Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số C.. Khoảng cách từ tâm O của tam giác ABC đến mặt phẳng A’BC bằng 6 a.. Tính thể tích lăng trụ đều đó.. Hãy tính độ dài đường cao hạ từ D
Trang 1A PHẦN CHUNG CHO CÁC THÍ SINH:
Câu 1: (2 điểm)
Cho hàm số y = 2x3- 3x2 – 1 (C)
1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (C)
2 Gọi dk là một đường thẳng đi qua M(0 ; -1) và có hệ số góc là k Tìm k để đường thẳng dk cắt (C) tại 3 điểm phân biệt
Câu 2 : (2 điểm)
1 Giải hệ phương trình :
3
3
8
2 3
6 2
x y x
y
+ =
− =
2 Giải phương trình : 3 (sin2x + sinx) + cos2x – cosx = 2
Câu 3 : (1 điểm)
Cho lăng trụ đều ABCA’B’C’ có các cạnh đáy bằng a Khoảng cách từ tâm O của tam giác ABC đến mặt phẳng (A’BC) bằng
6
a
Tính thể tích lăng trụ đều đó
Câu 4 : (1 điểm)
Tính tích phân
I =
1 2 0
4 5
3 2
x
dx
+
∫
Câu 5 : (1 điểm)
Cho a, b, c là các số dương thay đổi thỏa mãn a + b + c = 3 Tìm giá trị nhỏ nhất của P :
P = a2 + b2 +c2 + 2ab bc ca2 2
a b b c c a
+ +
B PHẦN RIÊNG CHO CAC THÍ SINH :
- Theo chương trình chuẩn:
Câu 6a: (3 điểm)
1, (1 điểm): Mặt phẳng oxy Hãy lập phương trình đường thẳng d cách A(1; 1) một khoảng bằng 2
và cachs B(2; 3) một khoảng bằng 4
2, (1 điểm): Cho tứ diện ABCD với A(0; 0; 2); B(3; 0; 5); C(1; 1; 0); D(4; 1; 2) Hãy tính độ dài
đường cao hạ từ D xuống mặt phẳng (ABC) và viết phương trình mặt phẳng (ABC)
3, (1 điểm): Giải phương trình: 2 2 3
2
3 4 18
x
−
- Theo chương trình nâng cao:
Câu 6b (3 điểm)
1, (1 điểm): Mặt phẳng oxy cho ba đường thẳng: d1: 3x – y – 4 = 0; d2: x + y – 6 =0;
d3: x – 3 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh của hình vuông ABCD biết rằng A và C thuộc d3; B thuộc d1; D thuộc d2
2, (1 điểm): Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC trong không gian oxyz với A(3; 0; 0);
B(0; 2; 0); C(0; 0; 1)
3, (1 điểm): Giải bất phương trình:
( 10 1) ( 10 1)
3
Chú ý: Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần 6a hoặc 6b ( không được làm cả hai phần 6a và 6b)
SỞ GD& ĐT PHÚ THỌ
TRƯỜNG THPT LONG CHÂU SA ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG LẦN II
Trang 2
A PHẦN CHUNG CHO CÁC THÍ SINH:
Câu 1
1)
y = 2x3- 3x2 – 1 (C) TXĐ : D = R SBT : y’ = 6x2 – 6x = 0 ⇔x = 0 ; x = 1 0,25
đ
Cực trị, đồng biến, nghịch biến, giới hạn, cực đại, cực tiểu :
X -∞ 0 1 +∞
Y 0 0
0,25đ
CĐ(0 ; -1) ; CT(1 ; -2) ; Đồng biến : x ∈ (-∞; 0)∪(1 ; +∞) ; Nghịch biến: x ∈ (0 ; 1) ;
