất, và mặt phẳng tiếp tuyến với ñiểm cực, ñược gọi là những phép chiếu chuẩn

Như vậy trong những phép chiếu chuẩn của bất cứ một phép chiếu hình trụ nào các vĩ tuyến và kinh tuyến tạo thành hai tập hợp ñường thẳng vuông góc với nhau Trong lưới chuẩn của bất cứ một phép chiếu hình nón nào các vĩ tuyến cũng là các cung tròn ñồng tâm, các kinh tuyến là bán kính của chúng, các góc giữa những kinh tuyến ứng với các góc trong thực tế, tức là bằng hiệu các kinh

ñộ

Dựa vào dạng lưới chiếu chuẩn người ta cũng phân biệt các phép chiếu:

Hình trụ giả: trong ñó các vĩ tuyến là những ñường thẳng

song song với nhau, còn các kinh tuyến là những ñường cong ñối xứng qua kinh tuyến giữa có dạng ñường thẳng (hình 11)

Hình 10 Bi ể u t ượ ng c ủ a

Liên hi ệ p Qu ố c v ề phép

chi ế u ph ươ ng v ị ñồ ng

kho ả ng cách

Trang 8

Hình nón giả: trong ñó các vĩ tuyến là những cung tròn ñồng tâm, còn các kinh tuyến là

những ñường cong ñối xứng qua kinh tuyến giữa có dạng ñường thẳng (hình 12)

Hình nón nhiều tầng: trong ñó các vĩ tuyến là những cung tròn lệch tâm có các tâm nằm

trên ñường thẳng kinh tuyến giữa, còn các kinh tuyến là những ñường cong ñối xứng qua kinh tuyến giữa

Hình 11 L ướ i b ả n ñồ c ủ a m ộ t trong nh ữ ng phép chi ế u hình tr ụ gi ả (v ớ i các ñườ ng th ẳ ng sai s ố )

Trang 9

Hình 12 L ướ i b ả n ñồ c ủ a m ộ t trong nh ữ ng phép chi ế u hình nón gi ả

Hình 13 L ướ i b ả n ñồ c ủ a m ộ t trong nh ữ ng phép chi ế u hình nón nhi ề u t ầ ng

(v ớ i các ñườ ng th ẳ ng sai s ố )

Trang 10

Bên cạnh các lưới chuẩn trong bản ñồ học còn sử dụng rộng rãi những hướng bố trí khác của hình trụ và mặt phẳng cho các phép chiếu hình trụ và phương vị Các phép chiếu ngang, khi trục hình trụ nằm trong mặt phẳng xích ñạo (hình 14 a) và khi mặt phẳng tiếp tuyến của quả cầu ở một trong những ñiểm của xích ñạo; các phép chiếu nghiêng khi trục hình trụ (hình 14 b) hoặc hình nón tạo với trục cực một góc nhọn và mặt phẳng tiếp tuyến với quả cầu ở một trong những ñiểm nào ñó giữa cực và xích ñạo

Hình 14 V ị trí hình tr ụ trong phép chi ế u hình tr ụ ngang (a) và hình tr ụ nghiêng (b)

Cũng cần nhận xét rằng người ta thường còn gọi phép chiếu phương vị chuẩn là phép chiếu

cực, và phép chiếu ngang phương vị là phép chiếu xích ñạo

Nói chung các lưới kinh tuyến và vĩ tuyến trong các phép chiếu hình trụ ngang và nghiêng, phương vị ngang và nghiêng ñược tạo thành bởi những ñường cong và vì vậy hệ phân loại các phép chiếu dựa vào dạng kinh tuyến và vĩ tuyến ñược vận dụng cho các lưới chuẩn

Trong số các phép chiếu phương vị người ta phân biệt các phép chiếu phối cảnh, chúng ñược thu nhận bằng cách chiếu mặt cầu lên mặt phẳng theo qui tắc phối cảnh nhờ các tia ñi từ ñiểm chiếu nằm trên ñường thẳng ñi qua tâm quả cầu và vuông góc với mặt phẳng tiếp tuyến (mặt phẳng ảnh) Cụ thể phân biệt các phép chiếu phối cảnh:

Phép chiếu phương vị thẳng: khi ñiểm chiếu ở xa vô cực và việc chiếu ñược tiến hành bởi

chùm tia song song (hình 15), thực tế ta nhìn thấy mặt trong phép chiếu này; quả cầu trái ñất trên quốc huy của Liên Xô ñược biểu hiện trong phép chiếu này

Phép chiếu phương vị cầu: khi ñiểm chiếu nằm trên mặt cầu và ñối xứng với ñiểm tiếp

tuyến của mặt phẳng ảnh Phép chiếu hình cầu là phép chiếu ñồng góc; một ñường tròn bất kỳ trên mặt cầu trong phép chiếu này cũng ñược biểu thị bằng một ñường tròn

