Bài giảng môn: Tài chính quốc tế GV: Nguyễn Thị Thương Email: thuongnguyen.ffb@gmail.com TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG I TÀI CHÍNH QUỐC
Trang 1Bài giảng môn:
Tài chính quốc tế
GV: Nguyễn Thị Thương
Email: thuongnguyen.ffb@gmail.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG I
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ - CÁC THỊ TRƯỜNG VÀ CHỦ THỂ HOẠT ĐỘNG
TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
PHẦN 1: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
CÁC THỊ TRƯỜNG TCQT
Tài chính Quốc tế là khâu tài chính đối ngoại - một khâu trong hệ thống tài chính quốc gia
Là các hoạt động thanh toán và tín dụng quốc tế
Là quan hệ tài chính của chính phủ các nước với các tổ chức quốc tế
Là hoạt động tài chính của các công ty xuyên quốc gia hay công ty đa quốc gia
Tài chính Quốc tế là tập hợp của những quan hệ tài chính của các chủ thể có phạm vi hoạt động vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia
Các quan điểm khác nhau về Tài
chính Quốc tế
- Quan hệ tài chính giữa các quốc gia với nhau và với các
tổ chức tài chính quốc tế Quan hệ tài chính của các doanh nghiệp - các công ty
đa quốc gia Hoạt động mang tính quốc tế của các định chế trung
gian tài chính
- Các quan hệ tài chính dưới hình thức di chuyển của các
khoản thu nhập và vốn của các cá nhân
- Các hoạt động của thị trường tài chính quốc tế
Nội dung thuộc quan hệ tài chính
quốc tế
Tài chính quốc tế là hoạt động tài chính diễn ra giữa các quốc gia Đó
là sự di chuyển các dòng vốn giữa các quốc gia, gắn liến với quan hệ quốc tế giữa các chủ thể trong và ngoài nước, nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể đó khi thực hiện các quan hệ tài chính quốc tế Khái niệm
Trang 2Đặc điểm của TCQT
Rủi ro cao
Chịu sự chi phối của yếu tố chính trị
Chị u sự ảnh hưởng bởi nhân tố toàn cầu
hóa
Xuất phát từ quan hệ thương mại quốc tế
Mối quan hệ hợp tác giữa các nước về các mặt kinh
tế, văn hoá, chính trị, xã hội
Sự di chuyển vốn giữa các nước: Sự khác nhau về hiệu quả biên của vốn đầu
tư (MEI) hay chỉ số ICOR của các nước khác nhau
Xu thế mở cửa, hội nhập
và toàn cầu hoá
Cơ sở hình thành và phát triển
Tác động
tích cực
Cho phép khai thác tiềm
năng thế mạnh của mỗi
nước để tạo ra sự phát
triển chung của các nước:
ISI, EOI và cú huých từ
quốc gia, các dân tộc
Nâng cao hiệu quả sử
Sự phân hoá và lệ thuộc vào các nước lớn
Sự biến động tình hình tài chính quốc tế có thể gây
ra những hậu quả nghiêm trọng đối với các nước
Khủng hoảng tài chính và khủng hoảng kinh tế
• Thị trường ngoại hối
• Thị trường chứng khoán quốc tế
• Thị trường đồng tiền châu Âu
• Thị trường tín dụng châu Âu
• Thị trường trái phiếu châu Âu
Thị trường tài chính quốc tế
Foreign Exchange
& Money Market Equities Market
Fixed Income Market
Thương mại và đầu tư
(trade and investment):
giao dịch vật chất (physical trading)
15%
85%
Giao dịch trên thị trường tài chính quốc tế
Trang 3Tokyo New York
Các trung tâm tài chính trên thế giới
Thị trường chứng khoán quốc tế
Thị trường ngoại hối Các khách hàng
Tài trợ dài hạn
MNC MẸ
hạn và tài trợ
Tài trợ dài hạn
MÔI TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CỦA CÁC MNC THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
(Foreign Exchange Market)
Ngoại hối bao gồm các phương tiện thanh toán được sử
dụng trong thanh toán quốc tế Bao gồm: ngoại tệ, các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng tiền quốc gia do người NN nắm giữ
Thị trường ngoại hối cho phép các đồng tiền được
chuyển đổi nhằm mục đích tạo sự thuận tiện cho hoạt động thương mại quốc tế hoặc các giao dịch tài chính
Trang 4TT có tính chất toàn cầu, thông tin cân xứng, khối lượng giao dịch cực lớn, công nghệ hoàn hảo, hàng hóa đồng nhất, chi phí giao dịch thấp => tỷ giá trên TT hầu như niêm yết thống nhất, mức chênh lệch không đáng kể
Đồng tiền sử dụng nhiều nhất trong giao dịch là USD
TT đặc biệt nhạy cảm với sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội, tâm lý…nhất là với CSTT của các nước phát triển
CHỨC NĂNG
Phục vụ TM quốc tế
Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế
Nơi hình thành tỷ giá
Nơi NHTƯ can thiệp lên tỷ giá
Nơi kinh doanh và PPRR TG (bằng các hợp đồng công cụ phái sinh)
International Gold Standard
Bretton Woods Agreement
Ai sử dụng thị trường FX ?
