1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 8 tuần 30

5 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Học xong bài này, HS phải đạt đợc: - củng cố các kiến thức đã học về cơ thể ngời trong nửa đầu học kì 2 - Củng cố các kĩ năng làm bài kiểm tra - Có khả năng trình bày và

Trang 1

Ngày soạn: 23/ 3/ 2011

Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu bài học

Học xong bài này, HS phải đạt đợc:

- củng cố các kiến thức đã học về cơ thể ngời trong nửa đầu học kì 2

- Củng cố các kĩ năng làm bài kiểm tra

- Có khả năng trình bày và diễn đạt đợc các đặc điểm thích nghi với đời sống của

động vật và kĩ năng khái quát kiến thức

II Phơng pháp

- Kiểm tra viết

III- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- GV: photo đề đủ số lợng học sinh

* nội dung kiểm tra

Phần 1: Trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu 1 (2điểm)

Dùng các cụm từ thích hợp (gây bệnh, thức ăn, đồ uống, bài tiết nớc tiểu, hợp lí)

thay cho các số 1, 2, 3… cho hoàn chỉnh câu sau:

Các tác nhân có thể gây hại cho hệ …(1)… là các chất độc có trong …(2)…., khẩu phần ăn uống không…(3) , các vi sinh vật …(4)

Trả lời: 1:……… 3………

2……… 4………

Câu 2 (2 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trớc phơng án trả lời em cho là đúng nhất.

1 Cơ thể con ngời có thể tỏa nhiệt bằng các con đờng:

C Bài tiết, qua da D Hô hấp, bài tiết, qua da

2 Chức năng quan trọng nhất của da là:

A Bảo vệ cơ thể, ngăn chặn sự xâm nhập

của vi khuẩn gây bệnh C Tiếp nhận các kích thích của môi trờng

B Tham gia điều hòa thân nhiệt D Bài tiết các chất thải

3 Chức năng của thể thủy tinh là:

A Cho ánh sáng phản chiếu từ vật đi qua B Dẫn truyền xung thần kinh

C Điều tiết để ảnh của vật rơi đúng màng lới D Cho ánh sáng xuyên qua

4 Chất xám trong bộ phận thần kinh trung ơng đợc cấu tạo bởi::

II/ tự luận (6 điểm):

Câu1: (3 điểm): Trình bày khái niệm, nguyên nhân, cách khắc phục của các cận thị,

viễn thị?

Câu 2:(2 điểm) Trình bày các hình thức và nguyên tắc rèn luyện da khoa học?

Câu 3 (1 điểm): Giải thích tại sao ngời say rợu thờng đi lảo đảo, nhìn một hóa hai?

III Đáp án - Biểu điểm

Phần 1: Trắc nghiệm: (5 điểm)

Câu 1: (1) bài tiết nớc tiểu (2): thức ăn, đồ uống

(3): Hợp lí (4): Gây bệnh

Câu 2:

(Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm)

Phần 2: Tự luận:

Câu 1: (3 điểm): Khái niệm, nguyên nhân, cách khắc phục các tật cận thị, viễn thị:

+ Nêu khái niêm: Tật cận thị (0,25đ); Tật viễn thị (0,25đ)

Trang 2

+ Nêu nguyên nhân: Tật cận thị (0,75đ); Tật viễn thị (0,25đ)

+ Cách khắc phục: Tật cận thị (0,5đ); Tật viễn thị (0,5đ)

Câu 2:

• Các hình thức rèn luyện da: (1, 25điểm)

- Tắm nắng lúc 8-9 giờ sáng

- Tập chạy vào buổi sáng

- Tham gia thể thao vào buổi chiều

- Xoa bóp da

- Lao động chân tay vừa sức

• Các nguyên tắc rèn luyện da: (0,75 điểm)

- Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng

- Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe từng ngời

- Cần thờng xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống bệnh còi xơng

Câu 3: (1 điểm): Nếu nói đủ các nguyên nhân

Nếu chỉ nêu đợc 1 ý cho 0,5 điểm

IV- Hoạt động dạy học

1 ổ n định tổ chức (1’)

Yêu cầu lớp trởng báo cáo sĩ số:

2 Tiến hành kiểm tra GV giao đề cho HS - Quan sát HS làm bài, nhắc nhở ý thức các em HS làm bài nghiêm túc, không trao đổi bài hay copy tài liệu V- Tổng kết bài, kiểm tra đánh giá Nhận xét ý thức của HS trong buổi kiểm tra VI- Hớng dẫn học bài ở nhà: - Chuẩn bị bài 55: + Đọc trớc bài + Tìm hiểu về các tuyến nội tiết của cơ thể VIi- Bổ sung sau giờ dạy

Ngày soạn: 25/3/ 2011

Chơng X nội tiết Bài 55: giới thiệu chung hệ nội tiết I/ mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Nêu đợc những điểm giống nhau và khác nhau giữa tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết

- Kể tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và xác định vị trí của chúng

- Nêu rõ đợc tính chất, vai trò của hoocmôn và tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống

Trang 3

2 Về kĩ năng: Rèn các kĩ năng:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu về

tuyến nội tiết

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ, nhóm, lớp

II Phơng pháp

- Trực quan

- Hoạt động nhóm

- Vấn đáp- tìm tòi

IIi/Chuẩn bị Đồ dùng dạy học

GV:- SGK, giáo án

- Bảng phụ: So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

HS: Đọc trớc bài học

IV- Hoạt động dạy - học

1

ổ n định tổ chức (1’)

Yêu cầu lớp trởng báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

Trả bài kiểm tra

3 Bài mới

3.1 Khám phá: Cùng với hệ thần kinh, các tuyến nội tiết cũng đóng vai trò quan trọng

trong việc điều hoà các quá trình sinh lý trong cơ thể Vậy tuyến nội tiết là gì? Trong cơ thể chúng ta có những tuyến nội tiết nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề đó qua nội dung chơng X và bài học hôm nay sẽ giúp các em có kiến thức ban đầu về nội tiết

3.2 Kết nối:

Hoạt động 1

Đặc điểm hệ nội tiết (20’) Mục tiêu: Nêu đợc các đặc điểm của hệ nội tiết

-yêu cầu HS nghiên cứu

các thông tin mục SGK

tr174 → trả lời câu hỏi:

? Thông tin trên cho em

biết điều gì?

