1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài Giảng Môn Tài chính doanh nghiệp

237 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố ảnh hưởng TCDN Đặc điểm sở hữu vốn Hình thức pháp lý của DN Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành Môi trường kinh doanh - Môi trường chính trị - Kinh tế - Thuế thu nhập doanh

Trang 1

Fundamentals of Corporate Finance

Trang 3

Tµi chÝnh doanh nghiÖp

Tµi chÝnh doanh nghiÖp lµ g×? C¸c lo¹i h×nh doanh nghiÖp

Chøc n¨ng tµi chÝnh doanh nghiÖp

Vai trß tµi chÝnh doanh nghiÖp

Trang 4

Tài chính DN là gì?

Sự vận động của các nguồn tài chính, tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ (quỹ tài chính doanh nghiệp)

nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh

nhất định.

Trang 5

Quan hệ tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp với các chủ thể thị trường

Quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp

Doanh nghiệp với Nhà nước

Doanh nghiệp với các chủ sở hữu

Trang 8

Quyết định tài trợ vốn

Hình thức tài trợ vốn nào tốt nhất?

Cơ cấu vốn như thế nào là hiệu quả nhất?

Chính sách phân chia lợi nhuận?

Trang 10

Vị trí của tài chính doanh nghiệp

Ngân sách Nhà nước Tài chính

doanh nghiệp

Tín dụng

Tài chính tổ chức xã hội

Tài chính

hộ gia đình

Bảo hiểm Thị trư

ờng tài chính

Trang 11

Các nhân tố ảnh hưởng TCDN

Đặc điểm sở hữu vốn Hình thức pháp lý của DN Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành Môi trường kinh doanh

- Môi trường chính trị

- Kinh tế

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 12

Thuế thu nhập DN

Thuế TNDN = TN chịu thế x Thuế suất

TN chịu thuế = Doanh thu – Chi phí

(TN trước thuế)

TN sau thuế = TN trước thuế – Thuế TNDN

Trang 14

C¸c lo¹i h×nh doanh nghiÖp

Doanh nghiÖp t­ nh©n (Proprietorship)

Trang 15

Là tổ chức kinh doanh do một chủ thể thành lập và chịu trách nhiệm vô hạn

đối với các khoản nợ của DN

Trang 16

Doanh nghiệp tư nhân Sole Proprietorship

Advantages

Đơn giản, gọn nhẹ Chi phí thành lập ít Thành lập nhanh

Thuế tính trên thuế thu nhập cá nhân

Disadvantages

Trách nhiệm vô hạn

Khó huy động vốn

bổ sung Khó chuyển quyền

sở hữu

Trang 17

Công ty hợp danh

Partnership

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của các chủ sở hữu.

Công ty hợp danh – Là một tổ chức kinh doanh do hai hoặc nhiều người thành lập và cùng làm chủ sở hữu.

Trang 18

Các loại công ty hợp danh

Công ty hợp danh hữu hạn Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ theo số vốn họ đóng góp Nhưng yêu cầu ít nhất phải có một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn

Công ty hợp danh vô hạn - Các chủ sở hữu có trách nhiệm vô hạn và nghĩa vụ đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.

Trang 19

Thủ tục nhanh gọn Trách nhiệm hữu hạn

đối với các thành viên hữu hạn

Khó chuyển nhượng quyền sở hữu

Trang 20

Công ty cổ phần

Corporation

Có tư cách pháp nhân trong việc quản lý và

sử dụng tài sản và các khoản nợ

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh được tính vào

vào thu nhập chịu thế doanh nghiệp

Corporation – Là một tổ chức kinh doanh độc lập với các chủ sở hữu.

Trang 21

Thời gian hoạt động vô hạn

Dễ huy động khối lư

ợng vốn lớn

Disadvantages

Bị đánh thuế hai lần

Khó thành lập hơn Chi phí thành lập

và duy trì hoạt

động lớn

Trang 22

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Limited Liability Companies (LLC)

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá

Trang 23

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trách nhiệm hữu hạn Quản lý tập trung

Thời gian hoạt động không xác định Chuyển nhượng quyền sở hữu mà không cần

sự thoả thuận trước của các chủ thể khác

Thông thường, một công ty TNHH chỉ có hai đặc

điểm đầu trong 4 đặc điểm của công ty cổ phần sau :

Trang 24

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Advantages

Trách nhiệm hữu hạn Không bị đánh thuế hai lần

Không giới hạn thành viên

Dễ huy động vốn hơn

Disadvantages

Thời gian hoạt

động bị giới hạn (thông thường)

Khó chuyển quyền sở hữu (thông thường)

Trang 25

Doanh nghiệp Nhà nước

State Owned Enterprise

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập của doanh nghiệp

Là tổ chức kinh doanh độc lập, do một chủ thể là Nhà nước thành lập và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản

nợ của DN

Trang 26

KÐm hiÖu qu¶

Sö dông l·ng phÝ c¸c nguån lùc

khan hiÕm cña x· héi.

