1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán bán hàng

76 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 780,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại trường,kết hợp với thực tế thu nhận được từ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tínhđộc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh nghiệpphải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm với kết quảkinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phảikinh doanh có lãi

Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được rõ về vị trí của khâutiêu thụ sản phẩm, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và

là cơ sỏ để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí đã bỏ ra

Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận nênviệc xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kết quảbán hàng nói riêng cũng rất quan trọng Do đó bên cạnh các biện pháp quản lýchung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác

để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn

Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại trường,kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty TNHH MTV

kỹ thuật và dịch vụ TLK, tôi đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK”

để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chưong I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp.

Chương II: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK.

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK.

Trang 2

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ của các

thầy, các cô trong bộ môn kế toán doanh nghiệp, trực tiếp là Thầy Nguyễn Đình

Đỗ cùng với các anh chị cán bộ kế toán công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch

vụ TLK Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, thời gian tiếp cận thực tế chưađược nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ bảo giúp

đỡ của các thầy, cô giáo và các anh chị phòng kế toán công ty TNHH MTV kỹthuật và dịch vụ TLK để chuyên đề này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viênBùi Thu Thúy

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1 Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng

Bán hàng (hay còn gọi là tiêu thụ) là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa,thành phẩm, dịch vụ gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồngthời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Quá trình bán hàngchính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hóasang vốn bằng tiền hoặc vốn trong thanh toán và hình thành kết quả Sau mộtquá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạt động,trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động Kết quảkinh doanh sẽ được phân phối và sử dụng theo cơ chế tài chính quy định tại từngloại hình doanh nghiệp cụ thể

1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Hoạt động kinh doanh thương mại không chỉ đơn thuần là nội thương, mà

cả ngoại thương, do đó việc quản lý càng phức tạp Tuy nhiên để quản lý tốtcông tác bán hàng ta cần bám sát các yêu cầu sau:

- Về khối lượng hàng hoá tiêu thụ: phải nắm chính xác số lượng từng loạihàng hoá tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lượng dự trữ cần thiết

để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý Bộ máy quản lý hàng hoá phảithường xuyên đối chiếu với thủ kho về khối lượng thành phẩm luân chuyển cũngnhư tồn kho

- Về giá vốn hàng xuất bán trong kỳ: đây là toàn bộ chi phí thực tế cấuthành nên sản phẩm và là biểu hiện về mặt giá trị của hàng hoá Đó là cơ sở đểxác định giá bán và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh Đối với doanh

Trang 4

nghiệp thương mại, giá vốn hàng xuất kho bao gồm trị giá mua thực tế và chiphí mua của số hàng đã xuất kho.

- Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: là khoản chi phíthời kỳ ngoài sản xuất, cùng với giá vốn hàng bán, tạo nên giá thành toàn bộhàng hoá đã xuất bán trong kỳ Loại chi phí này có ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

- Về giá bán và doanh thu bán hàng: giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí

và có lãi đồng thời phải được khách hàng chấp nhận

Tuy nhiên việc xây dựng gíá bán cần hết sức mềm dẻo, linh hoạt Ngoàicăn cứ giá thành, việc định giá bán phải được tiến hành sau khi nghiên cứu kỹthị trường, tránh trường hợp giá cả lên xuống thất thường, gây mất uy tín củasản phẩm trên thị trường Doanh nghiệp cần sử dụng giá như một công cụ để tácđộng vào cầu, kích thích tăng cầu của người tiêu dùng, đẩy nhanh doanh thu bánhàng Trong trường hợp nhất định có thể sử dụng giá ưu đãi để tăng nhanh khốilượng tiêu thụ, tránh tình trạng ứ đọng hàng Do đó bộ phận tiêu thụ cần cungcấp chính xác và kịp thời các thông tin về giá cả

- Về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: bộ phận quản lý bánhàng hay trực tiếp ban quản lý doanh nghiệp tuỳ theo từng khách hàng mà thoảthuận phương thức, thời hạn thanh toán hợp lý: thanh toán trực tiếp bằng tiềnmặt, bằng séc, hối phiếu, thanh toán hàng đổi hàng hay thanh toán qua Ngânhàng Đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu, phương thức thanh toán bao gồmcác phương thức sau: phương thức chuyển tiền, phương thức mở tài khoản, uỷnhiệm thu và đặc biệt hay sử dụng là phương thức thư tín dụng Thời hạn thanhtoán cũng cần lựa chọn và quyết định một cách hợp lý, tuỳ thuộc từng kháchhàng, từng loại hàng hoá Muốn vậy, bộ phận quản lý công tác bán hàng phảinắm rõ được khách hàng của mình như: thường xuyên hay không thường xuyên,thanh toán sòng phẳng hay không, mua những sản phẩm gì…

- Về thuế liên quan đến bán hàng bao gồm: thuế VAT, thuế xuất khẩu, thuế

Trang 5

nhà nước một cách chặt chẽ, phải xác định đúng đắn doanh thu bán hàng trong

kỳ làm cơ sở xác định số thuế phải nộp

Có thể nói công tác bán hàng là rất quan trọng, nó có ý nghĩa sống còn đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽđảm bảo cho doanh nghiệp đạt kết quả trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu củadoanh nghiệp

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Vai trò của kế toán bán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Công tác bán hàng phản ánh việc giải quyết đầu ra của hoạt động sản xuấtkinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường Nó là giai đoạn cuối cùng của quá trìnhsản xuất kinh doanh Nói tóm lại công tác bán hàng là cực kì quan trọng đối vớidoanh nghiệp, thể hiện ở nội dung sau:

- Đối với bản thân doanh nghiệp: sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ biệnchứng với nhau.Sản xuất là tiền đề của tiêu thụ,và ngược lại,tiêu thụ lại ảnhhưởng quyết định tới sản xuất (đối với DN sản xuất) và tới việc thu mua hànghóa (đối với DN thương mại) Nếu sản xuất ra không tiêu thụ được hay việc muahàng về không bán được, sẽ dẫn đến kinh doanh bị ứ đọng,ảnh hưởng tới tìnhhình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp Do vậythực hiện tốt công tác bán hàng đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh,tăng vòng quay vốn kinh doanh, từ đó đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp,góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh

- Việc bán hàng của nhiều doanh nghiệp còn ảnh hưởng tới nhiều doanhnghiệp khác nhau Chẳng hạn nếu mặt hàng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp này là nguyên vật liệu (đầu vào) của nhiều doanh nghiệp khác thì côngtác bán hàng của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kia hoạtđộng có hiệu quả hơn, đảm bảo cùng tồn tại và phát triển trong sự ràng buộc của

hệ thống phân công lao động xã hội

Trang 6

* Tổ chức công tác bán hàng có ý nghĩa quan trọng như vậy, nhưng mốiquan tâm không chỉ dừng lại ở đây mà là kết quả của việc tố chức thực hiện đó.Đây cũng là quy luật tất yếu trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đềumuốn biết mình đã và sẽ thu được gì sau một loạt các hành vi tác nghiệp.Trên cơ

sở đó để phân phối lợi nhuận và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định

1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

và phân phối kết quả

1.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Các phương thức bán hàng

1.2.1.1 Bán hàng trong nước

a Bán buôn: là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh

vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được một phần giá trị,chưa thực hiện được giá trị sử dụng.Bán buôn được chia thành 2 loại:

*Phương thức bán buôn qua kho:

Phương thức bán hàng này gồm hai hình thức:

- Hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, định kì căn cứ vào hợp đồngkinh tế và kế hoạch giao hàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và

Trang 7

hàng…) Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Chỉ khi kháchhàng thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì khi đó mới đượcxác định là bán hàng và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng.

- Hình thức xuất bán trực tiếp: theo hình thức này, khách hàng ủy quyềncho cán bộ nghiệp vụ nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc nơi bảo quảnhàng của doanh nghiệp Hàng hóa chuyển quyền sở hữu khi người được ủyquyền nhận đủ hàng và kí vào hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT, phiếuxuất kho do bên bán lập

*Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: là hình thức bán hàng mà bên bán

mua hàng của nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua kho củabên bán

Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng được chia làm hai hình thức:

- Bán buôn giao tay ba (Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): Theo hìnhthức này doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bánthẳng cho người mua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm

do hai bên thỏa thuận Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã nhận đủ hàng

và kí xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thứcnày doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi đểbán thẳng cho bên mua hàng Hàng hóa gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận được đủ hàng hoặc chấp nhậnthanh toán thì lúc đó mới xác định là tiêu thụ

b Bán lẻ: là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất tới lĩnh

vực tiêu dùng Tại khâu này hàng hóa kết thúc lưu thông, thực hiện được toàn bộgiá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường có các phương thức sau:

*Bán hàng thu tiền trực tiếp: theo phương thức này nghiệp vụ bán hàng hoàn

thành trực diện với khách hàng Khách hàng thanh toán tiền, người bán hànggiao hàng cho khách

Trang 8

*Bán hàng thu tiền tập trung: theo hình thức này khách hàng nộp tiền cho

người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do một nhânviên bán hàng khác đảm nhận

*Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn: theo hình thức này khách

hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và thanh toán tiền hàng tại các cửathu tiền của siêu thị

*Bán hàng theo phương thức đại lý: theo hình thức này, doanh nghiệp bán kí

hợp đồng với cơ sở đại lý, giao hàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồngbán hàng cho họ

*Bán hàng theo phương thức trả góp trả chậm: theo phương thức này doanh

nghiệp chỉ thu một phần tiền hàng của khách hàng, phần còn lại khách hàng sẽtrả dần và chịu số tiền lãi nhất định

Ngoài ra còn có các hình thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng,quatruyền hình…

1.2.1.2 Bán hàng ngoài nước (xuất khẩu)

Phương pháp bán hàng ngoài nước có các phương thức sau:

a Phương thức xuất khẩu trực tiếp: là phương thức mà các doanh nghiệp kinh

doanh xuất khẩu trực tiếp đàm phán kí kết hợp đồng với nước ngoài, trực tiếpgiao hàng và thu tiền hàng

b Phương thức xuất khẩu ủy thác: là phương thức mà đơn vị xuất khẩu không

đứng ra trực tiếp đàm phán với nước ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuấtkhẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuất khẩu cho mình

Có hai bên tham gia trong hoạt động xuất khẩu ủy thác:

- Bên giao ủy thác xuất khẩu (Bên ủy thác)

- Bên nhận ủy thác xuất khẩu (Bên nhận ủy thác): là bên đứng ra thay mặtbên ủy thác kí kết hợp đồng với nước ngoài và hưởng phí ủy thác theo sự thỏathuận của hai bên trong hợp đồng ủy thác

Mặt hàng xuất khẩu được Nhà nước quy định chặt chẽ, hoặc có thể giao

Trang 9

xuất khẩu, điều kiện về thanh toán, phương tiện vận chuyển đều được quy định

rõ và tuân thủ theo các quy tắc và điều lệ thương mại quốc tế.Cụ thể:

* Giá cả trong thanh toán:

+Giá FOB: là giá bán tại cửa khẩu, không gồm chi phí vận tải, chi phí bảohiểm từ cửa khẩu xuất đến Theo gía này người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi

ro về mất mát, hư hỏng của hàng hóa trên đường vận chuyển

+Giá CIF: là giá mua thực tế của khách hàng tại cửa khẩu nhập,bao gồm chiphí vận tải,chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi đến cửa khẩu đến Theo giá nàyngười bán chịu mọi rủi ro trên đường vận chuyển

