1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

71 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 542,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/ Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc , có cấu tạo vật chất riêng mỗi c

Trang 1

BÁO CÁO CÔNG TÁC KẾ TOÁN

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY

DỰNG TIẾN PHÁT

Trang 2

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1/ Đặc điểm, khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu trong doanh nghiệp XDCB.

1.1.1/ Khái niệm chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí lao động sống, lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công xây lắp của doanh nghiệp xây lắp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất các khâu thành nên sản phẩm xây lắp

1.1.2/ Phân loại chi phí xây dựng:

-Theo công dụng kinh tế ( khoản mục chi phí)

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công gồm: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chí phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

-Theo tính chất chi phí ( yếu tố chi phí)

Theo qui định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

Ngoài ra các khoảng tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng, thì khoản muc chi phí thi công trực tiếp còn bao gồm khoản phải trả cho lao động thuê ngoài cho từng loại công việc

Trang 3

Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT KPCĐ theo

tỷ lệ qui định tính trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp thi công xây lắp Chi phí công nhân trực tiếp cũng không tính tiền ăn ca của công nhân xây lắp Hai khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung

Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sản xuất chung

1.2/ Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp XDCB.

1.2.1/ Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí được biểu hiện bằng tiền về lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành theo qui định Giá thành hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của công việc xây lắp

1.2.2/ Phân loại giá thành:

Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí chí lựa chọn mà giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:

-Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thanh

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định từ những điều kiện cụ thể và đặc điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong kỳ kế hoạch nhất định, trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng ở doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán- lãi do hạ giá thành +-chênh lệch với đ/mức+ Giá thành kế hoạch là căn cứ đề so sánh , phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp

+ Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình và phương pháp tổ chức thi công theo định mức chi phí đã đạt được tại doanh nghiệp, công trình, tại thời điểm bắt đầu thi công

Trang 4

+ Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện hoàn thành thi công do kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng hiệu quả

về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp

Cách phân laọi này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ kế hoạch Từ đó, điều chỉnh kế hoặc định mức chi phí cho phù hợp

1.3/ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm:

13.3./ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

a/ khái niệm:

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành

b/ Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc , có cấu tạo vật chất riêng mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất có thể

là công trình, hạng mục công trình hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình hay hạng mục công trình

Hạch toán chi phí xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời

c/ Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau:-Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình hay hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình đó

Trang 5

-Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng; các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng , khi đơn đặt hàng hoàn thành Tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.

-Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công, phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khóan Đối tượng hạch toán các chi phí là các bộ phận đơn vị thi công như tổ, đội sản xuất hay các khu vực thi công trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình

1.3.2/ Đối tượng tính giá thành sản phẩm:

a/ Khái niệm:

Trong sản xuất xây dựng cơ bản sản phẩm có tính đơn chiếc đối tượng tính giá thành

là từng công trình, hạng mục công trình để hoàn thành.Ngoài ra đối tượng tính giá thành

là từng giai đoạn hoàn thành qui ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao giữa đơn vị xây lắp và đơn vị đầu tư

b/ Các loại đối tượng tính giá thành sản phẩm:

-Để tính được giá thành sản phẩm xây lắp, doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau nhưng phải phụ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí

+ Nếu là hạng công trình thì trước tiên áp dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành từng hạng mục công trình , sau đó dùng phương pháp tổng công chi phí sẽ tính được giá thành toàn bộ công trình

+ Nếu là toàn bộ công trình thì có thể áp dụng phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp đơn đặt hàng để tính giá thành toàn bộ công trình

c/ Phương pháp tính giá thành:

Trong kỳ khi có khối lượng công tác xây lắp bàn giao, kế toán phải xác định giá thành thực tế, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo công tác sau:

Trang 6

Giá thành thực tế CPSX dỡ dang CPSX phát sinh CPSX dỡ dangkhối lượng công ác xây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

1.4/ Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp XDCB:

Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:

-Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

-Kiểm tra tình hình thực hiện các định chi phí vật tư, chi phí nhân công , chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch

so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng… trong quá trình sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời

-Tính toán hợp lý quá trình công tác xây lắp các sản phẩm hoàn thành lao vụ của doanh nghiệp

-Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

-Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng

đã hoàn thành Định lý, kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dỡ dang theo nguyên tắc qui định

-Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ, đội sản xuất trong từng tghời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất tính giá thành công trình xây lắp , cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghhiệp

