nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn đặc điểm bảng 114 SGK Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài Thích nghi với đời sống ý nghĩa thích nghi ở nước ở cạn Đầu dẹt, nhọn, khớp với thân thà
Trang 1Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ2: tìm hiểu đời sống của ếch đồng
-Đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi
-HS thảo luận Đại diện nhóm trình bày,
Mô tả động tác di chuyển trên cạn và
động tác di chuyển dưới nước,
-HS quan sát mô tả được:
Trên cạn: khi ngồi chi sau gấp chữ Z,
lúc nhảy chi sau bật thẳng => nhảy cóc
Dưới nước: chi sau đẩy nước, chi trước
-Kiếm ăn vào ban đêm
-Có hiện tượng trú đông
2.Cấu tạo ngoài
KL: ếch có đặc điểm cấu tạo ngoài thích
Trang 2trả lời câu hỏi.
?Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của
ếch thích nghi đời sống ở cạn?
?Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của
ếch thích nghi đời sống ở nước?
-GV treo bảng phụ ghi nội dung các
đặc điểm thích nghi, học sinh giải thích
ý nghĩa thích nghi của từng đặc điểm
GV chốt lại kiến thức chuẩn
nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn( đặc điểm bảng 114 SGK)
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài
Thích nghi với đời sống ý nghĩa thích nghi
ở nước
ở cạn
Đầu dẹt, nhọn, khớp với thân thành một
khối nhọn về phía trước x
Giảm sức cản của nước khi bơi
Lỗ mũi ở vị trí cao hơn đầu ( mũi ếch
thông với khoang miệng và phổi vừa để
âm thanh trên cạn
Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt x Thuận lợi cho việc di chuyển.Các chi sau có màng bơi căng giữa các
ngón( giống chân vịt) x
Tạo thành chân bơi để đẩy nước
HĐ4: Sinh sản và phát triển của ếch.
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc thông
tin sách giáo khoa thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi phần sách giáo khoa
Học sinh đọc thông tin thảo luận nhóm
trình bày kết quả nhóm khác nhận
xét, bổ sung
Bổ sung: ếch chỉ trông thấy các mồi và
vật cử động, không phát hiện được mồi
tĩnh ứng dụng câu ếch
III Sinh sản và phát triển
-Sinh sản +ếch là động vật phân tính , chúng ghép đôi và sinh sản vào cuối mùa xuân( đầu mùa mưa)
+Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái, đẻ
ở các bờ nước
+Thụ tinh ngoài, đẻ trứng
-Phát triểnTrứng nòng nọc ếch con ( phát triển có biến thái)
III Củng cố - Hướng dẫn về nhà
Trang 31 Củng cố khắc sâu kiến thức:
Bổ sung: ếch không có xương sườn, hô hấp phổi chủ yếu nhờ sự nâng hạ thềm miệng gây nên sự chênh lệch giữa không khí trong khoang miệng và khí trời bên ngoài cũng như giữa khoang miệng và phổi
?Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước của ếch
?Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở cạn của ếch
- Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ
- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn
Giáo viên: bộ đồ mổ, khay mổ
Mô hình cấu tạo trong của ếch
Tranh hình 36.1; 36.2; 36.3
Học sinh: mỗi nhóm 1 con ếch
Giấy thấm, khăn lau
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bài cũ
?Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước?
?Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch cũng thích nghi với đời sống ở cạn?
?Nêu sự sinh sản và phát triển của ếch? Tại sao ếch đẻ ít trứng hơn cá mặc dù ếch cũng đẻ trứng và thụ tinh ngoài?
Bài mới.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành và phân chia nhóm thực hành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động2: Tìm hiểu bộ xương I.Yêu cầu
Trang 4Các cơ quan (TĐK)
xương trong bộ xương ếch
Học sinh đọc ghi nhớ thông tin
được động tác cúi đầu mà không
quay đầu được
Hoạt động3:Tìm hiểu các đặc điểm
của da và nội quan trên mẫu mổ.
-GV: hướng dẫn học sinh quan sát
hình 36.2
?Sờ tay lên bề mặt da quan sát mặt
trong của da? Nhận xét?
Học sinh thảo luậntrả lời câu hỏi
?Nêu vai trò của da?
-Mổ ếch, giáo viên hướng dẫn học
sinh cách huỷ tuỷ ếch
Quan sát h36.3 và đối chiếu với mẫu
mổxác định các cơ quan của ếch
-Học sinh nghiên cứu bảng đặc điểm
cấu tạo trong của ếch T118 thảo
luận nhóm
?Hệ tiêu hoá của ếch có đặc điểm gì
khác so với cá?
?Vì sao ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn
trao đổi khí qua da?
?Tim ếch khác tim cá ở đặc điểm
nghi với đời sống ở cạn thể hiện ở
cấu tạo trong của ếch
II.Chuẩn bị III.Nội dung 1.Bộ xương ếch.
