1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh thế và vật thép và Vật Tư Hà Nội.docx

78 785 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Kinh Doanh Thép Và Vật Tư Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 230,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh thế và vật thép và Vật Tư Hà Nội.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hoạt động kinh doanh thương mại vốn là một hoạt động kinh tế đặc thù,

nó đóng vai trò lưu thông hàng hoá, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.Phạm vi hoạt động của kinh doanh thương mại rất rộng, nó bao gồm cả buônbán nội địa và buôn bán quốc tế Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay,các nước đã từng bước xoá bỏ rào cản kinh tế từ đó kích thích hoạt độngthương mại quốc tế và tạo động lực phát triển hoạt động kinh tế của mỗinước Tuy nhiên, với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, không phải doanhnghiệp thương mại nào cũng đứng vững Có những doanh nghiệp rất thànhcông, nhưng cũng không ít doanh nghiệp thương mại sau một thời gian hoạtđộng thua lỗ nhiều dẫn đến phá sản

Một vấn đề quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp chính là khâu bán hàng, giải quyết tốt khâu này, doanh nghiệpmới thu hồi được vốn phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh, xác địnhđược kết quả kinh doanh và thu được lợi nhuận Các doanh nghiệp nói chung

và các doanh nghiệp thương mại nói riêng áp dụng rất nhiều biện pháp khácnhau để bán được nhiều hàng hoá, đồng thời quản lý tốt chỉ tiêu này Mộttrong những biện pháp quan trọng nhất và hữu hiệu nhất phải kể đến đó làthực hiện tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Quản

lý tốt quá trình bán hàng, thu hồi vốn nhanh, bù đắp được chi phí bỏ ra và thuđược lợi nhuận, tạo đà cho sự tăng trưởng và phát triển, ngược lại, doanhnghiệp nào chưa làm tốt khâu này sẽ khó quản lý quá trình bán hàng, khôngthúc đẩy được hàng hoá bán ra, vòng quay vốn bị chậm trễ, chi phí bỏ ra thulại với hiệu quả thấp và có thể không có lãi thậm chí thua lỗ

Trang 2

Qua thời gian thực tập ở Công ty kinh doanh Thép và vật tư Hà Nội, đượctìm hiểu thực tế công tác kế toán ở Công ty và nhận thức được tầm quan trọngcủa hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh em đã chọn đề tài:

“TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY KINH DOANH THÉP VÀ VẬT TƯ HÀ NỘI ”.

Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn cùng các cô, chú, cácanh, chị trong phòng kế toán Công ty kinh doanh Thép và vật tư Hà Nội đãgiúp em hoàn thành chuyên đề này Em xin được chân thành cám ơn

Bố cục đề tài gồm 3 phần chính như sau:

Chương I: Những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh Thép và vật tư Hà Nội.

Chương III: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội.

CHƯƠNG I : NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN

BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1 NHỮNG VẤN VỀ CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNGMẠI

1.1 Khái niệm chung về quá trình bán hàng :

Trang 3

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụcho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hay quyền thu tiền Đó cũngchính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hoásang vốn bằng tiền và hình thành kết quả Ngoài quá trình bán hàng ra bênngoài, doanh nghiệp còn có thể phát sinh nghiệp vụ bán hàng nội bộ doanhnghiệp theo yêu cầu phân cấp quản lý và tiêu dùng nội bộ

Trong quá trình bán hàng, doang nghiệp phải chi ra những khoản tiền phục

vụ cho việc bán hàng gọi là chi phí bán hàng Tiền bán hàng thu được tínhtheo giá bán hàng gọi là donh thu bán hàng( gồm doanh thu bán hàng ra bênngoài và doanh thu bán hàng nội bộ) Ngoài doanh thu bán hàng, doanhnghiệp còn có doanh thu về cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính

và các khoản thu nhập khác

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tính được kết quả kinhdoanh trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động Kết quảkinh doanh phải được phân phối, sử dụng theo mục đích và tỷ lệ nhất định do

cơ chế tài chính quy định phù hợp với từng lĩnh vực, từng ngành kinh doanh Quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có một số nhiệm vụ cơbản sau:

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra

và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bánhàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợinhuận, phân phối lợi nhuận, kỷ kuật thanh toán và làm nghĩa vụ với Nhànước

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

và quản lý doanh nghiệp

1.2 Sự cần thiết phải hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại :

Trang 4

Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng như : Lợi nhuận, doanhthu, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng thị phần trên thị trường… Trong nềnkinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp và đặcbiệt quan trọng với doanh nghiệp thương mại Bán hàng là cơ sở để xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp là cao hay thấp, lỗ hay lãi Ngược lại,thông qua các thông tin từ xác định kết quả, báo cáo kết quả kinh doanh mànhà quản lý đưa ra chiến lược về bán hàng Bán hàng là quá trình cơ bảnnhằm giúp doanh nghiệp thực hiện thành công mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp

2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINHDOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Hiện nay các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàngdưới đây:

2.1.1 Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp:

Theo phương thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụđến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba( các

doanh nghiêp thương mại mua bán thẳng) Người nhận hàng sau khi ký vào

chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là bán hàng

2.1.2 Bán hàng theo phương thức gửi hàng :

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàngtrên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàngtại địa điểm đã qui ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc

Trang 5

quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp

nhận thanh toán thì khi ấy hàng hoá mới chuyển quyền sở hữu và được ghi

nhận doanh thu bán hàng

2.2 Phương pháp xác định giá vốn của hàng bán:

Trước khi xác định giá vốn của hàng bán thì việc xem xét giá hàng hoá

nhập kho là điều cần thiết, là cơ sở xác định giá vốn

2.2.1 Tính giá hàng hoá nhập kho:

Tính giá hàng hoá mua vào là việc xác định giá ghi sổ hàng hoá mua vào

Tùy theo phương thức mua hàng, nguồn hàng và cách thức doanh nghiệp áp

dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp

Nhưng chung quy lại, giá thực tế của hàng hoá mua vào được xác định theo

+

Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có )

+

Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng

- Giảm giáhàng mua

+ Giá mua hàng hoá là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán

theo hợp đồng hoặc hoá đơn Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ thì giá mua của hàng hoá là giá mua không có thuế

GTGT đầu vào Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp thì giá mua của hàng hoá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào Trường hợp

doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá thì giá mua của hàng hoá có thể tính theo

giá CIF hoặc giá FOB Hàng hoá nhập khẩu mua theo giá FOB là giá mua

hàng tại cảng người bán Còn hàng hoá nhập khẩu theo giá CIF bao gồm tiền

hàng, phí bảo hiểm và phí vận chuyển; thường là giá cuối cùng tại cảng người

mua Thông thường các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hóa theo giá

CIF

Trang 6

+ Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu ( nếu có ),được tính:

Thuế nhập khẩu = Giá mua x Thuế suất thuế nhập khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá mua x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Chi phí mua hàng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình muahàng

( vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá, chi phí bảo hiểm, chi phí lưu kho, lưu bãi, chiphí hao hụt tự nhiên trong khâu mua )

+ Khoản giảm giá hàng mua là số tiền mà người bán giảm trừ cho ngườimua

Như vậy, về thực chất, giá thực tế của hàng mua bao gồm hai bộ phận:Giá mua hàng hoá và chi phí thu mua

2.2.2 Phương pháp xác định giá vốn của hàng bán:

Giá vốn của hàng bán được tính theo công thức:

2.2.2.1 Xác định giá mua của hàng hoá tiêu thụ:

Về nguyên tắc, hàng hoá nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó.Nhưng trên thực tế, nếu tính như vậy thì việc tính giá hàng hoá tại mỗi thờiđiểm xuất bán rất khó khăn, phức tạp mà nhiều khi còn không hạch toánđược Chính vì lý do đó, để đơn giản hoá và có khả năng hạch toán được thìtính giá hàng hoá xuất kho có nhiều phương pháp khác nhau Căn cứ vào đặcđiểm kinh doanh của doanh nghiệp cũng như yêu cầu quản lý, trình độ cán bộ

kế toán mà doanh nghiệp có thể sử dụng nhất quán một trong các phươngpháp tính giá mua của hàng hoá tiêu thụ sau:

a Phương pháp bình quân gia quyền.

Trang 7

Theo phương pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ được tínhbằng công thức sau:

Giá mua thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng hoá XK x Giá đơn vịbình quân

b Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước ( FIFO )

Theo phương pháp này, giả thiết số hàng hoá nhập trước sẽ xuất trước,xuất hết số hàng nhập trước mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế củatừng lô hàng xuất Do vậy, giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tếhàng hoá mua vào sau cùng trong kỳ

Ưu điểm của phương pháp này là lượng hàng hoá nhập - xuất trên sổ sáchgần đúng với lượng hàng hoá nhập - xuất thực tế và phản ánh tương đối chínhxác giá trị hàng hoá xuất kho và tồn kho

Hơn nữa, giá trị hàng hoá tồn kho sẽ được phản ánh gần sát với giá thịtrường vì nó là giá trị hàng hoá ở lần mua cuối cùng

Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là làm cho doanh thu hiệntại không phù hợp với chi phí hiện tại và nó chỉ thích hợp trong trường hợpgiá cả ổn định và có xu hướng giảm

c Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước ( LIFO ).

Phương pháp này giả định những hàng hoá mua vào sau cùng sẽ đượcxuất bán trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước - xuất trước ở trên Phương pháp này có ưu điểm là làm cho những khoản doanh thu hiện tạiphù hợp với khoản chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trịhàng hoá vừa mới được đưa vào ngay gần đó Phương pháp LIFO thích hợptrong trường hợp lạm phát, giá cả có xu hướng tăng lên

d Phương pháp giá thực tế đích danh.

Theo phương pháp này, khi nhập kho hàng hoá để riêng từng lô hàng đểkhi xuất kho lô hàng nào thì sẽ tính theo giá đích danh lô hàng đó Đây làphương pháp lý tưởng nhất, nó tuân thủ nguyên tắc chi phí phù hợp với doanhthu thực tế

Trang 8

Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng

từng lô hàng nhập kho Còn đối với doanh nghiệp có nhiều loại hàng hoá thì

không thể áp dụng phương pháp này Bởi vì, việc áp dụng phương pháp giá

thực tế đích danh đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ áp dụng khi hàng tồn

kho có thể phân biệt từng loại, từng thứ riêng rẽ

Như vậy, trong các phương pháp đã nêu trên thì không có phương pháp

nào là tốt nhất trong việc đánh giá trị giá vốn của hàng xuất bán Phương pháp

nào được lựa chọn phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, đặc điểm phương pháp quản lý hàng tồn kho, quản lý kho, điều kiện

kho tàng, trình độ của kế toán trong mối quan hệ với giá cả Phương pháp đó

là phương pháp hợp lý nhất phản ánh giá vốn hàng bán một cách chính xác

nhất

2.2.2.2 Xác định chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.

Do chi phí thu mua hàng hoá liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hoá

trong kỳ và lượng hàng hoá đầu kỳ, nên cần phải phân bổ chi phí thu mua

hàng hoá cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại theo tiêu thức phù hợp