Trang 7

-1.5/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

*Phương pháp trực tiếp áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất có liên hệ trực tiếp đảm bảo việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chi phí và mức độ chính xác cao

*Phương pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh

có liên quan đến đối tượng chi phí sản xuất mà không có thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau

đó chọn tiêu thức phân bổ để tính toàn chi phí phân tổ sản xuất đã tập hợp được cho đối tượng có liên quan

Chi phí sản xuất Tổng chi phí sản xuất Tiêu thức

phân tổ theo tập hợp được cần phân bổ phân bổ

đối tượng n Tổng tiêu thức dùng làm đối tượng n

phân bổ

1.5.1/ Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:

-Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

*Tài khoản sử dụng

-Tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

-Kế toán sử dụng máy nhân công trực tiếp

*Tài khoản sử dung:

-Tài khỏan 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

-Kế toán sử dụng máy thi công

*Tài khoản sử dung: TK 623

-Kế toán chi phí sản xuất chung

*Tài khoản sử dụng TK 627 “chi phí sản xuất chung”

1.5.2/Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp.

*Tài khoản sử dụng TK 154 “ chi phí sản xuất dỡ dang”

Trang 8

*Phương pháp kế toán

mua NVL về nhập Khi chuyển chi phí Giá trị thiệt hại

kho NVL trực tiếp thu hồi, bắt bồi thường

tiền lương Khi chuyển chi phí Sản phẩm xây lắp

BHXH NC trực tiếp hoàn thành bàn giao

TK 334, 152, 111 TK 623 TK 241 các chi phí Khi chuyển chi phí sử Hoàn thành công trình

máy thi công dụng MTC có vốn đầu tư riêng

TK 334, 338, 152 TK 627 TK 335, 641 các chi phí Khi chuyển chi phí Giá trị thiệt hại

sản xuất chung sản xuất chung tính vào cp bảo hành

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN1.6 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang:

-Đối với công trình, hạng mục công trình được qui định thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dỡ dang là toàn bộ chi phí thực tế từ khi khởi công đến thời điểm xác định

-Đối với công trình, hạng mục công trình được qui định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì sản phẩm dỡ dang là các giai đoạn công trình chưa hoàn thành , xác định chi phí sản xuất dỡ dang cuối kỳ căn cứ vào giá thành dự toán và mức hoàn thành theo các bước sau:

giá thành dự toán của khối khối lượng Đơn giá tỷ lệ lượng sản phẩm dỡ dang cuối kỳ sản phẩm= x dự toán x hoàn thành

Trang 9

CPSX thực tế CPSX dỡ dang Chi phí phát sinh Giá thành dự của klượng sản phẩm đầu kỳ trong kỳ toán khối lượng

dỡ dang cuối kỳ Giá thành dự toán klượng Tổng giá thành dự toán dỡ dang

sản phẩm hoàn thành cuối kỳ của klượng dd c kỳ

1.7/ Các phương pháp tính giá thành sản phẩm và các ứng dụng trong các loại hình kinh doanh:

Trong kỳ khi có khối lượng công tác xây lắp bàn giao kế toán phải xác định giá thành thực tế , khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo công tác sau:

1.7.1/ Phương pháp tính giá thành giản đơn ( phương pháp trực tiếp)

Công nghệ sản xuất giản đơn, số lượng, mặt hàng ít, khối lượng lớn tập hợp chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm được tính như sau:Giá thành Giá trị SPĐ đầu kỳ CPSX phát sinh G/trị SPDD cuối kỳ đơn vị Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

1.7.2/ Phương pháp tính giá thành phân bước:

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau NTD giai đoạn trước là đối tượng chế biến ở giai đoạn sau cho đến trước cuối cùng tạo ra thành phẩm Phương pháp này có 2 cách sau:

*Phương pháp phân trước có tính giá thành NTP

Căn cứ vào CPSX đã tập hợp ở giai đoạn 1 để tính tổng giá thành đơn vị NTP ở giai đoạn này theo công thức :

Tổng cộng chi phí cho CPSX phát sinh chi phí cho

Trang 10

-Tổng giá thành giá thành Chi phí CP phát sinh CPSPDD giai đoạn 2 gđ 1 SPDD gđ2 đ/kỳ gđ 2 tr/kỳ cuối kỳ gđ 2 Tiến hành theo trình tự như trên đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được gia thành sản phẩm theo phương pháp này.