Phép chiếu phương vị trung tâm, khi ñiểm chiếu nằm ở tâm quả cầu, trong phép chiếu này,

tất cả các ñường tròn lớn của quả cầu ñều ñược biểu hiện bằng những ñường thẳng

Các phép chiếu có dạng lưới không hợp với các dạng xét trên ñược gọi là phép chiếu giả

ñị nh

Trong thực tiễn bản ñồ học hiện ñại, các lưới thu nhận không phải qua việc xây dựng hình học mà bằng con ñường tính toán giải tích Do kết quả tính toán theo công thức của phép chiếu

Trang 11

người ta xác ựịnh các toạ ựộ vuông góc của các ựiểm nút của lưới (các giao ựiểm của kinh tuyến

và vĩ tuyến), xác ựịnh giá trị và sự phân bố các sai số

Hình 15: Cách d ự ng b ả n ựồ trong phép chi ế u tr ự c giao ngang ở ph ầ n bên ph ả i c ủ a hình v ẽ Ờ cách chi ế u chùm tia song song trên m ặ t ph ẳ ng KK ựặ t vuông góc v ớ i hình v ẽ ; phắa trái m ặ t ph ẳ ng ả nh

ựượ c m ở ra

Việc vận dụng máy tắnh ựiện tử cho phép mở rộng phạm vi các phép chiếu ựược sử dụng và ựưa vào thực tiễn những phép chiếu mà trước ựây không dùng ựược do tắnh toán phức tạp và tốn công

8 SAI S Ố TRONG CÁC PHÉP CHI Ế U B Ả N đỒ , S Ự PHÂN B Ố CHÚNG, đ ÁNH GIÁ

CÁC GIÁ TR Ị SAI S Ố

Sai số của hình ảnh thể hiện trong sự biến ựổi của tỷ lệ vốn có ở tất cả các phép chiếu bản ựồ

đó là các tắnh chất cơ bản của các phép chiếu Nhưng các phép chiếu ựược phân biệt theo ựặc ựiểm của các sai số (ựồng góc, ựồng diện tắch, ựồng góc và tự do) theo giá trị sai số và sự phân

bố chúng Nói chung, trong một phép chiếu bất kỳ có những ựiểm hoặc những ựường riêng biệt, hoặc thậm chắ một hệ thống ựường trên ựó tỷ lệ chắnh ựược bảo toàn Trong các phép chiếu phương vị, ựó là ựiểm tiếp tuyến của mặt phẳng trong các phép chiếu của hình nón (hoặc các vĩ

tuyến cắt)Ầ các ựiểm và ựường ựó ựược gọi là các ựiểm và ựường không có sai số Các sai số

tăng dần theo hướng ựi xa dần các ựiểm và ựường không có sai số Nói cách khác chúng phát triển theo sự tăng kắch thước của lãnh thổ ựược biểu thị trên bản ựồ

để ựánh giá chất lượng của một phép chiếu người ta sử dụng các chỉ số sai số diện tắch P và góc ω, chúng ựược xác ựịnh khi tắnh toán các phép chiếu Việc tắnh toán những trị số này cho hàng loạt ựiểm trong lưới bản ựồ và sau ựó dựa vào chúng ựể vạch các ựường ựẳng sai tức là những ựường nối những ựiểm có cùng trị số sai số diện tắch và sai số góc, thứ nhất sẽ cho ta bức tranh rõ ràng về sự phân bố các sai số, thứ hai cho phép tắnh ựến các sai số khi sử dụng bản ựồ

Trang 12

Trong các phép chiếu hình trụ chuẩn (hình 16) những ñường ñẳng sai phân bố song song với xích ñạo (hoặc với các vĩ tuyến bị cắt); trong những phép chiếu phương vị chuẩn các ñường ñẳng sai song song với các ñường tròn ñồng tâm của các vĩ tuyến Rõ ràng là các phép chiếu hình trụ nên vận dụng ñể biểu hiện xích ñạo và nói chung là các lãnh thổ kéo dài dọc theo xích ñạo Các phép chiếu hình nón chuẩn nên vận dụng cho những lãnh thổ ở vĩ ñộ trung bình và kéo dài từ ñông sang tây (ví dụ như Liên Xô); các phép chiếu phương vị chuẩn vận dụng cho vùng cực