-Bộ xương: xương đầu( não), xương cột sống( 10 đốt), xương đai( xương vai, đai hông), xương chi( chi trước, chi sau)
-Chức năng:
+Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể
+Là nơi bám của cơdi chuyển
+Tạo thành khoang bảo vệ não, tuỷ sống và nội quan
2.Quan sát da và nội quan trên mẫu mổ a,Da
-Da trần( trơn, ẩm ướt) mặt trong có nhiều mạch máu
b,Quan sát nội quan.
-Hệ tiêu hoá: lưỡi phóng ra để bắt mồi, dạ dày, gan, mật lớn, có tuyến tuỵ
-Phổi có cấu tạo đơn giản, hô hấp qua da là chủ yếu
-Tim 3 ngăn: 2 vòng tuần hoàn
+Vòng tuần hoàn lớn Máu pha từ TT ĐMC ĐM
+Vòng tuần hoàn nhỏ
III Củng cố - Hướng dẫn về nhà
Máu pha
Máu đỏ thẫm
Tm
TM chủ dưới
ĐM phổi Phổi và
Máu pha
Máu đỏ tươi
TM phổiTNT
Trang 51 Củng cố khắc sâu kiến thức:
GV: nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành
Nhận xét kết quả quan sát của các nhóm
2.Hướng dẫn về nhà
-Học bài và hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu SGK T119+ Bảng hướng dẫn
-Đọc bài mới
Giảng: 7B : / /2011
TIẾT 39 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
A MỤC TIÊU.
1/ Kiến thức:
- Trình bày được sự đa dạng của lớp lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính của chúng
- Hiểu rõ được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
-Giáo viên: tranh phóng to H37 SGK.Bảng phụ.Mô hình
-Học sinh: học bài cũ, đọc bài mới
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bài cũ
?Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của ếch
?Trình bày sự tuần hoàn máu của ếch
Bài mới
Lớp lưỡng cư gồm những loài động vật có xương sống phổ biến ở đồng ruộng và các miền đất nước.Thuật ngữ lưỡng cư ý nói loài động vật có xương sống trong cuộc đời có hai giai đoạn sống: giai đoạn nòng nọc: ấu trùng lưỡng cư sống trong nước, thở bằng mang và giai đoạn trưởng thành: lên cạn, thở bằng phổi song vẫn sinh sản trong nước
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
+Bộ lưỡng cư không đuôi
+Bộ lưỡng cư không chân
Bộ Đặc điểm cơ bản Môi
Trang 6Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung
HĐ3: Tìm hiểu một số đặc điểm sinh
học của lưỡng cư.
GV yêu cầu học sinh quan sát
Thân ngắn, không
có đuôi, chi sau lớn và dài hơn chi trước
Vừa ở nước Vừa ở can.Lưỡng cư
không chân
Cơ thể có dạng tựa giun, không
Ban đêm
2,ếch ương lớn ưa sống ở nước hơn Ban đêm
3,Cóc nhà ưa sống trên cạn hơn Ban đêm và
buổi chiều4,ếch cây Sống chủ yếu trên cây,
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi phần SGK
Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
III.Đặc điểm chung của lưỡng cư.
-Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.-Da trần, ẩm ướt
-Di chuyển bằng 4 chi
Trang 7HĐ4 tìm hiểu vai trò của lưỡng cư.
GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong SGK, thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
?Lưỡng cư có vai trò gì đối với con
người? Cho ví dụ minh hoạ
?Vì sao nói lưỡng cư có vai trò bổ
sung cho hoạt động của chim?
?Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư
có ích ta cần làm gì?
Đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung.GV cho học sinh tự rút
ra kết luận
IV.Vai trò của lưỡng cư
-Lưỡng cư cung cấp thực phẩm có nhiều giá trị dinh dưỡng: ếch đồng, ếch gai…
-Cung cấp nguyên liệu làm thuốc chữa suy dinh dưỡng cho trẻ em, nhựa cóc( thiền tô) chế tạo lục hoàn chữa kinh giật
-Lưỡng cư có ích cho nông nghiệp vì nó tiêu diệt côn trùng phá hại mùa màng và các động vật trung gian gây bệnh
-ếch còn là động vật được sử dụng trong các thí nghiệm sinh lý học
- Nắm vững các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống
-Giáo viên: mô hình thằn lằn bóng
Bảng phụ ghi nội dung bảng 125 SGK
?Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư?
?Nêu vai trò của lưỡng cư với đời sống con người?
Bài mới
Trang 8Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp bò sát thích nghi với đời sống hoàn toàn ở trên cạn Thông qua cấu tạo và hoạt động sống của thằn lằn bóng đuôi dài giúp các em hiểu được những đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của thằn lằn khác ếch đồng nhóm động vật có xương sống có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn như thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ2 Tìm hiểu đời sống của thằn lằn
bóng đuôi dài.
-GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK Làm bài tập: so sánh đặc điểm đời
sống của thằn lằn với ếch đồng
GV kẻ nhanh bảng so sánh lên bảng gọi
1 học sinh trình bày trên bảng Lớp nhận
Sống và bắt mồi nơi ẩm ướt, cạnh các khu vực nước ngọt
-Thích ở nơi tối hoặc có bóng râm
-Trú đông trong các hốc đất ẩm bên vực nước ngọt hoặc trong bùn
4.Sinh sản -Thụ tinh trong
-Đẻ ít trứng
-Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, trứng nở thành con, phát triển trực tiếp
-Thụ tinh ngoài
-Đẻ nhiều trứng
-Trứng có màng mỏng, ít noãn hoàng, trứng nở thành nòng nọc, phát triển có biến thái
-GV yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận:
?Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn?
