1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Sinh 7 ki 2

66 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 663,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn đặc điểm bảng 114 SGK Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài Thích nghi với đời sống ý nghĩa thích nghi ở nước ở cạn Đầu dẹt, nhọn, khớp với thân thà

Trang 1

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ2: tìm hiểu đời sống của ếch đồng

-Đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi

-HS thảo luận Đại diện nhóm trình bày,

Mô tả động tác di chuyển trên cạn và

động tác di chuyển dưới nước,

-HS quan sát mô tả được:

Trên cạn: khi ngồi chi sau gấp chữ Z,

lúc nhảy chi sau bật thẳng => nhảy cóc

Dưới nước: chi sau đẩy nước, chi trước

-Kiếm ăn vào ban đêm

-Có hiện tượng trú đông

2.Cấu tạo ngoài

KL: ếch có đặc điểm cấu tạo ngoài thích

Trang 2

trả lời câu hỏi.

?Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của

ếch thích nghi đời sống ở cạn?

?Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của

ếch thích nghi đời sống ở nước?

-GV treo bảng phụ ghi nội dung các

đặc điểm thích nghi, học sinh giải thích

ý nghĩa thích nghi của từng đặc điểm

GV chốt lại kiến thức chuẩn

nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn( đặc điểm bảng 114 SGK)

Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài

Thích nghi với đời sống ý nghĩa thích nghi

ở nước

ở cạn

Đầu dẹt, nhọn, khớp với thân thành một

khối nhọn về phía trước x

Giảm sức cản của nước khi bơi

Lỗ mũi ở vị trí cao hơn đầu ( mũi ếch

thông với khoang miệng và phổi vừa để

âm thanh trên cạn

Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt x Thuận lợi cho việc di chuyển.Các chi sau có màng bơi căng giữa các

ngón( giống chân vịt) x

Tạo thành chân bơi để đẩy nước

HĐ4: Sinh sản và phát triển của ếch.

Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc thông

tin sách giáo khoa thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi phần sách giáo khoa

Học sinh đọc thông tin thảo luận nhóm

trình bày kết quả nhóm khác nhận

xét, bổ sung

Bổ sung: ếch chỉ trông thấy các mồi và

vật cử động, không phát hiện được mồi

tĩnh ứng dụng câu ếch

III Sinh sản và phát triển

-Sinh sản +ếch là động vật phân tính , chúng ghép đôi và sinh sản vào cuối mùa xuân( đầu mùa mưa)

+Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái, đẻ

ở các bờ nước

+Thụ tinh ngoài, đẻ trứng

-Phát triểnTrứng nòng nọc ếch con ( phát triển có biến thái)

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà

Trang 3

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

Bổ sung: ếch không có xương sườn, hô hấp phổi chủ yếu nhờ sự nâng hạ thềm miệng gây nên sự chênh lệch giữa không khí trong khoang miệng và khí trời bên ngoài cũng như giữa khoang miệng và phổi

?Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước của ếch

?Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở cạn của ếch

- Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ

- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn

Giáo viên: bộ đồ mổ, khay mổ

Mô hình cấu tạo trong của ếch

Tranh hình 36.1; 36.2; 36.3

Học sinh: mỗi nhóm 1 con ếch

Giấy thấm, khăn lau

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp:

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ

?Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước?

?Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch cũng thích nghi với đời sống ở cạn?

?Nêu sự sinh sản và phát triển của ếch? Tại sao ếch đẻ ít trứng hơn cá mặc dù ếch cũng đẻ trứng và thụ tinh ngoài?

Bài mới.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành và phân chia nhóm thực hành

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động2: Tìm hiểu bộ xương I.Yêu cầu

Trang 4

Các cơ quan (TĐK)

xương trong bộ xương ếch

Học sinh đọc  ghi nhớ thông tin

được động tác cúi đầu mà không

quay đầu được

Hoạt động3:Tìm hiểu các đặc điểm

của da và nội quan trên mẫu mổ.

-GV: hướng dẫn học sinh quan sát

hình 36.2

?Sờ tay lên bề mặt da quan sát mặt

trong của da? Nhận xét?

Học sinh thảo luậntrả lời câu hỏi

?Nêu vai trò của da?

-Mổ ếch, giáo viên hướng dẫn học

sinh cách huỷ tuỷ ếch

Quan sát h36.3 và đối chiếu với mẫu

mổxác định các cơ quan của ếch

-Học sinh nghiên cứu bảng đặc điểm

cấu tạo trong của ếch T118 thảo

luận nhóm

?Hệ tiêu hoá của ếch có đặc điểm gì

khác so với cá?

?Vì sao ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn

trao đổi khí qua da?

?Tim ếch khác tim cá ở đặc điểm

nghi với đời sống ở cạn thể hiện ở

cấu tạo trong của ếch

II.Chuẩn bị III.Nội dung 1.Bộ xương ếch.

-Bộ xương: xương đầu( não), xương cột sống( 10 đốt), xương đai( xương vai, đai hông), xương chi( chi trước, chi sau)

-Chức năng:

+Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể

+Là nơi bám của cơdi chuyển

+Tạo thành khoang bảo vệ não, tuỷ sống và nội quan

2.Quan sát da và nội quan trên mẫu mổ a,Da

-Da trần( trơn, ẩm ướt) mặt trong có nhiều mạch máu

b,Quan sát nội quan.