Trang 13

Các m ẫ u b ả n ñồ ñị a hình t ỉ l 1: 100000 và 1: 500000

BẢN ðỒ ðỊA HÌNH

BẢN ðỒ ðỊA HÌNH

Trang 14

Cũng dễ dàng hình dung ñược sự phân bố các ñường ñẳng sai trong các phép chiếu ngang và nghiêng Ví dụ trong phép chiếu hình trụ ngang song song với các kinh tuyến tiếp tuyến, cho nên những phép chiếu này tiện lợi cho việc biểu hiện những lãnh thổ kéo dài dọc theo kinh tuyến ñó

từ bắc xuống nam Trong bất cứ một phép chiếu phương vị nào ñường ñẳng sai cũng tạo thành những ñường tròn ñồng tâm tương ứng với tiếp ñiểm của mặt phẳng (hình 17, 18), vì vậy các phép chiếu phương vị thuận tiện cho những lãnh thổ có hình dạng tròn (với vị trí trung tâm của tiếp ñiểm) Ở một số phép chiếu, các ñường cong phức tạp (hình 11)

Hình 16 Các ñườ ng ñẳ ng sai di ệ n tích trong phép chi ế u hình tr ụ góc Mercator

Nên biết rằng khi có một lưới bản ñồ, giá trị sai số có thể ñược xác ñịnh ở bất cứ một khu vực nào của bản ñồ ngay cả trong trường hợp không nêu tên phép chiếu

ðể làm ñược việc ñó chỉ cần xác ñịnh ở vị trí tương ứng của bản ñồ các tỷ lệ m và n theo kinh tuyến và vĩ tuyến và góc θ giữa kinh tuyến và vĩ tuyến ðể tìm các trị số m và n cần:

1 ðo các cung của kinh tuyến và vĩ tuyến ở ñiểm mút của lưới bản ñồ

2 Xác ñịnh các tỷ lệ theo kinh tuyến và vĩ tuyến bằng cách chia các trị số tìm ñược với chiều dài của các cung tương ứng trên elipxoit (lấy từ các bảng số của bản ñồ)

3 Tìm các trị số m và n bằng cách chia các tỷ lệ theo kinh tuyến và vĩ tuyến ñó bằng thước

ño góc

ðể tính các trị số a,b,p và góc θ nghĩa là a,b,p và góc ω của môn toán bản ñồ cho ta những công thức ñơn giản sau ñây:

Trang 15

Sai số diện tích: p = m.n.sinθ (2) Các tỷ lệ lơn nhất : a+b = m2 +n2 +2p (3)

và nhỏ nhất : a-b = m2 +n2 −2p (4)

Sai số góc lớn nhất :

b a

b a

+

=

2sinω

(5) Nếu các hướng chính trùng với các kinh tuyến và vĩ tuyến tức là các kinh tuyến và vĩ tuyến của lưới vuông góc với nhau, thì a = m, b = n, (hoặc a = n, b = m) và các công thức có dạng:

p = m.n (6)

n m

n m

;0636,020,2

14,0

§9 CH Ọ N L ƯỚ I CHI Ế U M Ộ T S Ố L ƯỚ I CHI Ế U ðƯỢ C S Ử D Ụ NG R Ộ NG RÃI CHO

B Ả N ðỒ TH Ế GI Ớ I, BÁN C Ầ U, CHÂU L Ụ C VÀ LIÊN XÔ CÁC L ƯỚ I CHI Ế U C Ủ A

B Ả N ðỒ ðỊ A HÌNH

Việc lựa chọn lưới chiếu cho một bản ñồ cụ thể ñược xác ñịnh trước hết bởi nội dung và mục ñích của bản ñồ Các bản ñồ dùng ñể ño góc và khoảng cách (như các bản ñồ ñịa hình, hàng hải, bản ñồ bay, ) nên ñược xây dựng trên những lưới chiếu ñồng góc Khi cần ño ñạc hay tính toán diện tích trên bản ñồ (ñiều ñó quan trọng, ví dụ ñối với một số bản ñồ kinh tế) người ta chú ý ñến các lưới chiếu ñồng diện tích Khi nào có sai số góc và diện tích quá lớn thì chọn một trong những lưới chiếu tự do

Ảnh hưởng tiếp theo của việc chọn lưới là kích thước, hình dạng và vị trí của lãnh thổ ñược biểu thị trên bản ñồ Sự tính toán dẫn ñến những nhân tố ñó cho phép tìm thấy trong nhóm lưới chiếu ñã chọn (ñồng góc, ñồng diện tích, tự do) một lưới chiếu có các sai số nhỏ nhất hoặc phân

bố chúng một cách có lợi nhất, hoặc có những tính chất quý báu khác ñối với bản ñồ

Trang 16

Hình 17 L ướ i b ả n ñồ trong phép chi ế u m ặ t c ầ u xích ñạ o v ớ i các ñườ ng ñẳ ng sai di ệ n tích

Hình 18 L ướ i chi ế u b ả n ñồ trong phép chi ế u ph ươ ng v ị ñồ ng di ệ n tích xích ñạ o ( Lambert ) v ớ i các