HĐ3: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di
chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài.
GV: yêu cầu học sinh đọc bảng trang
Trang 9125SGK đối chiếu với cấu tạo ngoài
ghi nhớ các đặc điểm cấu tạo và chọn câu
trả lời điền vào bảng
STT Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi
1 Da khô có vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể
2 Có cổ dài Phát huy vai trò của giác quan nằm trong
đầu tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng
Bảo vệ màng nhĩ và hướng các giao động
âm thanh vào màng nhĩ
5 Thân dài, đuôi rất dài Động lực chính của sự di chuyển
6 Bàn chân có 5 ngón có vuốt Tham ra sự di chuyển trên cạn
GV: cho học sinh thảo luận: So sánh cấu
tạo ngoài của thằn lằn so với ếch để thấy
thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời
sống trên can?
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 38.2
đọc thông tin nêu thứ tự cử động của
thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển
2.Di chuyển
Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn liên tục phối hợp với các chitiến lên phía trước
III Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1 Củng cố khắc sâu kiến thức:
Gọi học sinh đọc kết luận SGK
Nêu đặc điểm của thằn lằn thích nghi với đời sống cạn
Trang 10- HS thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan qua so sánh với lưỡng cư
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
B CHUẨN BỊ.
Giáo viên: Tranh vẽ H39.1 39.3 (SGK)
Mô hình cấu tạo trong của thằn lằn
Học sinh: học bài cũ, đọc bài mới
Giáo viên: phân tích: xuất hiện xương
sườn cùng với xương mỏ ác lồng
ngực có tầm quan trọng lớn trong hô
hấp ở cạn
?Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
đối chiếu bộ xương thằn lằn và bộ
xương ếch nêu rõ sai khác nổi bật?
(yêu cầu: thằn lằn xuất hiện xương
sườn lồng ngực bảo vệ nội quan, tham
gia quá trình hô hấp
.Cột sống: chia 4 đoạn: cổ (8 đốt), ngực, hông, đuôi
.Lồng ngực: gồm các xương sườn khớp với xương mỏ ác
+Xương chi: xương chi trước và sau đều gồm xương đai và các xương chi
Trang 11nghi hơn với đời sống ở cạn.
HĐ3: tìm hiểu đặc điểm của các cơ
quan dinh dưỡng.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
h39.2 và mô hình cấu tạo trong của thằn
lằn xác định vị trí của các hệ cơ quan
tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, sinh
sản
Gọi 12 học sinh chỉ các cơ quan trên
mô hình lớp nhận xét, bổ sung
?Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm những bộ
phận nào? Những đặc điểm nào khác hệ
tiêu hoá của ếch?
?Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩa
gì với thằn lằn khi sống trên cạn?
-Quan sát h39.3 SGK- t128 thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
?Nêu rõ HTH của thằn lằn có gì giống
Giáo viên: tuần hoàn và hô hấp phù hợp
với đời sống ở cạn nhưng chưa hoàn
thiện động vật biến nhiệt
?Nước tiểu đặc của thằn lằn có liên quan
?Nêu đặc điểm các giác quan của thằn
lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở
cạn?
II.Các cơ quan dinh dưỡng 1.Tiêu hoá
-ống tiêu hoá phân hoá rõ
-Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước
2.Hệ tuần hoàn- hô hấp
a,Tuần hoàn-Tim 3 ngăn(2 tâm nhĩ, 1 tâm thất) xuất hiện vách hụt
-2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể
ít pha hơn
b,Hô hấp-Gồm 1 khí quản, 2 phế quản và 2 lá phổi
-Phổi có nhiều vách ngăn
-Sự trao đổi khí ở phổi( hít, thở) được thực hiện nhờ các cơ liên sườn
3.Bài tiết
-Thận sau(hậu thận)-Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước nước tiểu đặc, chống mất nước.-Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng
III.Thần kinh và giác quan
-Hệ thần kinh của thằn lằn phát triển hơn so với ếch
Bộ não: 5 phần: thuỳ khứu giác, não trước, thuỳ thị giác, tiểu não, hành tuỷ.-Não trước, tiểu não phát triểnliên quan đến đời sống và hoạt động phức tạp
Trang 121 Củng cố khắc sâu kiến thức:
-Gọi 1 học sinh đọc kết luận chung
-Hãy chứng minh cấu tạo cơ thể của thằn lằn bóng hoàn chỉnh hơn ếch đồng
2 Hướng dẫn về nhà
-Học bài theo câu hỏi SGK
-Sưu tầm tranh về các loài bò sát
- HS giải thích được sự phồn vinh và diệt vong của khủng long
- HS trình bày được đặc điểm chung của bò sát
- HS nêu được vai trò của bò sát
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ2:Phân biệt bộ có vảy, bộ rùa, bộ cá
sấu bằng những đặc điểm cấu tạo ngoài
đặc trưng.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK trang 130, quan sát h40.1 thảo luận
nhóm làm bt phiếu học tập
Giáo viên treo bảng phụ đại diện nhóm
lên điền
I.Đa dạng của bò sát.
