Thông thờng, ngời ta không dùng các giống lai F1 để lại làm giống cho vụ sau vì: a.. Đời F2 cho năng suất không cao hơn F1.. Đời F2 có các biểu hiện thoái hoá giống.. Thể đa bội khá phổ
Trang 1Trờng THCS Điệp Nông
Năm học: 2006 - 2007
Kiểm tra học kỳ II
Môn: Sinh học 9
(Thời gian làm bài: 1 tiết)
Họ và tên:
Lớp:
Phần I: Trắc nghiệm (2.5 điểm):
A Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Thông thờng, ngời ta không dùng các giống lai (F1) để lại làm giống cho vụ sau vì:
a Đời F2 không sống đợc c Đời F2 cho năng suất không cao hơn F1
b Đời F2 không sinh sản đợc d Đời F2 có các biểu hiện thoái hoá giống
2 Từ kiến thức đã học và quan sát thực tế, có thể rút ra:
a Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật nh các cây ăn quả không hạt: chuối, táo, hồng, doi,
b Đột biến gen ở lúa có thể cho ra giống lúa năng suất cao hơn
c Hiện tợng bạch tạng ở lúa, chuột, ngời là do đột biến gen
d Cả a, b và c đều đúng
3 Hạt lúa lai bằng phơng pháp cắt vỏ trấu có đặc điểm rõ nhất là:
a Một phần vỏ trấu bị mất, để lộ ra hạt gạo c Năng suất, sức chống chịu tốt hơn
b Hạt to hơn và dài hơn d Câu b và c đúng
4 Từ quan sát thực tế, có thể khẳng định:
a Lá bèo tây là lá kép và có cuống lá phình to c Lá cây chìm trong nớc thì có phiến rộng
b ếch là động vật lỡng c d Hai mặt lá cây a sáng khác nhau rõ rệt
5 Giống LVN - 10 là:
a Một giống ngô lai dài ngày.c Một giống lợn lai kinh tế
b Một giống lúa lai ngắn ngày d Một giống đậu tơng đợc tạo bằng xử lý đột biến
Phần II: Tự luận (7.5 điểm):
Câu 1 (3 điểm): Hãy chọn 3 cây điển hình, mỗi cây sống ít nhất ở hai môi trờng khác nhau, lập bảng liệt kê các thờng biến phát sinh thể hiện đặc điểm thích nghi với mỗi môi trờng sống theo bảng sau:
1…
2…
3…
Câu 2 (4.5 điểm): Một hệ sinh thái có các sinh vật: Cây cỏ, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều
hâu, vi khuẩn, cáo , gà rừng, dê, hổ… Hãy lập một lới thức ăn có các sinh vật trên? Cho
biết tên của lới thức ăn đó và chỉ ra trong đó 3 chuỗi thức ăn?