Vậy hợp chất này thỏa mãn... Do B có nhiệt độ sôi cao hơn C nên B là đồng phân cisphân cực hơn... Khí bay ra không làm vẩn đục nước vôi trong nên không chứa CO2 mà chỉ có CO vì vậy CO2 đ
Trang 1UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN THI : HÓA HỌC – LỚP 12 – THPT
Ngày thi 22 tháng 3 năm 2011
==============
a Mỗi ion đều có 18 electron mà trong phân tử trung hòa về điện nên số nguyên tử
trong phân tử gần đúng là
04 , 3 3
* 18
164
3 → Vậy hợp chất đó chỉ có thể là CaCl2 hoặc K2S
* Xét K2S: có tổng số hạt: (19*2 + 20)*2 + (16*2 + 16) = 164 Vậy hợp chất này
thỏa mãn
* Xét CaCl2: có tổng số hạt (20*2 + 20) + (17*2 + M)*2 = 164
→ M = 18 vậy trong chất này clo ở đồng vị 35
17Cl
Vậy có 2 chất thỏa mãn điều kiện đầu bài
0,50 0,50
b Thêm H2S đến dư vào dung dịch Na2S : Na2S + H2S → 2NaHS
Vậy dung dịch X chứa NaHS
Thêm SO2 vào dung dịch Na2SO3 : Na2SO3 + SO2 → 2NaHSO3
Vậy dung dịch Y chứa NaHSO3
Thêm dư HCl vào dung dịch X thấy thoát ra khí có mùi trứng thối:
NaHS + HCl → NaCl + H2S↑
Thêm dư HCl vào dung dịch Y thấy thoát ra khí và có mùi sốc
NaHSO3 + HCl → NaCl + H2O + SO2↑
Thêm vài giọt CuCl2 vào dung dịch (Y) xuất hiện kết tủa đen
CuCl2 + NaHS → CuS + NaCl + HCl Thêm vài giọt CuCl2 vào dung dịch X không thấy có hiện tượng gì
Thêm vài giọt dung dịch AlCl3 vào dung dịch X tạo kết tủa trắng và có khí mùi trứng thối:
AlCl3 + 3NaHS + 3H2O → Al(OH)3 + 3H2S + 3NaCl Thêm vài giọt dung dịch AlCl3 vào dung dịch Y tạo kết tủa trắng và có khí mùi sốc:
AlCl3 + 3NaHSO3 → Al(OH)3 + 3SO2 + 3NaCl
Thêm vài giọt dung dịch X vào hỗn hợp (KMnO4 +H2SO4) sẽ làm nhạt màu tím của dung dịch KMnO4
10NaHS + 16KMnO4 + 19H2SO4 → 5Na2SO4 + 16MnSO4 + 8K2SO4 + 24H2O
Thêm vài giọt dung dịch Y vào hỗn hợp (KMnO4 +H2SO4) sẽ làm nhạt màu tím
của dung dịch KMnO4
10NaHSO3 + 4KMnO4 + H2SO4 → 5Na2SO4 + 4MnSO4 + 2K2SO4 + 6H2O
0,25
0,25
0,25
0,25
c
3
0 2
2
1.
1.
2 3
( ) ,
[ ( ) ]( ) CuO, Al , ,
( ) ,
du
du
HCl ddNH
t
H O
AlCl CuCl
O AlCl CuCl
CuO Al O
CuO
1,0
CH3
CH3
CH3
H2C
CH2
CH2
CH3
- Vì F hầu như không phản ứng với Br2/CCl4, nên F là:
1,50
Trang 2H2C CH2
CH2
- E tác dụng chậm với Br2/CCl4, nên E là:
CH2
CH3
- Vì A, B, C được hiđro hoá đều cho cùng một sản phẩm G chứng tỏ A, B, C có
khung C như nhau, nên còn lại D:
- Vì B, C tác dụng với Br2/CCl4 cho cùng sản phẩm, nên B và C là đồng phân cis
- trans của nhau.
Do B có nhiệt độ sôi cao hơn C nên B là đồng phân cis(phân cực hơn).