-Hệ tiêu hoá: lưỡi phóng ra để bắt mồi, dạ dày, gan, mật lớn, có tuyến tuỵ

-Phổi có cấu tạo đơn giản, hô hấp qua da là chủ yếu

-Tim 3 ngăn: 2 vòng tuần hoàn

+Vòng tuần hoàn lớn Máu pha từ TT  ĐMC  ĐM

+Vòng tuần hoàn nhỏ

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà

Máu pha

Máu đỏ thẫm

Tm

TM chủ dưới

ĐM phổi Phổi và

Máu pha

Máu đỏ tươi

TM phổiTNT

Trang 5

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

GV: nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành

Nhận xét kết quả quan sát của các nhóm

2.Hướng dẫn về nhà

-Học bài và hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu SGK T119+ Bảng hướng dẫn

-Đọc bài mới

Giảng: 7B : / /2011

TIẾT 39 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA LỚP LƯỠNG CƯ

A MỤC TIÊU.

1/ Kiến thức:

- Trình bày được sự đa dạng của lớp lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính của chúng

- Hiểu rõ được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên

- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư

-Giáo viên: tranh phóng to H37 SGK.Bảng phụ.Mô hình

-Học sinh: học bài cũ, đọc bài mới

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp:

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ

?Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của ếch

?Trình bày sự tuần hoàn máu của ếch

Bài mới

Lớp lưỡng cư gồm những loài động vật có xương sống phổ biến ở đồng ruộng và các miền đất nước.Thuật ngữ lưỡng cư ý nói loài động vật có xương sống trong cuộc đời có hai giai đoạn sống: giai đoạn nòng nọc: ấu trùng lưỡng cư sống trong nước, thở bằng mang và giai đoạn trưởng thành: lên cạn, thở bằng phổi song vẫn sinh sản trong nước

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

+Bộ lưỡng cư không đuôi

+Bộ lưỡng cư không chân

Bộ Đặc điểm cơ bản Môi

Trang 6

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung

HĐ3: Tìm hiểu một số đặc điểm sinh

học của lưỡng cư.

GV yêu cầu học sinh quan sát

Thân ngắn, không

có đuôi, chi sau lớn và dài hơn chi trước

Vừa ở nước Vừa ở can.Lưỡng cư

không chân

Cơ thể có dạng tựa giun, không

Ban đêm

2,ếch ương lớn ưa sống ở nước hơn Ban đêm

3,Cóc nhà ưa sống trên cạn hơn Ban đêm và

buổi chiều4,ếch cây Sống chủ yếu trên cây,

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi phần SGK

Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi

III.Đặc điểm chung của lưỡng cư.

-Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.-Da trần, ẩm ướt

-Di chuyển bằng 4 chi

Trang 7

HĐ4 tìm hiểu vai trò của lưỡng cư.

GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin

trong SGK, thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi

?Lưỡng cư có vai trò gì đối với con

người? Cho ví dụ minh hoạ

?Vì sao nói lưỡng cư có vai trò bổ

sung cho hoạt động của chim?

?Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư

có ích ta cần làm gì?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác bổ sung.GV cho học sinh tự rút

ra kết luận

IV.Vai trò của lưỡng cư

-Lưỡng cư cung cấp thực phẩm có nhiều giá trị dinh dưỡng: ếch đồng, ếch gai…

-Cung cấp nguyên liệu làm thuốc chữa suy dinh dưỡng cho trẻ em, nhựa cóc( thiền tô) chế tạo lục hoàn chữa kinh giật

-Lưỡng cư có ích cho nông nghiệp vì nó tiêu diệt côn trùng phá hại mùa màng và các động vật trung gian gây bệnh

-ếch còn là động vật được sử dụng trong các thí nghiệm sinh lý học

- Nắm vững các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống

-Giáo viên: mô hình thằn lằn bóng

Bảng phụ ghi nội dung bảng 125 SGK

?Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư?

?Nêu vai trò của lưỡng cư với đời sống con người?

Bài mới

Trang 8

Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp bò sát thích nghi với đời sống hoàn toàn ở trên cạn Thông qua cấu tạo và hoạt động sống của thằn lằn bóng đuôi dài giúp các em hiểu được những đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của thằn lằn khác ếch đồng nhóm động vật có xương sống có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn như thế nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ2 Tìm hiểu đời sống của thằn lằn

bóng đuôi dài.

-GV yêu cầu học sinh đọc thông tin

SGK Làm bài tập: so sánh đặc điểm đời

sống của thằn lằn với ếch đồng

GV kẻ nhanh bảng so sánh lên bảng gọi

1 học sinh trình bày trên bảng Lớp nhận

Sống và bắt mồi nơi ẩm ướt, cạnh các khu vực nước ngọt

-Thích ở nơi tối hoặc có bóng râm

-Trú đông trong các hốc đất ẩm bên vực nước ngọt hoặc trong bùn

4.Sinh sản -Thụ tinh trong

-Đẻ ít trứng

-Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, trứng nở thành con, phát triển trực tiếp

-Thụ tinh ngoài

-Đẻ nhiều trứng

-Trứng có màng mỏng, ít noãn hoàng, trứng nở thành nòng nọc, phát triển có biến thái

-GV yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận:

?Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn?

HĐ3: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di

chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài.

