1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội

76 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 839 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc xây dựng hệ thống trả lương phù hợp để tiền lương thực sự phát huy được vai trò khuyến khích vật chất và tinh thần cho người lao động là hết sức cần thiết, quan trọng đối với

Trang 1

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng to lớn cả về mặt kinh tế cũng như mặt xã hội

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì tiền lương là sự cụ thể hoá của quá trình phân phối vật chất do người lao động làm ra Do đó việc xây dựng hệ thống trả lương phù hợp để tiền lương thực sự phát huy được vai trò khuyến khích vật chất và tinh thần cho người lao động là hết sức cần thiết, quan trọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh trong cơ chế thị trường

Về phía người lao động, tiền lương là một khoản thu nhập chủ yếu đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình, thúc đẩy người lao động trong công việc, đồng thời là tiêu chuẩn để họ quyết có làm việc tại một doanh nghiệp hay không? Về phía doanh nghiệp, tiền lương chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất - kinh doanh Do đó các doanh nghiệp luôn tìm cách đảm bảo mức tiền lương tương xứng với kết quả của người lao động

để làm động lực thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động gắn bó với doanh nghiệp nhưng cũng đảm bảo tối thiểu hoá chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm, tốc độ tăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động để tạo thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường Để làm được điều đó thì công tác hoạch toán kế toán tiền lương cần phải được chú trọng, có như vậy mới cung cấp đầy đủ, chính xác về số lượng, thời gian, và kết quả lao động cho các nhà quản trị từ đó các nhà quản trị sẽ có những quyết định đúng đắn trong chiến lược sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp cùng với sự hướng

dẫn của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Đông, em đã chọn đề tài :

"Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội "cho chuyên đề thực tập của

mình với mong muốn được góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán kế toán và các khoản trích theo lương sao cho đúng với chế độ và phù hợp với điều kiện đặc thù của Công ty

Trang 2

Chương 2: Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội

Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên em rất mong được sự giúp đỡ góp ý, chỉ bảo của cô giao hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Đông cùng các cô chú trong phòng tài vụ Công ty

Em xin chân thành cảm ơn !

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1.Quá trình hình thành

Trang 3

kinh doanh từ 1/9/1970 với tên gọi ban đầu là nhà máy Sơn - Mực in theo quyết định số 1083/HC- QLKT ngày 11/8/1970 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hoá chất việt nam

Năm 1993, Công ty được thành lập lại theo quyết định số 295 QĐ/TCNS-

ĐT ngày 24/5/1993 của Bộ công nghiệp nặng (nay là Bộ công nghiệp ) Công ty thực hiện sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp nhà nước

Tên Công ty : Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế :HASYNPAINTCO (hanoi synthetic paint company) Trụ sở chính :Xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Cơ sở sản xuất 2 :số nhà 81 phố Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa quận Đống Đa thành phố Hà Nội

1.1.2 Quá trình phát triển

Năm 1970 tiền thân của Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội là nhà máy sơn- mực in tổng hợp được thành lập theo quyết định của Nhà nước ban đầu cơ sở còn rất nghèo nàn lạc hậu: vốn kinh doanh là 1,6 triệu đồng, tổng số lao động toàn Công ty là132 lao động, tổng diện tích mặt bằng toàn Công ty là 3.834 m2

Sản phẩm chủ yếu là sơn gốc dầu và mực in để phục vụ cho các toà báo của Đảng và Nhà nước, sản lượng còn khiêm tốn chỉ đạt 10 tấn sơn và 1.200 tấn mực

Năm 1971 nhà máy sơn mực in đã nghiên cứu và lắp đặt một nồi nấu nhựa Alkyd 300 lít với công nghệ thô sơ, gia nhiệt bằng than chất lượng sơn Alkyd còn chưa cao Trong thời gian này nhà máy tiến hành mở rộng sản xuất

và đến năm 1974 nhà máy đã có một hệ thống tổng hợp nhựa Alkyd đầu tiên ở miền Bắc nước ta, gồm 4 nồi nấu nhựa alyd do nước ta tự thiết kế, dung tích mỗi nồi là 1000 lít theo công nghệ đẳng phí và gia nhiệt bằng điện trở Lúc này, Sơn Alkyd của nhà máy chiếm ưu thế trên thị trường sơn việt nam

Trang 4

nghiệp

Xuất phát từ nhu cầu của thị trường và năng lực sẵn có Công ty đã nhiều lần lắp đặt công nghệ mới như :

Năm 1979: Lắp đặt một hệ thống tổng hợp nhựa phenol

Năm 1982: Xây dựng xưởng sản xuất ôxít sắt

Năm 1984: Xây dụng xưởng cao su

Từ đó Nhà máy cho ra đời thêm nhiều sản phẩm mới như :sơn Alkyd - melamin, sơn cách điện, sơn chống hà…

Cùng với xu thế chung của cả nước, Công ty đã tiến hành đổi mới vào năm 1986 để tạo thế và lực mới Với sự đầu tư đúng hướng, từng bước chắc chắn Công ty đã có mức tăng trưởng bình quân 20%/ năm trong thời gian này

Năm 1992, Công ty đã nghiên cứu kỹ và mạnh dạn lập dự án vay $55.000 đầu tư công nghệ mới vào dây chuyền sản xuất Sơn Alkyd - sản phẩm chủ yếu

và là thế mạnh của Công ty Chỉ sau một năm khi dây chuyền sản suất đi vào hoạt động sản lượng tăng gấp đôi (năm 1993 sản xuất được 1200 tấn sơn Alkyd )

Năm 1995, Công ty tiếp tục đầu tư chiều sâu, đưa 5 dây chuyền thiết bị hiện đại vào sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

Đến 31/12/1996 Công ty đã được thành lập lại theo quyết định số 682/QĐ/HĐQT của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam, Công

ty đã đi vào hoạt động độc lập và hạch toán kinh tế riêng, có tư cách pháp nhân,

có tài khoản và con dấu riêng

Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, năm 1997, Công ty đã hợp tác với Công ty PPG của Mĩ cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tư vấn kỹ thuật sơn ô tô cho hãng Ford Việt Nam đạt tiêu chuẩn quốc tế Hợp tác với Kawakami của Nhật Bản cung cấp sơn xe máy cho hãng Honda Việt Nam góp phần thực hiện chủ trương nội địa hoá xe máy của nước ta Công ty không ngừng đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao

Trang 5

tường … Hàng năm tiêu thụ trên 200 tấn sơn các loại chiếm 8- 10% sản lượng sơn cả nước

Nhận thức rõ được thế mạnh của mình, năm 1998, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất nhựa Alkyd hiện đại với công suất 3000 tấn /năm ở bước đầu

và sẽ nâng lên 6000 tấn trong năm 2003

Nhờ vậy, công suất sản xuất nhựa tăng gấp 5 lần, chất lượng tương đương hàng ngoại nhập

Sau những nỗ lực không biết mệt mỏi từ ban giám đốc đến toàn thể công nhân lao động, tháng 7/1999 Công ty đã đón nhận chứng chỉ ISO 9002, đồng thời đang tiếp tục triển khai quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO

14000 Đây là chìa khoá giúp Công ty khẳng định mình trên thị trường trong nước và vươn ra một tầm cao mới là thị trường nước ngoài

1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:

Trong thời kỳ 1970 – 1985, tất cả các yếu tố đầu vào đến đầu ra sản phẩm đều được Nhà nước lo, nên nhiệm vụ của công ty là hoàn thành kế hoạch được giao Trong thời kỳ 1986 đến nay, sự bao cấp đó không còn nữa mà thay vào đó

là sự tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do đó, nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất kinh doanh các loại sơn phù hợp với yêu cầu và sở thích của khách hàng, tăng lợi nhuận góp phần cải thiện nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty

Trong những năm gần đây Công ty luôn hoàn thành tốt chức năng nhiệm

vụ của mình, do đó quy mô và khả năng cạnh tranh ngày càng lớn mạnh Điều này được chứng minh qua bảng sau :

Bảng 1.2: Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài

chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Trang 6

2 Khả năng thanh toán

_ Khả năng thanh toán hiện hành

_ Khả năng thanh toán nhanh

3 Tỷ suất sinh lời

_ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế /Doanh thu

_ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu

%

%

tr đ người

1000 đ

15,3 84,7

63,8 36,2

1,6 0,2

3,4 2,3

9.482

440 1.800

21,9 78,1

64,4 35,6

1,6 0,2

4,6 3,0

15.335

520 1.980

+6,6 -6,6

+0,6 -0,6

0

0

+1,2 +0,7

+2.852 +80 +180

130,1 118,2

110 ( Nguồn : Báo cáo tổng kết cuối năm 2002 của Công ty)

Trang 7

trả của Công ty chủ yếu là nợ dài hạn nên khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn là tương đối cao Tỉ suất thanh toán hiện hành bằng 1,6 cho thấy Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là khả quan Tỉ suất thanh toán nhanh bằng 0,2 kết hợp với chỉ tiêu "tỉ suất thanh toán hiện hành

", cho thấy mặc dù Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm song lại gặp khó khăn trong vịêc thanh toán các khoản nợ đến hạn, hoặc quá hạn do lượng tiền dự trữ quá ít Vì thế, Công ty phải có biện pháp thu hồi các khoản phải thu sao cho nhanh nhất nhằm đáp ứng khả năng thanh toán nợ cao hơn

Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu năm 2002 tăng 1,2%so với năm 2001 cho thấy Công ty đã tiết kiệm được chi phí và nâng cao năng suất lao động

Tổng quỹ lương năm 2002 đạt 12.335.200.000 đồng tăng 2.852.800.000 đồng hay đạt 130% so với năm 2001 Mặc dù số lượng lao động tăng 80 người nhưng thu nhập bình quân đầu người / tháng vẫn tăng thêm 180.000đồng (hay 110% ) bởi vì tốc độ tăng quỹ lương nhanh hơn tốc độ số lượng lao động tăng (118,2%)

1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ

Trang 8

Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được bắt đầu bằng công đoạn tổng hợp nhựa Alkyd, sau khi bơm xăng vào điều chỉnh phao loãng nhựa được chuyển sang công đoạn muối trộn cùng với nhựa Alkyd, nguyên liệu của công đoạn này là bọt, dung môi là phụ gia được trộn, đạt chỉ tiêu sau khi kiểm tra điều chỉnh, bán sản phẩm được đưa sang công đoạn nghiền cán Bán sản phẩm của công đoạn nghiền nếu đã đạt yêu cầu được chuyển sang giai đoạn pha, sau khi đạt yêu cầu sản phẩm được đóng hộp và đem nhập kho

Sơ đồ trên là một quá trình sản xuất mà nó được hình thành như một bộ máy liên hoàn, liên quan đến nhiều khâu, nhiều bộ phận Trong đó mỗi khâu, mỗi bộ phận có chức năng riêng và liên quan chặt chẽ với nhau

Trong nền kinh tế tri thức, công nghệ là chìa khóa để thành công, do vậy Công ty cần phải chú trọng vào công tác đổi mới trang thiết bị máy móc để tạo

ra những sản phẩm có hàm lượng chất xám cao Trang bị công nghệ mới có thể tiến hành bằng nhiều cách: mua trực tiếp từ nước ngoài hoặc thực hiện chuyển giao công nghệ qua con đường liên doanh, liên kết Đặc biệt phải luôn luôn kích thích tinh thần sáng tạo, cải tiến kĩ thuật từ đội ngũ lao động vì đây là con đường

Trang 9

Với quy trình công nghệ tương đối phức tạp đòi hỏi trình độ bậc thợ trong mỗi giai đoạn sản xuất là khác nhau cộng với việc tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau Vì vậy khi kết thúc mỗi giai đoạn việc tính lương, trả lương và ghi sổ kế toán rất khó khăn Để hoàn thành tốt công việc này thì bộ phận lao động tiền lươn, kế toán tiền lương phải có một trình độ nghiệp vụ thành thạo và chuyên sâu

1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty.