( theo doanh thu, theo trị giá mua, theo số lượng, trọng lượng) Thường các

doanh nghiệp sử dụng tiêu thức trị giá hàng mua để phân bổ chi phí thu mua

cho hàng tiêu thụ

Công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ như sau:

Chi phí thu mua phân

Trị giá hàng mua tiêu thụ trong kỳ +

Trị giá hàng mua tồn cuối kỳ

2.3 Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng :

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận

đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính

Trang 9

- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điềukiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiềnlãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia theo quy định tại điểm 10,

16, 24 của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác( Quyết định số 149/ 2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của chế độ kếtoán hiện hành

- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu

- Doanh thu( kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từngloại doanh thu, trong từng loại doanh thu được chi tiết theo từng thứ doanhthu nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanhtheo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại thì phải được hạch toán riệng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu đượctính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn

cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán

- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kếtoán được kết chuyển vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh Cáctài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ

2.4 Phương pháp xác đinh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:

2.4.1 Chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đếnhoạt động bán hàng của doanh nghiệp

Trang 10

Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ nên về nguyên tắc các khoản chi phí

phát sinh trong kỳ bao nhiêu, kế toán sẽ kết chuyển vào trị giá vốn của hàng

bán để xác định kết quả kinh doanh Song hiện nay chế độ cho phép đối với

các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, doanh thu phát sinh ít

Chi phí bán hàng chỉ phân bổ một phần trong kỳ, việc phân bổ được thực hiện

Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

x

Trị giá vốn hàng còn lại cuối kỳ

Trị giá vốn hàng xuất trong kỳ +

Trị giá vốn hàng còn lại cuối kỳ

CPBH tính cho

hàng tiêu thụ =

CPBH còn lại đầu kỳ +

CPBH phát sinh trong kỳ -

CPBH tính cho hàng còn lại

2.4.1 Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh

doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động

của cả doanh nghiệp

Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng bán ra tương tự như

Chi phí QLDN Phát sinh trong kỳ

x

Trị giá vốn hàng còn lại cuối kỳ

Trị giá vốn hàng xuất trong kỳ +

Trị giá vốn hàng còn lại cuối kỳ

Trang 11

CPQLDN tính

cho hàng tiêu thụ

= CPQLDN còn lại đầu kỳ

+ CPQLDN phát

sinh trong kỳ

_ CPQLDN tính cho hàng còn lại

2.5 Xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp trong một kỳ,được xác định bằng doanh thu cộng (+) thu nhập khác trừ (-) chi phí các hoạtđộng đã thực hiện và được biểu hiện bằng chỉ tiêu lãi, (lỗ)

Công thức xác định:

- KQHĐKD = Doanh thu thuần - CPBH - CPQLDN

- KQHĐTC = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tàichính

- KQHĐ khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác

Nếu tổng thu nhập > tổng chi phí thì kết quả kinh doanh có lãi, ngược lạidoanh nghiệp bị lỗ Kết quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào quy mô,hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chu kỳ kinh doanhtiếp theo

2.6 Chứng từ sử dụng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Tùy theo phương thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng chứng từ kếtoán sau:

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Bảng kê bán hàng

Trang 12

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.

- Giấy nộp tiền

- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

- Các chứng từ khác có liên quan

Các chứng từ cần được kiểm tra phân loại trước khi ghi sổ kế toán

3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

TK này được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng nhóm hàng

c TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Trang 13

TK 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch vàcác nghiệp vụ.

Tài khoản này gồm 4 tài khoản cấp 2:

- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

- TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm

- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá

TK này không có số dư

d TK 512 - Doanh thu nội bộ.

TK 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dich vụtiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp

e TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

TK này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuậnđược chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

f TK 521 - Chiết khấu thương mại.

TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu mà doang nghiệp đã giảm trừ

hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bánhàng

Trang 14

TK 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ

đã bán( được chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán) và kết chuyển trị giávốn hàng bán sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

j TK 635 - Chi phí tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chínhbao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tưtài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh…

k TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

TK 3331 phản ánh thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng bán bị trảlại, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT được miễn giảm vàthuế GTGT phải nộp

l TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ hạch toán, chi tiết theo từng hoạt động ( hoạt động kinhdoanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác )

m TK 421 - Lãi chưa phân phối.

TK này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợinhuận của doanh nghiệp trong kỳ

Ngoài các TK trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 111,

TK 112, TK131, TK141,

3.1.1.2 Phương pháp hạch toán

a Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.