GV: yêu cầu học sinh đọc bảng trang

Trang 9

125SGK đối chiếu với cấu tạo ngoài

ghi nhớ các đặc điểm cấu tạo và chọn câu

trả lời điền vào bảng

STT Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi

1 Da khô có vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể

2 Có cổ dài Phát huy vai trò của giác quan nằm trong

đầu tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng

Bảo vệ màng nhĩ và hướng các giao động

âm thanh vào màng nhĩ

5 Thân dài, đuôi rất dài Động lực chính của sự di chuyển

6 Bàn chân có 5 ngón có vuốt Tham ra sự di chuyển trên cạn

GV: cho học sinh thảo luận: So sánh cấu

tạo ngoài của thằn lằn so với ếch để thấy

thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời

sống trên can?

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 38.2

đọc thông tin nêu thứ tự cử động của

thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển

2.Di chuyển

Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn liên tục phối hợp với các chitiến lên phía trước

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

Gọi học sinh đọc kết luận SGK

Nêu đặc điểm của thằn lằn thích nghi với đời sống cạn

Trang 10

- HS thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan qua so sánh với lưỡng cư

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

B CHUẨN BỊ.

Giáo viên: Tranh vẽ H39.1 39.3 (SGK)

Mô hình cấu tạo trong của thằn lằn

Học sinh: học bài cũ, đọc bài mới

Giáo viên: phân tích: xuất hiện xương

sườn cùng với xương mỏ ác lồng

ngực có tầm quan trọng lớn trong hô

hấp ở cạn

?Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

đối chiếu bộ xương thằn lằn và bộ

xương ếch nêu rõ sai khác nổi bật?

(yêu cầu: thằn lằn xuất hiện xương

sườn lồng ngực bảo vệ nội quan, tham

gia quá trình hô hấp

.Cột sống: chia 4 đoạn: cổ (8 đốt), ngực, hông, đuôi

.Lồng ngực: gồm các xương sườn khớp với xương mỏ ác

+Xương chi: xương chi trước và sau đều gồm xương đai và các xương chi

Trang 11

nghi hơn với đời sống ở cạn.

HĐ3: tìm hiểu đặc điểm của các cơ

quan dinh dưỡng.

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

h39.2 và mô hình cấu tạo trong của thằn

lằn xác định vị trí của các hệ cơ quan

tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, sinh

sản

Gọi 12 học sinh chỉ các cơ quan trên

mô hình lớp nhận xét, bổ sung

?Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm những bộ

phận nào? Những đặc điểm nào khác hệ

tiêu hoá của ếch?

?Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩa

gì với thằn lằn khi sống trên cạn?

-Quan sát h39.3 SGK- t128 thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi:

?Nêu rõ HTH của thằn lằn có gì giống

Giáo viên: tuần hoàn và hô hấp phù hợp

với đời sống ở cạn nhưng chưa hoàn

thiện động vật biến nhiệt

?Nước tiểu đặc của thằn lằn có liên quan

?Nêu đặc điểm các giác quan của thằn

lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở

cạn?

II.Các cơ quan dinh dưỡng 1.Tiêu hoá

-ống tiêu hoá phân hoá rõ

-Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước

2.Hệ tuần hoàn- hô hấp

a,Tuần hoàn-Tim 3 ngăn(2 tâm nhĩ, 1 tâm thất) xuất hiện vách hụt

-2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể

ít pha hơn

b,Hô hấp-Gồm 1 khí quản, 2 phế quản và 2 lá phổi

-Phổi có nhiều vách ngăn

-Sự trao đổi khí ở phổi( hít, thở) được thực hiện nhờ các cơ liên sườn

3.Bài tiết

-Thận sau(hậu thận)-Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước nước tiểu đặc, chống mất nước.-Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng

III.Thần kinh và giác quan

-Hệ thần kinh của thằn lằn phát triển hơn so với ếch

Bộ não: 5 phần: thuỳ khứu giác, não trước, thuỳ thị giác, tiểu não, hành tuỷ.-Não trước, tiểu não phát triểnliên quan đến đời sống và hoạt động phức tạp

Trang 12

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

-Gọi 1 học sinh đọc kết luận chung

-Hãy chứng minh cấu tạo cơ thể của thằn lằn bóng hoàn chỉnh hơn ếch đồng

2 Hướng dẫn về nhà

-Học bài theo câu hỏi SGK

-Sưu tầm tranh về các loài bò sát

- HS giải thích được sự phồn vinh và diệt vong của khủng long

- HS trình bày được đặc điểm chung của bò sát

- HS nêu được vai trò của bò sát

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ2:Phân biệt bộ có vảy, bộ rùa, bộ cá

sấu bằng những đặc điểm cấu tạo ngoài

đặc trưng.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin

SGK trang 130, quan sát h40.1 thảo luận

nhóm làm bt phiếu học tập

Giáo viên treo bảng phụ đại diện nhóm

lên điền

I.Đa dạng của bò sát.

Trang 13

Đặc điểm cấu tạo Đại diện Mai và

yếm

Hàm và răng Vỏ trứngTên bộ

Bộ có vảy Thằn lằn bóng,

rắn ráo

Không có Hàm ngắn, răng

nhỏ mọc trong xương hàm

Trứng có màng dai

Bộ cá sấu Cá sấu xiêm Không có Hàm dài, răng lớn

mọc trong lỗ chân răng

Vỏ đá vôi

Bộ rùa Rùa núi vàng Có Hàm ngắn không

có răng

Vỏ đá vôi

?Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt 3 bộ?