Giới hạn : limx→−∞y= −∞ ; lim ;
đ
Đồ thị : y’’=0 ⇔12x – 6 = 0
⇔ x= 1/2⇒U(1; 3
2 −2) x= -1 ⇒ y = -6 ; x=2 ⇒y = 5
0,25đ
Câu 1-
2
Dk là đường thẳng đia qua điểm M(0; -1) với hệ số góc k có dạng y = kx – 1 với
Vì d cắt (C) tại ba điểm phân biệt ⇔phương trình hoành độ giao điểm của hai
đồ thị là nghiệm của phương trình : 2x3 – 3x2 – 1 = kx -1 có ba nghiệm phân biệt : ⇔2x3 – 3x2 –kx = 0 ⇔x(2x2 – 3x –k ) = 0 0,25đ
Phương trình có ba nghiệm phân biệt ⇔2x2 – 3x –k = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 0
0
k k
∆ = + >
≠
9 8 0
k k
> −
≠
0,25đ
SỞ GD& ĐT PHÚ THỌ
TRƯỜNG THPT LONG CHÂU SA ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG LẦN IIĐÁP ÁN SƠ BỘ VÀ CHO ĐIỂM TỪNG PHẦN
Trang 3(1 điểm) Vậy với
9 8 0
k k
> −
≠
thì dk qua M(0 ; -1 )cắt (C) tại ba điểm phân biệt
Câu 2
(2 điểm)
1, (1điểm)
Giải hệ phương trình :
3
3
8
2 3
6 2
x y x
y
+ =
− =
Điều kiện y ≠0
Đặt z = 2/y ≠ 0 ta được hệ :
3 3
2 3
2 3
x z
z x
0,25đ
Trừ vế với vế của hai phương trình trên dẫn đến : x – z = 0 và
x2 + xz + z2 +3 >0 với mọi x, z 0,25đ
Thay x = z vào phương trình (1) của hệ ta được : x3 – 3x – 2 = 0
⇔(x+1)2(x - 2) = 0 ⇔x = -1 hoặc x = 2
Từ x = z = 2/y ⇔
2
2
y y
y y
= − ⇔ =
= ⇔ =
⇒(x ; y ) là (-1 ; -2) ; (2 ; 1)
2
Giải phương trình : Nhân 3 vao, khai triển, chia 2 vế cho 2 ta được : 3
2 sin2x +
1
2 cos2x+
3
2
sinx-1
2cosx = 1
Áp dụng công thức biến đổi đến : os(2 ) sin( ) 1
c x−π + x−π =
⇔-1+ os(2 ) sin( )
c x−π + x−π
= 0
⇔sin (2 ) sin( ) 0
x−π − x−π =
Giải đúng :
sin( ) 0
6 1 sin( )
6 2
x
x
π π
được 3 họ nghiệm :
x =
6 k
π + π
; x =
3 k
π + π
; x = π+k2π với k∈Z
Trang 4Câu 3 :
(1điểm)
Câu 4 :
(1 điểm)
Gọi M là trung điểm của BC H là
Hình chiếu của O lên A’M
Ta có : AM⊥BC ; AA’⊥BC
⇒BC⊥(A’AM) BC⊥OH ;
⇒OH⊥(A’BC)
⇒ OH =
6
a
= d(O,(A’BC))
Đặt AA’= x và có VOMH : VMAA ' nên
AA ' '
MA
=
3
6
x
a
=
+ ⇒ x =
6
4 a
0,25đ
Vậy VABC.A ‘B’C’ = S
2 3 4
4 a =
3
3 2
16 a (đvtt)
0,5đ
I =
1 2 0
4 5
3 2
x dx
+
1
0
x
dx
∫
= 2 ln(x2+3x+2)1
0- ln
1 2
x x
+ +
1
0= 2ln6 – 2ln2 – ln
2
3+ ln
1 2
0,5đ
= 2ln3 – ln2 + ln3 – ln2 = 3ln3 – 2ln2 = ln27
4
0,5đ
Câu 5 :
(1 điểm)
3(a2 +b2 +c2) = (a + b + c)(a2 + b2 + c2)
a3 + b3 + c3 + a2b + b2c + c2a + ab2 + ca2 + ac2 0,25đ
Áp dụng bất đẳng thức Cosi cho 2 số :
3 2 2
2
a +ab ≥ a b
3 2 2
2
b +bc ≥ b c
3 2 2
2
c +ca ≥ c a
⇒ 3(a2 +b2 +c2) ≥ 3(a2b + b2c + c2a ) > 0