- Căn cứ vào hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan kế toán ghi : + Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :

Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra

+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :

Trang 15

Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT giảm tương ứng

Có TK 111, 113,131 - Tổng giá thanh toánĐồng thời phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại

Nợ TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hoá trả lại nhập kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán bị trả lại

* Trường hợp DN phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu về sốhàng bán :

Nợ TK 511- Doanh thu của số hàng chịu thuế TTĐB, thuế XNK

Có TK 3332, 3333 - Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp

- Việc phân bổ chi phí mua hàng theo hàng đã bán được ghi sổ :

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ

Có TK 156(2) - Chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản ghi giảm doanh thu

Nợ TK 511 - Các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ

Có TK 521 - Chiết khấu thương mại

Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán

- Cuối kỳ xác định doanh thu thuần và kết chuyển :

Trang 16

DTT = DT - các khoản giảm trừ DT (TK 521, TK531,TK 532,TK3332,TK3333)

b Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán

- Phản ánh trị giá vốn hàng gửi đi bán:

Nợ TK 157 - Giá vốn hàng xuất kho gửi bán

Có TK 155, 156(1) - Thành phẩm hàng hoá xuất kho gửi bánKhi khách hàng kiểm nhận hàng hoá, chấp nhận mua hoặc chấp nhậnthanh toán khi đó đủ điều kiện ghi nhận doanh thu

+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :

Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra

+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :

Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Đồng thời phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán xác định tiêu thụ

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ

Có TK 157 - Trị giá hàng gửi đi bán

Ngoài các bút toán trên, các bút toán liên quan đến số hàng gửi đi bánnếu có phát sinh được hạch toán như phương thức bán hàng trực tiếp

c Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý.

* Hạch toán tại đơn vị giao đại lý.

Trang 17

Doanh nghiệp mở sổ chi tiết “ Hàng giao đại lý ” cho từng cơ sở để theodõi.

- Khi xuất hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:

Có TK 511 ( 5111 ) - Doanh thu của số hàng đã bán

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Phản ánh trị giá vốn của hàng gửi đại lý xác định tiêu thụ

Nợ TK 632 - Tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK 157 - Trị giá của hàng gửi đại lý

Khi nhận tiền do cơ sở đại lý thanh toán

Nợ TK 111, 112 - Số tiền đã được thanh toán

Có TK 131 - Số tiền hàng thu

* Hạch toán tại bên nhận bán hàng đại lý.

Khi nhận hàng do bên giao đại lý chuyển đến, kế toán ghi nhận trị giáhàng đã nhận theo tổng giá thanh toán

Nợ TK 003: Tổng giá thanh toán của hàng nhận đại lý, ký gửi

Khi hàng nhận đại lý, ký gửi đã bán được theo giá quy định, doanh nghiệpphản ánh hoa hồng được hưởng và số tiền phải trả cho bên giao đại lý

Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán

Có TK 511 ( 5113 ) - Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng

Có TK 331 - Số tiền phải trả cho bên giao đại lý

Đồng thời ghi đơn : Có TK 003 - Trị giá hàng đại lý đã bán được

Khi trả tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Số tiền trả cho bên giao đại lý

Trang 18

Có TK 111, 112 - Số tiền trả cho bên giao đại lý.

d Hạch toán bán hàng trả góp.

Khi bán hàng trả góp, kế toán ghi các bút toán sau:

- Phản ánh giá bán của hàng bán trả góp

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111, 112, 113 - Số tiền người mua thanh toán lần đầu

Nợ TK 131 - Số tiền trả góp

Có TK 511 ( 5111 ) - Doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay

Có TK 338 - Chênh lệch giá bán trả góp lớn hơn giá bán trả tiềnngay

Kế toán tại đơn vị giao hàng

- Phản ánh giá vốn của số hàng dã chuyển ( căn cứ vào phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ và lệnh điều động nội bộ )

Nợ TK 157 - Giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ

Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ nội bộ

- Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu dùng nội bộ

Nợ TK 111, 112, 1368 - Số đã thu, số phải thu về hàng tiêu thụ nộibộ

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra

- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ nội bộ

Nợ Tk 632 - Giá vốn của hàng tiêu thụ nội bộ

Trang 19

Có TK 157 - Trị giá hàng gửi tiêu thu nội bộ

Kế toán tại đơn vị phụ thuộc( đơn vị nhận hàng)

- Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Nợ TK 155, 156 - Nhập kho thành phẩm, hàng hoá

Có TK 3368 - Phải trả nội bộ

- Khi bán được hàng, kế toán ghi nhận doanh thu

Nợ TK 111, 112, 31 - Tổng giá thanh toán

Có TK 155, 156 – Giá mua nội bộ của hàng đã bán

3.1.2 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kếtquả kiểm kê thực tế cuối kỳ để phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên

sổ kế toán tổng hợp; từ đó tính ra giá trị hàng hoá, vật tư xuất ra trong kỳ.3.1.2.1 Tài khoản sử dụng

a TK 151 - Hàng mua đang đi đường.

TK này dùng để phản ánh trị giá hàng mua đang đi đường hay đang gửitại kho người bán TK này mở chi tiết cho từng loại hàng, từng người bán

Trang 20

TK 6112 dùng để theo dõi tình hình thu mua; tăng, giảm hàng hoá.

3.1.2.2 Phương pháp hạch toán

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ các nghiệp vụ vềbán hàng và xác định kết quả kinh doanh chỉ khác với doanh nghiệp áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên ở việc xác định giá vốn hàng bán Các búttoán phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ giống các doanh nghiệp áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên

Việc xác định trị giá mua thực tế của hàng bán được hạch toán

- Đầu kỳ, kết chuyển giá vốn của hàng chưa tiêu thụ

Nợ TK 611 ( 6112 ) - Trị giá vốn của hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ

+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn kho, cuối kỳ:

Nợ TK 156, 157, 151 - Trị giá hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ

Có TK 611 ( 6112 ) - Kết chuyển trị giá vốn của hàng chưa tiêuthụ

+ Xác định giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ:

Nợ TK 632 - Giá vốn của hàng bán trong kỳ

Có TK 611 ( 6112 ) - Trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ

3.2 Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.2.1 Hạch toán chi phí bán hàng.