* Đồng tiền trong thanh toán: có thể dùng đồng tiền của nước nhập, nước xuất

hoặc nước thứ ba Điều kiện thanh toán có thể là: trả tiền trước, trả tiền ngay saukhi giao hàng hoặc trả tiền sau

* Phương thức thanh toán:

+ Phương thức chuyển tiền

+ Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản

+ Phương thức nhờ thu

+ Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng L/C

Tùy theo hợp đồng kí kết giữa người bán và người mua mà các điều kiệntrên được thỏa thuận Tuy nhiên việc xác nhận doanh thu cho hàng xuất khẩu chỉkhi lô hàng đã hoàn tất thủ tục xuất khẩu (làm giấy tờ hải quan) đang trên đường

đi đến nước nhập khẩu và được bên mua chấp nhận thanh toán

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng

* Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

* Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu bán hàng và thu nhập

khác, ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng

12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì doanh thu bán hàng được ghi nhậnkhi thỏa mãn 5 điều kiện sau:

Trang 10

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

(2) Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc

(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Nguyên tắc xác định doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể:

1 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làgiá bán chưa có thuế GTGT

2 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

3 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụđặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu)

4 Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phảnánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đượchưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công

5 Trường hợp bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp: DN ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thờiđiểm doanh thu được xác định

6 Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê củanhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính được xác định trên

cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền

Trang 11

7 Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý

do về quy cách kỹ thuật… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và DN chấp nhận; hoặc người mua mua hàng với khốilượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 “ Hàng bán bị trả lại ”, TK

532 “ Giảm giá hàng bán”, TK 521 “ Chiết khấu thương mại”

8 Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị số hàngnày không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 “ Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 “ Phải thu củakhách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng chongười mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiềnbán hàng

1.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản làm giảm doanh thu bao gồm: giảm giá hàng bán, giá trị hàngbán bị trả lại và chiết khấu thương mại

a Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

b Hàng bán bị trả lại: Là giá trị hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng

trả lại và từ chối thanh toán

c Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua hàng thực tế và các chi phí mua hàngthực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua như chi phí vận chuyển,bốc dỡ, tiền thuê kho, bãi phân bổ cho hàng xuất bán

Trong đó đơn giá hàng xuất bán được tính theo 1 trong 5 phương pháp sau:

Trang 12

* Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, khi xuất kho

hàng hóa, căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế nhậpkho của lô đó để tính

* Phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ:

Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thờiđiểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng hàng hóa xuất khonhân với đơn giá bình quân đã tính

* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, giả

thiết số hàng hóa nào nhập kho trước thì xuất kho trước và lấy đơn giá xuất bằngđơn giá nhập Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá củanhững lần nhập sau cùng

* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, giả thiết

số hàng hóa nào nhập kho sau thì xuất kho trước và lấy đơn giá xuất bằng đơngiá nhập Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của nhữnglần nhập đầu tiên

* Phương pháp ghi sổ theo giá hạch toán: Giá hạch toán là giá do doanh

nghiệp tự đặt ra theo một quy định do Công ty tự đặt ra để dễ theo dõi Hàngngày, kế toán ghi sổ về các nghiệp vụ xuất hàng bán theo giá hạch toán

Chi phí mua hàng bao gồm các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến quátrình mua hàng của doanh nghiệp, bao gồm:

- Chi phí vận chuyển, bảo quản

- Chi phí thuê kho bãi để chứa hàng

- Chi phí bảo hiểm hàng hoá

- Hao hụt trong định mức phát sinh trong quá trình mua hàng

- Chi phí kiểm định, vận chuyển bốc dỡ hàng hoá…

Khi nhập kho hàng hoá, kế toán theo giá trị mua thực tế của từng lần nhậphàng Các chi phí thu mua sẽ được theo dõi riêng, đến cuối tháng tính toán vàphân bổ cho số hàng hoá xuất kho để bán, tính ra trị giá vốn của hàng xuất kho

Trang 13

1.2.5 Chi phí quản lý kinh doanh

1.2.5.1 Chi phí bán hàng

Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi chokhâu lưu thông như: vận chuyển, bao gói, giao dịch… Chi phí bán hàng là chiphí lưu thông và chi phí tiếp thị cũng như chi phí để tìm hiểu nghiên cứu thịtrường phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ.Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng là: TK 6421: CP bán hàng

Khoản chi phí này cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ, kết chuyển để xácđịnh kết quả kinh doanh

1.2.5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên quan đến hoạt động của cảdoanh nghiệp Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp là: TK6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp Khoản chi phí này cuối kỳ hạch toán sẽđược phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

1.2.6 Xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần từ bán hàng với cáckhoản chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh này của doanh nghiệp như chi phíbán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp

Kết quả bán hàng= Lợi nhuận gộp – (CPBH + CPQLDN phân bổ cho hàng đã

bán trong kỳ)

Trong đó:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng – Giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 14

mẫu quy định của Bộ Tài chính Những chứng từ này là cơ sở để đối chiếu, kiểmtra nghiệp vụ cũng như được sử dụng để hạch toán.

- Hoá đơn bán hàng

- Hoá dơn thuế GTGT

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02- BH)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT)

- Phiếu thanh toán

- Chứng từ thuế

- Giấy báo có của ngân hàng

- Các tài liệu và chứng từ thanh toán khác

Nếu doanh nghiệp tham gia hoạt động ngoại thương xuất nhập khẩu hànghoá, các chứng từ còn gồm:

- Hoá đơn thương mại

- Vận đơn đường biển, đường không

- Giấy chứng nhận bảo hiểm

- Giấy chứng nhận phẩm cấp

- Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng

- Giấy chứng nhận kiểm định

- Tờ khai hải quan

- Bảng kê chi tiết hàng xuất nhập khẩu

Trang 15

+ TK 512 - Doanh thu nội bộ: tài khoản này phản ánh doanh thu bán sảnphẩm hàng hoá giữa các đơn vị cùng trực thuộc một công ty.

+TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: gồm 3 tài khoản cấp 2 phản ánhcác khoản giảm trừ doanh thu (TK 5213: giảm giá hàng bán, TK 5212: hàng bán

bị trả lại, TK 5211: chiết khấu thương mại)

+ TK333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

+TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản này phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý hànhchính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

+TK 632- Giá vốn hàng bán

Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm dịch vụ đã bán(đã thanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán)

+ TK911: Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để phản ánh, xác định kết quả kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định

+TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phản ánh kếtquả kinh doanh (lỗ, lãi) và tình hình phân phối kết quả lợi nhuận của doanhnghiệp

+TK 413: Chênh lệch tỷ giá: Phản ánh số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán

và tỷ giá thực tế khi doanh nghiệp tham gia thanh toán bằng ngoại tệ

1.3.2 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu của quá trình tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả kinh doanh:

a Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

(1)

Trang 16

(2a): Trị giá hàng gửi bán

(2b): Trị giá vốn hàng gửi bán được xác định đã bán

(3): Doanh thu tiêu thụ hàng hóa

(4): Cuối kì kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

(5): Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán

(6): Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần

(7): Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh

(8): Cuối kì kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN

(9a): Cuối kì, kết chuyển lãi

(9b): Cuối kì kết chuyển lỗ

b Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo PP kiểm kê định kì

Trang 17

(1) : Đầu kì kết chuyển trị giá hàng tồn đầu kì

(2) : Các trường hợp tăng hàng hóa

(3) : Doanh thu bán hàng

(4) : Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kì

(5) : Trị giá vốn hàng bán trong kì

(6) : Cuối kì kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

(7) : Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần

(8) : Cuối kì kết chuyển gía vốn hàng bán

(9) : Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh

(10) : Cuối kì kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN

(11a) : Cuối kì, kết chuyển lãi

Theo chế độ kế toán hiện hành, có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán sau:

- Hình thức sổ Nhật kí chung: sử dụng sổ Nhật kí chung (Mẫu sổ S03a - DN),

Sổ Cái (Mẫu sổ S03b – DN), sổ nhật kí đặc biệt, sổ kế toán chi tiết và 1 số mẫu

sổ liên quan khác

Trang 18

- Hình thức Nhật kí – Chứng từ: sử dụng sổ Nhật kí chứng từ được đánh số từ

1 đến 10, sổ Cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết, các bảng phân bổ, bảng kê

- Hình thức Chứng từ ghi sổ: sử dụng Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ (Mẫu số

S02b – DN), Sổ Cái (Mẫu sổ S02c1 – DN và S02c2 – DN), các sổ chi tiết

- Hình thức Nhật kí – Sổ Cái: sử dụng sổ Nhật kí – Sổ cái (Mẫu sổ S01 –

DN),các sổ kế toán chi tiết

* Doanh nghiệp áp dụng Hình thức sổ Nhật kí chung sử dụng 1 số loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật kí chung: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phản ánhtrên sổ Nhật kí chung là các TK: 511, 156, 111, 112, 131, 632, 641, 642, 911

- Sổ Nhật kí chuyên dùng như nhật kí bán hàng, nhật kí chi tiền, nhật kí thutiền,

- Sổ Cái các TK: 511, 131, 333, 632, 641, 642, 911,

- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết

Trang 19

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV KỸ THUẬT VÀ DỊCH VỤ

TLK

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh.

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH MTV

kỹ thuật và dịch vụ TLK

Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK là đơn vị hạch toán độclập được thành lập theo giấy phép thành lập công ty số 0103026126 do sở kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập Công ty

Tên công ty: Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK

Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK

Tên viết tắt: TLK.Ltd

Địa chỉ: Số 180 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Số 180 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 04 62951330

Fax: 04 35765531

Số tài khoản ngân hàng: 13821047168018 giao dịch tại ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam, số 72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Sau hơn 3 năm hoạt động Công ty đã tạo được uy tín đối với khách hàng, làbạn làm ăn tin cậy của nhiều đơn vị hợp tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và lợinhuận cũng không ngừng tăng lên Công ty thành lập với số vốn ban đầu là5.000.000.000 đồng nhưng cho đến nay số vốn điều lệ thực tế lên đến9.000.000.000 Mặt khác căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp năm 2009, 2010 ta nhận thấy như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 7.079.827.025đông, tăng 217,39% so với năm 2009 là do công ty đã đẩy mạnh được sản lượnghàng hóa bán ra

Trang 20

- Giá vốn hàng bán năm 2010 là 5,551,568,245 đồng, tăng 237,95% so với năm

2009 là do năm 2010 số lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp tăng lên khálớn, doanh nghiệp tăng lượng hàng hóa nhập vào và làm tăng giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 1,528,258,780đồng tăng 159,94% so với năm 2009

- Đồng thời các chỉ tiêu như: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế; tổng lợi nhuận

kế toán sau thuế đều tăng lên ở mức đáng kể

Để đạt được thành tích như trên là nhờ vào sự phấn đấu nỗ lực khôngngừng của ban lãnh đạo cũng như cán bộ nhân viên, công ty có những bước pháttriển ổn định góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tăng thu nhập chongười lao động

* Lĩnh vực hoạt động của công ty.