*Phương pháp phân bước không tính NTP:

Trong trường hợp này kế toán chỉ tính giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối Trình tự tiến hành theo các bước sau:

Căn cứ số liệu tập hợp CPSX trong kỳ theo từng giai đoạn để tính toán phần chi phí sản xuất của giai đoạn có trong giá thành sản phẩm theo từng khoản mục, kết chuyển song song từng khoản mục chi phí đã được tổng hợp tính giá thành của thành phẩm , phương pháp này còn được gọi là phương pháp kết chuyển song song chi phí công thức tính như sau:

Tổng giá thành sản phẩm = ∑CPSX ở từng giai đoạn (phân xưởng, tổ) nằm trong thành phẩm

1.7.3/ Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

Áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui cách phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giày…để giảm bớt khối lượng hạch toán , kế toán thường tiến hành tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm cùng lọa do đó đối tượng tập hợp CPSX là nhóm sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm

Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch Tỷ lệ

của từng loại (loại giá thành đm) giá thành

Trang 11

Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng quy trình công nghiệp sản xuất vừa thu được sản phẩm chính và thu được sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chế biến đường, bia, rượu,…)

∑giá thành SP chính = SPDD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - SPDD cuối kỳ - CPSX SP phụ

Tỷ trọng CPSX sản Chi phí sản xuất sản phẩm phụ

phẩm phụ Tổng chi phí sản xuất

1.7.4/Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng và các đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành và chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành thì mới tính giá thành vì vậy mà kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo

1.7.5/ Phương pháp tính giá thành theo hệ số:

Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất với cùng một loại NVL thu được nhiều loại sản phẩm khác thì dùng phương pháp này:

Trước hết dựa vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số

Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm tiêu thức phân bổ

∑số lượng quy đổi =∑(sản lượng thực tế SPi x hệ số quy đổi sản SPi)

Trong đó i=1,n

Số lượng quy đổi SPiTổng số lượng quy đổiTính tổng giá thành thực tế cho từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục)

Tổng giá thành SPi =(SPDD đkỳ + CPSX cuối kỳ - SPDD cuối kỳ) x hệ số phân bổ SPi

1.7.6/ Phương pháp tính giá thành theo định mức:

=

Hệ số phân bổ SPi =

Trang 12

Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành vạch ra được một cách chính xác và thay đổi về định mức trong quá trình sản xuất sản phẩm xác định được chênh lệch định mức và đơn giá sản phẩm được tính theo công thức sau:

Giá thành thực tế Giá thành Chênh lệch cho thay chênh lệch so

Tóm lại có rất nhiều cách tính giá thành sản phẩm Vì vậy tùy từng điều kiện của doanh nghiệp mà có vận dụng từng phương pháp cho thích hợp

Trang 13

CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG

TIẾN PHÁT 1.1/Quá trình phát triển của công ty TNHH thương mại và xây dựng Tiến phát:

- Thành lập: 20/10/2001

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TIẾN PHÁT

- Trụ sở: Tổ dân phố số 3 – TT Đức phổ - huyện Đức Phổ - Tỉnh Quảng Ngãi

- Số điện thoại: 01689973795

- Vốn điều lệ: 2.100.000.000 (Hai tỷ một trăm triệu đồng)

- Quyết định thành lập công ty TNHH thương mại và xây dựng Tiến phát được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3402000742 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 20/10/2001

*Ngành nghề kinh doanh:

Công ty chính thức đi vào hoạt động tháng 10 năm 2001, trong điều kiện cơ sở vật chất còn khó khăn, thiếu thốn Công trình lớn của công ty trong năm đó là đập Đập Liệt Sơn thuộc thôn Hiển vă, xã Phổ Hòa, huyện Đức Phổ, phải phá đá từ độ sâu 15-20m Công trình này chủ yếu làm bằng cơ giới và đánh mìn phá đá

Trong quá trình thi công, công ty gặp nhiều khó khăn như: thiếu thốn phương tiện công ty phải hợp đồng thuê ngoài của các đơn vị bạn, không có vốn lưu động công ty phải vay vốn ngân hàng chịu lãi Song với tinh thần của người làm kinh tế quyết tâm vượt khó cùng với sự chỉ đạo nhạy bén của ban giám đốc, lòng quyết tâm và tinh thần đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty

Trải qua 8 năm xây dựng và phát triển, công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất các ngành như giao thông, thủy lợi, xây dựng dân dụng, san lấp mặt bằng và vận tải

Trang 14

hàng hóa…quy mô ngày càng lớn lên có hiệu quả hơn, sản lượng năm sau cao hơn năm trước, đời sống cán bộ công nhân viên cũng được nâng cao.