Nhà mơi giới
Doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại
Định chế tài chính khác
Ngân hàng Thương mại
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng TW Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng TW Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Doanh nghiệp Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Doanh nghiệp Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Nhà mơi giới
Doanh nghiệp Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Nhà mơi giới
Doanh nghiệp Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Định chế tài chính khác Nhà mơi giới
Doanh nghiệp Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Định chế tài chính khác Nhà mơi giới
Doanh nghiệp
Ngân hàng TW
Quỹ Đầu Tư
Ngân hàng Thương mại
Trang 5Các công cụ phái sinh
• FX options – quyền chọn ngoại hối
• FRAs – Hợp đồng kỳ hạn
• IR Swaps – Hốn đổi lãi suất
• IR Options – quyền chọn lãi suất
Các giao dịch ngoại hối
PRIMARY
OPERATION
FUTURE
DERIVATIVE OPERATIONS
SPOT FOWARD SWAP OPTION
OTC – OTC – OTC – OTC – OTC – OTC – OTC EXCHANGE
Đồng tiền Châu Âu (Eurocurrency) là tên gọi chung để
chỉ những đồng tiền lưu hành ở những nước không phải là nước phát hành ra chúng, nó là một dạng thế
hệ giống như đồng đô la Châu Âu (Eurodollar)
Thị trường đồng tiền Châu Âu là thị trường của các Ngân hàng Châu Âu (Eurobanks)
huy động và cho vay ngắn hạn các đồng tiền Châu Âu
Trang 6Thị trường đôla
Châu Âu Thị trường đồng Euro
Thị trường yên Châu Âu
Thị trường ngoại hối
THỊ TRƯỜNG ĐỒNG TIỀN CHÂU ÂU
Thị trường
nội địa
của My õ
Thị trường nội địa ở Châu Âu
Thị trường nội địa Của Nhật Thị trường thương
phiếu Châu Âu phiếu Châu Âu Thị trường trái
LIBOR rates (% per year)
LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA EUROBANKS
Eurobanks có khả năng trả lãi suất tiền gửi cao hơn và thu
lãi vay thấp hơn so với các ngân hàng Mỹ do:
- Eurobanks độc lập với những quy chế kiểm soát của chính phủ,
đặc biệt là không phải dự trữ bắt buộc
- Lợi ích kinh tế từ quy mô giao dịch lớn của Eurobanks
- Hạn chế những chi phí liên quan đến tổ chức cán bộ, hành chính,
sự chậm trễ phát sinh do phải tuân theo quy định ngân hàng nội địa
Không duy trì hệ thống chi nhánh cồng kềnh
- Cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ, điều kiện tham gia dễ dàng so với
NH nội địa (Luật IBFs – Mỹ, JOM – Nhật Bản)
- Không phải trả chi phí bảo hiểm tiền gửi
- Khách hàng VIP, uy tín tín dụng cao, khả năng vỡ nợ của thấp
THỊ TRƯỜNG VỐN QUỐC TẾ
Thị trường vốn quốc tế là TT cĩ kỳ hạn từ 1 năm trở lên, tại đĩ những người đi vay và cho vay từ nhiều nước gặp nhau để trao đổi vốn cho nhau
Thị trường vốn quốc tế
Thị trường trái phiếu nội địa
Thị trường trái phiếu nước ngồi
Thị trường trái phiếu Châu Âu
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÂU ÂU
Trái phiếu quốc tế được phân loại một cách cơ bản thành trái phiếu nước ngoài và
trái phiếu Châu Âu
• Trái phiếu nước ngoài là trái phiếu do người không cư trú
phát hành, ghi bằng đồng nội tệ và được phát hành tại nước
có đồng tiền ghi trên trái phiếu
VD: Người Anh phát hành TPUSD tại Mỹ – gọi là trái phiếu Yankee, Anh
(bulldogs), Nhật (samurais), Tây Ban Nha (matados)