Đặc điểm phân quyền trong quản lý công ty:

Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình: trực tuyến – chức năng ( thể hiện qua sơ

đồ tổ chức của công ty)

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, phân xưởng sản xuất (gọi chung là đơn vị) có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp việc và chịu trách nhiệm trước giám đốc quản lý, điều hành công việc trên các lĩnh vực Giám đốc phân công, chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của Giám đốc

Trong trường hợp cần thiết, đơn vị còn phải thực hiện các công việc phát sinh khác ngoài chức năng nhiệm vụ khi được Giám đốc giao

Trong một lĩnh vực công tác có một đơn vị chủ trì chính Trưởng các đơn vị có trách nhiệm thường xuyên phối hợp chặt chẽ tôn trọng và tạo điều kiện để cùng hoàn thành nhiệm vụ; đơn vị chủ trì chủ động kết hợp với các đơn vị liên quan thống nhất phương án trước khi trình Công ty duyệt

Mọi lĩnh vực hoạt động và các thành viên của đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải tuân theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý của Công ty

Trưởng đơn vị chủ động sắp xếp, phân công nhiệm vụ cho các thành viên phù hợp chức danh, chuẩn mực công việc, sức khoẻ…nhằm tạo điều kiện

để các thành viên phát huy năng lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ công tác

Trang 11

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau

Các phó giám đốc

Các trợ lý giám đốc

Giám đốc

Ghi chú: Quan hệ lãnh đạo

Quan hệ tham mưu

Trang 13

Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty

Với cơ cấu tổ chức như trên là hợp lý và phù hợp với kế hoạch phát triển lâu dài của Công ty Trong đó các phòng ban được sự chỉ đạo thống nhất của cấp trên để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, tránh được sự chỉ đạo trùng lặp trong khâu tổ chức và chỉ đạo sản xuất, thông tin giữa cán bộ chỉ đạo và nhân viên được giải quyết nhanh hơn Tất cả những điều đó nhằm làm cho việc kiểm tra chất lượng quản lý sản phẩm đạt hiệu quả cao theo đúng quy trình công nghệ của từng phân xưởng, góp phần nâng cao số lượng và chất lượng của sản phẩm

1.5.Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty

1.5.1 Mô hình bộ máy kế toán

Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị là do bộ máy kế toán đảm nhận Để đạt hiệu quả trong tổ chức quản lý điều hành mọi hoạt động tại đơn vị thì cần thiết phải tổ chức hợp

lý bộ máy kế toán trên cơ sở định hình được khối lượng công tác kế toán cũng như chất lượng cần phải đạt về hệ thống thông tin kế toán

Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng

bộ các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lượng công tác kế toán phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động tại đơn vị

Là một doang nghiệp Nhà nước, với hình thức hoạt động là sản xuất kinh doanh sơn Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội đã dựa trên đặc điểm ngành nghề kinh doanh cũng như những yêu cầu trong công tác quản lý để tổ chức

bộ máy kế toán cho đơn vị sao cho đảm bảo được đầy đủ chức năng thông tin

và kiểm tra của công tác kế toán Do đó, bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Đây là mô hình chỉ tổ chức duy nhất một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế

Trang 14

toán Bộ máy kế toán phải thực hiện toàn bộ các công tác kế toán từ thu ngân, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn

vị Có thể khái quát bộ máy kế toán tại Công ty theo sơ đồ sau :

Sơ đồ 1.5.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 1.5.2 Tình hình lao động trong bộ máy kế toán :

Bộ máy kế toán tại Công ty bao gồm 9 người, với mỗi cán bộ đều có sự phân công, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao để từ đó tạo được mối liên hệ có tính vị trí, phụ thuộc

Việc phân công lao động kế toán trong bộ máy được thực hiện dựa trên nguyên tắc kép, khối lượng công việc giữa các phần hành và được bố trí đan xen nhau Ví dụ như trong bộ phận kế toán về vật liệu, kế toán theo dõi tình hình tăng, giảm vật liệu trong kỳ đồng thời cũng theo dõi chi phí nguyên vật liệu tính cho từng đối tượng chịu phí Hay trong bộ phận kế toán tiêu thụ, kế toán theo dõi các nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm đồng thời cũng theo dõi các

Kế toán tiền gửi ngân

hà n

g

Kế toán nhập xuất tồn thà nh phẩm

Kế toán lương bảo hiểm

xã hội

Kế toán công

nợ phải trả

và thuế

Thủ quỹ

Trang 15

nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm đồng thời cũng theo dõi tình hình thu - chi - tồn quỹ tiền mặt v.v

Quan hệ giữa các lao dộng kế toán trong bộ máy được tổ chức theo kiểu trực tuyến, tức là bộ máy hoạt động theo phương thức trực tiếp Kế toán trưởng sẽ trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không cần qua khâu trung gian

Việc bố trí lao động kế toán vừa chuyên môn hoá vừa kiêm nhiệm một

số phần hành tại Công ty đã đảm bảo được chức năng thông tin và kiểm tra của công tác kế toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý có hiệu quả

1.5.3 Tổ chức hình thức kế toán

Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh cũng như đặc điểm sản xuất của đơn vị để thuận tiện cho quản lý, Công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là Nhật ký Chứng từ với kỳ hạch toán theo quý và niên độ kế toán từ 1/1/N đến 31/12/N

Công tác hạch toán kế toán tại Công ty đảm bảo theo đúng chế độ kế toán do nhà nước quy định về hệ thống chứng từ tài khoản, sổ kế toán cũng như Báo cáo kế toán

Hệ thống chứng từ : áp dụng theo danh mục chứng từ tại quyết định

số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Trưởng Bộ tài Chính

Hệ thống tài khoản: đảm bảo mở tài khoản theo đúng đối tượng hạch toán và mở chi tiết đến tài khoản cấp 2 cho những đối tượng cần theo dõi chi tiết VD như TK112,TK331

Hệ thống sổ kế toán : áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký Chứng

từ (theo mẫu quy định chung )

Báo cáo kế toán : do yêu cầu của quản lý đơn vị áp dụng chế dộ báo cáo theo quý, với hệ thống báo cáo gồm ;