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tiến phát hoạt động theo phương thức kế toán kinh tế độc lập, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, hoạt động có lãi và bảo tồn được vốn, giải quyết đúng đắn quan hệ giữa 3 lợi ích: xã hội, tập thể và người lao động

1.2/Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:

1.2.1/ Đặc điểm về lao động:

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tiến phát là doanh nghiệp tư nhân, đội ngũ cán bộ quản lý của công ty đã qua đào tạo cơ bản có năng lực tổ chức điều hành tốt, gắn

bó với công việc Qua 8 năm làm kinh tế đã đúc kết được kinh nghiệm điều hành tốt gắn

bó với công việc

Ngoài lực lượng trong biên chế công ty còn tuyển lao động hợp đồng dài hạn có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi và tuyển lao động ngắn hạn theo mùa vụ hoặc giao khoán cho các tổ nhân công tại địa phương Do lực lượng lao động ở công ty khá tinh giảm, không bị sức ép của lực lượng lao động nhàn rỗi nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất hiệu quả

1.2.2/ Đặc điểm sản phẩm của công ty:

Sản phẩm xây lắp ở công ty là các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng…mỗi sản phẩm đều có giá trị lớn, sản phẩm có kết cấu phức tạp, riêng lẻ, thời gian thi công có công trình lên một năm mới xong gây khó khăn cho việc dõi theo và quản lý chi phí của từng công trình

Vì sản phẩm xây lắp phải chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên do ti công ngoài trời, sản phẩm sau khi hoàn thành phải chịu sự tác động của tự nhiên Do vậy chất lượng công trình thi công là một trong những vấn đề rất quan trọng

1.3/ Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý:

Trang 15

1.3.1/ Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Xuất phát từ đặc thù của ngành xây dựng công ty tổ chức thành các đội thi công , mỗi đội thi công đảm nhận một công trình hoặc hai công trình gần nhau nếu một lúc có nhiều công trình đội trưởng trực tiếp quản lý và chỉ đạo thi công

Công ty chỉ đạo chung điều phối lực lượng thi công giữa các công trình đảm bảo vật tư máy móc thiết bị.

SƠ ĐỒ 2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong năm công ty có thể tiến hành thành lập hoặc giải thể các đội sản xuất cho phù hợp

1.3.2/ Tổ chức bộ máy của công ty:

Bộ máy quản lý của Công ty được quản lý theo kiểu trực tiếp và chức năng Đây là kiểu tổ chức có nhiều ưu điểm đảm bảo cho người chỉ điều hành mọi hoạt động của đơn

vị một cách nhanh chóng kịp thời đồng thời phát huy được công tác nghiệp vụ của các phòng ban trong công ty

*Sơ đồ bộ máy quản lý:

số 2

Đội xây lắp

số 3

Đội xây lắp

số 4

Đội xây lắp

số 5

Đội xây lắp

số 6

Đội xây lắp

số 7

Trang 16

Ghi chú:

: Quản lý trực tiếp

: Quản lý chức năng

SƠ ĐỒ 3: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

1.3.3/ Cơ cấu lao động tại công ty:

Trong công ty lao động được chia làm hai phần:

- Lao động thường xuyên: đây là lực lượng lao động nòng cốt tại công ty có trình

độ chuyên môn kỹ thuật tham gia vào các hoạt động của công ty Trong nhóm lao động này được chia làm hai loại lao động Nhân công trực tiếp tham gia các công trình và cán

bộ công nhân viên quản lý của công ty

- Lao động công nhật: là số lao động được tuyển khi có công trình gấp rút hoàn thành để đảm bảo tiến độ thi công và đảm bảo kế hoạch Hiện nay công ty có 40 lao động.Nhân viên biên chế của công ty 10 người