Trang 13Đặc điểm cấu tạo Đại diện Mai và
yếm
Hàm và răng Vỏ trứngTên bộ
Bộ có vảy Thằn lằn bóng,
rắn ráo
Không có Hàm ngắn, răng
nhỏ mọc trong xương hàm
Trứng có màng dai
Bộ cá sấu Cá sấu xiêm Không có Hàm dài, răng lớn
mọc trong lỗ chân răng
Vỏ đá vôi
Bộ rùa Rùa núi vàng Có Hàm ngắn không
có răng
Vỏ đá vôi
?Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt 3 bộ?
Thực tế dựa vào đặc điểm mai và yếm phân biệt bộ rùa, đặc điểm hàm rất dài để phân biệt bộ cá sấu
?Hãy thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
?Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở những đặc điểm nào?
Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét, bổ sung
HĐ3Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài
và tập tính củvà của một số loài khủng long
kịhkjhkjhmkjGiáo viên yêu cầu học sinh đọc thông ttin
trong SGK+ quan sát H40.2 Thảo lluận nhóm trả lời câu hỏi
?kfđffđsfsfds?Sự ra đời của bò sát do đâu?
?/??//??FĐS ?Nguyên nhân phồn thịnh của khủng
long là gì?
Iuuhuỳghghg?Nêu những đặc điểm thích nghi với
Ytghghgfhgf đời sống của khủng long cá, khủng
Tghgffghf long cánh, khủng long bạo chúa
Gfđgfgfgf Học sinh thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến Giáo viên gọi đại diện một số nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
KL:
-Lớp bò sát rất đa dạng số loài lớn, chia làm 4 bộ:
II.Các loài khủng long
1.Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long
-Bò sát cổ hình thành cách đây
280-230 triệu năm
Đặc điểm
Môi trườn
g sống
Cổ Chi Đuôi Dinh dưỡng ý nghĩaĐại diện
Khủng long sấm Cạn Dài 4 chi to khoẻ
Dài to
ăn thực vật, mõm ngắn
Thường đầm mình Khủng
Trang 14trong vực nước ngọt,
ít di chuyển
và thường chậm
ăn thịt động vật ở cạn, mõm ngắn
Rất dữ, di chuyển nhanh linh hoạt
Khủng
long
cánh
Trên không
Ngắn
2 chi trước thành cánh, 2 chi sau nhỏ, yếu
Dài mảnh
ăn cá, mõm rất dài
Thích nghi bay lượn
Khúc đuôi vây đuôi to
ăn cá, mực, bạch tuộc, mõm dài
Thích nghi bơi lặn bắt mồi dưới nước
Học sinh tiếp tục thảo luận
?Nguyên nhân của khủng long bị diệt
vong?
?Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến nay?
HĐ4Tìm hiểu đặc điểm chung của bò sát
?Nêu đặc điểm chung của bò sát về:
Môi trường sống
Đặc điểm cấu tạo ngoài
Đặc điểm cấu tạo trong
HĐ5:Tìm hiểu vai trò của bò sát.
?Ngiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi
?Nêu lợi ích, tác hại của bò sát
2.Sự diệt vong của khủng long-Nguyên nhân sự diệt vong của khủng long cỡ lớn
+Do cạnh tranh với chim và thú+Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai
-Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì:
+Cơ thể nhỏ dễ tìm nơi ẩn trú+Yêu cầu về thức ăn ít
+Trứng nhỏ, an toàn hơn
II.Đặc điểm chủng của bò sát
Bò sát là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn
+Da khô, có vảy sừng bao bọc, cổ dài
+Chi yếu, có vuốt sắc
+Phổi có nhiều vách ngănTai có màng nhĩ nằm trong hốc tai.+Tim 3 ngăn, có vách hụt( trừ cá sấu) máu đi nuôi cơ thể là máu pha
+Thụ tinh trong, trứng có vỏ bọc, giàu noãn hoàng
Trang 15thằn lăn, thach sùng) diệt chuột (rắn)-Có giá trị thực phẩm: baba, rủa…-Làm dược phẩm
+Nọc rắn: chế thuốc tê thấp, viêm khớp
- HS nắm được đặc điểm đời sống của chim bồ câu
- HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay lượn
- Mô tả và phân biệt được hai kiểu di chuyển của chim
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
B CHUẨN BỊ.
Giáo viên: tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu (SGK)
Mô hình chim bồ câu
?Nêu vai trò của bò sát đối với cuộc sống con người?
?Nêu đặc điểm chung của bò sát? Nguyên nhân khủng long bị diệt vong?
Trang 16Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ2Tìm hiểu đời sống và sự sinh sản
của chim bồ câu.
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc thông
tin phần I SGK T.134 Thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
?Cho biết tổ tiên của chim bồ câu nhà?