Trang 28

Tối đa hoá lợi nhuận

Tối đa hoá thu nhập sau thuế của DN Vấn đề đặt ra

Trang 29

Tối đa hoá thu nhập trên mỗi cổ phiếu

Tối đa hoá thu nhập sau thuế để chia cho các cổ phiếu hiện hành.

Vấn đề đặt ra

Trang 30

Những điểm mạnh của tối đa hoá gía trị tài sản của cổ đông

Nhiệm vụ quan tâm: Lợi nhuận ngắn hạn Lợi nhuận ngắn hạn

và dài hạn ; thời gian , thời kỳ và các loại rủi ro ; chính sách phân chia lợi nhuận chính sách phân chia lợi nhuận ;

và các yếu tố liên quan khác.

Do đó, giá cổ phiếu giá cổ phiếu được xem như là

chiếc đo nhiệt kế (barometer) cho hoạt

động kinh doanh

Trang 31

Các nguyên tắc cơ bản về quản lý tài chính DN

Nguyên tắc giá trị theo thời gian của tiền Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhận Nguyên tắc chi trả

Nguyên tắc sinh lời Nguyên tắc tác động của thuế Nguyên tắc kết hợp lợi nhuận của người quản lý và lợi ích của cổ đông

Trang 32

Chương 2

Giá trị theo thời gian

của tiền

và những ứng dụng

Trang 33

Giá trị theo thời gian của tiền

• Lãi suất

• Lãi suất đơn

• Lãi suất kép

• ứng dụng xác định giá trị phải

trả của khoản vay trả cố định

Trang 35

Thời gian tạo cho bạn cơ hội từ

bỏ tiêu dùng hiện tại để có đư

ợc tiền lãi trong tương lai.

Why Time ?

Tại sao Thời gian lại là nhân tố quan

trọng trong quyết định của bạn?

Trang 36

Các loại l i suất ã

Các loại l i suất ã

• Lãi suất kép

Số tiền lãi được tính trên cơ sở số tiền gốc ban

đầu gộp với số tiền lãi luỹ kế trước đó.

L i suất đơn L i suất đơn ã ã

Số tiền l i chỉ được tính trên số vốn ã

gốc ban đầu với tỷ lệ l i suất và số kỳ ã tính l i cho trước ã

Trang 38

• Giả sử bạn gửi số tiền là $1,000 vào ngân hàng

và được hưởng lãi suất đơn là 7% với thời hạn 2 năm Số tiền l i nhận được vào cuối năm thứ 2 Số tiền l i nhận được vào cuối năm thứ 2 ã ã

là bao nhiêu?

Trang 39

L i suất đơn và giá trị tư ã

L i suất đơn và giá trị tư ã

ơng lai (FV Future Value)

ơng lai (FV Future Value)

• Giá trị tương lai (FV) của món tiền gửi trên

được tính bằng:

Trang 40

Đó chính là $1,000 bạn đ gửi (Giá trị hôm bạn đ gửi (Giá trị hôm ã ã nay của khoản tiền gửi)

Giá trị hiện tại là giá trị tại thời điểm hiện tại của một số tiền hoặc của

một chuỗi tiền tương lai được xác

định với một tỷ lệ l i suất cho trước ã

định với một tỷ lệ l i suất cho trước ã

L i suất đơn và giá trị hiện ã

L i suất đơn và giá trị hiện ã

tai (PV - Present Value)

• Xác định Giá trị hiện tại (PV) trong ví dụ trước?

Trang 41

T¹i sao l¹i ph¶i ghÐp

Trang 42

Giả sử một người gửi $1,000 với lãi suất

Trang 43

C«ng thøc tÝnh l i ·

ghÐp

Trang 44

FV1 = P0(1+i)1

FV2 = P0(1+i)2

Công thức tổng quát:

FVn = P0 (1+i)n hay FVn = P0 (FVIFin) ) –– xem bảng I

Công thức tổng quát xác

định FV theo l i ghép ã

định FV theo l i ghép ã

etc…

Trang 45

FVIFi , n = (1+ i )^ n : thừa số gía trị tư

ơng lai của 1 đơn vị tiền tệ.

