1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán tại công ty Hưng Hà

27 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 346,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUĐể quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanhhay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân củamột nước nói chung đều

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TẠI

Công ty

TNHH Sản xuất – Thương mại Hưng Hà

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI HƯNG HÀ……… 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ……… 1

1.1.1 Khái quát chung về công ty……….……… 1

1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển ……….……… 2

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh ……… 8

1.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh……… … 11

PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT HƯNG HÀ ……… … 6

2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ……… … … 6

2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty ……… 8

2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu … 8

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán ………… ………… 8

2.3.2 Kế toán Nguyên vật liệu ……… 10

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ……… 11

2.3.4 Kế toán tài sản cố định ……… 12

2.3.5 Kế toán thuế GTGT ……… 15

PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT ……….….… 17

Trang 3

3.1 Thu hoạch ……… ………….… 17

3.2 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty ……….……… 17

3.2.1 Ưu điểm ……… 17

3.2.2 Những tồn tại ……….…… 18

KẾT LUẬN ……….… …… 19

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 NVL Nguyên vật liệu

2 GTGT Giá trị gia tăng

3 KKTX Kê khai thường xuyên

4 KKĐK Kiểm kê định kì

5 GVHB Giá vốn hàng bán

6 BHYT Bảo hiểm y tế

7 BHXH Bảo hiểm xã hội

14 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

15 CKTM Chiết khấu thương mại

16 DN Doanh ngiệp

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanhhay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân củamột nước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và mộttrong những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán

Xuất phát từ nhu cầu trên, kế toán trở thành công cụ quan trọng, đắc lựctrong quản lý, điều hành các hoạt động, tính toán và kiểm tra việc bảo vệ, sửdụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo tài chính cũng như chủ động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thời gian học tập tại trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội,

em đã được trang bị những nền tảng lý luận cơ bản, phương pháp tiếp cận và giảiquyết vấn đề khoa học Thời gian thực tập tốt nghiệp cuối khóa học, chính là dịp

để em cũng như các bạn sinh viên làm quen với công việc thực tế để củng cố vànâng cao kiến thức đã được nghiên cứu tại trường

Qua một thời gian thực tập tại công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Hưng

Hà, em đã có cơ hội tiếp xúc với công tác kế toán trong thực tế tại công ty, đượcnghiên cứu tổng quan công việc hạch toán của từng phần hành kế toán Với sựgiúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán của công ty và Thầyhướng dẫn ThS Mai Ngọc Miên, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợpcủa mình với nội dung chính sau:

Phần 1: Khái quát về công ty TNHH Sản xuất – Thương Mại Hưng Hà Phần 2: Tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Sản

xuất – Thương mại Hưng Hà.

Phần 3: Thu hoạch và nhận xét.

Tuy có nhiều cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, trình độcòn hạn chế nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đượcgóp ý, bổ sung của giáo viên hướng dẫn và các anh chị phòng kế toán công ty

Trang 6

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI HƯNG HÀ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Khái quát chung về công ty:

Tên công ty :CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI HƯNG HÀTên giao dịch quốc tế :HUNG HA TRADING - PRODUCTION COMPANY LIMITED

Tên viết tắt :HUNG HA TP CO ,LTD

Ngày thành lập : được thành lập ngày 02 tháng 08 năm 2005 theo giấyphép số 0101742167 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Trụ sở chính : Số 9, TT Điện tử Sao Mai, Nghĩa Đô, Cầu Giấy,thành phố Hà Nội, Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh:

 In và các dịch vụ liên quan in (ngành nghề chính)

 Kinh doanh vật liệu xây dựng

 Sản xuất kinh doanh hàng sinh vật cảnh, trang trí nội, ngoại thất

 Quảng cáo và xúc tiến thương mại

Trang 7

Là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, cócon dấu riêng, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Công ty TNHH và Luậtdoanh nghiệp.