Kinh doanh vật tư trang thiết bị y tế và thiết bị công nghiệp là lĩnh vực kinhdoanh chính của công ty Công ty là đại diện độc quyển tại Việt Nam cung cấpcác loại thiết bị như sau:

Thiết bị phục hồi chức năng của hãng GYMNA_UNIPHY (Bỉ), BEKA (Đức),KINETEC (Pháp)

Thiết bị hồi sức cấp cứu Monitor theo dõi bệnh nhân, dao mổ điện, máy thở,máy gây mê kèm thở của hãng ACOMA (Nhật Bản), ATM, VOTEM (HànQuốc)

Thiết bị giặt là công nghiệp của tập đoàn ALLIANCE với thương hiệu IPSOtại miền bắc Việt Nam

Cung cấp vật tư tiêu hao – hóa chất sinh hóa, máy xét nghiệm sinh hóa.Huyết học và hóa chất của hang MINDRAY HOSPITEX (Ý), CHEMA (Ý).Kinh doanh thiết bị giáo dục - thiết bị dạy nghề Các mô hình giảng dạy chocác trường dạy nghề, cao đẳng, đại học, cho sinh viên khoa điện - điện tử

Với phương châm “ uy tín – chất lượng- hiệu quả” đặt lên hàng đầu, công tymong muốn những khách hàng của mình đều đạt được sự hài long nhất định và

Trang 21

luôn có nhiệm vụ kinh doanh đúng các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký tronggiấy phép kinh doanh.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK:

Với đặc điểm của một Doanh nghiệp thương mại, công việc kinh doanh làmua vào và bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luânchuyển hàng hóa chứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất Quy trình luânchuyển hàng hóa của công ty thể hiện qua sơ đồ sau:

Bán thẳng

 Giải thích quy trình kinh doanh:

- Hoạt động mua hàng hóa: Doanh nghiệp sau khi nghiên cứu rõ thị trường, nhucầu của khách hàng, doanh nghiệp sẽ đặt mua các mặt hàng cần thiết để phục vụmục đích của doanh nghiệp và đáp ứng như cầu của khách hàng

- Nhập kho: Hàng hóa mua về sau khi kiểm tra tiến hành nhập kho để chờ tiêuthụ

- Bán thẳng: Khi mua hàng hóa về có khách hàng đề nghị mua ngay hoặckhách hàng đã có đơn đặt hàng từ trước, doanh nghiệp mua hàng rồi giao ngaycho khách không qua kho

Trang 22

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý sản xuất kinh doanh tại cụng ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK

a Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý tại cụng ty.

Ghi chỳ:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

b) Ch c năng nhi˞m v

- Giỏm đốc: Là người đứng đầu bộ mỏy quản lý, đại diện phỏp nhõn của doanh

nghiệp, chịu trỏch nhiệm trước cơ quan Nhà nước về mọi hoạt động SXKD củadoanh nghiệp, là người bao quỏt chung toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như:cụng tỏc tổ chức cỏn bộ, cụng tỏc tài chớnh kế toỏn, cụng tỏc đối ngoại…

- Phũng kế toỏn tài chớnh: Cú nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ

cụng tỏc tài chớnh kế toỏn, phõn tớch đỏnh giỏ thụng qua việc ghi chộp nhằm đưa

ra những thụng tin hữu ớch cho ban giỏm đốc trong việc ra quyết định Đồng thời,xõy dựng kế hoạch và triển khai thị trường vốn, quản lý, sử dụng vốn cú hiệuquả, lập bỏo cỏo về tỡnh hỡnh tài chớnh định kỳ theo quy định của Nhà nước, tớnhtoỏn và ghi chộp chớnh xỏc, kịp thời đầy đủ và trung thực toàn bộ tài sản vànguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Phũng hành chớnh: Cú nhiệm vụ giải quyết cỏc thủ tục hành chớnh bờn trong

cơ quan và cỏc thủ tục hành chớnh liờn quan tới cỏc doanh nghiệp khỏc

Giám đốc

Phòng hành chính

Phòng Kinh doanh

Phòng kỹ thuật Phòng kế

toán

Trang 23

- Phòng kinh doanh: Tổ chức các hoạt động tiếp thị, bán hàng, tiếp nhận và xử

lý các thông tin có liên quan của đơn đặt hàng, các khiếu nại của khách hàng

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ các công tác về kỹ

thuật như kiểm tra hoạt động của hàng hóa nhập về, chịu trách nhiệm với côngtác bảo hành sản phẩm của doanh nghiệp

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV dịch vụ và kỹ thuật TLK có 6người, được phân công hoàn thành những phần hành kế toán phát sinh trongcông ty Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty như sau:

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Thñ quü

kiªm kÕ

to¸n thanh

Kế toán công nợ

Kế toán vật tư, TSCĐ

Bộ phận lập báo cáo tài chính

Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế

toán, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu

Trang 24

cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộtrong công ty.

 Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên các sổ chi tiết của các

kế toán phần hành, kế toán vào sổ tổng hợp và lập báo cáo theo định kỳ

 Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tìnhhình tăng, giảm tiền mặt của công ty, đồng thời theo dõi tình hình thanh toán,tiền lương – BHXH với công nhân viên

 Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng, làm thủ tục

và theo dõi các khoản thanh toán với ngân hàng, người bán

 Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng, giảm vật tư, hàng hóa,TSCĐ; tình hình trích khấu hao, thanh lý, nhượng bán, cho thuê TSCĐ củadoanh nghiệp

 Bộ phận lập báo cáo tài chính: Có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính và cácbáo cáo kế toán khác của công ty theo định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán mộtcách chính xác, kịp thời

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Có nhiều hình thức ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng: hình thứcNhật ký - sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ Hiện nay công tyTNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK đang áp dụng theo hình thức “ Nhật ký chung”.Đối với hình thức nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức này là kế toánnhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ đều được ghi sổ nhật ký

mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo địnhkhoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh

Trang 25

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức: Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi định kỳ, cuối thángQuan hệ đối chiếu

2.1.4.3 Các chính sách khác:

 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.

 Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VND)

 Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

 Phương pháp tính thuế TNDN: mức thuế suất thuế TNDN là 25%

Phương pháp kế toán TSCĐ:

o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua

o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng

Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo TT 203/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ

quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

o Nguyên tắc ghi nhận: HTK được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phònggiảm giá HTK và đảm bảo giá trị được ghi nhận là giá thấp hơn giữa giá gốc vàgiá trị thị trường có thể thực hiện được của HTK

Sổ nhật kí

đặc biệt

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối sốphát sinh

Sổ cáiNhật kí chungChứng từ gốc

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ thẻ kế toánchi tiết

Trang 26

o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: xác định theo giá thực tế đíchdanh.

o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng:

dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng

2.2 Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK.