Thực tế dựa vào đặc điểm mai và yếm phân biệt bộ rùa, đặc điểm hàm rất dài để phân biệt bộ cá sấu

?Hãy thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

?Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở những đặc điểm nào?

Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét, bổ sung

HĐ3Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài

và tập tính củvà của một số loài khủng long

kịhkjhkjhmkjGiáo viên yêu cầu học sinh đọc thông ttin

trong SGK+ quan sát H40.2 Thảo lluận nhóm trả lời câu hỏi

?kfđffđsfsfds?Sự ra đời của bò sát do đâu?

?/??//??FĐS ?Nguyên nhân phồn thịnh của khủng

long là gì?

Iuuhuỳghghg?Nêu những đặc điểm thích nghi với

Ytghghgfhgf đời sống của khủng long cá, khủng

Tghgffghf long cánh, khủng long bạo chúa

Gfđgfgfgf Học sinh thảo luận nhóm thống nhất ý

kiến Giáo viên gọi đại diện một số nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

KL:

-Lớp bò sát rất đa dạng số loài lớn, chia làm 4 bộ:

II.Các loài khủng long

1.Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

-Bò sát cổ hình thành cách đây

280-230 triệu năm

Đặc điểm

Môi trườn

g sống

Cổ Chi Đuôi Dinh dưỡng ý nghĩaĐại diện

Khủng long sấm Cạn Dài 4 chi to khoẻ

Dài to

ăn thực vật, mõm ngắn

Thường đầm mình Khủng

Trang 14

trong vực nước ngọt,

ít di chuyển

và thường chậm

ăn thịt động vật ở cạn, mõm ngắn

Rất dữ, di chuyển nhanh linh hoạt

Khủng

long

cánh

Trên không

Ngắn

2 chi trước thành cánh, 2 chi sau nhỏ, yếu

Dài mảnh

ăn cá, mõm rất dài

Thích nghi bay lượn

Khúc đuôi vây đuôi to

ăn cá, mực, bạch tuộc, mõm dài

Thích nghi bơi lặn bắt mồi dưới nước

Học sinh tiếp tục thảo luận

?Nguyên nhân của khủng long bị diệt

vong?

?Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến nay?

HĐ4Tìm hiểu đặc điểm chung của bò sát

?Nêu đặc điểm chung của bò sát về:

Môi trường sống

Đặc điểm cấu tạo ngoài

Đặc điểm cấu tạo trong

HĐ5:Tìm hiểu vai trò của bò sát.

?Ngiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi

?Nêu lợi ích, tác hại của bò sát

2.Sự diệt vong của khủng long-Nguyên nhân sự diệt vong của khủng long cỡ lớn

+Do cạnh tranh với chim và thú+Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai

-Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì:

+Cơ thể nhỏ dễ tìm nơi ẩn trú+Yêu cầu về thức ăn ít

+Trứng nhỏ, an toàn hơn

II.Đặc điểm chủng của bò sát

Bò sát là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn

+Da khô, có vảy sừng bao bọc, cổ dài

+Chi yếu, có vuốt sắc

+Phổi có nhiều vách ngănTai có màng nhĩ nằm trong hốc tai.+Tim 3 ngăn, có vách hụt( trừ cá sấu) máu đi nuôi cơ thể là máu pha

+Thụ tinh trong, trứng có vỏ bọc, giàu noãn hoàng

Trang 15

thằn lăn, thach sùng) diệt chuột (rắn)-Có giá trị thực phẩm: baba, rủa…-Làm dược phẩm

+Nọc rắn: chế thuốc tê thấp, viêm khớp

- HS nắm được đặc điểm đời sống của chim bồ câu

- HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay lượn

- Mô tả và phân biệt được hai kiểu di chuyển của chim

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

B CHUẨN BỊ.

Giáo viên: tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu (SGK)

Mô hình chim bồ câu

?Nêu vai trò của bò sát đối với cuộc sống con người?

?Nêu đặc điểm chung của bò sát? Nguyên nhân khủng long bị diệt vong?

Trang 16

Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ2Tìm hiểu đời sống và sự sinh sản

của chim bồ câu.

Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc thông

tin phần I SGK T.134 Thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

?Cho biết tổ tiên của chim bồ câu nhà?

?Đặc điểm đời sống của chim bồ câu

?Hãy cho biết tính hằng nhiệt của chim

có ưu thế gì hơn so với các động vật

biến nhiệt?

Giáo viên gọi học sinh phát biểu

nhóm khác nhận xét, bổ sung

Giáo viên gọi học sinh thảo luận tiếp

?Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?