- Phương pháp hạch toán.

+ Tính lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng

Nợ TK 641 ( 6411 ) - Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng

Có TK 334 - Tiền lương và phụ cấp có tính chất lương

Trang 21

+ Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quyđịnh trên tổng số lương phát sinh trong kỳ vào chi phí.

Nợ TK 641 ( 6411) - Chi phí nhân viên bán hàng

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384 ) - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT + Giá trị vật liệu xuất dùng cho bán hàng

Nợ TK 641 ( 6412 ) - Tập hợp chi phí bán hàng

Có TK 152 - Chi phí vật liệu phục vụ cho tiêu thụ

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc bán hàng

+ Chi phí bảo hành thực tế phát sinh

Nợ TK 641 ( 6415 ) - Tập hợp chi phí bảo hành

Có TK 111, 112, 152, 156 - Chi phí bảo hành phát sinh

+ Các khoản dịch vụ mua ngoài ( hoa hồng đại lý, hoa hồng uỷ thác xuấtkhẩu ) phát sinh

Nợ TK 641 ( 6417 ) - Trị giá dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )

Có TK 331 - Tổng giá thanh toán

+ Các chi phí khác bằng tiền phát sinh

Nợ TK 641 ( 6418 ) - Tập hợp chi phí khác bằng tiền

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )

Có TK 111, 112 - Tổng số tiền chi ra

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

Nợ TK 142 ( 1422 ) - Đưa vào chi phí chờ kết chuyển

Trang 22

Nợ TK 911 - Chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ.

Có TK 641 - Kết chuyển chi phí bán hàng

3.2.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Phương pháp hạch toán.

+ Khi tính lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 ( 6421 ) - Tập hợp chi phí nhân viên quản lý

Có TK 334 - Lương và phụ cấp phải trả

+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương

Nợ TK 642 ( 6421 ) - Tập hợp chi phí nhân viên quản lý

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384 ) - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT + Phản ánh trị giá vật liệu xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 ( 6422 ) - Chi phí vật liệu quản lý

Có TK 152 - Trị giá NVL xuất dùng

+ Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 (6423 ) - Chi phí CC-DC quản lý

Có TK 153 - Trị giá CC-DC xuất dùng

+ Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp trong kỳ

Nợ TK 642 ( 6424 ) - Chi phí khấu hao TSCĐ

Có TK 214 - Khấu hao dùng cho bộ phận quản lý

+ Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 642 ( 6426 ) - Tập hợp chi phí dự phòng, giảm giá

Có TK 139 - Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 159 - Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho + Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài

Nợ TK 642 ( 6427 ) - Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331 - Số phải trả người bán

+ Các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ

Nợ TK 642 ( 6428 ) - Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 23

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112 - Số đã nộp bằng tiền mặt

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 911 - Chi phí quản lý trừ vào kết quả trong kỳ

Nợ TK 142 ( 1422 ) - Chi phí quản lý của hàng còn lại

Có TK 642 - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

3.3 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh.

- Kết chuyển doanh thu thuần về hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Nợ TK 511 - Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ bênngoài

Nợ TK 512 - Kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ nội bộ

Có TK 911 ( HĐKD ) - Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ

- Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ

Nợ TK 911 ( HĐKD ) - Tổng giá vốn hàng bán

Có TK 632 - Kết chuyển giá vốn hàng bán

- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ

Nợ TK 911 ( HĐKD ) - Tổng chi phí bán hàng trừ vào kết quả

Có TK 641 - Kết chuyển chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

Nợ TK 911 ( HĐKD ) - Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kếtquả

Có TK 642 - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

- Xác định kết quả tiêu thụ ( kết quả hoạt động kinh doanh )

Trang 24

+ Nếu lãi:

Nợ TK 911 ( HĐKD ) - Kết chuyển số lợi nhuận về tiêu thụ

Có TK 421 - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

+ Nếu lỗ:

Nợ TK 421 - Số lỗ từ hoạt động kinh doanh

Có TK 911 ( HĐKD ) - Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh

4 CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG HẠCH TOÁNTIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

4.1 Hình thức Nhật ký - Sổ Cái.

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vàomột quyển sổ gọi là Nhật ký - Sổ Cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duynhất, trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tàikhoản mà doanh nghiệp sử dụng được phản ánh cả hai bên Nợ - Có trên cùngmột vài trang sổ Các chứng từ gốc ( hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốccùng một loại phát sinh trong ngày hoặc định kỳ ngắn hạn nhất định ) sau khi

đã được định khoản chính xác được ghi một dòng ở Nhật ký - Sổ Cái

Ngoài việc hạch toán tổng hợp vào Nhật ký - Sổ Cái, doanh nghiệp cònhạch toán chi tiết vào một số sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết như: sổ chi tiết vật tư,hàng hoá

Sơ đồ hạch toán:

Trang 25

Đặc điểm của hình thức Chứng từ ghi sổ là mọi nghiệp vụ kinh tế phải căn

cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, cùng kỳ để lậpchứng từ ghi sổ; sau đó ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào

Báo cáo kết quảkinh doanh

Trang 26

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đốichiếu

Bảng cân đối sốphát sinh

Báo cáo kết quảkinh doanh

Trang 27

Đặc điểm của hình thức Nhật ký chung là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đều được ghi vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung theo thứ tựthời gian và định khoản các nghiệp vụ đó Sau đó, căn cứ vào Nhật ký chung,lấy số liệu trên để ghi vào sổ Cái.