2.2.1 Tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại công ty TNHH MTV kỹ thuật

và dịch vụ TLK.

2.2.1.1 Đặc điểm kinh doanh hàng hóa tại doanh nghiệp.

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ngàynay, ngoài việc kinh doanh trong nước công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụTLK còn tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu với các mặt hàng của công ty như:Thiết bị phục hồi chức năng, thiết bị hồi sức cấp cứu Monitor … với thị trườngchính là Lào

2.2.1.2 Tình hình quản lý và hạch toán hàng hóa.

Hàng hoá là một bộ phận của tài sản lưu động, do dó để giám sát được tình hìnhluân chuyển vốn lưu động nói chung cần phải xác định được trị gía của chúng

Hàng nhập của công ty được tính theo giá thực tế Giá thực tế hàng nhậpkho tuỳ thuộc vào từng nguồn, từng lô hàng khác nhau

Hàng hoá khi xuất kho được kế toán dùng phương pháp bình quân:khi xuất hàngnào thì sẽ tính trị giá bình quân của lô hàng đó theo phương pháp bình quân giaquyền

2.2.1.3 Hạch toán chi tiết hàng hoá.

Công tác kế toán chi tiết ở công ty TNHH MTV dịch vụ và kỹ thuật TLK đượcthực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song Việc ghi chép, phản ánh, kiểmtra, đối chiếu số liệu giữa kho và bộ phận kế toán được tiến hành như sau:

- Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá thủ kho tiến

Trang 27

tính hợp lý, hợp pháp, ký hiệu loại hàng, số lượng rồi ghi vào số thực nhập, thựcxuất vào thẻ kho Thẻ kho này chi tiết cho từng loại hàng hoá theo dõi về mặt sốlượng Cuối tháng hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng, Thủ kho tính ra số lượngkho và gửi lên bộ phận kế toán.

- Ở phòng kế toán: Số chi tiết hàng hoá cũng như thẻ kho nhưng được theodõi trên cả mặt giá trị Từ chứng từ của thủ kho gửi lên phòng kế toán, kế toánthực hiện kiểm tra lại, hoàn chỉnh chứng từ, sau đó vào sổ chi tiết hàng hoá vàđược mở cho từng loại hàng hoá phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn theo cả haichỉ tiêu số lượng và thành tiền

Sổ chi tiết hàng hoá ngoài việc phục vụ yêu cầu quản trị, nó còn làm căn cứ lập

sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng TK 1561: giá mua hàng hoá

2.2.2 Phương thức bán hàng.

2.2.2.1 Các phương thức bán hàng.

Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên việc xác định cho mình mộtphương thức bán hàng hợp lý là rất quan trọng, xuất phát từ đó mà quyết định tớikết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay công ty sử dụng cáchình thức bán hàng sau:

 Xuất khẩu trực tiếp:

Theo phương thức này, doanh nghiệp sẽ trực tiếp đàm phán kí kết hợpđồng với nước ngoài, trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng Giá cả trong thanhtoán xuất khẩu mà doanh nghiệp đang sử dụng là giá CIF, đồng tiền sử dụng làđồng USD hoặc đồng tiền của nước nhập khẩu, thanh tóan theo phương thứcchuyển tiền hoặc mở L/C

 Trong nước :

- Bán buôn: Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp vớikhối lượng lớn, khách hàng sẽ có đơn đặt hàng gửi tới doanh nghiệp Trongnghiệp vụ này doanh nghiệp và khách hàng làm hợp đồng Trong hợp đồng có sựthoả thuận về giá cả, hình thức thanh toán, chi phí vận chuyển, có sự phê chuẩn

Trang 28

của giám đốc Căn cứ vào đơn đặt hàng,hợp đồng, kế toán viết hoá đơn bánhàng(kiêm phiếu xuất kho) và giao hàng cho bên mua.

- Bán lẻ trực tiếp: Việc bán lẻ hàng hóa được thực hiện thông qua cửa hàngbán lẻ của công ty Các nhân viên bán hàng của cửa hàng trực tiếp giao hàng vàthu tiền người mua Cuối ca, nhân viên bán hàng kiểm tiền và nộp tiền cho thủquỹ, đồng thời kiểm kê hàng, xác định lượng hàng đã bán ra và lập bảng kê bán

lẻ hàng háo, dịch vụ Các cửa hàng thu tiền trực tiếp và cứ sau một tuần sẽchuyển tiền về cho công ty

Đối với phương thức bán lẻ, giá bán lẻ được doanh nghiệp quy định chuẩncho từng mặt hàng cụ thể trong đó bao gồm cả thuế GTGT và lệ phí giao thông.Tùy từng khách hàng mua lẻ, doanh nghiệp cũng có thể có giá bán lẻ khác nhaunhưng cũng không được chênh lệch nhiều so với mức bán lẻ chuẩn do doanhnghiệp quy định Đối với những khách hàng mua lẻ mà không có hóa đơn thìvẫn viết hóa đơn cho số hàng đó, liên đỏ thì lưu lại cuống và chuyển hóa đơncùng bảng kê lên công ty Quá trình hạch toán bán hàng theo phương thức bán lẻ

từ cửa hàng lên công ty cũng hoàn toàn giống phương thức bán buôn

2.2.2.2 Thủ tục bán hàng

 Xuất khẩu trực tiếp:

Trường hợp này công ty ký hợp đồng với bên mua hàng và có trách nhiệm xuất khẩu

lô hàng cho bên nước ngoài theo trình tự:

+ Xin giấy phép xuất khẩu lô hàng

+ Lập hoá đơn thương mại, và bảng kê chi tiết đóng gói

+ Xin giấy chứng nhận xuất xứ

+ Làm thủ tục hải quan

+ Làm thủ tục thanh toán (giấy báo của ngân hàng về việc đòi mở L/C, hoá đơn thươngmại, vận đơn)

Sau khi các đơn đề nghị này được duyệt, Phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu

sẽ cùng với khách hàng ký hợp đồng mua bán Trong hợp đồng ghi rõ các điều

Trang 29

kiện về số lượng hàng, quy cách, chất lượng và chủng loại hàng; thời gian giaohàng, phương thức giao hàng, phương thức thanh toán…

 Bán hàng trong nước: Khi nhận được đơn đề nghị mua hàng của khách hàng,phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu tiến hành xử lý các đơn này và sắp xếp theothứ tự thời gian của chúng Phòng sẽ lập kế hoạch bán hàng hóa và trình Giámđốc ký duyệt Căn cứ vào số hàng tồn kho của doanh nghiệp và căn cứ vào sốlượng và chủng loại, quy cách yêu cầu, Giám đốc sẽ quyết định việc nhập khẩuxuất bán thẳng hay là xuất hàng tồn từ kho của doanh nghiệp để bán cho kháchhàng

2.2.2.3 Danh mục chứng từ

Hệ thống chứng từ được áp dụng trong việc hạch toán tại công ty cũngbao gồm hầu hết các biểu mẫu chứng từ quy định trong Luật kế toán và các vănbản pháp luật có liên quan

Là một doanh nghiệp thương mại, công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch

vụ TLK sử dụng nhiều loại chứng từ như chứng từ thuộc chỉ tiêu bán hàng(Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, hóa đơn giá trị gia tăng…), chỉ tiêu hàngtồn kho ( Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,sản phẩm, hàng hóa…), Chỉ tiêu lao động tiền lương (Bảng chấm công, bảngthanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng…), chỉ tiêu tiền tệ (Phiếu thu,Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghịthanh toán…) hay chỉ tiêu tài sản cổ định (Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bảnthanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ…)

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động củacông ty đều được lập chứng từ kế toán Trừ hoá đơn giá trị gia tăng vẫn còn lậpbằng tay theo mẫu của Bộ Tài chính, còn lại tất cả các chứng từ kế toán được lậptrên máy tính với đầy đủ các chỉ tiêu, số liệu và nội dung quy định cho chứng từ

kế toán

Tất cả chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đềuđược tập trung vào bộ phận kế toán Doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tra

Trang 30

những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý củachứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

2.2.2.4 Danh mục tài khoản

Là một doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp Việt Nam và chịu

sự điều chỉnh của Luật kế toán, Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam…, công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK sử dụng hầu hết các

TK thuộc hệ thống TK quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Namban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của BộTài chính

Tuy nhiên do những đặc điểm riêng của một doanh nghiệp có xuất nhậpkhẩu, Doanh nghiệp thường thực hiện những nghiệp vụ liên quan đến Ngânhàng và ngoại tệ Vì vậy các TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, TK 413 – Chênhlệch tỷ giá hối đoái, TK ngoài bảng 007 - Ngoại tệ các loại có được sử dụng

2.2.2.5 Hệ thống sổ và báo cáo liên quan tại công ty TNHH MTV kỹ thuật

Công ty cũng đã thực hiện các quy định về sổ kế toán quy định trong Chế

độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính

Do đặc điểm riêng của hoạt động kinh doanh nói trên nên Công ty ápdụng hình thức sổ Nhật ký chung, bao gồm hầu hết các sổ chi tiết và tổng hợptheo quy định hiện hành

Hiện tại công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán mà chỉ làm kế toán trên Excel

b Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ

Trang 31

Các loại báo cáo kế toán sử dụng trong công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tàichính.

2.2.3 Kế tóan doanh thu bán hàng tại công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch

vụ TLK

2.2.3.1 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là tổng sổ tiền bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ màcông ty đã thu được hoặc sẽ thu được, đủ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.Công ty hạch toán Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bánhàng không bao gồm thuế GTGT đầu ra

Doanh thu bán hàng ở công ty chủ yếu là doanh thu bán các mặt hàng củadoanh nghiệp các thiết bị y tế, thiết bị công nghiệp như: Máy thở, máy xung điệnphân…

Nội dung kế toán thể hiện:

+ Theo dõi ghi nhận doanh thu theo từng trường hợp bán hàng Công tybán hàng theo hai phương thức: Bán hàng thu tiền ngay và bán chịu

+ Xác định đúng doanh thu để quản lý, cung cấp kịp thời cho lãnh đạo doanhnghiệp

- Phiếu thu tiền mặt

- Phiếu xuất kho

- Uỷ nhiệm thu, Giấy báo có của Ngân hàng…

Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại quyển, Liên 2 giaocho khách hàng, Liên 3 dùng để thanh toán, lưu tại phòng kế toán

Trang 32

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại phòng kế toán, liên 2giao cho khách hàng, liên 3 dùng để thanh toán lưu tại phòng kế toán.