?So sánh sự sinh sản của thằn lằn và

chim

Gọi 1-2 học sinh trả lời, học sinh khác

bổ sung Giáo viên chốt kiến thức

?Hiện tượng ấp trứng và nuôi con có ý

Giáo viên gọi học sinh lên trình bày đặc

điểm cấu tạo ngoài trên mô hình

1-2 học sinh phát biểu lớp bổ sung

Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành

bảng 1 SGK T135

Đại diện nhóm lên điền thông tin, nhóm

khác nhận xét bổ sung Giáo viên chốt

thông tin

I.Đời sống

-Đời sống+Sống trên cây, bay giỏi

+Tập tính làm tổ

+Là động vật hằng nhiệt(40-42 ăC)-Sinh sản

+Thụ tinh trong, ý nghĩa hiệu quả thụ tinh cao

+Có bộ phận giao phối tạm thờigọn nhẹ cho cơ thể

+Số lượng trứng ít tăng dinh dưỡng của trứng, tỉ lệ nở cao

+Trứng có nhiều noãn hoàng và có vỏ

đá vôi bao bọc bảo vệ trứng

+Có hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều an toàn và giữ ổn định nguồn nhiệt

II.Cấu tạo ngoài và di chuyển.

Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi với sự bay

-Thân: hình thoi

-Chi trước: cánh chim

-Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau

-Lông ống: có các sợi lông làm

-Giảm sức cản của không khí khi bay-Quạt gió(động lực của sự bay) cản không khí khi hạ cánh

-Giúp chim bám chặt vào cành cây khi hạ cánh

-Làm cho cánh chim khi dang ra tạo nên

Trang 17

-Phát huy tác động của giác quan, bắt mồi, rỉa lông.

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kỹ

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác

nhận xét bổ sung Giáo viên chốt kiến

thức

2.Di chuyển

Chim có 2 kiểu bay

Kiểu bay vỗ cánh

Kiểu bay lượn

-Đập cánh liên tục

-Sự bay chủ yếu dựa vào sự vỗ cánh

-Đập cánh chậm rãi, không liên tục

-Sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng

đỡ của không khí

và sự thay đổi luồng gió

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

Gọi 1 học sinh đọc kết luận chung(T137)

?Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi sự bay lượn?

?Nêu vai trò của tuyến phao câu?

TIẾT 44: THỰC HÀNH- QUAN SÁT BỘ XƯƠNG,

MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU

Trang 18

Yêu thích môn học.

B CHUẨN BỊ.

Giáo viên: mô hình chim bồ câu

Tranh bộ xương và cấu tạo trong của chim( sách giáo khoa)

Học sinh: kẻ sẵn bảng cuối trang 139 vào vở

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp:

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ

?Nêu đặc đỉêm cấu tạo ngoài thích nghi với sự bay của chim

?Tuyến phao câu có vai trò gì?

Bài mới

Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ2:Quan sát bộ xương chim bồ câu

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 42 sách giáo khoa

Nhận biết các thành phần của bộ

xương

Học sinh thảo luận nhóm: nêu các đặc

điểm của xương thích nghi với sự bay

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

Giáo viên chốt kiến thức

Giáo viên cho học sinh hoàn thành bài

-Xương chi: xương đai, các xương chi

Bộ xương chim nhẹ, các xương mỏng, xốp có nhiều khoang chứa khí nhưng lại khoẻ, chắc chắn thường gắn chặt với nhau thích nghi với sự bay

Rắn chắc, xương sườn gắn kết với đốt sống ngực cùng với đai vai và xương ức lồng ngực chắc chắn

Vận động nhanh và quan sát được rộng và chim linh hoạt

Trang 19

HĐ2:Quan sát các nội quan trên mẫu

2.Quan sát nội quan trên mẫu mổ

1.Tiêu hoá - ống tiêu hoá

- tuyến tiêu hoá

Khí quản, phổi, túi khí

Tim, hệ mạch, tì

Thận, xoang huyệt

Học sinh thảo luận nhóm

?Hệ tiêu hoá của chim bồ câu có gì

khác so với những động vật có xương

sống đã học

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

-Giáo viên nhận xét giờ thực hành

-Thu báo cáo thực hành

Trang 20

từ đó thấy được sự đa dạng của chim.

- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài thu hoạch

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động

của các cơ quan dinh dưỡng.

Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của hệ

tiêu hoá

Giáo viên: hãy nhắc lại các bộ phận của

hệ tiêu hoá ở chim?

Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

?Hệ tiêu hoá của chim hoàn chỉnh hơn

Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc

thông tin trong SGK, quan sát H43.1

Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

?Tim của chim có gì khác so với tim

của bò sát

?ý nghĩa của sự khác nhau đó?

Đại diện nhóm trả lời nhóm khác

nhận xét, bổ sung

Giáo viên vẽ nhanh sơ đồ hệ tuần

hoàn yêu cầu học sinh mô tả đường

đi của máu trong vòng tuần hoàn

So sánh hô hấp ở chim bồ câu so với

thằn lằn.

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

I.Các cơ quan dinh dưỡng

1.Tiêu hoá.

-ống tiêu hoá phân hoá( giống hệ tiêu hoá của bò sát nhưng hoạt động tiêu hoá hoàn thiện hơn)

-ở chim có thêm diều để dự trữ thức ăn sau khi nuốt

-Dạ dày phân thành 2 bộ phận

+Dạ dày tuyến tiết dịch vị vào thức ăn.+Dạ dày cơ nghiền thức ăn tốc độ tiêu hoá cao

-Tâm nhĩ và tâm thất ở mỗi bên có van nhĩ- thất ngăn và giữ cho máu di chuyển một chiều

3.Hô hấp

Trang 21

H43.2 và đọc thông tin trong sách giáo

khoa thảo luận

?So sánh hô hấp của chim với bò sát?

?Vai trò của túi khí?

?Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa gì

đối với đời sống bay lượn của chim?

Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hệ bài tiết

và hệ sinh dục.

Học sinh đọc thông tin trên sách giáo

khoa và quan sát H43.3 Thảo luận

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

H43.4 sách giáo khoa nhận biết các

bộ phận của não

?So sánh bộ não chim với não bò sát?

Học sinh quan sát so sánh trả lời, học

sinh khác nhận xét, bổ sung giáo viên

+Khi bay do túi khí

+Khi đậu do phổi

4.Bài tiết và sinh dục

+Thụ tinh trong

II.Thần kinh và giác quan.

-Bộ não phát triển+Não trước lớn

+Tiểu não có nhiều nếp nhăn

+Não giữa có hai thuỳ thị giác

?Gọi một học sinh đọc kết luận chung

?Trình bày đặc điểm hô hấp của chim thích nghi với đời sống bay

Trang 22

A MỤC TIÊU.

1/ Kiến thức:

- Nhận biết một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay

- Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh sản trên mẫu mổ chim bồ câu

?So sánh hệ tiêu hoá của chim và thằn lằn

?Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay?

Bài mới

Chim là lớp động vật có xương sống có số loài lớn nhất trong số các lớp động vật

có xương sống ở cạn (hiện nay: 9600 loài, 27 bộ, Việt Nam: 830 loài) Chim phân

bố rất rộng rãi trên trái đất, sống ở những điều kiện sống rất khác nhau Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những điều kiện sống khác nhau ảnh hưởng tới cấu tạo và tập tính của chim như thế nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu sự đa dạng của các

nhóm chim.

Giáo viên gọi 1 học sinh đọc thông tin

1,2, 3 sách giáo khoa, quan sát H44.1

Sống ở vùng thảo nguyên, hoang mạc

Đà điểu

Trang 23

(7 loài) cánh và bộ lông đuôi

ngắn, mềm, chân túi ối, khoẻ, 2-3 ngón phát triển

Thích nghi với tập tính chạy nhanh

có màng bơi

Sống ở vùng bờ biển Nam bán cầu Thích nghi với việc bơi lội, đi đứng vụng về

Chim cánh cụt

3.Chim

bay (4 bộ)

Cánh và cơ ngực phát triển Chân thường có 4 ngón

Thường ở cạn, 1 số ít bơi lội được trong nước, bay được

Chim bồ câu

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bảng,

quan sát H44.3 điền nội dung phù

hợp vào chỗ trống ở bảng T145 sách

giáo khoa

Học sinh thảo luận nhóm hoàn

thiện bảng đại diện nhóm phát

biểu, nhóm khác nhận xét, bổ sung

?Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm chung

của lớp chim.

Qua 3 nhóm chim vừa học, hãy nêu

đặc điểm chung của lớp chim về:

+Môi trường sống, điều kiện sống

+Đặc điểm của chi

Ngoài ra: không có bóng đái, không

có răng, xương nhẹ nhưng chắc

HĐ3:Tìm hiểu vai trò của chim.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

thông tin trong sách giáo khoa  trả

lời câu hỏi

?Nêu lợi ích và tác hại của chim

trong tự nhiên và trong đời sống con

người

-Lớp chim đa dạng: số loài nhiều:

9600 loài chia 3 nhóm+Chim bay

+Chim chạy

+Chim bơi

-Lối sống và môi trường sống phong phú

II.Đặc điểm chung của lớp chim

-Cơ thể có lông vũ bao phủ

-Chi trước biến đổi thành cánh

-Có mỏ sừng

-Phổi có mang ống khí, có túi khí giúp cho sự thông khí phổi( hiện tượng thở kép)

-Tim 4 ngăn, máu nuôi cơ thể là máu

đỏ tươi

-Thụ tinh trong, trứng có vỏ đá vôi, được ấp và nở nhờ thân nhiệt bố mẹ.-Là động vật hằng nhiệt

III.Vai trò của chim

Trang 24

?Lấy ví dụ về tác hại và lợi ích của

chim đối với con người?

một vài học sinh phát biểu lớp

bổ sung Giáo viên chốt kiến thức

Gọi 1 học sinh đọc kết luận

?Nêu cơ sở sinh học của bộ phận bảo vệ chim?

-Nắm được các đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ

-Học sinh thấy được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù

II Các hoạt động dạy học:

Lớp thú là lớp động vật có cấu tạo hoàn chỉnh nhất và đại diện là con thỏ thỏ có đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống như thế nào Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu đời sống của thỏ.

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên

cứu sách giáo khoa

+ăn cỏ, củ, lá cây bằng cách gặm nhấm Kiếm ăn về chiều và ban đêm.+Thỏ nhà là động vật hằng nhiệt

Trang 25

thỏ bằng tre hoặc gỗ?

Học sinh trả lời nhóm khác nhận

xét, bổ sung

Thảo luận nhóm:

?Tìm hiểu hình thức sinh sản của thú?

?Hiện tượng thai sinh tiến hoá hơn so

với đẻ trứng và noãn thai sinh như thế

nào?

Đại diện 1-2 nhóm trình bày Nhóm

khác nhận xét, bổ sung

HĐ2: Giải thích cấu tạo ngoài của

thỏ thích nghi với đời sống và tập

tính lẩn trốn kẻ thù.