? đặc điểm của hệ nội tiết

-HS tự thu nhận và xử lí thông tin → nêu đợc đặc

điểm của hệ nội tiết:

+ điều hoà các quá trình sinh

lí trong cơ thể

- chất tiết tác động thông qua đờng máu nên chậm và kéo dài

I /Đặc điểm hệ nội tiết

+ điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể (đặc biệt là các quá trình TĐC

và chuyển hóa) + Chất tiết là hoocmôn theo đờng máu (đờng thể dịch) đến các cơ quan đích nên chậm và kéo dài

Hoạt động 2 Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết (15’) Mục tiêu: - Phân biệt đợc tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

- nêu đợc vị trí của các tuyến nội tiết chính

- Hớng dẫn HS quan sát hình

55.1; 55.2 → thảo luận trả lời

các câu hỏi mục ∇ tr 174:

? Nêu sự khác biệt giữa tuyến

- HS quan sát kĩ hình, chú ý:

+ Đờng đi của sản phẩm + Vị trí tuyến

- Thảo luận nhóm đa ra ý kiến

II/ Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết

- tuyến ngoại tiết: chất tiết theo ống dẫn tới

Trang 4

nội tiết và tuyến ngoại tiết

? Kể tên các tuyến mà em

biết, chúng thuộc loại tuyến

nội tiết hay ngoại tiết?

- Gọi 2 HS trình bày

GV nhận xét, sửa chữa

Lu ý HS: Một số tuyến vừa

làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm

nhiệm vụ nội tiết gọi là các

tuyến pha

VD: tuyến tụy và tuyến sinh

dục

- Hớng dẫn HS quan sát hình

53.3 → xác định tên một số

tuyến nội tiết chính và vị trí

của chúng trong cơ thể

- Đại diện nhóm trình bày →

nhóm khác bổ sung Yêu cầu:

+ Giống nhau: các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết

+ Khác nhau: sản phẩm tiết của tuyến nội tiết ngấm thẳng vào máu, còn sản phẩm tiết của tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để

đổ ra ngoài

- Đại diện nhóm liệt kê các tuyến và phân loại các tuyến

- Nhóm khác sửa chữa và hoàn thiện kiến thức Yêu cầu:

+ Các tuyến ngoại tiết là:

tuyến nớc bọt, tuyến vị, tuyến mật, tuyến nhờn…

Các tuyến nội tiết là: tuyến giáp, tuyến yên, tuyến ức, tuyến trên thận

- HS quan sát và nhớ tên và

vị trí của các tuyến nội tiết chính của cơ thể

các cơ quan tác động

- Tuyến nội tiết: chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích

- Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết Ví dụ: tuyến tụy

- Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là hoocmôn

Hoạt động 3 Hoocmôn (15’) Mục tiêu: - Trình bày đợc tính chất, vai trò của hoocmôn từ đó xác định đợc tầm quan

trọng của tuyến nội tiết

Yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin SGK tr174 → trả lời câu hỏi:

? Hoocmôn có những tính chất

nào

GV đa thêm 1 số thông tin:

+ Hoocmôn tác động đến cơ

quan đích theo cơ chế chìa khóa

– ổ khóa

- Yêu cầu HS tiếp tục thu nhận

thông tin→ trả lời câu hỏi:

? Vai trò của hoocmôn

GV lu ý HS:

-Trong điều kiện hoạt động bình

thờng của tuyến, ta không thấy

vai trò của chúng Khi mất cân

bằng hoạt động một tuyến thì

- Cá nhân tự thu nhận kiến thức để trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu

đợc 3 tính chất của hoocmôn

- Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung

- HS nghe và ghi nhớ thông tin

- HS thu nhận thông tin → nêu đợc vai trò của hoocmôn

III/ Hoocmôn

1 Tính chất của hoocmôn:

- Hoocmôn có tính đặc hiệu: Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hởng

đến một hoặc một số cơ quan xác định (cơ quan đích)

- Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao

- Hoocmôn không mang tính

đặc trng cho loài

2 Vai trò của hoocmôn:

- Duy trì tính ổn định môi tr-ờng bên trong cơ thể

-Điều hoà các quá trình sinh

lí diễn ra bình thờng Tầm quan trọng:

Trang 5

gây ra tình trạng bệnh lí

- Yêu cầu HS xác định tầm quan

trọng của hệ nội tiết

đảm bảo hoạt động các cơ quan diễn ra bình thờng Nếu mất cân bằng hoạt động của tuyến thì gây ra tình trạng bệnh lí

V Củng cố- đánh giá

- Cho HS đọc kết luận SGK

- Chỉ định 1- 2 HS đọc tóm tắt toàn bài học hớng vào ghi nhớ SGK

VI- Hớng dẫn học bài ở nhà:

Dặn dò:

- Học bài theo vở ghi và SGK

- Làm bài tập 1, 2 SGK tr175

- Đọc mục “Em có biết”

- Đọc trớc bài 56

- Tìm hiểu về tuyến yên, tuyến giáp, bệnh bớu cổ…

Vii Bổ sung sau tiết dạy

Ngày đăng: 23/05/2015, 01:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w