Trong đó: + Nhân viên quản lý 7 người có trình độ đại học

+ Công nhân kỹ thuật 6 người có trình độ trung cấplao động hợp đồng 27 người

Trong đó: + công nhân lái xe 5 người

+ Lao động phổ thông 22 người

Trang 17

Như trên ta thấy cơ cấu lao động trong công ty là tương đối hợp lý, bộ máy quản lý gọn nhẹ, bộ phận quản lý chiếm trên dưới 10% tổng số cán bộ công nhân viên của công ty

và trong số công nhân viên quản lý có trình độ đại học chiếm tỷ lệ lớn Điều đó chứng tỏ

cơ cấu lao động tại công ty đáp ứng được yêu cầu quản lý và thi công của công ty

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

1.4.1/ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

: quan hệ trực tuyến: quan hệ nghiệp vụ

SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Trang 18

Số quỹ, kimbáo cáo quỹ

chứng từghi sổ

Sổ đăng kýChứng từ ghi sổ

Trang 19

ghi chú:

: ghi hằng ngày: ghi cuối kỳ: quan hệ đối chiếu

SƠ ĐỒ 5: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI CHÉP SỔ SÁCH 1.4.2.2/ Trình tự xử lý chứng từ:

Hằng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ phát sinh và kiểm tra tình hình hợp lý hợp lệ về nội dung kiểm tra tính chính xác đầy đủ số liệu ghi trong chứng từ, sau khi kiểm tra xong kế toán viên chuyển các chứng từ cho kế toán trưởng và giám đốc duyệt

Chứng từ được duyệt kế toán có nhiệm vụ phản ánh vào sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, số qui,… thuộc phần hành kế toán mình phụ trách Từ các số liệu được tổng hợp,

kế toán tiến hành lập các chứng từ ghi sỏ, các chứng từ ghi sổ của các kế toán viên được tập hợp kế toán trưởng tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm (đồng htời cùng lập chứng từ ghi sổ) vào các sổ tài khoản Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính cuối kỳ

1.4.2.3/ Giới thiệu các loại sổ sách kế toán đang sử dụng tại công ty:

- Sổ thẻ chi tiết: Các sổ thẻ kế toán dùng để ghi chép phản ánh các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi cần phục vụ nhu cầu tính toán một số chỉ tiêu tổng hợp, phân tích, kiểm tra các đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không phản ánh được

Trang 20

- Sổ cái tài khoản các loại: sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các tài khoản tổng hợp quy định trong chế độ kế toán, hiện nay công ty đang sử dụng sổ cái ít cột.

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là tổng hợp sổ dùng để ghi tất cả các chứng từ ghi sổ theo thú tự thời gian

- Các loại bảng kê: dùng để tổng hợp các chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế

2.1/Đặc điểm về quá trình sản xuất:

Đặc điểm về quá trình sản phẩm ở công ty được chia thành3 giai đoạn:

+ Giai đoạn đấu thầu (hoặc nhận thầu) và làm công tác chuẩn bị

+ Giai đoạn thi công

+ Giai đoạn bàn giao và bảo hành

2.2/ Đối tượng kế toán chi phí sản phẩm và tính giá thành sản phẩm, kỳ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Tiến Phát:

2.2.1/ Đối tượng kế toán chi phí sản xuất:

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là loại chi phí sản xuất được tập hợp trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất thực chất là xác định đối tượng chịu chi phí Khi xác định đối tượng chịu chi phí người ta phải căn cứ vào nhiều yếu tố như tính chất của quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, trình

độ quản lý, yêu cầu quản lý…

Xuất phát từ đặc điểm của quá trình sản xuất, đặc điểm sản phẩm và yêu cầu quản lý mọi đối tượng kế toán chi phí sản xuất ở công ty cụ thể là: các công trình, hạng mục công trình, từng giai đoạn xây dựng (tùy theo mức độ chi tiết của dự toán)

2.2.2 Đối tượng tính giá thành:

Đối tượng tính giá thành của sản phẩm xây lắp là công trình, hạng mục công trình Giá thành sản phẩm xây lắp gồm cả giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ

Trang 21

Công ty xuất phát từ đặc điểm của tổ chức sản xuất, tính chất của sản phẩm, phương pháp dự toán và chế độ thanh toán của sản phẩm xây lắp mà đối tượng tính giá thành có thể là toàn bộ công trình Đối với công trình nhỏ thời gian thi công dưới 1 năm, hoặc có thể công trình lớn thời gian thi công trên 1 năm.