⇔(a2 +b2 +c2)≥ a2b + b2c + c2a
Do đó: P ≥a2 + b2 + c2 + 2 2 2
a b c
ab bc ca+ + + +
0,25đ
H
A
A’
B’
C’
B M
C
O
Trang 5P ≥ a2 + b2 + c2 + 2 2 2
2(a b c )
ab bc ca+ + + +
P ≥ a2 + b2 + c2 +
2 2 2
2 2 2
9 (a b c ) 2(a b c )
+ + Đặt t = (a2+ +b2 c )2 Ta có : t≥3 vì 9 = 3(a2+ +b2 c )2
P ≥t + 9
2
t t
− = 9 1 3 3 1
2 2 2 2 2 2
t
+ + − ≥ + − = 4
P ≥ 4 Đẳng thức sảy ra ⇔a = b = c = 1
0,25đ
B PHẦN RIÊNG CHO CÁC THÍ SINH:
Theo chương trình chuẩn:
6a(1)
(1 điểm) (d) có dạng: ax +by + c = 0 Nhận thấy a = 5 < d(A,d1) + d(B,d2)
d(M,V) kí hiệu khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng V
A, B nằm về cùng một phía đối với đường thẳng (d)
⇒ (a + b + c)(2a + 3b + c) >0 (1)
Theo giả thiết d(A,d1) = 2; d(B,d2) = 4
2 2
2(3)
a b c
+ +
Từ (1) và (2) ⇒ 2a + 3b + c = 2a + 2b +2c ⇔b = c
Thế b = c vào (3) tìm được a = 0; a = 4
3b.
Có hai đường thẳng thỏa mãn:
D1: y + 1 = 0
D2: 4x + 3y +3 = 0
6a(2)
(1 điểm)
AB
uuur
= 3(1; 0; 1); ACuuur= (1; 1; -2) ⇒ nr = (-1; 3; 1) Phương trình mặt phẳng (ABC) là: -x + 3y +z – 2 = 0
D(D,(ABC)) = 4 3 2 2 11
11
1 9 1
− + + −
= + + (đvcd)
6a(3)
(1 điểm)
Đk: x ≠0;
2 2 3 2 3 log (3 4 )
x
− = log 183
Dẫn đến: (x - 2)[x2 + 2x + 3log 2 ] = 03
x = 2 và x2 + 2x + 3log 2 = 0 vô nghiệm vì 3 V <0.
Theo chương trình nâng cao:
Trang 6(1 điểm) Ta có B(b; 3b - 4) ∈ d1 ; D(d; 6 - d) ∈ d2
A, C ∈ d3 song song với oy nên B và D đối xứng qua d3 nên d3 : x = 3
6
3 4 6
b d
+ =
− = −
2 4
b d
=
=
⇒ B(2; 2); D(4; 2)⇒I(3; 2)
IA2 = IB2 mà A(3; a) ∈ d; I là tâm hình vuông ABCD
Nên (a - 2)2 = 1⇔a= 3 vaf a = 1 có hai nghiệm hình
A(3; 3); B(2; 2); C(3; 1); D(4, 2)
A(3; 1); B(2; 2); C(3; 3); D(4, 2)
6b(2)
(1 điểm)
Gọi H là trực tâm của ABCV là giao của 3 mặt phẳng :
Mặt phẳng (ABC) đi qua A và mặt phẳng đi qua A vuông góc với BC; Mặt
phẳng (Q) đic qua B vuông góc với AC
Mặt phẳng (ABC): Cặp chỉ phương: BCuuur = (0; -2; 1); ACuuur= (-3; 0; 1)
n
r
= (2; 3; 6) Phương trình (ABC): 2x + 3y + 6z – 6 = 0;
Mặt phẳng qua A và có nr = BCuuur Phương trình là: -2y + z = 0;
Mặt phẳng (Q) qua B(0; 2; 0) và có nr = ACuuur Phương trình là: -3x + 2z = 0
Vậy tọa độ H là nghiệm của hệ:
2 3 6 6
y z
x z
− + =
− + =
⇔
12 49 18 49 36 49
x
y
z
=
=
=
Vậy H(12
49;
18
49;
36
49)
6b(3)
(1 điểm)
Đưa về: ( 10 1)+ log 3x- log 3 2 log 3
( 10 1) 3
3
Đặt t= 10 1 log 3
3
x
+ ; t>0
0,25đ
t2 - 1
t ≥ 2
3 ⇔ 3t2 -2t -1>0 ⇔ t≥ 1 0,25đ
Dẫn đến x ≥1
0,25đ