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiến

cứu thông tin sách giáo khoa T149

thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học

tập

Giáo viên treo bảng phụ: nội dung

phiếu học tập đại diện nhóm ghi

+Con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ

II.Cấu tạo ngoài và di chuyển

1.Cấu tạo ngoài.

Bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù

Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với đới sống và tập

quan

Mũi: thínhLông xúc giác: cảm giác, xúc giác nhanh nhạy

Thăm dò thức ăn và môi trường, phát hiện kẻ thù

Tai: thính, có vành tai dài lớn, cử động theo các phía

Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù

Mắt có mí, cử động được Giữ mắt không bị khô, bảo vệ mắt

khi thỏ lẩn trốn

Yêu cầu học sinh quan sát H46.4 và

46.5 sách giáo khoa Thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi:

?Thỏ di chuyển bằng cách nào?

?Tại sao thỏ chạy không dai sức

bằng thú ăn thịt song một số trường

hợp thỏ vẫn sống được?

?Vận tốc của thỏ lớn hơn thú ăn thịt

2.Di chuyển

Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời cả hai chân và có khả năng phóng chạy nhanh

Trang 26

?Gọi một học sinh đọc kết luận chung sách giáo khoa.

?Vì sao khi nuôi thỏ người ta thường che bớt ánh sáng?

?Tại sao có hiện tượng thỏ mẹ ăn thịt thỏ con sau sinh?

2 Hướng dẫn về nhà

-Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa

-Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn

-Đọc trước bài mới

-Nêu vị trí và thành phần của các cơ quan dinh dưỡng, chức năng

-Chứng minh bộ não thỏ tiến hoá hơn não các lớp động vật khác

-Tranh 47.2, 47.3 sách giáo khoa và H39.1

-Học sinh kẻ bảng các cơ quan dinh dưỡng

?Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống

?Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh? Thế nào là

hiện tượng thai sinh

Bài mới

Dựa vào kiểm tra bài cũ vào bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Trang 27

HĐ1: nghiên cứu bộ xương và hệ cơ

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

H39.1 và 47.1 tìm điểm giống và khác

nhau của bộ xương thỏ và bò sát về:

-Các thành phần của bộ xương

-Xương lồng ngực

-Vị trí của chi so với cơ thể

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm Giáo

ở mỗi phần chi trước, sau đều có phần

đai và phần tự do của chi

Học sinh đọc # sách giáo khoa Trả lời

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông

tin sách giáo khoa và quan sát tranh

cấu tạo trong của thỏ, sơ đồ hệ tuần

hoàn hoàn thành phiếu học tập

Học sinh trao đổi nhóm đại diện lên

+Xương đầu: hộp sọ và các xương hàm

-Xương chi: chi trước, chi sau

II.Các cơ quan dinh dưỡng

Máu vận chuyển theo 2vòng tuần hoàn Máu đi nuôi cơ thể

Trang 28

Tuyến gan, tuỵ.

Tiêu hoá thức ăn đặc biệt là xenlulo

Lọc từ máu chất thừa và thải nước tiểu ra ngoài

Con đực: tinh hoàn, ống dẫn tinh, cơ quan…

Sinh sản: duy trì nòi giống

HĐ3: Tìm hiểu hệ thần kinh và giác

quan.

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

H47.4 và kiến thức đã học thảo luận

nhóm trả lời:

?Bộ não thỏ có đặc điểm nào giống và

khác so với bộ não thằn lằn? Có đặc

điểm nào tiến hoá hơn

?Đặc điểm các giác quan của thỏ

Lớp nhận xét bổ sung khi đại diện

nhóm trả lời xong

III.Thần kinh và giác quan

-Bộ não thỏ phát triển hơn hẳn các lớp động vật khác:

+Đại não phát triển che lấp các phần khác

+Tiểu não lớn, nhiều nếp gấp liên quan đến các cử động phức tạp( 1thuỳ giữa, 2 thuỳ bên)

-Giác quan:

+Tai thỏ rất thính, mắt không tinh

+Khứu giác, thính giác phát triển

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

-Gọi 1 học sinh đọc kết luận chung

-Yêu cầu học sinh mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn

-Giải thích câu 2 sách giáo khoa

2 Hướng dẫn về nhà

Học trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Tìm hiểu bài mới

Trang 29

Qua bài này học sinh phải.

Dựa vào phần giới thiệu sách giáo khoa  vào bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu sự đa dạng của lớp

thú.

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

sách giáo khoa T156 trả lời câu hỏi

?Sự đa dạng của thú thể hiện ở đặc

Giáo viên bổ sung: ngoài đặc điểm sinh

sản còn có thể dựa vào chi, bộ răng…

HĐ2: Tìm hiểu bộ thú huyệt, bộ thú

túi.

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình vẽ sách giáo khoa và thông tin

Giáo viên thông báo đúng, sai

I.Sự đa dạng của lớp thú.

Trang 30

Bảng: so sánh đặc điểm đời sống và tập tính của thú mỏ vịt và Kanguru.

Loài Nơi

sống

Cấu tạo chi

Sự di chuyển

Sinh sản

Con sơ sinh

Bộ phận tiết sữa

Đi trên cạn, bơi trong nước

Đẻ trứng

Bình thường

Không

có núm

vú, chỉ

có tuyến sữa

Hấp thụ sữa trên lưng thú mẹ, uống sữa trong nướcKanguru Đồng

cỏ

Chi sau lớn khoẻ

?Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa

mẹ như chó con, mèo con?