CH3
H H
CH3
H
H
A: CH3 - CH2 - CH = CH2
- Xác định đúng mỗi chất cho 0,25 đ
b ME = MF và dễ dàng thấy (E) > 0; (F) = 0 nên E có nhiệt độ sôi cao hơn F 0,50
Phản ứng:
FeS2 + 14H+ + 15NO3 - → Fe3+ + 2SO42- + 15NO2 + 7H2O (1) FeCO3 + 4H+ + NO3- → Fe3+ + CO2 + NO2 + 2H2O (2) Hỗn hợp A gồm CO2 và NO2
Đặt số mol nCO2 x (mol); nNO2 y (mol)
Khi làm lạnh có cân bằng
2NO2(K) N2O4(K) (3) Ban đầu y
Phản ứng 0,6y → 0,3y
Spư 0,4y 0,3y
M B = 30*2 = 60
y , 0 y 4 , 0 x
y 46 x 44 n
m M
B
B
Theo 2 phương trình hóa học ban đầu có nFeS2 0 , x(mol) và nFeCO3 x(mol)
Vậy phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp là
% FeS2 = 17,14%
% FeCO3 = 82,86%
0,25 0,25
0,25
0,50 0,25
0,50
a Phản ứng chuẩn độ: RCOOH + OH- RCOO- + H2O
Tại điểm tương đương, phản ứng vừa đủ
=> số mol axit (trong 100,0 ml dung dịch X) = 0,3.0,1 = 0,03 mol
Số mol axit ban đầu = 0,03.2 = 0,06 mol Phân tử khối của axit là: Max = 4,32 /0,06 = 72 gam/mol Đặt công thức của axit là : RCOOH →MR + 45 = 72 → MR = 27→ R là C2H3
CTCT của axit là : CH2=CHCOOH → axit acrylic
0,25 0,50 0,25
b Tính Ka của axit.
- Khi thêm 100,0 ml dung dịch NaOH 0,10M vào => V dung dịch = 200,0 ml
Nồng độ ban đầu của axit = 0,03/0,2 = 0,15M Nồng độ ban đầu của NaOH = 0,05M
RCOOH + OH- RCOO- + H2O Ban đầu: 0,15 0,05
Phản ứng : 0,05 0,05 Sau phản ứng : 0,10 - 0,05
0,25
Trang 3Thành phần của dung dịch thu được gồm : RCOOH : 0,10M và RCOO- 0,05M
Dung dịch thu được có pH = 3,95
=> bỏ qua sự phân ly của nước
C2H3COOH C2H3COO- + H+
=> [H+] = Ka [C2H3COOH]/[C2H3COO-]
=> 10-3,95 Ka 0,10/0,05 => Ka = 5,61.10-5 = 10-4,25 Tại điểm tương đương, thành phần của dung dịch là : Na+, C2H3COO-, H2O
Nồng độ của C2H3COO- = 0,03/0,4 = 0,075M Các cb : C2H3COO- + H2O C2H3COOH + OH- Kb = Ka-1.Kw = 10-9,75
Ban đầu: 0,075
Điện ly x x x
Cân bằng 0,075 – x x x
Áp dụng định luật tác dụng khối lượng ta có:
Kb = [C2H3COOH].[OH-]/C2H3COO-] = x2/(0,075 – x) = 10-9,75
x = [OH-] = 10-5,44 => pOH = 5,44 => pH = 8,56
0,50
0,50 0,25
0,25 0,25
- 2,76g A + NaOH → 4,44g muối + H2O (1)
4,44g muối + O2 → 3,18g Na2CO3 + 2,464 lít CO2 + 0,9g H2O (2)
n NaOH 2n Na CO2 3 2.0,03 0,06 (mol)
m H O2 (1) m NaOH m A m muối = 0,72g
Tổng khối lượng nước của (1) và (2) = 1,62g
2
2
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
( )
0,09
0,12 0,14 0,96 0,06
H O
H A H H O H NaOH
C A C CO C Na CO
O
C H O
CTPT của A là (C7H6O3)n , n nguyên 1
Theo đề bài, ta có 100 < 138*n < 150 Vậy n = 1, công thức phân tử của A
là C7H6O3 có M = 138
nA = 0,02mol; nNaOH = 0,06 mol
nA : nNaỌH = 1:3 mà A chỉ có 3 nguyên tử oxi, khi tác dụng với NaOH sinh ra hai
muối nên A có 1 nhóm chức este của phenol và một nhóm –OH loại phenol
Vậy công thức cấu tạo có thể có của A là:
HCOO
OH
1,00
0,50
0,50
a X gồm CO và CO2 Khí bay ra không làm vẩn đục nước vôi trong nên không
chứa CO2 mà chỉ có CO vì vậy CO2 đã bị hấp thụ hết
Khi hấp thụ X có thể xảy ra các trường hợp sau
* TH1: Chỉ có phản ứng hình thành kết tủa
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
x x
Vậy lượng kết tủa thu được là BaCO3
Theo đề bài có 197*x = 22,852 → x = 0,116 mol