Trang 48

Số năm để số tiền nhân đôi = 72 / i%

72 / 12% = 6 năm

[Chính xác là 6.12 Năm]

The “Rule-of-72”

Làm nhanh! Phải mất bao lâu để nhân

đôi số tiền $5,000 ở mức lãi suất ghép

là12% một năm (xấp xỉ.)?

Trang 49

Gi¶ sö b¹n cÇn $1,000 trong 2 n¨m tíi VËy t¹i thêi ®iÓm hiÖn t¹i b¹n ph¶i göi bao nhiªu tiÒn biÕt tû lÖ l·i suÊt ghÐp hµng n¨m lµ 7%

Trang 50

PV0 = FV2 / (1+i)2 = $1,000 / (1.07)2

= $873.44

Công thức xác định giá trị hiện tại của một khoản

Trang 52

PVIFi , n Thõa sè gi¸ trÞ hiÖn t¹i cña 1

Trang 54

Xác định giá trị theo thời gian của dòng tiền đều

• Dòng tiền đều xuất hiện vào cuối kỳ:

• Dòng tiền đều xuất hiện vào đầu kỳ

Dòng tiền đều là một chuỗi các

khoản thanh toán xuất hiện đều

nhau trong một số thời kỳ nhất

định

Trang 55

Dòng tiền đều xuất hiện cuối kỳ

0 1 2 3

$100 $100 $100

End

End of Period 1

End

End of Period 2

Today Dòng tiền đều nhau

End

End of Period 3

Trang 56

Dòng tiền đều xuất hiện

Today Dòng tiền đều nhau

Beginning

Beginning of Period 3

Trang 57

FVAn = R(1+i) n-1 + R(1+i) n-2 +

Trang 59

FVIFAi% , n : Thừa số giá tương lai

của dòng tiền đều xuất hiện vào cuối kỳ Sử dụng bảng tra

số 3

Trang 61

FVADn = R(1+i) n + R(1+i) n-1 +

Giá trị tương lai của dòng tiền đều xuất hiện vào đầu kỳ - FVAD

Trang 64

PVAn = R/(1+i) 1 + R/(1+i) 2 2

Dòng tiền đều xuất hiện vào cuối kỳ

( PVIFAi%,n) Thừa số giá trị hiện tại của

dòng tiền đều xuất hiện cuối kỳ ( Bảng

số IV )

Trang 65

PVA3 = $1,000/(1.07) 1 +

$1,000/(1.07) 2 +

$1,000/(1.07) 3 = $934.58 + $873.44 + $816.30 =

Trang 67

PVADn = R/(1+i) 0 + R/(1+i) 1 + + R/(1+i) n-1 = PVAn

(1+i) = R (PVIFAi%,n)(1+i)

Xác định giá trị hiện tại của dòng tiền đều xuất hiện đầu kỳ PVA

Trang 70

Công thức chung:

FVn = PV0(1 + [i/m])mn n: Số năm

m: Thời kỳ ghép lãi trong năm

i: Tỷ lệ lãi suất hàng năm

FVn,m: FV Giá trị tương lai nhận cuối năm n

PV0: Giá trị hiện tại của khoản tiền

Xác định giá trị tương lai với

m lần ghép l i trong năm lần ghép l i trong năm ã ã

Trang 71

Julie Miller ®Çu t­ $1,000 trong 2 years víi

Trang 73

Julie Miller vay ngân hàng số tiền là $10,000 với lãi suất

là 12%/năm, thời hạn 5 năm trả theo hình thức cố định Vậy số tiền phải trả cố định (tiền lãi và gốc) hàng năm là bao nhiêu? Lập bảng phân bổ trả gốc và lãi mỗi năm Bước 1: Xác định số tiền trả cố định mỗi năm

PV0 = R (PVIFA i%,ni% )

$10,000 = R (PVIFA 12%,5) $10,000 = R (3.605)

R = $10,000 / 3.605 = $2,774

Ví dụ

Trang 74

Ph©n bæ tr¶ gèc vµ l i mçi kú ·

Ph©n bæ tr¶ gèc vµ l i mçi kú ·

Trang 75

Chương 3

Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư

â 2001 Prentice-Hall, Inc Fundamentals of Financial Management, 11/e Created by: Gregory A Kuhlemeyer, Ph.D.

Carroll College, Waukesha, WI

Trang 77

Đầu tư và dòng tiền

trong đầu tư

 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng trong hiện tại

để mong đợi thu về giá trị cao hơn (nhưng

chưa chắc chắn) trong tương lai

 Dự án đầu tư

Là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc

thù được thực hiện theo các trình tự cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.