531, 532, 641, 156…

Sổ Cái các TK 511,

641, 642, 911, 632

Bảng cân đối sốphát sinh

Báo cáo kết quảkinh doanh

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 28

4.4 Hình thức Nhật ký - Chứng từ.

Đặc điểm chủ yếu của hình thức Nhật ký - Chứng từ là mọi nghiệp vụkinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc sau khi đã kiểm tra, phân loạighi vào các Nhật ký - Chứng từ có liên quan Sổ Nhật ký - Chứng từ kết hợpviệc ghi chép tổng hợp với chi tiết, kết hợp ghi theo hệ thống với ghi theotrình tự thời gian Các nghiệp vụ kinh tế cùng loại được kết hợp vào một mẫusổ

Sơ đồ hạch toán :

Trang 29

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đốichiếu

Chứng từ gốcBảng phân bổ

511, 632, 156, 641

Sổ Cái các

TK 156,

511, 632,911…

Bảng tổng hợpchi tiết

Báo cáo kết quảkinh doanh

Trang 30

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA

KINH DOANH TẠI CÔNG TY KINH DOANH

Ngày 15/ 04/ 1997, Bộ công nghiệp ra Quyết định số 511/ QĐ - TCCBsáp nhập Xí nghiệp dịch vụ vật tư ( là đơn vị phụ thuộc Tổng công ty Thép )vào Công ty vật tư thứ liệu Hà Nội Ngày 05/ 06/ 1997, Công ty vật tư thứliệu Hà Nội đổi tên thành Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội theoQuyết định số 1022/ QĐ - HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng công ty Thép

Trang 31

Việt Nam Công ty có trụ sở chính tại 658 - Trương Định - Quận Hai BàTrưng - Hà Nội

Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội có địa bàn kinh doanh rộngnhưng chủ yếu tập trung tại Hà Nội Trực thuộc công ty có 24 đơn vị , cácđơn vị kinh doanh của công ty có tính tập trung cao ở địa bàn Hà Nội Công

ty dễ quản lý tình hình hoạt động kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc

1.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước,hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nộicấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 11141 ngày 22/ 06/ 1996 Công

ty hoạt động với tổng số vốn kinh doanh là 54.436.172.202 đồng ( số liệu cuốinăm 2002 ), trong đó:

Vốn lưu động là:40.385.441.744 đồng, chiếm 74,19 % tổng số nguồn vốn.Vốn cố định là : 14.050.730.458 đồng, chiếm 25,81 % tổng nguồn vốn

Cơ cấu vốn của công ty tương đối hợp lý với loại hình doanh nghiệpthương mại

Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:

Đơn vị tính: Triệu

đồng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 631.545 661.424 674.631

8 Lợ nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 14.201 15.549 14.849

Trang 32

Nhìn vào kết quả trên ta thấy, trong ba năm liên tiếp tốc độ phát triển củacông ty tăng dần và hoạt động luôn có lãi Cụ thể : Doanh thu năm 2002 sovới năm 2001 tăng 2%, doanh thu năm 2001 so với năm 2000 tăng 4,7% Thunhập từ hoạt động kinh doanh năm 2000 là 14.201 triệu đồng, năm 2001 là15.549 triệu đồng,tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của công ty có xu hướng giảmdần, thu nhập từ hoạt động kinh doanh năm 2002 chỉ đạt 95,5% so với năm

2001 Trong các năm luôn phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu Các khoảngiảm trừ doanh thu chiếm trong tổng doanh thu năm 2000 là 0,06%; năm

2001 là 0,12%; năm 2002 là 0,08%

Xét về các khoản chi phí kinh doanh cho thấy:

- Chi phí bán hàng tương đối ổn định, năm 2001 so với năm 2000 giảm2,3%, năm 2002 tăng so với năm 2000 là 6,7%

- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh, năm 2001 so với năm 2000tăng 252,5% , năm 2002 so với năm 2000 tăng 157,5%

Điều đó chứng tỏ sự thay đổi cách thức quản lý đã làm cho chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng mạnh, giảm hiệu quả kinh doanh Chi phí quản lý doanhnghiệp tăng nhanh chủ yếu do đưa công nghệ mới vào quản lý và làm chocông ty tăng rõ rệt hiệu quả quản lý Năm 2003, công ty có kế hoạch thựchiện một số biện pháp nhằm kích thích tiêu thụ như có sự ưu đãi với kháchhàng tiêu thụ với lượng hàng lớn, đa dạng hoá kênh tiêu thụ, hình thức thanhtoán, mở rộng địa bàn hoạt động Theo sự dự báo về việc phát triển cơ sở hạtầng, phát triển các công trình xây dựng, công ty lập kế hoạch doanh thu sẽđạt được năm 2003 là 770 tỉ đồng

1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty.

Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội là một công ty kinh doanh cóquy mô lớn, với tổng số cán bộ công nhân viên là 432 người trong đó có 54nhân viên quản lý trên văn phòng công ty Công ty chuyên kinh doanh các

Trang 33

mặt hàng thép, vật liệu xây dựng và kinh doanh các mặt hàng phụ tùng thôngqua hệ thống cửa hàng của công ty.