ñườ ng ñẳ ng sai góc

Ngày đăng: 23/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 5. Cỏc lưới chiếu bản ủồ trong phộp chiếu hinh trụ   a.ðồng diện tích: b.ðồng khoảng cách; c - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 5. Cỏc lưới chiếu bản ủồ trong phộp chiếu hinh trụ a.ðồng diện tích: b.ðồng khoảng cách; c (Trang 4)
Hỡnh 6: Cỏch xõy dựng lưới chiếu bản ủồ trong phộp chiếu ủồng khoảng cỏch - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 6: Cỏch xõy dựng lưới chiếu bản ủồ trong phộp chiếu ủồng khoảng cỏch (Trang 5)
Hình 7: Hình trụ, cắt hình cầu  bởi hai mặt phẳng song song - Chương 2: Cơ sở toán học
Hình 7 Hình trụ, cắt hình cầu bởi hai mặt phẳng song song (Trang 6)
Hỡnh 9.  Cỏch dựng lưới bản ủồ trong phộp chiếu phương vị. - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 9. Cỏch dựng lưới bản ủồ trong phộp chiếu phương vị (Trang 7)
Hỡnh 12.  Lưới bản ủồ của một trong những phộp chiếu hỡnh nún giả. - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 12. Lưới bản ủồ của một trong những phộp chiếu hỡnh nún giả (Trang 9)
Hình 14.  Vị trí hình trụ trong phép chiếu hình trụ ngang (a) và hình trụ nghiêng (b) - Chương 2: Cơ sở toán học
Hình 14. Vị trí hình trụ trong phép chiếu hình trụ ngang (a) và hình trụ nghiêng (b) (Trang 10)
Hỡnh 16. Cỏc ủường ủẳng sai diện tớch trong phộp chiếu hỡnh trụ gúc Mercator. - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 16. Cỏc ủường ủẳng sai diện tớch trong phộp chiếu hỡnh trụ gúc Mercator (Trang 14)
Hỡnh 17.  Lưới bản ủồ trong phộp chiếu  mặt cầu xớch ủạo với cỏc ủường ủẳng sai diện tớch - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 17. Lưới bản ủồ trong phộp chiếu mặt cầu xớch ủạo với cỏc ủường ủẳng sai diện tớch (Trang 16)
Hỡnh 18.  Lưới chiếu bản ủồ trong phộp chiếu phương vị ủồng diện tớch xớch ủạo ( Lambert ) với cỏc - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 18. Lưới chiếu bản ủồ trong phộp chiếu phương vị ủồng diện tớch xớch ủạo ( Lambert ) với cỏc (Trang 16)
Hình 70: Mẫu bản đồ địa lý dành cho tra cứu, tỉ lệ 1: 2.500.000 (phân nội địa bản đồ “khu vực sông - Chương 2: Cơ sở toán học
Hình 70 Mẫu bản đồ địa lý dành cho tra cứu, tỉ lệ 1: 2.500.000 (phân nội địa bản đồ “khu vực sông (Trang 17)
Hỡnh 20.  lưới chiếu bản ủồ trong phộp chiếu phương vị nghiờng ủồng diện tớch  (Lambert) - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 20. lưới chiếu bản ủồ trong phộp chiếu phương vị nghiờng ủồng diện tớch (Lambert) (Trang 20)
Hỡnh 21.  Lưới bản ủồ dựng cho bản ủồ Liờn Xụ với phộp chiếu hỡnh nún ủồng khoảng cỏch của - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 21. Lưới bản ủồ dựng cho bản ủồ Liờn Xụ với phộp chiếu hỡnh nún ủồng khoảng cỏch của (Trang 21)
Hỡnh 22.  Lưới chiếu bản ủồ dựng cho bản ủồ Liờn Xụ với phộp chiếu hỡnh trụ nghiờng của - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 22. Lưới chiếu bản ủồ dựng cho bản ủồ Liờn Xụ với phộp chiếu hỡnh trụ nghiờng của (Trang 22)
Hỡnh 26. Lưới bản ủồ dựng cho bản ủồ thế giới trong phộp chiếu hỡnh trụ giả cú giỏn ủoạn ở ủại - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 26. Lưới bản ủồ dựng cho bản ủồ thế giới trong phộp chiếu hỡnh trụ giả cú giỏn ủoạn ở ủại (Trang 25)
Hỡnh 28. Cỏc bản ủồ thế giới trong phộp chiếu a. phương vị chuẩn ủồng khoỏng cỏch và - Chương 2: Cơ sở toán học
nh 28. Cỏc bản ủồ thế giới trong phộp chiếu a. phương vị chuẩn ủồng khoỏng cỏch và (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w