• Trái phiếu Châu Âu là TP do các CP, các tổ chức tài
chính, MNC phát hành bằng đồng tiền khác với đồng tiền tại
Aa AA Chất lượng cao, với một ít rủi ro dài hạn
A A Chất lượng tương đối cao, với nhiều ưu điểm nhưng
cĩ khả năng bị thương tổn do thay đổi điều kiện kinh
tế vĩ mơ Baa BBB Chất lượng trung bình, tạm ổn trong hiện tại nhưng
dài hạn khơng đáng tin cậy
Ba BB Cĩ một vài yếu tố đầu cơ, với độ an tồn tương đối
nhưng khơng được kiểm sốt tốt
Trang 7THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ
Các MNC có thể thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
bằng cách phát hành cổ phiếu ra thị trường quốc tế
Gần đây với sự ra đời của đồng Euro đã làm gia tăng
nhiều loại cổ phiếu trên thị trường Châu Âu bởi các
MNC của Mỹ và của Châu Âu
Quy định niêm yết trên NYSE và TSE
• Tởng số cở đơng: 5000 cổ đơng - 2200 cổ
đơng
• Giá trị thị trường: 100 triệu USD - 2 tỷ JPY
• Tởng thu nhập trước thuế cho 3 năm gần nhất: 100 triệu USD – 600 triệu JPY
• Thu nhập trước thuế tối thiểu cho mỗi năm trong 2 năm liền trước: 25 triệu USD – 400
triệu JPY
PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG CÁC
CƠNG CỤ PHÁI SINH
Thị trường tài chính phái sinh là thị trường giao
dịch các cơng cụ hay các loại chứng khốn phái
sinh
Chứng khốn phái sinh là một loại tài sản tài
chính cĩ dịng tiền tương lai phụ thuộc vào giá
trị của một hay một số tài sản tài chính khác
được gọi là tài sản cơ sở
Các cơng cụ phái sinh
Hợp đồng
kỳ hạn
Hợp đồng hốn đởi
Hợp đồng tương lai
Hợp đồng quyền chọn
THỊ TRƯỜNG KỲ HẠN
• Cơng thức xác định:
• F= S(1+𝑟𝑑)/(1 + 𝑟𝑦)
• F: tỷ giá kỳ hạn
• S: Tỷ giá giao ngay
• 𝑟𝑑: Lãi suất đồng tiền định giá
• 𝑟𝑦: Lãi suất đồng tiền yết giá
Cơng thức thực tế
Fm = Sm+
Sm[Ltg(VND) – Lcv(NT)]*N 100x 360
Fb = Sb+
Sb[Lcv(VND) – Ltg(NT)]*N 100x 360
Trang 8THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI
Trường thế: Bên mua hợp đồng
Đoản thế: Bên bán hợp đồng
Trung tâm thanh toán bù trừ: Là trung
gian cho bên mua và bên bán, luôn công
bằng cho cả hai bên với những nguyên
tắc đã đặt ra
Các chủ thể trên thị trường tương lai
Nhà đầu cơ Những người phòng hộ Nhà đầu cơ hưởng chênh lệch Những đối tượng trên sàn giao dịch Những đối tượng khác tham gia trên thị trường
Các loại lệnh để giao dịch tương lai
Lệnh thị trường: Là lệnh mua bán không có một mức giá rõ
ràng
Lệnh giới hạn: Mua bán ở một mức giá được ấn định cụ thể
Lệnh Market-if-touch: Gần giống lệnh giới hạn, chỉ khác nó
sẽ trở thành lệnh thị trường ngay khi một giao dịch ở mức
giá đó được thực hiện
Các loại lệnh để giao dịch tương lai
Lệnh giới hạn ngừng: là lệnh sẽ thành lệnh giới hạn khi giá được
Theo thị trường
giao dịch
Thị trường tập trung Thị trường phi tập trung
Theo tài sản cơ
sở
Nhóm 1: hàng hóa Nhóm 2: dịch vụ
Trang 9Nguyên nhân
• Thiếu nhu cầu, thị trường giao dịch
• Thiếu công nghệ: phần mềm tính toán, đo lường
• Thiếu kiến thức, hiểu biết về công cụ phái sinh
• Thiếu cơ sở pháp lý (Quyết định số
2.1 CÁN CÂN THANH TOÁN
QUỐC TẾ (BALANCE OF PAYMENT)
PHẦN 1: CHU CHUYỂN VỐN
QUỐC TẾ
Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hạch toán BP Cấu trúc BP Thặng dư và thâm hụt BP Các yếu tố ảnh hướng đến BP Nội dung chính
Trang 10Cán cân thanh
toán là gì?