2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

2.3.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở công ty bao gồm các loại: xi măng, sắt, thép, đá, các loại sạn, cát, gạch

Phân loại: căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và công dụng của nguyên vật liệu quá trình sản xuất mọi nguyên vật liệu trong công ty chia thành các loại sau:

- đinh các loại

- kẽm buộc

- nhựa đường

- các phụ gia chống thấm+ Nhiên liệu: - xăng, nhớt

- dầu Điezen+ Phụ tùng thay thế cho xe, máy

+ Một số vật liệu khác

+ Công cụ, dụng cụ

- Ván, khuôn, đá, dàn giáo,…

Trang 22

- Các loại dụng cụ phục vụ sản xuất: cuốc, xẻng, xabăng, giày, ủng, găng tay,…

*Đánh giá nguyên vật liệu:

Hiên nay công ty đang áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp “kê khai thường xuyên” và đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu xuất dùng theo phương pháp “ Nhập trước – xuất trước”

SƠ ĐỒ 6: CÁC CHỨNG TỪ NGUYÊN VẬT LIỆU ĐƯỢC

LUÂN CHUYỀN

a Nội dung và trình tự kế toán:

*Nội dung: để theo dõi các khoản nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này sẽ được chi tiết cho từng công trình cụ thể

Ví dụ: Trường Mầm non Đức Phổ và Trạm y tế Đức Phổ như sau:

Đội xây lắp Phòng kế hoạch

kỹ thuật xe máy

kế toánvật tư

sổ chi tiếtvật tư

Thẻ khoKho

Phiéu xuất kho

Trang 23

* Trình tự kế toán:

Đối với nguyên vật liệu xuất kho, giá trị vật tư được tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá xây lắp Nghĩa là giá thực tế nguyên vật liệu đến công trình chỉ là giá xuất kho hoặc kì giá mua chứ không có các chi phí khác có liên quan: chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, chi phí mua hàng,…Các chi phí này được hạch toán vào chi phí sản xuất chung

Trong tháng 9 năm 2010 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở 2 công trình: Trường mầm non Đức Phổ và Trạm y tế Đức Phổ như sau:

Hằng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc là các phiếu xuất kho phiếu nhập kho để ghi vào các sổ chi tiết vật tư Sổ chi tiết vật tư được mở cho từng loại vật tư cụ thể

và cho từng loại đối tượng sử dụng

Cuối tháng căn cứ vào chứng từ xuất vật tư, kế toán lập bảng kê chứng từ xuất vật tư cho các công trình và tiến hành tập hợp số liệu xuất dùng cho từng công trình rồi đối chiếu số liệu toàn sổ sách và số liệu thực xuất thực nhận ở các công trình

Trong tháng 9/2010 kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho vật tư, tiến hành lập bảng

kê như sau:

PHIẾU XUẤT KHO VẬT TƯ

Trang 24

Theo CT

Thực nhập

16 200 96 76,8 88.533 18.200 71 20 12.000 43

16 200 96 76.8 88.533 18.200 71 20 12.000 43

1.100.000 15.750 14.500 1.000.000 600 700 15.775 7.000 800 1.000.000

17.600.000 3.150.000 1.392.000 76.800.000 53.119.800 12.740.000 1.120.000 140.000 9.600.000 43.000.000

Trang 25

14 8 350 120

14 8 350 120

10.000 12.000 1.700 10.000

140.000 96.000 595.000 1.200.000

Tổng số tiền ( VBC ) : Hai trăm hai mươi triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn đồng y

Số chứng từ kèm theo : Phiếu đề nghị xuất vật tư , hàng hóa

Người giao hàng Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng ( Ký ,họ tên ) ( Ký ,họ tên ) ( Ký ,họ tên ) ( Ký ,họ tên )

Trang 26

Công ty TNHH thương mại BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ

và xây dựng Tiến Phát Tháng 9 năm 2010 Đvt: đồng

15 5/9 Xi măng PCB 40

Thép phi 12TNSắt phi 16TN

TấnKgKg

1620096

1.100.00015.75014.500

17.600.0003.150.0001.392.00 22.142.000

16 5/9 Xi măng PCB 30

Gạch 2 lổGạch 6 lổGạch 2 lổGạch 2 lổSắt phi 10 TNĐót quétGạch 2 lổGạch 1 men

Xi măng TQĐinh 6 phânKẽm buộcVôi cục

TấnViênViênViênViênKgKgViênViênTấnKgKgViên

50.422.410.00012.80021.333712016.00012.0008.6148350

1.000.00060070060060015.7157.0006008001.000.00010.00012.0001.700

50.400.00013.440.0007.000.0007.680.00012.800.0001.120.000140.0009.600.0009.600.0008.600.000140.00096.000595.000