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH SX-TM Hưng Hà được thành lập vào ngày 02 tháng 08năm 2005, ban đầu là một doanh nghiệp được thành lập kinh doanh đa ngànhnghề như kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất kinh doanh trang trí nội ngoạithất, quảng cáo và xúc tiến thương mại

Khởi đầu kinh doanh, Công ty đứng trước bộn bề khó khăn, áp lực Độingũ cán bộ quản lý điều hành của Công ty còn non trẻ, cơ sở vật chất còn hạnchế Trong kinh doanh, tập thể Ban lãnh đạo Công ty luôn trăn trở xác định: Đốivới một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đa ngành nghề yếu tố hàng đầu tạo nên

sự sống còn và để phát triển đó là: “Chất lượng và uy tín trong quan hệ với cáckhách hàng, ngân hàng, mạng lưới các đối tác thương mại thường xuyên”

Hiện nay, Công ty TNHH SX-TM Hưng Hà đã chú trọng vào hoạt độngngành nghề In và các dịch vụ liên quan tới In, có một xưởng sản xuất và mộtxưởng gia công hoàn thiện sản phẩm Với 40 cán bộ công nhân viên cùng vớimột dây chuyền máy móc hiện đại của Nhật, Đức, Trung Quốc,…gồm có 2 máy

in 2 mầu, 2 máy in 4 mầu, máy sén giấy, máy bế, máy phơi bản , và một số máymóc chuyên dùng hiện đại của Nhật, Trung Quốc,

Cùng với sự mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và các quốcgia trong khu vực cũng như trên toàn thế giới, Công ty TNHH SX-TM Hưng Hàcũng không ngừng tự hoàn thiện, đổi mới máy móc, trang thiết bị, mẫu mã, nângcao chất lượng sản phẩm nhằm khai thác và mở rộng thị trường

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh (PL: 1):

Trang 8

Công ty TNHH SX- TM Hưng Hà là đơn vị sản xuất kinh doanh, độc lậpđược quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp mình.

Để phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình và hoạt động có hiệuquả nhất Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình phân cấp từ trênxuống dưới Theo mô hình này thì mọi hoạt động của toàn công ty đều chịu sựhoạt động thống nhất của ban Giám đốc

1.2.1 Ban Giám đốc - Giám đốc

Giám đốc là người đại diện pháp lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh theo chế độ một thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máyquản lý của công ty theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả

1.2.2 Phòng Kế hoạch - kỹ thuật sản xuất: (PL:2)

Phòng kế hoạch có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kinh tế thương mại trongnước có trách nhiệm lập các hợp đồng, xây dựng quy trình sản xuất, tổ chức tiêu thụsản phẩm, quản lý việc cung ứng vật tư Đồng thời xây dựng các kế hoạch sản xuấtkinh doanh, điều chỉnh hoạt động kế hoạnh sản xuất kinh doanh

1.2.3 Phòng kế toán:

- Chức năng: Tham mưu cho giám đốc đồng thời quản lý đồng thời huyđộng và sử dụng các nguồn vốn của công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quảcao nhất, hạch toán bằng tiền mọi hoạt động của công ty

- Nhiệm vụ: Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huyđộng các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo dõi, giámsát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính Chịu trách nhiệm đòi nợthu hồi vốn Đồng thời là lập các báo cáo như: Báo cáo kết quả kinh doanh, báocáo tổng kết tài sản,v.v

Trang 9

Ngoài ra còn phải phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, nhằm mục đích cung cấp các thông tin cho người quản lý để họ đưa ranhững phương án có lợi nhất cho công ty.

1.2.4 Phòng Quản lý chất lượng sản phẩm

- Nhiệm vụ: Phòng có nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng quản lý các quy trình,

quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng của sản phẩm Tiến hành kiểm tra sảnphẩm mới, đồng thời tổ chức đánh giá, quản lý các sáng kiến cải tiến kỹ thuậttrong công ty

1.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Trang 10

Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

* Những thuận lợi:

- Với loại hình là công ty TNHH, công ty có điều kiện đẩy mạnh cải cách

về nhân sự, phương thức sản xuất trong nền kinh tế thị trường, được chủ độnghơn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh;

* Khó khăn

- Là hình thức công ty TNHH nên bị hạn chế về cách thức huy động vốn,.Công ty phải huy động vốn theo cách thông thường là vay ngân hàng, và bị phụthuộc một phần vào nguồn vốn này Chi phí vay vốn tăng cao do lãi suất vayngân hàng ngày một tăng lên

- Giá vật nguyên vật liệu đầu vào có xu hướng gia tăng ảnh hưởng tới chiphí sản xuất của Công ty

* Kết quả hoạt động kinh doanh (PL: 3)

