Để viết chương trình giải các bài toán lớn, phức tạp người lập trình có thể chia thành nhiều bài toán nhỏ, mỗi bài toán là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định gọi là ctc.. Sau đ
Trang 1B i à
19
Gi¸o ¸n ®iÖn tö tin häc líp 11
Trang 2Để viết chương trình giải các bài toán lớn, phức tạp người lập trình có thể chia thành nhiều bài toán nhỏ, mỗi bài toán là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định (gọi là ctc) Sau đó ghép nối các chương trình con thành chương trình chính
Nhóm trưởng
Việc A
Vi c Bệ
1 Ch ng trình con (ctc) ươ
Trang 32 Phân lo i ch ng trình con ạ ươ
Ch ng trình conươ
Ch ng trình conươ
Hàm (Function)
Là chương trình con
thực hiện một số thao
tác nào đó, và trả về
một giá trị qua tên
của nó.
Hàm (Function)
Là chương trình con
thực hiện một số thao
tác nào đó, và trả về
một giá trị qua tên
của nó.
Th t c (Procedure) ủ ụ
Là chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó, và không trả về giá trị nào qua tên của nó.
Là chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó, và không trả về giá trị nào qua tên của nó.
Tính tổng luỹ thừa
S = an + bm + cp + dq
Vẽ và đưa ra màn hình 5 hình chữ nhật có kích thước khác nhau.
Trang 43 CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH CON
<Phần khai báo>
< Phần thân>
<Phần khai báo>
< Phần thân>
Function <Tên h m> à [(<ds tham s >)] :ki u c a ố ể ủ
h m; à
[< Ph n khai báo >] ầ Begin
[<Dãy các l nh>] ệ tênh m := giátr à ị ;
End;
Procedure <tên th t c> ủ ụ [(<ds tham s >)]; ố
[< Phan khai bao >]
Begin
[<Dãy các l nh>] ệ
End;
Hàm (Function) Th t c (Procedure) ủ ụ
Trang 54 M t s ví d ộ ố ụ
Bài toán 1: Lập chương trình tối giản phân số
Bài toán 1: Lập chương trình tối giản phân số
Ví d : ụ nh p ậ 6/10 => ra 3/5
* INPUT : Nh p phân s a/b;ậ ố
* OUTPUT : Phân s c/d - Trong ó: c = a/ố đ ƯCLN (a,b);
d = b/ ƯCLN(a,b);
Viết chương trình con thực hiện tìm ƯCLN(a,b) và gọi nó khi tính c,d trong chương trình chính
Trang 6Program tgps;
Uses crt;
Var tu,mau,c,d : integer;
Function UCLN( a,b :integer) : integer;
Begin While a<> b do
UCLN := a;
end;
BEGIN
Write(‘ Nhap vao tu so vµ mau so:‘);
readln(tu,mau);
C := tu div UCLN(tu,mau) ; d := mau div
UCLN(tu,mau);
Writeln(‘ Phan so toi gian = ‘, c, ‘ / ‘, d);
Readln;
END
Write(‘Nhap vao tu so va mau
so:‘);
C := 6 div UCLN(6,10) d := 10 div UCLN(6,10);
Writeln(‘ Phan so toi gian = ‘, 3, ‘ / ‘, 5);
Readln;
END
BEGIN
Readln(tu,mau);
USCLN=2;
USCLN=2;
Nhap vao tu so va mau so: 6 10 Phan so toi gian= 3/5
Trang 7• Các CTC thường được đặt sau
phần khai báo của chương trình chính
• CTC chỉ được thực hiện khi có
lời gọi nó.
• Lợi ích của việc sử dụng
chương trình con:
Ø Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình lớn.
Tránh được việc phải viết lặp
đi lặp lại cùng một dãy lệnh nào đó.
Ø Thuận tiện cho việc phát triển
và nâng cấp chương trình.
Trang 8Hãy nh ! ớ
Chương trình con là một dãy
lệnh giải quyết một bài toán con cụ thể.
Cấu trúc chương trình gồm:
Phân loại chương trình con:
+ Hàm
+ Thủ tục
<Ph n khai báo> ầ
< Ph n thân> ầ