Trình tự luân chuyển chứng từ:

Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng hoặc khi nhận được yêu cầumua hàng trực tiếp của khách hàng, phòng kinh doanh lập yêu cầu xuất kho gửicho phòng kế toán, phòng kế toán sau khi kiểm tra yêu cầu xuất kho thì tiếnhành lập Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành hai liên, phòng kế toánlưu một liên Liên hai được chuyển xuống kho để làm thủ tục xuất kho hàng hóa,chuyển hàng hóa cho Phòng kinh doanh Phòng kinh doanh ký vào phiếu vànhận hàng sau đó phiếu xuất kho được chuyển lên phòng kế toán để tiến hànhghi sổ kế toán hàng hóa

 Khi Phòng kinh doanh nhận được hàng hoá, kiểm tra số lượng hàng hoá vàghi số lượng vào Hoá đơn GTGT Sau đó chuyển chứng từ cho Phòng kế toánghi đơn giá và hoàn thiện chứng từ Phòng kinh doanh nhận lại Hoá đơn GTGTsau khi Giám đốc Công ty đã ký duyệt Hàng hóa được chuyển cho người mua

và người mua ký nhận vào Hoá đơn

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 511- Doanh thu bán hàng

- TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp

Và một số tài khoản liên quan khác như: TK111, TK112, TK131…

2.2.3.4 Quy trình ghi sổ kế toán:

Hàng ngày khi nhận được chứng từ như: Hoá đơn (GTGT), giấy nộp tiền,

kế toán tiến hành phân loại và ghi sổ kế toán liên quan

Khi khách hàng mua hàng hóa, căn cứ vào Hóa đơn GTGT, kế toán sẽviết phiếu xuất kho Tùy theo phương thức mua hàng của khách hàng là thanhtoán ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay mua chịu mà kế toán sẽ tiếnhành ghi vào sổ nhật ký chung theo các định khoản thích hợp Và sau đó tiến

Trang 33

Nếu khách hàng mua hàng và thanh toán ngay bằng tiền mặt Căn cứ vàohóa đơn GTGT, phiếu thu tiền mặt…Kế toán sẽ tiến hành ghi vào sổ nhật kýchung như sau:

- Tại cột Ngày tháng ghi sổ: Nhập ngày tháng ghi sổ

- Tại cột Số hiệu chứng từ: nhập Số hiệu chứng từ

- Tại cột Ngày tháng chứng từ: Nhập ngày tháng chứng từ dùng làm căn cứ

để ghi sổ

- Tại cột Diễn giải: Nhập Diễn giải cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Tại cột TK Nợ/ TK Có: Nhập Tài khoản Nợ ở dòng trên, TK Có ở dòng

- Số phát sinh: Nhập số tiền phát sinh

Sau đó căn cứ vào số liệu ghi trên sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sang

sổ chi tiết doanh thu tài khoản 511, sổ chi tiết tài khoản 111, sổ cái TK 511, sổcái TK 111…

 Nếu khách hàng mua và thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Căn cứ vào hóađơn GTGT, Giấy báo có của ngân hàng, Kế toán cũng tiến hành ghi vào sổ nhật

ký chung tương tự như trường hợp bán hàng và thu bằng tiền mặt nhưng ghitheo định khoản :

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuếGTGT)

Trang 34

Tiếp tục căn cứ vào số liệu ghi trên sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sang

sổ chi tiết doanh thu tài khoản 511, sổ chi tiết 112, sổ cái TK 511, sổ cái TK

112 …

 Nếu khách hàng mua và mới chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán.Căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng bán hàng… kế toán tiến hành ghi vào sổNhật Ký Chung tương tự như trường hợp bán hàng thu tiền ngay nhưng ghi theođịnh khoản:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Ví dụ : Theo hóa đơn GTGT số 0000012 ngày 20/09/2012 Công ty bán 2 thùng

dung dịch pha loãng Diluent + 02 lọ Dung dịch tách bạch cầu CFL Lys echo CTy CP Dược – TBYT Hà Dương với tổng giá bán đã có thuế GTGT là 4 600

000, trong đó thuế suất thếu GTGT là 10 %, khách hàng chưa thanh toán tiền

Với nghiệp vụ bán hàng nêu trên, kế toán sau khi xem xét, kiểm tra tính hợp lệ,hợp pháp của hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan thì tiến hành ghi sổ kếtoán cho hóa đơn đó theo quy trình sau:

Trang 35

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số : 01 GTKT-3LL

Ngày 20 tháng 09 năm 2012 0000012Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK

Địa chỉ: Số 180 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

MST: 0102849554

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty CP Dược – TBYT Hà Dương

MST: 0102760458

Hình thức thanh toán: TM/ TGNH

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền bằng chữ: Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 36

Kế toán căn cứ vào hóa đơn 0000012 viết phiếu xuất kho:

Đơn vị: Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK

Bộ phận: ………

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 20 tháng 09 năm 2012 Nợ: 632

- Họ và tên người nhận hàng: Cty CP Dược – TBYT Hà Dương

- Lý do xuất kho: Xuất bán

- Xuất tại kho: công ty - Địa điểm: 180 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Trang 37

Căn cứ vào chứng từ có được là hóa đơn số 0000012, kế toán ghi sổ nhật kýchung như sau:

Công ty: TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK

Địa chỉ: Số 180 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

TK đốiứng

- Thuế GTGT phải nộp

…………

Trang 38

- Căn cứ vào số liệu ghi trên sổ nhật ký chung kế toán tiến hành ghi sang sổchi tiết, số cái TK 511, sổ chi tiết TK 131 như sau:

Đơn vị : Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK

Địa chỉ : Số 180 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT DOANH THU TÀI KHOẢN 511 Tên hàng hóa: Dung dịch pha loãng diluents.

Ngày đăng: 21/05/2015, 08:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chuẩn mực kế toán số 02 và số 14 Khác
2. Giáo trình Kế toán tài chính 2008 do GS. TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy chủ biên Khác
3. Giáo trình kế toán quản trị do PGS. TS Đoàn Xuân Tiên làm chủ biên Khác
4. Quyết định 48/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
5. Luận văn, chuyên đề của các khoá trước Khác
6.Các trang web:http//:www.tapchiketoan.com http//:www.ketoantruong.com.vn http//:www.webketoan.vn Khác
7. Thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp Khác
8. Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức: Nhật ký chung - Tổ chức công tác kế toán bán hàng
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức: Nhật ký chung (Trang 25)
Hình thức thanh toán: TM/ TGNH. - Tổ chức công tác kế toán bán hàng
Hình th ức thanh toán: TM/ TGNH (Trang 35)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM - Tổ chức công tác kế toán bán hàng
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w