_ Bảng cân đối kế toán

Trang 16

_ Báo cáo kết quả kinh doanh

_ Thuyết minh báo cáo tài chính Tuy báo cáo lưu chuyển tiền tệ chưa phải là báo cáo tài chính bắt buộc nhưng Công ty đã lập báo cáo này theo phương pháp trực tiếp để nắm bắt được luồng tiền vào và luồng tiền ra, từ đó có kế hoạch hợp lý cho sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, Công ty còn có các báo cáo kế toán quản trị sau:

Bảng tổng hợp phí (phí trực tiếp, phí gián tiếp ) theo quý, năm

Bảng phân tích lãi, lỗ

Qua tình hình chung về hoạt động kinh doanh của Công ty có thể thấy Công

ty là một doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện và nâng cao Có như vậy là nhờ vào năng lực quản lý tài ba của đội ngũ cán bộ cộng với lòng nhiệt tình, hăng say lao động của đội ngũ công nhân

Mặt khác, sự phân công, phân nhiệm trong bộ máy Công ty rất hợp lý Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng lại có mối liên hệ mật thiết với nhau Ví dụ việc luân chuyển chứng từ hạch toán tiền lương rất nhanh chóng mặc dù qua nhiều phòng ban từ phân xưởng đến kho, phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS), phòng kế hoạch, phòng lao động- tiền lương , giám đốc duyệt rồi chuyển cho phòng kế toán ghi sổ kế toán tiền lương Chính sự nhanh chóng đó giúp phòng kế toán nói chung và kế toán tiền lương nói riêng luôn hoàn thành xuất sắc kế hoạch và nhiệm vụ được giao, cung cấp thông tin kế toán một cách đầy đủ, kịp thời , chính xác, giúp các nhà quản trị có những quyết định đúng đắn góp phần phát triển Công ty

ngày càng lớn mạnh

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm lao động

Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất kinh doanh hàng hoá luôn

có sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại được tất yếu phải biết sử dụng nguồn lực của mình một cách có hiệu quả Vấn đề sử dụng lao động và thực hiện chế độ trả lương cho người lao động là vấn đề hết sức quan trọng cho sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp

Thực tế ở Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội đã xây dựng quy chế nội bộ

về chi trả tiền lưong gắn liền với kết quả lao động nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp sức của mình cho Công ty ngày càng phát triển, đồng thời góp phần xây dựng công bằng xã hội Vấn đề tiền lương, tiền thưởng đã thực sự thu hút sự quan tâm của người lao động

Với số lượng lao động 520 người được quản lý theo từng phòng ban, đơn vị Trong mỗi phòng ban, đơn vị tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý và điều hành số lao động trong tổ Đối với các phòng ban có thể chia thành các

bộ phận theo nhiệm vụ

Mỗi năm Công ty đều có sự điều chỉnh lao động về cả số lượng và cơ cấu tuỳ theo kế hoạch sản xuất - kinh doanh Cụ thể, số lượng lao động và cơ cấu lao động thực hiện năm 2001, năm 2002 và kế hoạch năm 2003 như sau :

Trang 18

Bảng số 2.1.1: Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty

Chỉ tiêu

Thực hiện năm

2001

Thực hiện năm 2002

Kế hoạch năm 2003

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người )

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người )

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Báo cáo tình hình lao động – tiền lương năm 2002)

Qua bảng số liệu trên cho thấy :

Năm 2001, tổng số lao động 440 người, trong đó số lượng lao động trực tiếp là 358 người chiếm 81,4% ; số lượng lao động gián tiếp là 82 người, chiếm 18,6% Với cơ cấu lao động như vậy chứng tỏ Công ty đã sử dụng tương đối hiệu quả lực lượng lao động gián tiếp

Năm 2002, tổng số lao động 520 người, trong đó số lượng lao động trực tiếp là 438 người, chiếm 84,2%; số lượng lao động gián tiếp là 82 người, chiếm 15,8% Điều này chứng tỏ trong năm 2002, cơ cấu lao động chuyển

Trang 19

dịch theo hướng tăng tỉ trọng lao động trực tiếp, giảm tỉ trọng lao động gián tiếp Đây là một sự dịch chuyển tích cực bởi Công ty đã và đang đổi mới trang thiết bị, công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất

Năm 2003, căn cứ vào kế hoạch sản xuất -kinh doanh, Công ty điều chỉnh lao động theo hướng

+ Tăng tổng số lao động 80 người (số tương đối tăng 15,4%)

+ Tăng số lao động trực tiếp cả về số tuyệt đối(72 người) và tương đối (0,8%)

+ Tăng số lao động gián tiếp thêm 8 người nhưng tỷ trọng lại giảm 0,8%

do tốc độ tăng lao động trực tiếp lớn hơn tốc độ tăng lao động gián tiếp

Sự điều chỉnh này là phù hợp với kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh,

hạ thấp giá thành sản phẩm, dịch vụ của Công ty năm 2003

Số lượng lao động và cơ cấu lao động ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, còn một yếu tố nữa của lao động không kém phần quan trọng đó là trình độ lao động (chất lượng lao động) của người lao động trong Công ty

Bảng 2.1.2: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty năm 2002

(%)

1 Đại học , cao đẳng

2 Trung học

3 Công nhân kỹ thuật

4 Công nhân bậc 4 trở lên

Người Người Người Người

31

(Nguồn: Báo cáo tình hình lao động – tiền lương năm 2002)

Từ bảng trên cho thấy nguồn nhân lực của Công ty có trình độ khá cao: 60% số lao động gián tiếp có trình độ đại học, lao động trực tiếp 12% có trình

Trang 20

độ đại học còn lại được đào tạo tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và tại Công ty Đây là một điều kiện tốt về nhân lực để Công ty có thể khai thác và phát triển

2.2 Chế độ tiền lương của Công ty

Căn cứ vào nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính Phủ, công văn 4320/LĐTBXH ngày 29/12/1998 của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội, các văn bản hướng dẫn thi hành Công ty đã xây dựng quy chế trả lương như sau:

2.2.1 Đối tượng, nguyên tắc trả lương của Công ty

Đối tượng trả lương :

Quy chế trả lương này áp dụng đối với tất cả viên chức và người lao động đang làm việc trong Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội (trừ hợp đồng công nhật ).Viên chức và người lao động được gọi chung là người lao động