7.000.000

10.860.000 9.600.000

63.840.000

7.680.00012.800.000

Trang 27

Gạch 6 lổ

Đá hoa cương

Xi măng TQGạch 2 lổ

Xi măng PCB 30

ViênViênTấnViênTấn

8.20012034.416.00026.4

70010.0001.000.0006001.000.000

5.740.0001.200.00034.400.0009.600.00026.400.000

16.371.000

70.400.000

(Ký, họ tên)

BẢNG 1 : Bảng kê xuất vật tư

Trang 28

Công ty TNHH thương mại CHỨNG TỪ GHI SỔ

152152

65.973.000154.720.000

Đối với vật liệu mua ngoài: sau khi có giấy đề nghị đội trưởng đội xây lắp xem xét

và quyết định số lượng vật tư cần mua để được lãnh đạo duyệt và đội trưởng sẽ cử người

đi mua, hóa đơn mua hàng sẽ được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ kế toán

Cuối tháng 09/2010 căn cứ vào hóa đơn mua hàng kế toán tập hợp số liệu vật tư mua ngoài rồi tiến hành lập chứng từ ghi sổ

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số 02/ GTGT - 3LL Liên 2 : Giao cho khách hàng Ký hiệu HĐ : AG/2010N

Trang 29

Ngày 14 tháng 10 năm 2010 Số hiệu HĐ : 003867 Đơn vị bán hàng : Trương Anh Quân

Địa chỉ : 36 Quang Trung- Quảng Ngải

Số tài khoản :

Điện thoại : Mã số thuế :

Họ và tên người mua hàng : Công ty TNHH TM & XD Tiến Phát

Địa chỉ : Thị trấn Đức Phổ _ Quảng Ngải

Hình thức thanh toán : Chưa thanh toán MST : 4000480265 ĐVT:Đồng S

TT

Tên hàng hóa,dịch vụ

Đơn

vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2 3 = 1

x 2 1

M3

M3

14 0

23.40 0

66 30

45.00 0

2.000 75.00 0

60.00 0

6.300 000

46.80 0.000 4.950 000

1.800 000

0.000 Thuế GTGT : 10% tiền thuế

Tổng cộng tiền thanh toán 59.850.000

Số tiền VCB : Năm mươi chín triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng y Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị ( Ký tên ) ( Ký tên ) ( Ký tên ,đóng dấu )

Trang 30

Công ty TNHH thương mại BẢNG KÊ VẬT TƯ MUA NGOÀI và xây dựng Tiến Phát Tháng 09 năm 2010

Trạm y tế Đức Phổ

Đá chẻSạn 1x2Sạn 2x4Sạn 1x2Sạn 2x4

45.0002.00045.0002.00075.00060.00075.00060.000

1.800.00010.800.0004.500.00036.000.0001.200.0001.260.0003.750.000540.000

(Ký, họ tên)

BẢNG 2: Bảng kê vật tư mua ngoài

Trang 31

Sau khi lập bảng kê mua ngoài kế toán tiến hành lập bảng chứng từ ghi sổ

331331

44.790.00015.060.000

Trang 32

Công ty TNHH thương mại SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Vật tư mua ngoài cho công trình

Trường Mầm non Đức PhổTrạm y tế Đức Phổ

621-A621-B

621-A621-B

152152

331331

65.973.000154.720.000

44.790.00015.060.000

65.973.000154.720.000

44.790.00015.060.000Cộng tháng 09/2010 280.543.000 280.543.000

Ngày 30 tháng 9 năm 2010

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, kế toán lấy số liệu ghi vô sổ cái tài khoản

621 đồng thời lấy số liệu ghi vào sổ chi tiết tài khoản 621 để theo dõi chi phí cho công trình

Trang 33

Công ty TNHH thương mại SỔ CÁI

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu : 621ĐVT: đồng

152331154

220.693.00059.850.000

280.543.000

Ngày 30 tháng 9 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc công ty

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)

Công trình: Trường mầm non Đức Phổ

65.973.00044.790.000

Ngày 30 tháng 9 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc công ty

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)

Trang 34

Ngày 30 tháng 9 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc công ty

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)