Xét phản ứng khử oxit Gọi công thức oxit là M2On
M2On + nCO t0 2M + n CO2
0,116n ← 0,116
0,25
0,50
Trang 4Vậy khối lượng oxit là 0,116n *(2M16n)9,28 M = 32n
Lập bảng
Vậy oxit là CuO
* TH2: Có phản ứng hòa tan kết tủa
120 , 0 n
2 ) OH (
Ba mol, nNaOH = 0,036 mol
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,116 ← 0,116 ← 0,116
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
0,008 ← 0,004
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,036 ← 0,036
Vậy số mol CO2 đã phản ứng = 0,116 + 0,008 + 0,036 = 0,160 mol
Xét phản ứng khử oxit Gọi công thức oxit là M2On
M2On + nCO t0 2M + n CO2
0,n16 ← 0,160
Vậy khối lượng oxit là 0,n16*(2M16n) 9,280 M = 21n
Lập bảng
Vậy oxit là Fe3O4
0,25
0,25
0,50
0,25
b TH1: Oxit là CuO → kim loại là Cu = 0,116 mol
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
0,116 → 0,116
→ VSO 2 2,5984 lít
TH2: Oxit là Fe3O4 → kim loại là Fe = 0,120 mol
2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
0,12 → 0,18
→ VSO2 = 0,18.22,4 = 4,032 lít
0,5
0,5
a Theo đề bài ta có: nNaOH = 0,2.2 = 0,4 (mol); nH2 = 0,2 (mol)
Gọi công thức ancol đơn chức là ROH
1 ROH + Na RONa + H
2
Theo (1), có: nancol = 0,4 mol = nNaOH → Hỗn hợp chứa 2 este của cùng một
ancol đơn chức
0,50
b Gọi công thức chung của 2 este là CnHmO2
Gọi số mol este trong 44,2 gam A là x mol
0
t
n m
C H O + (n+ -1)O nCO + H O
x x.(n+m-1)
4 n x
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (3)
Theo đề bài, theo (1, 2, 3) ta có:
0,25
0,25
0,5
Trang 5x.(12n + m + 32) = 44,2
x = 0,4
x.(n + - 1) = = 2,85 n = 5,75
m = 9,5 x.n = 2,3
Nhận thấy m = 9,5 = 2.5,75 – 2 = 2 n - 2
Do 2 axit là đồng đẳng kế tiếpvà 2 este của cùng một ancol nên 2 este đồng
đẳng kế tiếp có công thức chung CnH2n-2
Mặt khác n = 5,75 nên hai este là C5H8O2 và C6H10O2
Đặt công thức trung bình của 2 este là: RCOOR
Số mol este trong 22,1 gam A là 0,2 mol
RCOOR + NaOH RCOONa + ROH
mol 0,2 0,2 0,2 0,2
Theo ĐLBTKL: mROH = 22,1 + 0,2.40 – 18,5 = 11,6 (gam)
MROH = R + 17 = 11,6/0,2 = 58 R = 41 R là C3H5
-ROH là CH2 = CH – CH2OH
Công thức cấu tạo hai este là CH3COOCH2CH=CH2 và C2H5COOCH2CH=CH2
Do 2 este có CTPT là C5H8O2 Và C6H10O2
Gọi a, b lần lượt là số mol C5H8O2 và C6H10O2 trong 44,20 gam hỗn hợp A Ta
có:
% Khối lượng các chất trong hỗn hợp A
%m C H O5 8 2 = 22,62% ; %m C H O6 10 2 = 77,38%
0,25
0,25 0,25
0,25 0,5
a Xét A : tổng 17,09+26,5+54,7 = 98,29 < 100 trong thành phần muối
còn H = 1,71%
Cân bằng số oxi hóa của các nguyên tố
0 1
71 , 1 2
* 16
7 , 54 y
* X
5 , 26 2
* 40
09 , 17
Lập bảng xét:
thấy chỉ có y = 5 là thỏa mãn X = 31 P (photpho)
Ca : P : O : H =
1
71 , 1 16
7 , 54 31
5 , 26 40
09 , 17
Công thức muối là: Ca(H2PO4)2
0,25
0,50
0,50
b Các phản ứng điều chế A từ quặng
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4 + 2H3PO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2
MA = * 3 * 0 , 8 * 234 388 , 2 kg
5 , 3
* 310
* 75 , 0
* 1000
0,50
c Ứng dụng của A làm phân lân
Tác dụng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, củ hay quả to 0,25
Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng, cho điểm tối đa tương ứng.