?Đặc điểm đời sống của chim bồ câu
?Hãy cho biết tính hằng nhiệt của chim
có ưu thế gì hơn so với các động vật
biến nhiệt?
Giáo viên gọi học sinh phát biểu
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Giáo viên gọi học sinh thảo luận tiếp
?Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?
?So sánh sự sinh sản của thằn lằn và
chim
Gọi 1-2 học sinh trả lời, học sinh khác
bổ sung Giáo viên chốt kiến thức
?Hiện tượng ấp trứng và nuôi con có ý
Giáo viên gọi học sinh lên trình bày đặc
điểm cấu tạo ngoài trên mô hình
1-2 học sinh phát biểu lớp bổ sung
Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành
bảng 1 SGK T135
Đại diện nhóm lên điền thông tin, nhóm
khác nhận xét bổ sung Giáo viên chốt
thông tin
I.Đời sống
-Đời sống+Sống trên cây, bay giỏi
+Tập tính làm tổ
+Là động vật hằng nhiệt(40-42 ăC)-Sinh sản
+Thụ tinh trong, ý nghĩa hiệu quả thụ tinh cao
+Có bộ phận giao phối tạm thờigọn nhẹ cho cơ thể
+Số lượng trứng ít tăng dinh dưỡng của trứng, tỉ lệ nở cao
+Trứng có nhiều noãn hoàng và có vỏ
đá vôi bao bọc bảo vệ trứng
+Có hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều an toàn và giữ ổn định nguồn nhiệt
II.Cấu tạo ngoài và di chuyển.
Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi với sự bay
-Thân: hình thoi
-Chi trước: cánh chim
-Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau
-Lông ống: có các sợi lông làm
-Giảm sức cản của không khí khi bay-Quạt gió(động lực của sự bay) cản không khí khi hạ cánh
-Giúp chim bám chặt vào cành cây khi hạ cánh
-Làm cho cánh chim khi dang ra tạo nên
Trang 17-Phát huy tác động của giác quan, bắt mồi, rỉa lông.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kỹ
Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác
nhận xét bổ sung Giáo viên chốt kiến
thức
2.Di chuyển
Chim có 2 kiểu bay
Kiểu bay vỗ cánh
Kiểu bay lượn
-Đập cánh liên tục
-Sự bay chủ yếu dựa vào sự vỗ cánh
-Đập cánh chậm rãi, không liên tục
-Sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng
đỡ của không khí
và sự thay đổi luồng gió
III Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1 Củng cố khắc sâu kiến thức:
Gọi 1 học sinh đọc kết luận chung(T137)
?Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi sự bay lượn?
?Nêu vai trò của tuyến phao câu?
TIẾT 44: THỰC HÀNH- QUAN SÁT BỘ XƯƠNG,
MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU
Trang 18Yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ.
Giáo viên: mô hình chim bồ câu
Tranh bộ xương và cấu tạo trong của chim( sách giáo khoa)
Học sinh: kẻ sẵn bảng cuối trang 139 vào vở
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bài cũ
?Nêu đặc đỉêm cấu tạo ngoài thích nghi với sự bay của chim
?Tuyến phao câu có vai trò gì?
Bài mới
Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ2:Quan sát bộ xương chim bồ câu
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 42 sách giáo khoa
Nhận biết các thành phần của bộ
xương
Học sinh thảo luận nhóm: nêu các đặc
điểm của xương thích nghi với sự bay
Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Giáo viên chốt kiến thức
Giáo viên cho học sinh hoàn thành bài
-Xương chi: xương đai, các xương chi
Bộ xương chim nhẹ, các xương mỏng, xốp có nhiều khoang chứa khí nhưng lại khoẻ, chắc chắn thường gắn chặt với nhau thích nghi với sự bay
Rắn chắc, xương sườn gắn kết với đốt sống ngực cùng với đai vai và xương ức lồng ngực chắc chắn
Vận động nhanh và quan sát được rộng và chim linh hoạt
Trang 19HĐ2:Quan sát các nội quan trên mẫu
2.Quan sát nội quan trên mẫu mổ
1.Tiêu hoá - ống tiêu hoá
- tuyến tiêu hoá
Khí quản, phổi, túi khí
Tim, hệ mạch, tì
Thận, xoang huyệt
Học sinh thảo luận nhóm
?Hệ tiêu hoá của chim bồ câu có gì
khác so với những động vật có xương
sống đã học
III Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1 Củng cố khắc sâu kiến thức:
-Giáo viên nhận xét giờ thực hành
-Thu báo cáo thực hành
Trang 20từ đó thấy được sự đa dạng của chim.
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài thu hoạch
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động
của các cơ quan dinh dưỡng.
Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của hệ
tiêu hoá
Giáo viên: hãy nhắc lại các bộ phận của
hệ tiêu hoá ở chim?
Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
?Hệ tiêu hoá của chim hoàn chỉnh hơn
Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc
thông tin trong SGK, quan sát H43.1
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
?Tim của chim có gì khác so với tim
của bò sát
?ý nghĩa của sự khác nhau đó?