2.3.2/ Kế tóan chi phí nhân công trực tiếp:

2.3.2.1/ Những vấn đề chung về chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc (nhân công xây lắp, nhân công tháo

dở giàn dáo, cốp pha, nhân công bảo dưỡng bê tông) như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương

Trong tổng chi phí tiền lương trong toàn công ty, thì chi phí tiền lương cho bộ phận trực tiếp sản xuất chiếm tỷ lệ cao nhất Vì vậy tổ chức quản lý và sử dụng tốt lượng lao động thì sẽ giúp cho công ty tiết kiệm được một khoản chi phí rất lớn góp phần làm hạ giá thành sản phẩm

Căn cứ vào chi phí tiền lương dự toán, công ty xây dựng quỹ lương cho đơn vị bằng 85% - 95% quỹ lương theo quy định của Nhà nước Quỹ lương của công ty được xác định trên cơ sở doanh thu của từng loại công trình cụ thể, phải được sự phê duyệt của cấp trên.Sau khi tính được quỹ lương, công ty tiến hành lập quỹ dự phòng Quỹ lương còn lại của công ty được tính toán và phân bổ hỗ trợ cho bộ phận hưởng lương theo thời gian và

bộ phận hưởng lương khoán theo sản phẩm theo tỷ lệ thích hợp đã được cấp trên phê duyệt

Trang 35

Tỷ lệ này có sự thay đổi tùy theo đặc điểm công trình, nơi thi công của từng công trình.

Căn cứ vào dự toán và mặt bằng giá thực tế tại địa phương (nơi thi công) khoán cho mỗi đơn vị sản phẩm chung Nhưng tổng mức lương khoán không vượt quá 90% đơn giá tiền lương được giao

Đối với những trường hợp công nhân viên công ty đi học hoặc nghỉ phép đi đường thì việc trả lương sẽ được thực hiện theo quy định của công ty

Chứng từ áp dụng và phương pháp luân chuyển

Chứng từ áp dụng: để áp dụng hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán dùng các loại chứng từ sau:

+ Bảng chấm công

+ Hợp đồng thuê mướn nhân công bên ngoài

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc xây lắp hoàn thành

+ Bảng thanh toán lương

+ Phiếu chi

*Phương pháp luân chuyển:

SƠ ĐỒ 7: SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP LUÂN CHUYỂN

2.3.2.2/ Trình tự khoán nhân công TT:

-Nội dung: Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622

Ngày đăng: 26/05/2015, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN 1.6 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang: - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 1 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN 1.6 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang: (Trang 8)
SƠ ĐỒ 2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT (Trang 15)
SƠ ĐỒ 3: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 16)
1.4.1/ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 17)
Bảng  tổng  hợp - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
ng tổng hợp (Trang 18)
SƠ ĐỒ 6: CÁC CHỨNG TỪ NGUYÊN VẬT LIỆU ĐƯỢC - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 6 CÁC CHỨNG TỪ NGUYÊN VẬT LIỆU ĐƯỢC (Trang 22)
BẢNG 2: Bảng kê vật tư mua ngoài - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
BẢNG 2 Bảng kê vật tư mua ngoài (Trang 30)
Bảng 3: Bảng thanh toán lương công trình A (Tk: 622) - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Bảng 3 Bảng thanh toán lương công trình A (Tk: 622) (Trang 37)
Bảng 4: Bảng thanh toán lương công trình B (Tk: 622) - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Bảng 4 Bảng thanh toán lương công trình B (Tk: 622) (Trang 38)
BẢNG 5: Bảng thanh toán lương công trình A (Tk: 623) - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
BẢNG 5 Bảng thanh toán lương công trình A (Tk: 623) (Trang 44)
BẢNG 6: Bảng thanh toán lương công trình B (Tk: 623) - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
BẢNG 6 Bảng thanh toán lương công trình B (Tk: 623) (Trang 45)
Bảng 7: Bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Bảng 7 Bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất (Trang 59)
SƠ ĐỒ 8: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT – CÔNG TRÌNH TRƯỜNG MẦM - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 8 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT – CÔNG TRÌNH TRƯỜNG MẦM (Trang 64)
SƠ ĐỒ 9: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT – CÔNG TRÌNH TRẠM Y TẾ  ĐỨC PHỔ - Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
SƠ ĐỒ 9 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT – CÔNG TRÌNH TRẠM Y TẾ ĐỨC PHỔ (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w