?Thú mỏ vịt có cấu tạo phù hợp với đời

sống bơi lội ở nước như thế nào?

?Kanguru có cấu tạo như thế nào phù

hợp với lối sống chạy trên đồng cỏ?

?Tại sao Kanguru con phải nuôi trong

+Có lông mao dày, chân có màng

+Đẻ trứng, chưa có núm vú nuôi con bằng sữa

Gọi 1 học sinh đọc kết luận chung

Bài tập: khoanh tròn vào câu trả lời đúng

Trang 31

-Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa.

-Nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống

-Thấy được một số tập tính của dơi và cá voi

Trong lớp thú dơi là động vật duy nhất biết bay thật sự còn cá voi là thú duy nhất

có kích thước lớn nhất thích nghi hoàn toàn với đời sống bơi lặn Vậy chúng có cấu tạo và tập tính như thế nào để thích nghi với lối sống  Bài 49

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Trang 32

HĐ1: Tìm hiểu một vài tập tính của

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của dơi và

cá voi thích nghi với điều kiện sống.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông

tin sách giáo khoa T159-160, kết hợp

quan sát H49.1, 49.2 trao đổi nhóm

hoàn thành bài tập phiếu 2

Giáo viên treo bảng phụ, đại diện nhóm

lên điền thông tin, nhóm khác nhận xét,

II.Đặc điểm của dơi và cá voi thích

nghi với điều kiện sống

Hình dạng cơ thể Chi trước Chi sauDơi Cơ thể ngắn thon

nhỏ

Biến đổi thành cánh da (mềm, rộng nối chi trước với chi sau và đuôi)

Yếu bám vào vật không tự cất cánh

Cá voi Hình thoi thon dài,

cổ không phân biệt với thân

Biến đổi thành bơi chèo (có các xương cánh, xương ống, xương bàn)

Tiêu giảm

Trang 33

?Dơi có đặc điểm nào thích nghi với đời

sống bay lượn

?Cá voi có cấu tạo như thế nào thích

nghi với đời sống trong nước

Kết luận về bộ dơi, bộ cá voi

?Theo em dơi có tác dụng gì với đời

sống?

Kết luận1.Bộ dơi-Có khoảng 850loài

-Chi trước biến đổi thành cánh, màng da mềm, rộng, nối liền cánh tay, ống bàn tay với mình, chi sau và đuôi

-Bộ xương dơi nhẹ, xương mỏ ác có mấu lưỡi hái dùng làm chỗ bám cho cơ vận động cánh

-Dơi đẻ con non yếu phải sống bám vào bụng mẹ

-Tác dụng của dơi+Lợi ích: ăn sâu bọ Phân dơi sử dụng làm phân bón hoặc dùng làm thuốc nổ.+Tác hại: dơi ăn hoa quả phá hại vườn quả

2.Bộ cá voi

-Có khoảng 80loài

-Thích nghi đời sống ở nước

-Cơ thể hình thoi, cổ rất ngắn, lớp mỡ dưới da dày, chi trước biến thành vây.Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc

III Củng cố - Hướng dẫn về nhà

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

?Gọi 1 học sinh đọc kết luận chung

?Tại sao cá voi to lớn nhưng bơi lặn rất giỏi

2 Hướng dẫn về nhà

-Đọc mục “ em có biết”

-Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa

-Kẻ bảng 1 T164 thêm cột cấu tạo chân

Giảng: 7B : / /2011

Tiết 51: SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ(tiếp)

BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT

A MỤC TIÊU.

1 kiến thức :

-Nêu được cấu tạo của 3 bộ

-Trình bày được tập tính bắt mồi của những đại diện của 3 bộ nói trên

Ngày đăng: 21/05/2015, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 41.1 và 41.2 đọc thông tin SGK - GA Sinh 7 ki 2
Hình 41.1 và 41.2 đọc thông tin SGK (Trang 16)
Hình 41.3, 41.4 SGK - GA Sinh 7 ki 2
Hình 41.3 41.4 SGK (Trang 17)
Hình 42 sách giáo khoa. - GA Sinh 7 ki 2
Hình 42 sách giáo khoa (Trang 18)
Bảng phụ. - GA Sinh 7 ki 2
Bảng ph ụ (Trang 22)
Hình   vẽ   sách   giáo   khoa   và   thông   tin - GA Sinh 7 ki 2
nh vẽ sách giáo khoa và thông tin (Trang 29)
Hình dạng cơ thể            Chi trước    Chi sau Dơi Cơ   thể   ngắn   thon - GA Sinh 7 ki 2
Hình d ạng cơ thể Chi trước Chi sau Dơi Cơ thể ngắn thon (Trang 32)
Hình thức di chuyển của một số động - GA Sinh 7 ki 2
Hình th ức di chuyển của một số động (Trang 46)
Hình   chuỗi   hạch  (hạch   não,   hạch  dưới   hầu,   chuỗi  hạch bụng) - GA Sinh 7 ki 2
nh chuỗi hạch (hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạch bụng) (Trang 48)
Hình  thức  sinh - GA Sinh 7 ki 2
nh thức sinh (Trang 50)
Bảng ơ sách giáo khoa T180. - GA Sinh 7 ki 2
ng ơ sách giáo khoa T180 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w