Đại diện nhóm trả lời nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Giáo viên vẽ nhanh sơ đồ hệ tuần
hoàn yêu cầu học sinh mô tả đường
đi của máu trong vòng tuần hoàn
So sánh hô hấp ở chim bồ câu so với
thằn lằn.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
I.Các cơ quan dinh dưỡng
1.Tiêu hoá.
-ống tiêu hoá phân hoá( giống hệ tiêu hoá của bò sát nhưng hoạt động tiêu hoá hoàn thiện hơn)
-ở chim có thêm diều để dự trữ thức ăn sau khi nuốt
-Dạ dày phân thành 2 bộ phận
+Dạ dày tuyến tiết dịch vị vào thức ăn.+Dạ dày cơ nghiền thức ăn tốc độ tiêu hoá cao
-Tâm nhĩ và tâm thất ở mỗi bên có van nhĩ- thất ngăn và giữ cho máu di chuyển một chiều
3.Hô hấp
Trang 21H43.2 và đọc thông tin trong sách giáo
khoa thảo luận
?So sánh hô hấp của chim với bò sát?
?Vai trò của túi khí?
?Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa gì
đối với đời sống bay lượn của chim?
Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hệ bài tiết
và hệ sinh dục.
Học sinh đọc thông tin trên sách giáo
khoa và quan sát H43.3 Thảo luận
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
H43.4 sách giáo khoa nhận biết các
bộ phận của não
?So sánh bộ não chim với não bò sát?
Học sinh quan sát so sánh trả lời, học
sinh khác nhận xét, bổ sung giáo viên
+Khi bay do túi khí
+Khi đậu do phổi
4.Bài tiết và sinh dục
+Thụ tinh trong
II.Thần kinh và giác quan.
-Bộ não phát triển+Não trước lớn
+Tiểu não có nhiều nếp nhăn
+Não giữa có hai thuỳ thị giác
?Gọi một học sinh đọc kết luận chung
?Trình bày đặc điểm hô hấp của chim thích nghi với đời sống bay
Trang 22A MỤC TIÊU.
1/ Kiến thức:
- Nhận biết một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay
- Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh sản trên mẫu mổ chim bồ câu
?So sánh hệ tiêu hoá của chim và thằn lằn
?Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay?
Bài mới
Chim là lớp động vật có xương sống có số loài lớn nhất trong số các lớp động vật
có xương sống ở cạn (hiện nay: 9600 loài, 27 bộ, Việt Nam: 830 loài) Chim phân
bố rất rộng rãi trên trái đất, sống ở những điều kiện sống rất khác nhau Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những điều kiện sống khác nhau ảnh hưởng tới cấu tạo và tập tính của chim như thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu sự đa dạng của các
nhóm chim.
Giáo viên gọi 1 học sinh đọc thông tin
1,2, 3 sách giáo khoa, quan sát H44.1
Sống ở vùng thảo nguyên, hoang mạc
Đà điểu
Trang 23(7 loài) cánh và bộ lông đuôi
ngắn, mềm, chân túi ối, khoẻ, 2-3 ngón phát triển
Thích nghi với tập tính chạy nhanh
có màng bơi
Sống ở vùng bờ biển Nam bán cầu Thích nghi với việc bơi lội, đi đứng vụng về
Chim cánh cụt
3.Chim
bay (4 bộ)
Cánh và cơ ngực phát triển Chân thường có 4 ngón
Thường ở cạn, 1 số ít bơi lội được trong nước, bay được
Chim bồ câu
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bảng,
quan sát H44.3 điền nội dung phù
hợp vào chỗ trống ở bảng T145 sách
giáo khoa
Học sinh thảo luận nhóm hoàn
thiện bảng đại diện nhóm phát
biểu, nhóm khác nhận xét, bổ sung
?Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm chung
của lớp chim.
Qua 3 nhóm chim vừa học, hãy nêu
đặc điểm chung của lớp chim về:
+Môi trường sống, điều kiện sống
+Đặc điểm của chi
Ngoài ra: không có bóng đái, không
có răng, xương nhẹ nhưng chắc
HĐ3:Tìm hiểu vai trò của chim.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thông tin trong sách giáo khoa trả
lời câu hỏi
?Nêu lợi ích và tác hại của chim
trong tự nhiên và trong đời sống con
người
-Lớp chim đa dạng: số loài nhiều:
9600 loài chia 3 nhóm+Chim bay
+Chim chạy
+Chim bơi
-Lối sống và môi trường sống phong phú
II.Đặc điểm chung của lớp chim
-Cơ thể có lông vũ bao phủ
-Chi trước biến đổi thành cánh
-Có mỏ sừng
-Phổi có mang ống khí, có túi khí giúp cho sự thông khí phổi( hiện tượng thở kép)
-Tim 4 ngăn, máu nuôi cơ thể là máu
đỏ tươi
-Thụ tinh trong, trứng có vỏ đá vôi, được ấp và nở nhờ thân nhiệt bố mẹ.-Là động vật hằng nhiệt
III.Vai trò của chim
Trang 24?Lấy ví dụ về tác hại và lợi ích của
chim đối với con người?
một vài học sinh phát biểu lớp
bổ sung Giáo viên chốt kiến thức
Gọi 1 học sinh đọc kết luận
?Nêu cơ sở sinh học của bộ phận bảo vệ chim?