Về nguồn hàng, công ty khai thác nguồn hàng tương đối đa dạng Công tychủ yếu khai thác nguồn hàng sản xuất trong nước như mặt hàng kim khí, ốngVINAPIPE, xi măng, phụ tùng, gang, vòng bi Ngoài ra, công ty còn khaithác các nguồn hàng nhập khẩu từ Nga, Hàn Quốc như các loại thép, kim khíngoại, vòng ống FKF, phôi thép, vòng bi, phụ tùng, hàng gang Thị trườngkinh doanh của công ty ngày càng mở rộng và tương đối đa dạng Công ty có

dự định mở thêm một số chi nhánh ở các tỉnh, thành phố để đáp ứng ngàycàng đầy đủ hơn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Công ty nắm vững khảnăng kinh doanh, nhu cầu thị trường để xây dựng kế hoạch tổ chức, thực hiệnphương án kinh doanh hiệu quả

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Cơ cấu bộ máy của công ty được sắp xếp theo chức năng nhiệm vụ củacác phòng ban, đảm bảo được sự thống nhất, tự chủ và sự phối hợp nhịpnhàng giữa các phòng ban

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau:

* Ban giám đốc bao gồm:

- Giám đốc công ty : Do chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công ty thép bổ

nhiệm hoặc miễn nhiệm Là người đại diện cho pháp nhân công ty, điều hànhmọi hoạt động của công ty theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước,chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Tổng công ty về mọi hoạt động công tyđến kết quả cuối cùng

- Phó giám đốc công ty: Do Tổng giám đốc Tổng công ty thép bổ nhiệm

và miễn nhiệm Phó giám đốc được giám đốc uỷ quyền điều hành một số lĩnhvực hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mìnhtrước pháp luật và trước giám đốc công ty

- Kế toán trưởng: Do Tổng giám đốc Tổng công ty thép bổ nhiệm hoặc

miễn nhiệm Kế toán trưởng giúp giám đốc công ty công việc quản lý tài

Trang 34

chính và là người điều hành chỉ đạo, tổ chức công tác hạch toán thống kê củacông ty.

* Các phòng ban chức năng của công ty:

- Phòng tài chính - kế toán: Phòng tài chính - kế toán được biên chế 11

cán bộ công nhân viên, thực hiện công tác hạch toán các hoạt động sản xuấtkinh doanh, thanh toán, theo dõi các khoản thu chi của công ty Giúp lãnh đạoxây dựng các kế hoạch về tài chính, các nội dung pháp luật về kế toán, thốngkê

- Phòng kinh doanh: Phòng gồm 24 cán bộ công nhân viên, có nhiệm vụ

chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của toàn công ty, tìm hiểu và khảo sát thịtrường để nắm bắt được nhu cầu của thị trường Tham mưu cho giám đốc lập

kế hoạch kinh doanh quý và năm cho toàn công ty, đề xuất các biện pháp điềuhành, chỉ đạo kinh doanh từ văn phòng công ty đến các cơ sở phụ thuộc

- Ban thu hồi công nợ: Gồm có 2 cán bộ công nhân viên, giúp việc cho

Giám đốc trong việc theo dõi tình hình thanh toán nợ của khách hàng và cócác biện pháp để thu hồi nợ một cách có hiệu quả

- Các đơn vị phụ thuộc: Công ty có 18 cửa hàng, bên cạnh đó còn có xí

nghiệp kinh doanh kim khí và vật tư chuyên dùng, xí nghiệp kinh doanh théphình, xí nghiệp kinh doanh thép lá, chi nhánh của công ty tại TP Hồ ChíMinh và hai kho tại địa bàn Hà Nội Các đơn vị được quyền mua bán, tựquyết định giá mua bán trên cơ sở kinh doanh của công ty được giám đốc phêduyệt

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 35

2- TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾTOÁN TẠI CÔNG TY KINH DOANH THÉP VÀ VẬT TƯ HÀ NỘI

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Do đặc điểm của ngành kinh doanh và quy mô hoạt động của công ty đadạng và lớn nên Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội đã chọn hình thứccông tác kế toán nửa tập trung, nửa phân tán

Theo mô hình này, công ty có thể theo dõi, giám sát, kiểm tra hoạt độngcủa các đơn vị phụ thuộc cũng như toàn công ty một cách dễ dang, thuận tiện.Đồng thời có sự phân công lao động kế toán nên công việc kế toán tại công tythực hiện thuận lợi, không bị dồn ép và có điều kiện nâng cao trình độ nghiệp

vụ của nhân viên

2.1.1 Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc.

Các cửa hàng, xí nghiệp và chi nhánh của Công ty kinh doanh thép và vật

tư Hà Nội với đặc điểm về mặt hàng kinh doanh , tổ chức quản lý quá trìnhkinh doanh, quy mô kinh doanh lớn nên công ty cho phép các đơn vị phụthuộc này hạch toán theo hình thức báo sổ Các đơn vị này có hệ thống sổsách kế toán, có đội ngũ nhân viên kế toán riêng thực hiện toán bộ khối lượng

Bangiám đốccông ty

Phòng

tổ chức

hành chính

Phòng tài chính

kế toán

Phòng kinh doanh

Ban thu hồicông nợ

Các đơn vịphụ thuộc

Trang 36

công tác kế toán thực hiện tất cả các phần hành kế toán từ khâu kế toán banđầu đến khâu hạch toán doanh thu, xác định kết quả và lập báo cáo kế toán.Các cửa hàng hạch toán đến khâu xác định kết quả tiêu thụ, sau đó xác địnhphần kết quả nộp lên Công ty Định kỳ, cứ 1 tháng các cửa hàng nộp Bảng kêbán hàng lên công ty đồng thời đơn vị chuyển báo cáo kết quả kinh doanh lênphòng tài chính - kế toán của công ty để quyết toán.