Trang 79

Dòng tiền của dự án đầu tư

 Dòng tiền đi ra (C): ký hiệu dấu -ký hiệu dấu -“ ”“ ”

Bao gồm: Chi phí đầu tư ròng hình thành tài sản cố

định và tài sản lưu động ban đầu

 Dòng tiền đi vào (I): Ký hiệu dấu +Ký hiệu dấu +“ ”“ ”

= + Dòng tiền

thuần từ vận hành dự án

Dòng tiền thuần từ vận hành dự án

Dòng tiền thanh lý tài sản khi dự

án kết thúc

Dòng tiền thanh lý tài sản khi dự

án kết thúc

Trang 80

Dòng tiền của dự án đầu tư

định ròng

Thanh lý tài sản cố

động

Thanh lý tài sản (thu hồi vốn) lưu

động

Thu nhập sau thuế

Thu nhập sau thuế

=

=

+ +

Trang 81

Các phương pháp đánh giá và

lựa chọn DA đầu tư

Payback Period (PBP)

Internal Rate of Return (IRR)

Net Present Value (NPV)

Profitability Index (PI)

Trang 82

Phương pháp thời gian hoàn vốn

Payback Period (PBP)

C.ty Phương Đông đang đánh giá lựa chọn dự

án đầu tư với số liệu sau:

Dòng tiền vào của dự án đầu tư sẽ là

$10,000; $12,000; $15,000; $10,000; và

$7,000, tương ứng với các năm từ 1 đến 5 năm

Chi phí đầu tư ban đầu sẽ là $40,000.

Trang 83

Payback Period (PBP)

Thời gian hoàn vốn (PBP) là khoảng thời

gian cần thiết để làm cho tổng tích luỹ

các dòng tiền vào được mong đợi của dự

án bằng với số vốn đầu tư ban đầu

Thời gian hoàn vốn (PBP) là khoảng thời

gian cần thiết để làm cho tổng tích luỹ

các dòng tiền vào được mong đợi của dự

án bằng với số vốn đầu tư ban đầu

0 1 2 3 4 5

-40 K 10 K 12 K 15 K 10 K 7 K

Trang 86

Điều kiện chấp nhận PBP

Được chấp nhận! Vì: Công ty sẽ thu hồi vốn

đầu tư ban đầu với thời gian nhỏ hơn 3.5

năm [3.3 năm < 3.5 năm.]

Giả sử nhà quản lý đưa ra độ dài thu hồi vốn

mong đợi của dự án là 3.5 years Liệu dự án có được chấp nhận không?

Trang 87

 Không xem xét đến kết cấu dòng tiền dự án

 Chỉ xem xét được lợi ích ngắn hạn

Trang 88

C¸ch tÝnh PBP chiÕt

khÊu

PBP = 4 + (2.9K )/4.3K = 4.67 n¨m

Note: Lµm trßn gi¸ trÞ 1 ch÷ sè sau dÊu thËp

ph©n.

Sè vèn ch­a thu håi

-40 K 10 K 12 K 15 K 10 K 7 K

0 1 2 3 4 5

-40 K -31.1K -21.5K -10.8K -4.4K -0.4K -40 K 8.9K 9.6K 10.7K 6.4K 4.0K

Trang 89

Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ

Internal Rate of Return (IRR)

IRR là tỷ lệ chiết khấu là cân bằng giá trị hiện tại của các dòng tiền thuần trong tương lai từ dự án mang lại (I) với chi phí đầu tư ban đầu (dòng tiền ra ban đầu) của dự án

Trang 90

$15,000 $10,000 $7,000

$10,000 $12,000 (1+ IRR ) 1 (1+ IRR ) 2

Tìm tỷ lệ lãi suất (IRR ) để tổng các dòng

tiền chiết khấu bằng $40,000

Trang 93

=

Trang 94

=

Trang 95

.10 $41,444

($1,444)(0.05) $4,603

T×m IRR

$1,444 X

IRR = 10 + 0157 = 1157 or 11.57%

Trang 97

Điều kiện chấp nhận

IRR

Không! Công ty nhận được 11.57% lợi nhuận

cho một dollar đầu tư vào dự án thấp hơn mức

sinh lời cần thiết 13% [ IRR < Hurdle Rate ]

Giả thiết, nhà quản lý xác định tỷ lệ sinh lời

cần thiết (hurdle rate) của dự án là 13%

Dự án này có được chấp nhận hay không?