Nguyên tắc trả lương :

+ Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau: nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thước đo lao động để đánh giá và thực hiện trả lương Những người có hao phí lao động như nhau mặc dù khác về tuổi tác, dân tộc, giới tính thì được trả lương như nhau Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đựơc sự công bằng, bình đẳng trong trả lương Điều này có ý nghĩa khuyến khích người lao động rất lớn

Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau bao hàm ý nghĩa : đối với những công việc khác nhau thì cần có sự đánh giá đúng mức và công bằng, chính xác trong tính toán trả lương

+ Tiền lương được trả cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc được giao trên cơ sở mức độ phức tạp và trách nhiệm đảm nhận của công việc

Trang 21

+ Đảm bảo tiền lương thấp nhất trong Công ty không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà Nước quy định

+ Bội số lương năng suất của người cao nhất không vượt quá 2 lần hệ

số lương chức danh mà người đó đang hưởng

+ Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động, không

sử dụng vào mục đích khác

Để thực hiện các nguyên tắc trên, Công ty đã thực hiện các biện pháp sau :

 Sắp xếp lại lao động hợp lý với khả năng và nhu cầu công tác của từng người và của Công ty

 Tiến hành phân loại một cách tương đối chính xác về khả năng lao động của cán bộ công nhân viên dựa vào khả năng hoàn thành công việc được giao và kết quả công việc thực hiện

 Hàng tháng Giám đốc họp với các trưởng phòng, quản đốc, chủ tịch công đoàn để đánh giá kết quả và năng suất lao động để quy định mức lương tối thiểu, đồng thời xem xét các trường hợp khen thưởng, kỷ luật (nếu

có )

2.2.2 Nội dung quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ tiền lương trả cho tất cả các loại lao động thuộc Công ty quản lý và sử dụng

Quỹ tiền lương :

Quỹ tiền lương thực hiện toàn Công ty được xác định như sau :

Trong đó :

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm : là doanh thu tiêu thụ sản phẩm thực tế trong kỳ tính lương (tháng, quý, năm )

Quỹ tiền lương

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Đơn giá tiền lương theo % doanh thu

Trang 22

+ Đơn giá tiền lương theo % doanh thu do Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam giao

Thành phần quỹ tiền lương của Công ty:

Quỹ tiền lương của Công ty bao gồm các khoản chủ yếu là: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm ) ; tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng viềc, nghỉ phép hoặc đi học ; các loại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại )

Nguồn hình thành quỹ tiền lương:

+ Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao

+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có)

+ Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương

+ Quỹ tiền lương bổ sung từ tiền lương còn lại của năm, quý, tháng trước chuyển sang

Phân phối quỹ tiền lương :

Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt quá so với quỹ tiền lương được hưởng, dồn chi quỹ lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương quá lớn, tổng quỹ tiền lương hàng tháng phân chia như sau :

+Tiền lương trả trực tiếp cho can bộ công nhân viên theo lương sản phẩm, lương khoán, lương thời gian bằng 76% tổng quỹ lương

+Tiền thưởng trong lương bằng 12% tổng quỹ lương

+ Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12%tổng quỹ lương Kết thúc năm thực hiện (2002) Công ty sẽ cân đối và phân phối (gốc + lãi) quỹ lương dự phòng để lại của năm trước (2001) cho người lao động (kể

cả người lao động chấm dứt hợp đồng lao động ) theo lương cấp bậc

Trang 23

Công ty sẽ thanh toán cho người lao động bằng cách ghi số tiền gửi cào Công ty và được tính lãi theo lãi suất Công ty vay của Ngân hàng

Quy định trả lương và căn cứ trả lương:

 Phần lương năng suất: tiền lương trả theo công việc được giao với hệ số lương gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực tế (không phụ thuộc vào mức lương được quy định trong NĐ 26/CP )

+ Căn cứ trả lương:

 Tiền lương được trả trên cơ sở ngày công làm việc thực tế với 8 giờ làm việc, những ngày được Công ty cử đi công tác, nghỉ phép và nghỉ việc riêng theo thời hạn quy định trong nội quy lao động được hưởng 100% lương

 Người lao động nghỉ việc 3 tháng chờ giải quyết chế độ hưu được trả lương theo NĐ 26/CP

 Người lao động nghỉ ốm, trông con ốm, thai sản được hưởng trợ cấp BHXH

 Người lao động nghỉ việc do tai nạn lao động theo thời hạn quy định của pháp luật được hưởng 100% tiền lương theo NĐ 26/CP

 Người lao động phải ngừng việc do lỗi của Công ty thì được trả nguyên lương theo NĐ 26/CP, do lỗi của người lao động thì không đựơc trả lương

Trang 24

 Người lao động phải ngừng việc do thiên tai, hoả hoạn, do sự cố

bất khả kháng được hưởng ít nhất bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước quy

định

 Người lao động bị tố cáo có hành vi vi phạm kỷ luật lao động,

nội quy cơ quan, pháp luật Nhà Nước phải tạm đình chỉ công việc Thời gian

tạm đình chỉ công việc dể làm kiểm điểm được tạm ứng 50% lương theo NĐ

26/CP (bậc lương trước khi bị đình chỉ công việc ) Hết thời hạn tạm đình chỉ

công việc nếu người lao động không có lỗi thì Công ty sẽ trả đủ lương theo

NĐ 26/CP

 Người lao động làm đêm (ca 3 từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau

) được trả lương bằng 140% lương làm việc vào ban ngày

 Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường được hưởng

150% lương giờ làm việc theo tiêu chuẩn ; vào ngày nghỉ hàng tuần được

hưởng bằng 200% lương giờ làm việc theo tiêu chuẩn; vào ngày lễ, ngày nghỉ

có lương bằng 300% lương giờ làm việc theo tiêu chuẩn

 Người lao động trong thời gian thử việc được hưởng ít nhất bằng

80% tiền lương theo NĐ 26/CP và 50% tiền lương theo hệ số chức danh công

việc đang đảm nhiệm

Tiền lương

là m thêm

giờ (Bộ phận

lương thời

gian)