2.1.2 Phòng tài chính - kế toán của Công ty kinh doanh thép và vật tư

Bộ máy kế toán của công ty đứng đầu là kế toán trưởng, tiếp theo là kếtoán tổng hợp, các nhân viên kế toán và thủ quỹ Mỗi nhân viên trong phòngđều được phân công trách nhiệm và kiêm nhiệm một vài phần hành cụ thểnhư sau:

- Kế toán trưởng: Người đứng đầu bộ máy kế toán, tham mưu chính về

công tác kế toán tài vụ của công ty

- Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm tổng hợp phần hành kế

toán của từng kế toán viên, thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh, tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán, theo dõi công tác của các đơn vị phụthuộc, lập báo cáo quyết toán toàn công ty

- Kế toán doanh thu : Là kế toán theo dõi tình hình bán hàng, tổng hợp

doanh thu theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn hàng hoá

- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ

- Kế toán tiền lương: Thực hiện nhiệm vụ theo dõi tiền lương, BHXH

- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi thanh toán thu chi, thủ tục thanh toán

Trang 37

- Kế toán công nợ: Là kế toán theo dõi và ghi sổ các khoản phải thu, phải

trả với khách hàng, với nhà cung cấp, với các đơn vị phụ thuộc

- Kế toán chi phí: Là kế toán theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh trong

quá trình bán hàng và quản lý

- Kế toán vật liệu, công cụ - dụng cụ: Là kế toán theo dõi và tập hợp tình

hình biến động tăng giảm VL, CC - DC cũng như tình hình nhập – xuất - tồnvật liệu, CC - DC trong toàn công ty

Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty như sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

Trang 38

2.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty.

Tổ chức công tác kế toán tại công ty gồm 3 quá trình, nhưng giữa chúng

lại có sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ với nhau

2.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán.

Tổ chức quá trình lập chứng từ kế toán tại Công ty kinh doanh thép và vật

tư Hà Nội: sử dụng các chứng từ ban đầu phù hợp với nội dung kinh tế phát

sinh Các chứng từ ban đầu đều đúng biểu mẫu của Bộ tài chính ban hành,

bảo đảm các yếu tố cơ bản cần thiết của một chứng từ

và BHXH

Kế toánvốn bằngtiền

Kế toáncông nợ

Kế toántiêu thụhàng hoá

Kếtoánchi phí

Bộ phận kế toán các đơn vị phụ thuộc

Kế toánVL,CCDC

Trang 39

2.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán.

Công ty sử dụng các tài khoản tuân theo hệ thống tài khoản kế toán hiệnhành Vì là công ty kinh doanh thương mại nên công ty thường sử dụng cáctài khoản như:

TK 111, TK 112, TK 133, TK 136, TK 141, TK 156, TK 211, TK 214,

TK 311, TK 331, TK 333, TK 411, TK 421, TK 511, TK 512, TK 515, TK

641, TK 642, TK 911,

Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký - Chứng từ

Vì vậy, công ty có sử dụng các bảng kê, sổ chi tiết, các NKCT, sổ Cái các tàikhoản để phục vụ công tác kế toán trong công ty

2.2.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.

Định kỳ ( quý, năm ) công ty lập các báo cáo kế toán sau:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Mẫu số B 02 - DN ( ban hànhtheo Quyết định số 1141/ QĐ - TC - CĐKT ngày 1 - 11 - 1995 của Bộ tàichính )

- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B 01 - DN ( ban hành theo Quyết định số1141/ QĐ - TC - CĐKT ngày 1 - 11 - 1995 của Bộ tài chính )

- Thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu số B 09 - DN

2.3 Tổ chức sổ kế toán tại công ty.

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký - Chứng từ.Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ( đã kiểm tra ), kế toán phần hànhghi vào các bảng kê, bảng phân bổ có liên quan Riêng các chứng từ có liênquan đến tiền mặt còn phải ghi vào sổ quỹ; liên quan đến sổ, thẻ kế toán chitiết thì ghi trực tiếp vào sổ, thẻ kế toán chi tiết Căn cứ vào các bảng kê lấy sốliệu vào các Nhật ký - Chứng từ có liên quan Đồng thời, cộng các bảng kê, sổchi tiết, lấy số liệu ghi vào NKCT liên quan Cuối tháng, cộng các bảng kê, sổchi tiết lấy số liệu ghi vào Nhật ký - Chứng từ có liên quan Sau đó, cộng cácNhật ký - chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các NKCT có liên quan rồi

Ngày đăng: 19/10/2012, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ. - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh thế và vật thép và Vật Tư Hà Nội.docx
4.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 25)
4.3. Hình thức Nhật ký chung. - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh thế và vật thép và Vật Tư Hà Nội.docx
4.3. Hình thức Nhật ký chung (Trang 26)
Bảng cân đối số phát sinh - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh thế và vật thép và Vật Tư Hà Nội.docx
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 27)
Bảng kê số - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh thế và vật thép và Vật Tư Hà Nội.docx
Bảng k ê số (Trang 29)
BẢNG TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ THU MUA HÀNG HOÁ - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh thế và vật thép và Vật Tư Hà Nội.docx
BẢNG TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ THU MUA HÀNG HOÁ (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w