-Nắm được các đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ
-Học sinh thấy được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù
II Các hoạt động dạy học:
Lớp thú là lớp động vật có cấu tạo hoàn chỉnh nhất và đại diện là con thỏ thỏ có đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống như thế nào Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu đời sống của thỏ.
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa
+ăn cỏ, củ, lá cây bằng cách gặm nhấm Kiếm ăn về chiều và ban đêm.+Thỏ nhà là động vật hằng nhiệt
Trang 25thỏ bằng tre hoặc gỗ?
Học sinh trả lời nhóm khác nhận
xét, bổ sung
Thảo luận nhóm:
?Tìm hiểu hình thức sinh sản của thú?
?Hiện tượng thai sinh tiến hoá hơn so
với đẻ trứng và noãn thai sinh như thế
nào?
Đại diện 1-2 nhóm trình bày Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
HĐ2: Giải thích cấu tạo ngoài của
thỏ thích nghi với đời sống và tập
tính lẩn trốn kẻ thù.
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiến
cứu thông tin sách giáo khoa T149
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập
Giáo viên treo bảng phụ: nội dung
phiếu học tập đại diện nhóm ghi
+Con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ
II.Cấu tạo ngoài và di chuyển
1.Cấu tạo ngoài.
Bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù
Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với đới sống và tập
quan
Mũi: thínhLông xúc giác: cảm giác, xúc giác nhanh nhạy
Thăm dò thức ăn và môi trường, phát hiện kẻ thù
Tai: thính, có vành tai dài lớn, cử động theo các phía
Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù
Mắt có mí, cử động được Giữ mắt không bị khô, bảo vệ mắt
khi thỏ lẩn trốn
Yêu cầu học sinh quan sát H46.4 và
46.5 sách giáo khoa Thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
?Thỏ di chuyển bằng cách nào?
?Tại sao thỏ chạy không dai sức
bằng thú ăn thịt song một số trường
hợp thỏ vẫn sống được?
?Vận tốc của thỏ lớn hơn thú ăn thịt
2.Di chuyển
Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời cả hai chân và có khả năng phóng chạy nhanh
Trang 26?Gọi một học sinh đọc kết luận chung sách giáo khoa.
?Vì sao khi nuôi thỏ người ta thường che bớt ánh sáng?
?Tại sao có hiện tượng thỏ mẹ ăn thịt thỏ con sau sinh?
2 Hướng dẫn về nhà
-Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa
-Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn
-Đọc trước bài mới
-Nêu vị trí và thành phần của các cơ quan dinh dưỡng, chức năng
-Chứng minh bộ não thỏ tiến hoá hơn não các lớp động vật khác
-Tranh 47.2, 47.3 sách giáo khoa và H39.1
-Học sinh kẻ bảng các cơ quan dinh dưỡng
?Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống
?Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh? Thế nào là
hiện tượng thai sinh
Bài mới
Dựa vào kiểm tra bài cũ vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Trang 27HĐ1: nghiên cứu bộ xương và hệ cơ
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
H39.1 và 47.1 tìm điểm giống và khác
nhau của bộ xương thỏ và bò sát về:
-Các thành phần của bộ xương
-Xương lồng ngực
-Vị trí của chi so với cơ thể
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm Giáo
ở mỗi phần chi trước, sau đều có phần
đai và phần tự do của chi
Học sinh đọc # sách giáo khoa Trả lời
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
tin sách giáo khoa và quan sát tranh
cấu tạo trong của thỏ, sơ đồ hệ tuần
hoàn hoàn thành phiếu học tập
Học sinh trao đổi nhóm đại diện lên
+Xương đầu: hộp sọ và các xương hàm
-Xương chi: chi trước, chi sau
II.Các cơ quan dinh dưỡng
Máu vận chuyển theo 2vòng tuần hoàn Máu đi nuôi cơ thể
Trang 28Tuyến gan, tuỵ.
Tiêu hoá thức ăn đặc biệt là xenlulo
Lọc từ máu chất thừa và thải nước tiểu ra ngoài
Con đực: tinh hoàn, ống dẫn tinh, cơ quan…
Sinh sản: duy trì nòi giống
HĐ3: Tìm hiểu hệ thần kinh và giác
quan.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
H47.4 và kiến thức đã học thảo luận
nhóm trả lời:
?Bộ não thỏ có đặc điểm nào giống và
khác so với bộ não thằn lằn? Có đặc
điểm nào tiến hoá hơn
?Đặc điểm các giác quan của thỏ
Lớp nhận xét bổ sung khi đại diện
nhóm trả lời xong
III.Thần kinh và giác quan
-Bộ não thỏ phát triển hơn hẳn các lớp động vật khác:
+Đại não phát triển che lấp các phần khác
+Tiểu não lớn, nhiều nếp gấp liên quan đến các cử động phức tạp( 1thuỳ giữa, 2 thuỳ bên)
-Giác quan:
+Tai thỏ rất thính, mắt không tinh
+Khứu giác, thính giác phát triển
III Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1 Củng cố khắc sâu kiến thức:
-Gọi 1 học sinh đọc kết luận chung
-Yêu cầu học sinh mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn
-Giải thích câu 2 sách giáo khoa
2 Hướng dẫn về nhà
Học trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Tìm hiểu bài mới
Trang 29Qua bài này học sinh phải.