Tiền công một giờ

Tiền lương

là m thêm

giờ (Bộ phận

Trang 25

Tổ chức thực hiện:

+ Từ ngày 01 đến 05 hàng tháng các đơn vị gửi về Công ty (phòng tổ chức nhân sự tiếp nhận) bảng chấm công, giấy thanh toán lương sản phẩm, phiếu nhập kho sản phẩm để làm cơ sở thanh toán tiền lương

+ Thanh toán tiền lương :

Hàng tháng Công ty sẽ trả lương cho người lao động làm 2 kỳ :

 Kỳ I :tạm ứng (từ ngày 01 đến 04 hàng tháng )

 Kỳ II : thanh toán (từ ngày 15 đến 18 hàng tháng )

Nếu trả lương chậm trên 15 ngày sẽ thực hiện theo luật lao động

2.3 Các hình thức trả lương và phương pháp xác định của Công ty

Dựa trên đặc điểm của từng loại lao động, tính chất công việc của các phòng ban, phân xưởng khác nhau, Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội đã áp dụng 2 hình thức trả lương trả lương sau :

Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo sản phẩm

2.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Đối tượng được trả lương theo thời gian

+ Đối với mọi cán bộ công nhân viên toàn Công ty trong thời gian nghỉ

lễ tết, hội họp, thai sản

+ Cán bộ nhân viên khối phòng ban và các cán bộ quản lý cấp phân xưởng

+ Các tổ thí nghiệm, tổ điện, bảo vệ

Phương pháp phân phối tiền lương theo thời gian :

Trang 26

Hiện nay Công ty đang thực hiện phân phối tiền lương dựa vào cấp bậc công việc và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Tiền lương tháng của mỗi người được nhận là:

Trong đó:

Hệ số lương cấp bậc là mức lương cấp bậc của từng người theo NĐ 26/CP

Cuối tháng trên cơ sở số ngày làm việc thực tế trên bảng chấm công và

hệ số lương cấp bậc, tổng số tiền lương bộ phận hưởng lương sản phẩm, lương cấp bậc công nhân bậc 5/7 nghề hoá, số công nhân hưởng lương sản phẩm, kế toán tiền lương tiến hành tính lương cho từng người cũng như từng phòng ban

_Thời gian nghỉ việc để đi học chỉ tính 70% lương cấp bậc

_Thời gian công tác, nghỉ phép tính 100% lương cấp bậc

_Thời gian nghỉ hưởng BHXH Công ty thực hiện đúng theo NĐ12/CP của Chính phủ về việc ban hành điều lệ về BHXH

Có thể thấy rõ hơn cách tính lương trên qua ví dụ sau:

Tính lương cho anh Lê Văn Nam ở phòng kế hoạch trong tháng 1/2003

+

Hệ số lương năng suất

x

Lươn

g cấp bậc

- 1

Trang 27

Qua phân tích trên có thể thấy:

Đối tượng hưởng lương theo thời gian là hợp lý

Phương pháp tính lươngcho các đối tượng hưởng lương theo thời gian tương đối hợp lý, tiền lương đã phần nào gắn tinh thần trách nhiệm, quyền lợi của người lao động với công việc mà họ phải thực hiện Tuy nhiên nó còn có một số hạn chế vì tiền lương không gắn với kết quả lao động, nó mang tính chất bình quân không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tận dụng công suất máy móc thiết bị tăng năng suất lao động

Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian nên

để khắc phục phần nào hạn chế đó, Công ty có thể trả lương theo thời gian kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc

của anh Nam = 864.200 đ + 0,7 x 864.200 đ = 1.469 200 đ

Trang 28

2.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm và phương pháp xác định

Đây là hình thức trả lương tiên tiến nhất trong giai đoạn hiện nay, trả lương cho người lao động theo kết quả lao động, sản phẩm lao vụ hoàn thành đảm bảo tính công bằng và hợp lý, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động

Đối tượng trả lương sản phẩm:

+ Công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng sản xuất

Lương sản

Đơn giá sản phẩm x

Sản lượng sản phẩm

Trang 29

Mấu số 1: Phương án chia lương sản phẩm xưởng Tổng hợp nhựa Alkyd

_ Gọi tổng quỹ lương sản phẩm trong tháng là: QT

_ Hệ số quy định bậc thợ do Bộ Lao động quy định là: h

Quỹ lương QT chi trả:

1 Lương cơ bản theo từng bầc thợ với số công trừc tiếp tham gia:

Lương cơ bản của một công nhân trong phân xưởng được tính:

Lương cơ bản phải thanh toán: QT1 = Qti1

2 Quỹ lương năng suất sẽ là:

QT2 = QT - QT1

QT2 còn lại chia theo hệ số khu vực:

Xưởng Tổng hợp nhựa Alkyd chia 2 khu vực chính:

_ Trong phòng điều hành hệ số: 1,2

_ Bên ngoài: Kiểm tra a xít, độ nhớt, nạp liệu, bơm lọc sản phẩm, cấp nhiệt hệ số: 1,0

Ta có thể lập bảng dựa vào số mẻ tương ứng với số công tương ứng:

Bảng 2.3.2.1: Bảng tính lương năng suất

STT Họ và tên công nhân Số công thamgia

(Công)

Hệ số khu vực

Số công được tính năngsuất (Công)

1,0

24 25,2

Trang 30

Vậy tiền lương năng suất 1 công nhân là:

Qti2 = X 24 (i=1,18)

Tổng thu nhập công nhân i = Qti1 + Qti2

Ví dụ: Tính lương sản phẩm cho từng công nhân trong phân xưởng Tổng hợp nhựa Alkyd

Bảng 2.3.2.2: Bảng thanh toán lương sản phẩm đính liền với Bảng chấm

công của phân xưởng

STT Tên sản phẩm Đơn vị Số lượng Đơn giá

(đồng)

Thành tiền(đồng)

141.000 56.400

09 197,4

62.000 62.000 10.800 10.000

8.742.000 3.496.800 97.200 1.974.000

Số công đượ

c tính năng suất

Hệ

số quy định bậc thợ

Lương cơ bản

Lương năng suất

20

3,94 3,94 3,94

878.923 922.869 878.923

138.634 145.566 115.528

1.017.557 1.068.435 994.451

QT2

296

Trang 31

… 121.305

… 629.585

Tổng cộng 280 296 12.600.178 1.709.822 14.310.000

_ Lương cơ bản của chị Lý:

Tương tự tính lương cho những người khác trong phân xưởng

_ Quỹ lương năng suất trong tháng: 14.310.000đ - 12.600.178đ = 1.709.822đ

Lương năng suất của chị Lý:

Tiền thưởng là một loại kích thích vật chẩt rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Sớm nhận ra được tầm quan trọng của tiền thưởng nên Công ty sơn Tổng Hợp Hà Nội đã có nhiều hình thức thưởng khác nhau và lấy từ nhiều nguồn khác nhau Cụ thể : _Nguồn tiền thưởng : tiền thưởng đựoc hình thành từ hai nguồn chủ yếu là

từ 12% quỹ tiền lương hàng tháng để lại và trích từ lợi nhuận hàng năm

_ Các hình thức thưởng :

+ Thưởng hoàn thành kế hoạch năm:

 Đối tượng xét thưởng : bao gồm cán bộ công nhân viên, công nhân hợp đồng chính thức kể cả trường hợp thử việc của Công ty có làm việc

Qti1 = 290.000đ x3,94 x 20 = 878.923đ

26

1.709.822đ x 24 =138.634đ

296

Trang 32

đến hết ngày 31/12 hàng năm Những trường hợp sau không được xét thưởng :

1.Trong năm có ngày nghỉ tự do, bị thi hành kỉ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc vi phạm những quy định không được thưởng ghi trong

"Nội quy lao động "

2 Đang trong thời gian chờ xét kỷ luật, tạm để lại chưa xét thưởng

3 Chuyển công tác do yêu cầu cá nhân mà thời gian công tác chưa đủ 12 tháng trong năm

4 Thôi việc trợ cấp một lần

 Tiêu chuẩn xét thưởng:

Theo quy định của Công ty, có 4 hạng thành tích như sau :

Trang 33

Hạng thành tích Hệ số Tiêu chuẩn

A 1 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, hiệu suất

công tác cao, chấp hành tốt kỷ luật lao động, các chế độ của Nhà nước và nội quy của Công ty

B 0,8 Hoàn thành nhiệm vụ được giao, có vi phạm nội

quy, quy chế của Công ty nhưng không đến mức kỷ luật

C 0,6 Hoàn thành nhiệm vụ được giao ở mức thấp, có

vi phạm nội quy, quy chế của Công ty

Không xếp hạng 0 Không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vi

phạm nội quy, quy chế của Công ty

 Mức thưởng hàng năm của Công ty : Mức này cao hay thấp căn

cứ vào nguồn lương của Công ty, hiệu quả sản xuất kinh doanh trong năm Sau khi đã trừ đi phần tiền đã chi cho thu nhập hàng tháng Công ty sẽ cân đối và xác định mức thưởng năm theo mức thưởng năm theo mức lương cấp bậc bản thân và phân hạng thành tích cá nhân trong năm

Công thức tính tiền thưởng năm như sau :

Mỗi năm được thưởng ở các mức khác nhau Năm 2002 được thưởng 3 tháng lương cấp bậc

Ví dụ Tính tiền thưởng cho anh Lê Văn Nam năm 2002 Biết :

x

x

=

Trang 34

+ Ngoài ra, Công ty còn thưởng đột xuất 6 tháng, hàng năm cho tập thể và

cá nhân người lao động có thành tích xuất sắc trong công tác theo quyết định của Giám đốc Công ty sau khi thống nhất ý kiến vói hội đồng thi đua khen thưởng

b Tiền ăn ca

Tiền ăn ca của cán bộ, công nhân viên trong Công ty được tính theo ngày công thực tế của mỗi người theo mức 4000đồng /ngày công

c Phụ cấp

Song song với chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp có vị trí quan trọng Chế độ này bao gồm những quy định của Nhà nước có tác dụng bổ sung cho chế độ tiền lương nhằm tính đến đầy đủ những yếu tố không ổn định thường xuyên trong điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt mà khi xác định tiền lương chưa tính hết

Theo quy định của Công ty, chế độ phụ cấp bao gồm những loại sau : + Phụ cấp trách nhiệm : áp dụng đối với công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo công thức tính :

phụ cấp trách nhiệm = hệ số phụ cấp trách nhiệm * mức lương tối thiểu

Trong đó : Hệ số phụ cấp trách nhiệm gồm 2 mức : 0,2 và 0,3

Mức lương tối thiểu là :290.000đồng

+Phụ cấp độc hại : áp dụng đối với công việc có điều kiện lao động độc hại chưa được xác định trong mức lương Công thức tính :

Trang 35

Phụ cấp độc hại = số công độc hại * đơn giá lương ngày * hệ số phụ cấp độc hại

 Phụ cấp an toàn vệ sinh viên :40000đồng /người/tháng

Ví dụ : Tính phụ cấp tháng 01/2001 cho anh Lê Văn Nam biết :

= Hệ số cấp bậc X Mức lương tối thiểu

26

Phụ cấp

ca 3 = Số công ca 3 X

HS lương cấp bậc x 290.000đ

25

HS phụ cấp ca 3

x

Trang 36

Theo chế độ phụ cấp của Công ty, anh Nam được hưởng các loại phụ cấp sau:

- Phụ cấp trách nhiệm: 0,2 x 290.000đ = 58.000đ

- Phụ cấp độc hại:

Vậy, tổng số tiền phụ cấp anh Nam được hưởng la;

58.000đồng + 53.182đồng = 111.182đồng

d Điều chỉnh thu nhập tiền lương

Quỹ tiền lương hàng tháng còn lại được điều chỉnh thu nhập tiền lương cho cán bộ công nhân viên sau khi đã chi cáckhoản:

_ Lương theo thời gian

_ Lương theo sản phẩm

_ Các khoản phụ cấp

Đối với những lao động mới được tuyển dụng thì chỉnh như sau ;