Theo số liệu PL:3 ta rút ra những nhận xét sau đây:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 19% cụ thể là tăng2.523.660.517đ, năm nay cao hơn năm trước Doanh thu thuần về Bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng 19% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là207.010.217đ tăng 23%, Các hoạt động doanh thu tài chính còn ít, Chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp năm 2013 là: 624.012.180đ , năm 2012 là: 523.614.133đ

tăng 20 %; Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 12 % cụ thể là tăng:75.298.535đ

Trong năm 2013 trước những tình hình diễn biến phức tạp của suy thoái kinh tế,hàng loạt các doanh nghiệp bị ảnh hưởng, năng lực kinh doanh yếu kém, đầu tư dàntrải vào những ngành nghề mới, chưa có kinh nghiệm dẫn đến thua lỗ, thậm chí phásản Để đạt kinh doanh có lãi trong năm 2013 cũng là do công ty tập chung vào

Trang 11

ngành nghề mình có thể mạnh chủ đạo như In và các dịch vụ gia công sau in, khôngđầu tư dàn trải ra nhiều ngành, phát triển và mở rộng cơ sở sản xuất cũng như lượngkhách hàng tiềm năng Công ty cũng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩmtrong nỗ lực đầu tư đổi mới dây chuyền thiết bị công nghệ.

PHẦN II:

TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI HƯNG HÀ

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

Bộ máy tài chính kế toán của công ty TNHH SX – TM Hưung Hà được tổ chức như sau :

Công ty TNHH SX – TM Hưng Hà là một doanh nghiệp tư nhân hoạt độngđộc lập tự hạch toán Xuất phát từ đặc điểm trên để phù hợp với điều kiện vàtrình độ quản lý, Công ty TNHH SX – TM Hưng Hà đã áp dụng hình thức tổchức kế toán tập trung toàn công ty Theo hình thức này, toàn bộ công tác kếtoán tài chính được thực hiện tại phòng tài chính kế toán của công ty từ khâu tậphợp số liệu ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế toán

Về mặt nhân sự bộ máy kế toán gồm có: kế toán trưởng kiêm kế toán tổnghợp, phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán thực hiện các phần hành kếtoán khác như: kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toándoanh thu

- Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ sau: (PL: 4 )

+ Hướng dẫn, kiểm tra, thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán

+ Giúp giám đốc hướng dẫn các bộ phận trong Công ty ghi chép đầy đủ,phục vụ cho việc điều hành hàng ngày mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty cũng như mọi lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán toànCông ty

+ Tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản, lưu giữ hồ sơ tàiliệu kế toán theo quy định

Trang 12

Phòng kế toán đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, có nhiệm vụthực hiện tổ chức công tác kế toán, giúp Giám đốc thực hiện công tác thông tinkinh tế Công ty đã ứng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính kếtoán bằng phần mềm “Fast” để đảm bảo việc kiểm tra, đối chiếu cũng như in ấncác báo cáo tài chính một cách chính xác và nhanh chóng Phần mềm “Fast”được xây dựng và áp dụng dựa trên hình thức kế toán Nhật ký chung

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu:

Kế toán trưởng là người điều hành trực tiếp các nhân viên kế toán, chịu

trách nhiệm trực tiếp về công tác tổ chức kế toán, kiểm soát toàn bộ quy trình lưuthông tiền tệ, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ sản xuất.Ngoài ra, kế toán trưởngcòn làm công việc của kế toán tổng hợp: lập báo cáo tài chính, theo dõi nguồnvốn, TSCĐ

Dưới kế toán trưởng là các kế toán viên có chức năng và quyền hạn riêng vềcông tác kế toán được giao Cụ thể như sau:

Kế toán ngân hàng kiêm kế toán thanh toán công nợ : Theo dõi các khoản

thu chi bằng TGNH, các khoản phải thu người mua, phải trả người bán, đi giaodịch với ngân hàng

Kế toán NVL kiêm kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán,

phản ánh chính xác, kịp thời tình hình sử dụng NVL của đơn vị, số tiền lương,các khoản phải trích theo lương và các khoản thu nhập khác của người lao động,tình sử dụng quỹ tiền lương, tình hình phân phối thu nhập

Kế toán giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp các khoản chi phí trong

quá trình sản xuất để tính được giá thành sản phẩm

Kế toán thành phẩm và tiền mặt: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi

bằng tiền mặt, lập phiếu thu và phiếu chi tiền, đồng thời có nhiệm vụ hạch toánthành phẩm

Thủ quỹ : phân bổ chi phí, phải thu khác, doanh thu: Có nhiệm vụ bảo quản

số tiền mặt tại quỹ của công ty,thực hiện thu chi và quản lý tiền mặt căn cứ vàocác phiếu thu và phiếu chi tiền

2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

 Hình thức kế toán: sử dụng hình thức nhật ký chung (PL:5 )

 Chế độ kế toán: công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam của Bộtài chính ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006

Trang 13

 Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch.