Dựa vào phần giới thiệu sách giáo khoa vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu sự đa dạng của lớp
thú.
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
sách giáo khoa T156 trả lời câu hỏi
?Sự đa dạng của thú thể hiện ở đặc
Giáo viên bổ sung: ngoài đặc điểm sinh
sản còn có thể dựa vào chi, bộ răng…
HĐ2: Tìm hiểu bộ thú huyệt, bộ thú
túi.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ sách giáo khoa và thông tin
Giáo viên thông báo đúng, sai
I.Sự đa dạng của lớp thú.
Trang 30Bảng: so sánh đặc điểm đời sống và tập tính của thú mỏ vịt và Kanguru.
Loài Nơi
sống
Cấu tạo chi
Sự di chuyển
Sinh sản
Con sơ sinh
Bộ phận tiết sữa
Đi trên cạn, bơi trong nước
Đẻ trứng
Bình thường
Không
có núm
vú, chỉ
có tuyến sữa
Hấp thụ sữa trên lưng thú mẹ, uống sữa trong nướcKanguru Đồng
cỏ
Chi sau lớn khoẻ
?Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa
mẹ như chó con, mèo con?
?Thú mỏ vịt có cấu tạo phù hợp với đời
sống bơi lội ở nước như thế nào?
?Kanguru có cấu tạo như thế nào phù
hợp với lối sống chạy trên đồng cỏ?
?Tại sao Kanguru con phải nuôi trong
+Có lông mao dày, chân có màng
+Đẻ trứng, chưa có núm vú nuôi con bằng sữa
Gọi 1 học sinh đọc kết luận chung
Bài tập: khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Trang 31-Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa.
-Nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống
-Thấy được một số tập tính của dơi và cá voi
Trong lớp thú dơi là động vật duy nhất biết bay thật sự còn cá voi là thú duy nhất
có kích thước lớn nhất thích nghi hoàn toàn với đời sống bơi lặn Vậy chúng có cấu tạo và tập tính như thế nào để thích nghi với lối sống Bài 49
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Trang 32HĐ1: Tìm hiểu một vài tập tính của
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của dơi và
cá voi thích nghi với điều kiện sống.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
tin sách giáo khoa T159-160, kết hợp
quan sát H49.1, 49.2 trao đổi nhóm
hoàn thành bài tập phiếu 2
Giáo viên treo bảng phụ, đại diện nhóm
lên điền thông tin, nhóm khác nhận xét,
II.Đặc điểm của dơi và cá voi thích
nghi với điều kiện sống
Hình dạng cơ thể Chi trước Chi sauDơi Cơ thể ngắn thon
nhỏ
Biến đổi thành cánh da (mềm, rộng nối chi trước với chi sau và đuôi)
Yếu bám vào vật không tự cất cánh
Cá voi Hình thoi thon dài,
cổ không phân biệt với thân
Biến đổi thành bơi chèo (có các xương cánh, xương ống, xương bàn)
Tiêu giảm
Trang 33?Dơi có đặc điểm nào thích nghi với đời
sống bay lượn
?Cá voi có cấu tạo như thế nào thích
nghi với đời sống trong nước
Kết luận về bộ dơi, bộ cá voi
?Theo em dơi có tác dụng gì với đời
sống?
Kết luận1.Bộ dơi-Có khoảng 850loài
-Chi trước biến đổi thành cánh, màng da mềm, rộng, nối liền cánh tay, ống bàn tay với mình, chi sau và đuôi
-Bộ xương dơi nhẹ, xương mỏ ác có mấu lưỡi hái dùng làm chỗ bám cho cơ vận động cánh
-Dơi đẻ con non yếu phải sống bám vào bụng mẹ
-Tác dụng của dơi+Lợi ích: ăn sâu bọ Phân dơi sử dụng làm phân bón hoặc dùng làm thuốc nổ.+Tác hại: dơi ăn hoa quả phá hại vườn quả
2.Bộ cá voi
-Có khoảng 80loài
-Thích nghi đời sống ở nước
-Cơ thể hình thoi, cổ rất ngắn, lớp mỡ dưới da dày, chi trước biến thành vây.Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc
III Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1 Củng cố khắc sâu kiến thức:
?Gọi 1 học sinh đọc kết luận chung
?Tại sao cá voi to lớn nhưng bơi lặn rất giỏi
2 Hướng dẫn về nhà
-Đọc mục “ em có biết”
-Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa
-Kẻ bảng 1 T164 thêm cột cấu tạo chân
Giảng: 7B : / /2011
Tiết 51: SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ(tiếp)
BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT
A MỤC TIÊU.
1 kiến thức :
-Nêu được cấu tạo của 3 bộ
-Trình bày được tập tính bắt mồi của những đại diện của 3 bộ nói trên