Hệ số 0,85 : Đại học, Cao đẳng thời hạn 6 tháng

Hệ số 0,7 : trung học, Công nhân kỹ thuật đào tạo hệ bậc 3/7 thời hạn

24 tháng

*Giám đốc Công ty uỷ quyền cho đồng chí phụ trách đơn vị phối hợp với Công đoàn bộ phận tiến hành phân phối điều chỉnh thu nhập tiền lương

*Trên cơ sở thu nhập tiền lương của Giám đốc không vượt quá 2,8 lần thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty và để

2,98 x 290.000đ

26 X 0,1 = 53.182đ

16 x

Điều chỉnh thu nhập TLBQ 1CNV mức hệ số 1

= Quỹ TL còn lại

Tổng số CNV trong

DS hưởng lương

Trang 37

khuyến khích lao động giỏi nâng cao hiệu quả công tác, thu nhập tiền lương của một số đối tượng được điều chỉnh như sau:

 Phó giám đốc, chủ tịch công đoàn Công ty không vượt quá 2,4 lần thu nhập tiền lương bình quân cuả cán bộ công nhân viên trong Công ty

 Trợ lý giám đốc không vượt quá 2,2 lần thu nhập tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty

 Trưởng phòng, quản đốc hoặc chức vụ tương đương không vượt quá 1,9 lần thu nhập tiền lương bình quân cuả cán bộ công nhân viên trong Công ty

 Phó phòng, phó quản đốc hoặc chức vụ tương đương, bí thư đoàn thanh niên, kỹ sư, cán bộ đại học có trình độ giỏi đang thực hiện nhiệm vụ có yêu cầu kỹ thuật cao,đang gữi vai trò trọng trách trong dây chuyền sản xuất không vượt quá 1,4 lần thu nhập tiền lương bình quân cuả cán bộ công nhân viên trong Công ty

2.3.4 Các khoản trích theo lương và chế độ tài chính

Ngoài tiền lương, cán bộ công nhân viên chức trong Công ty còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành bằng cách trích 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc hàng tháng ghi trong hợp đồng lao động Trong đó:

+15% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ 5% trừ vào thu nhập của người lao động

Toàn bộ quỹ BHXH nộp lên cơ quan BHXH cấp trên Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, con ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất

Trang 38

Công ty chỉ thanh toán chi phí BHXH cho người lao động khi có chứng

từ hợp lệ Cuối quý, bộ phận lao động- tiền lương lập bảng thanh toán BHXH

để quyết toán với cơ quan BHXH

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được hành thành bằng cách tính 3% tiền tổng quỹ lương cấp bậc hàng tháng ghi trong hợp đồng lao động Trong đó:

+ 2% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ 1% khấu trừ vào thu nhập của người lao động

Cứ 3 tháng một lần, Công ty trích tiền để mua thẻ BHYT cho người lao động theo bảng lương được quy định trong NĐ 26/CP Sau đó, cuối quý phân

bổ vào chi phí bảo hiểm của người lao động

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ

Y tế Công ty chỉ được giải quyết cho người lao động nghỉ ốm mỗi đợt không quá 03 ngày theo quy định bảo hiểm y tế phân cấp

Trường hợp người lao động nghỉ ốm, con ốm, … thai sản… từ ngày thứ 04 trở đi Y tế Công ty căn cứ các quy định về BHXH để giải quyết

Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng Công ty còn phải trích thêm 2% trên tổng quỹ lương thực hiện Trong đó:

+ 1% nộp lên Công đoàn cấp trên + 1% giữ lại để chi tiêu cho hoạt động Công đoàn tại Công ty Qua sự trình bày và phân tích các hình thức trả lương ở Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội có thể thấy Công ty đã áp dụng khá phong phú các hình thức trả lương, và các hình thức này rất phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của Công ty Nó đã bù đắp được sức lao động bỏ ra của CBCNV và có khả năng khuyến khích người lao động hăng say làm việc, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí vật liệu

Ngày đăng: 20/05/2015, 14:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.5.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty  1.5.2 Tình hình lao động trong bộ máy kế toán : - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Sơ đồ 1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 1.5.2 Tình hình lao động trong bộ máy kế toán : (Trang 14)
Bảng số 2.1.1: Bảng số lƣợng lao động và cơ cấu lao động của công ty - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Bảng s ố 2.1.1: Bảng số lƣợng lao động và cơ cấu lao động của công ty (Trang 18)
Bảng 2.3.2.1: Bảng tính lương năng suất - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Bảng 2.3.2.1 Bảng tính lương năng suất (Trang 29)
Bảng 2.3.2.3: Bảng tính lương cho từng công nhân - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Bảng 2.3.2.3 Bảng tính lương cho từng công nhân (Trang 30)
Bảng số 2.4.1.1: Bảng chấm công - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Bảng s ố 2.4.1.1: Bảng chấm công (Trang 40)
Bảng 2.4.1.2:Bảng thanh toán tiền lương - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Bảng 2.4.1.2 Bảng thanh toán tiền lương (Trang 41)
Bảng 2.4.1.3: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Bảng 2.4.1.3 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Trang 43)
Sơ đồ 2.4.1:  Quy trình luân chuyển chứng từ  hạch toán kế toán tiền - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Sơ đồ 2.4.1 Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền (Trang 45)
Bảng số 2.4.1.2. - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Bảng s ố 2.4.1.2 (Trang 48)
Sơ đồ 2.5.2.2: Quy trình ghi sổ kế toán các quỹ trích theo lương  2.6. Thực trạng công tác quản lý lao động, phân tích chỉ tiêu lao động và  tiền lương - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Sơ đồ 2.5.2.2 Quy trình ghi sổ kế toán các quỹ trích theo lương 2.6. Thực trạng công tác quản lý lao động, phân tích chỉ tiêu lao động và tiền lương (Trang 56)
Bảng 2.6.2: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng lao động và quỹ lương  năm 2001 - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Bảng 2.6.2 Bảng tổng hợp tình hình sử dụng lao động và quỹ lương năm 2001 (Trang 59)
Bảng số 3.3.1. - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Bảng s ố 3.3.1 (Trang 71)
Bảng kê số 5 - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lượng và các khoảng trích theo lượng tại công ty tổng hợp Hà Nội
Bảng k ê số 5 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w