 Kỳ kế toán: tháng, quý, năm

 Đơn vị tiền tệ: đồng Việt Nam (VND) Quy đổi ngoại tệ ra đồng VN theo tỷgiá giao dịch bình quân lien ngân hàng NN công bố tại thời điểm nghiệp vụphát sinh để ghi sổ kế toán

 Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp xác định giá vật tư HH nhập kho: phản ánh theo giá gốc

 Phương pháp tính giá vật tư HH xuất kho: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng

2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu: 2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán

Nội dung của kế toán vốn bằng tiền bao gồm kế toán tiền mặt tồn quỹ và kếtoán tiền gửi ngân hàng

+ TK 111(1): “Tiền mặt Việt Nam”

+ TK 111(2): “Tiền mặt ngoại tệ”

c) Phương pháp kế toán:

 Kế toán giảm tiền mặt: căn cứ phiếu chi và các chứng từ liên quan, kế

toán xác định nội dung chi và hạch toán

Ví dụ: Ngày 06/06/2013, thanh toán tiền mua cồn của Doanh Nghiệp Tư nhân

Nguyễn Xuân Hương với số tiền là 8.100.000đ , phiếu chi số PC28 (PL: 6).

Nợ TK 64216 (Xuân Hương) : 8.100.000 đ

Có TK 1111(1) : 8.100.000đ

 Kế toán tăng tiền mặt: căn cứ phiếu thu và các chứng từ liên quan để

hạch toán:

Ví dụ: Ngày 20/06/2013, thu tiền hàng của Công ty Cổ phần in Đại Khôi với số

tiền là 15.000.000đ , phiếu thu số PT36 (PL: 7)

Trang 14

Nợ TK 1111(2):15.000.000đ

Có TK 131 (Đại Khôi) : 15.000.000đ

2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng:

d) Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê của Ngânhàng, các chứng từ gốc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,…

e) Tài khoản kế toán sử dụng: để phản ánh số tiền hiện có và tình hình biếnđộng của tiền gửi tại các ngân hang, kế toán sử dụng tài khoản tiền gửi:

TK 112 Sử dụng 2 TK cấp 2:

+ TK 112(1): “Tiền Việt Nam”

+ TK 112(2): “Ngoại tệ”

f) Phương pháp kế toán:

 Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng: Kế toán dựa vào giấy báo Có hoặc bản

sao kê của ngân hàng và các chứng từ liên quan để xác định nội dung thu và hạchtoán

Ví dụ: Công ty nhận được giấy báo Có ngày 11/06/2013, Công ty TNHH XUK

và Bao Bì An Hưng thanh toán tiền in các tác phẩm văn hóa theo hợp đồng số26/HĐKT số tiền 548.000.000đ (PL: 8)

Nợ TK 112(1) : 548.000.000đ

Có TK 131 (An Hưng) : 548.000.000đ

 Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng: kế toán dựa vào giấy báo Nợ hoặc bản

sao kê của ngân hàng, các chứng từ liên quan để xác định nội dung chi và hạchtoán

Ví dụ: Công ty nhận được ủy nhiệm chi và giấy báo nợ ngày 10/06/2013, thanh

toán mua nguyên vật liệu của theo HĐ số 748 ngày 15/04/2013 cho Công ty CPGiấy và DV thương mại Nhật Minh, số tiền 95.327.000đ (PL:9)

Nợ TK 331 (Nhật Minh) : 95.327.000đ

Có TK 112(1) : 95.327.000đ

2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu

Căn cứ vào vai trò, tác dụng yêu cầu quả lý NVL được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính: Giấy in, Mực in, Bìa cứng

- Nguyên vật liệu phụ: Giấy bóng mờ, bông gòn, kẽm in, nước tẩy bản in

Ngày đăng: 20/05/2015, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w