Trang 98

Nhận xét phương pháp

IRR

ưu điểm:

trị theo thời gian của tiền

Trang 99

Phương pháp giá trị hiện tại

thuần

Net Present Value (NPV)

NPV là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần của dự án (I) trừ đi dòng tiền

đầu tư ra ban đầu của dự án (C)

I 1 I 2 I n

(1+ r ) 1 (1++ r ) 2 (1++ + r ) n - C

NPV =

Trang 100

+ - $40,000 (1 13 ) 4 (1 13 ) 5

Trang 102

§iÒu kiÖn chÊp nhËn

Trang 103

Nhận xét NPV

ưu điểm:

 Nhìn nhận được trực tiếp hiệu quả

kinh tế của dự án.

 Có tính tới yếu tố giá trị theo thời

gian của tiền.

 Có xem xét đến cơ cấu của dòng

Trang 105

Phương pháp chỉ số sinh lời

Profitability Index (PI)

Chỉ số sinh lời là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản thu (I) do dự án mang lại với giá trị hiện tại

của các khoản vốn đầu tư ban đầu (C)

Trang 106

§iÒu kiÖn chÊp nhËn PI

Kh«ng! V× PI nhá h¬n 1.00 Cã nghÜa dù ¸n kh«ng

sinh lêi Khi PI > 1: Dù ¸n ®­îc chÊp nhËn

Khi PI = 1: Tuú thuéc vµo tÝnh chÊt cña dù ¸n

= 9643

Dù ¸n cã ®­îc chÊp nhËn kh«ng?

Trang 107

Đánh giá chung

Dự án của c.ty TNHH Phương Đông

Trang 108

Bài tập1 Dự án phát triển

Công ty TNHH Nam Đô đang có kế hoạch đầu tư thiết bị có giá trị thị trường là 1000tr và giá trị thu hồi sau 10 năm dự kiến là 30tr.

Theo các tính toán cho thấy, khi đầu tư vào dự án này, doanh thu tối đa hàng năm có thể đạt 2000tr

và tổng chi phí (chưa kể khấu hao) chiếm 70% tỷ trọng doanh thu Công ty dự định công suất hoạt

động đạt 60% cho năm đầu hoạt động, 80% cho ba năm tiếp theo và sau đó đạt 100% công suất.

Trang 109

Bài tập 1 Dự án phát

triển

Ngoài ra, thiết bị mới cần có địa điểm để đặt, địa điểm này hiện đang có ở công ty nhưng công ty đang cho thuê với giá 100tr/mỗi năm và tiền thuê được trả vào đầu mỗi năm Hợp

đồng cho thuê có thể được chấm dứt nhưng khi đó công ty phải trả khoản tiền phạt trị giá là 150tr.

Vốn lưu động ban đầu là 200tr, sau khi công suất tăng đến 80% thì vốn lưu động tăng thêm 50tr, và khi công suất đạt 100% thì vốn lưu động cũng tăng thêm 50tr.

Thuế TNDN là 28%, chi phí vốn là 15%, khấu hao được tính theo phương pháp tuyến tính? Hỏi c.ty có nên đầu tư hay không?

Trang 110

Bài 2 Dự án thay thế

Một doanh nghiệp chế biến mua một bộ máy giá trị 75tr

đồng vào 5 năm trước Bộ máy đó có đời sống 15 năm Bộ máy được khấu hao theo phương pháp tuyến tính và giá trị còn lại hiện tại của máy là 50tr Báo cáo cho rằng có thể mua một bộ máy mới giá 100tr kể cả chi phí vận chuyển và lắp đặt, với đời sống là 10 năm sẽ nâng doanh thu hàng năm

từ 100tr lên 110tr Hơn nữa nó sẽ giúp giảm chi phí nhân công và chi phí nguyên nhiên vật liệu do đó giảm tổng chi phí chưa kể khấu hao từ 70tr xuống còn 50tr Máy cũ có thể bán được theo giá thị trường hiện tại là 10tr (đ trừ thuế thu 10tr (đ trừ thuế thu ã ã nhập DN: 28%) Chi phí vốn là 10% Vậy doanh nghiệp có nên mua bộ máy mới hay không?

Ngày đăng: 20/05/2015, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tra tài chínhBảng tra tài chính I I - Bài Giảng Môn Tài chính doanh nghiệp
Bảng tra tài chínhBảng tra tài chính I I (Trang 45)
Hình loại 1 - Bài Giảng Môn Tài chính doanh nghiệp
Hình lo ại 1 (Trang 201)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w