Cán cân thanh toán quốc tế (balance of
payments) là một bản báo cáo thống kê tổng hợp
có hệ thống, ghi chép lại tất cả những giao dịch
kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú
trong một thời kỳ nhất định thường là một năm
Khái niệm
Nguyên tắc bút toán kép : một bút toán ghi nợ bao giờ cũng có một bút toán ghi có tương ứng và ngược lại Tuân thủ nguyên tắc:
Các bút toán ghi có (+) phản ánh cung ngoại tệ Các bút toán ghi nợ (-) phản ánh cầu ngoại tệ
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN BP
Trang 11Tài khoản vãng lai là
thước đo mậu dịch
Dịch vụ Cán cân thu nhập Chuyển giao đơn phương
1 Nga viện trợ cho Việt Nam 10 tấn hàng hóa trị giá 10 triệu USD
2 Ngân hàng ngoại thương vay ngân hàng HSBC Việt Nam 20 triệu GBP
3 Ngân hàng thế giới WB cam kết cho Việt Nam vay 100tr USD trong 5 năm
4 NHTM Việt Nam mua 100tr USD cho chính phủ Thái Lan phát hành
5 NH Ngoại thương gửi 5tr USD vào NHNN
Ví dụ:
1 Việt nam xuất khẩu hàng hóa sang Liên minh Châu
Au (EU) trị giá 100 triệu USD, đồng thời nhập khẩu
hàng hóa từ EU có trị giá 50 triệu Số tiền còn lại
dùng để trả nợ cho Mỹ
2 Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang Nga trị giá 100
triệu USD Dùng 50 triệu USD để mua trái phiếu
kho bạc Mỹ, số còn lại gửi ngắn hạn vào tài khoản
tiền gửi nước ngoài ở Mỹ
3 Việt Nam thanh toán cước phí vận chuyển cho các
hãng vận tải nước ngoài số tiền 30 triệu USD Thanh
toán bằng cách ghi nợ trên tài khoản tiền gửi tại Mỹ
4 Ngân hàng nhà nước Việt Nam mua 100 triệu USD
trái phiếu kho bạc Mỹ, thanh toán bằng cách ghi nợ
trên tài khoản tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước tại
Mỹ và ghi có vào tài khoản trái phiếu của Ngân
hàng Nhà nước tại Mỹ
1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong khoảng thời gian trên là 300 triệu USD 200 triệu USD từ nguồn vốn này được sử dụng ngay để nhập khẩu máy móc và thiết
bị nhằm hình thành các nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Phần vốn còn lại tạm thời được các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi ngắn hạn tại các ngân hàng Mỹ
2 Tổng công ty dầu khí Việt Nam phát hành trái phiếu quốc tế trị giá 50 triệu USD Số tiền được dùng để nhập khẩu thiết
bị là 30 triệu USD, số còn laị gửi ngắn hạn tại Hongkong
3 Việt Nam thanh toán tiền lãi suất, trái tức, cổ tức cho những nhà đầu tư Mỹ tại Việt Nam trị giá 100 triệu USD, thanh toán bằng cách ghi nợ vào tài khoản tiền gửi của Việt Nam tại Mỹ và ghi có vào tài khoản những nhà đầu tư Mỹ
4 Việt Nam nhận kiều hối hàng năm là 100 triệu USD Số tiền này được NHNN mua hết để tăng dự trữ ngoại hối
Trang 1267 -10000
Xu hướng cán cân mậu dịch Việt Nam
Nguờn: Tởng cục thống kê
Đvt: tỷ $
Dự trữ ngoại hối của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2009
Foreign exchange reserves (in billions of U.S dollars, end of period)
200
5 200 6 200 7 200 8 2009 (*)
Gross official reserves, including gold
8.6 11.5 21.0 23.0 20.7
Months of next year's imports 2.2 2.1 3.0 4.1 Source: IMF 3.3
LẠM PHÁT
THU NHẬP QUỐC DÂN
TỶ GIÁ HỐI ĐỐI
CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ CỦA CHÍNH PHỦ
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CÁN CÂN THANH TỐN
• Nếu một quốc gia cĩ tỷ lệ lạm phát tăng
so với các quốc gia cĩ quan hệ mậu dịch thì tài khoản vãng lai của quốc gia này sẽ giảm nếu các yếu tố khác khơng đổi
Lạm phát
Trang 13Ảnh hưởng của thu nhập quốc dân Ảnh hưởng của thu nhập quốc dân
Tỷ giá hối đối
77
Các yếu tố tác động đến tài khoản vốn
Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ
… Sự tăng vọt phi thường của các luồng tài
chính toàn cầu là đặc trưng nổi bật nhất của
tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn cuối của
thế kỷ XX Sự gia tăng luồng tài chính đã đi
liền với gia tăng tính bất ổn của nền kinh tế
Kết quả là dẫn đến hàng loạt các cuộc khủng
hoảng tài chính xảy ra ở châu Á, Nga, châu Mỹ
la tinh Do đó nổi lên yêu cầu là chính phủ các
nước cần thiết phải kiểm soát các dòng vốn
quốc tế vào và ra khỏi quốc gia mình…
(TS.Nguyễn Thị Ngọc Trang, “Kiểm soát dòng vốn quốc tế trong lộ trình
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, 2006) 78
Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ Mục tiêu kiểm soát vốn và lý thuyết “Bộ 3 bất khả thi”
Kiểm sốt hồn tồn tài khoản vốn
Thả nởi tỷ giá hồn tồn
Thiết lập liên minh tiền tệ
Ổn định tỷ giá
Hội nhập tài chính hồn tồn
Dỡ bỏ hạn chế
về tài chính
CS tiền tệ độc lập
Trang 1479
• “ Bạn không thể có đồng thời tất cả: một quốc gia chỉ có
thể chọn tối đa 2 trong 3 Nó có thể chọn một chính
sách ổn định tỷ giá nhưng phải hy sinh tự do hóa dòng
vốn tức là tiếp tục kiếm soát vốn (giống như Trung Quốc
ngày nay), nó có thể chọn một chính sách tự do hóa
dòng vốn nhưng vẫn tự chủ về tiền tệ, song phải để tỷ giá
thả nổi (giống như Anh hoặc Canada), hoặc nó có thể
chọn kiểm soát vốn và ổn định chính sách tiền tệ, nhưng
phải thả nổi lãi suất để chống lạm phát hoặc suy thoái
(giống như Achentina hoặc hầu hết Châu Âu) " trích lời
đề tặng Robert Mundell - Paul Krugman, 1999
81
Các tổ chức giám sát chu chuyển vốn quốc tế
• Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
• Ngân hàng thế giới (WB)
• Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
• Công ty tài chính quốc tế (IFC)
• Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA)
• Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS)
• Các Cơ quan phát triển khu vực
• Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
HỌC THUYẾT NGANG GIÁ SỨC MUA
Trang 15QUY LUẬT MỘT GIÁ (LOP) Hình 2.10 Minh họa ngang giá sức mua
THỊ TRƯỜNG CẠNH
TRANH HOÀN HẢO LÀ GÌ ?
THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
VÍ DỤ
Một máy tính bán ở Mỹ giá 1,000USD; ở
Anh giá 600GBP;
Tỷ giá GBP/USD = 2
Giá máy tính ở Anh tính theo USD là
1.200USD (600 x 2)
Người Anh muốn nhập khẩu máy tính từ
Mỹ với giá rẻ hơn
Cầu về máy tính ở Anh giảm, cầu máy tính
ở Mỹ tăng
PPP TUYỆT ĐỐI (tt)
• Theo ngang giá sức mua thì giá của máy tính ở 2 thị trường Mỹ và Anh sẽ đạt tới mức cân bằng khi tính theo một đồng tiền chung
• Sự điều chỉnh thực sự sẽ do tỷ giá hối đoái: St* = 1.000 / 600 = 1,67
Trang 16PPP TUYỆT ĐỐI (tt)
- Giá máy tính ở Mỹ trong mắt người Anh
lúc này là
1.000 : 1,67 600 GBP
USD $ GBP £
PPP TUYỆT ĐỐI (tt)
• Nhược điểm:
Chỉ dựa trên giá cả của một hàng hóa cụ thể mà đưa ra kết luận chung cho cả nền kinh tế
Dựa trên giả định về thị trường cạnh tranh hoàn hảo (trên thực tế vẫn tồn tại chi phí vận chuyển, thuế, hạn ngạch …)
PPP TƯƠNG ĐỐI
Khắc phục những nhược điểm của
PPP tuyệt đối, PPP tương đối xem
xét mối quan hệ giữa giá cả các
quốc gia trong điều kiện bất hoàn
hảo của thị trường chi phí vận
chuyển, thuế quan và hạn ngạch…;
đồng thời dùng chỉ số giá đại diện
cho giá cả hàng hóa mỗi nước
Do các bất hoàn hảo của thị trường nên giá cả của những sản phẩm giống nhau
ở các nước khác nhau sẽ không nhất thiết bằng nhau khi tính bằng một đồng tiền chung
Tỷ lệ thay đổi trong giá cả sản phẩm giống nhau ở các nước khác nhau sẽ phần nào giống nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyển và các hàng rào mậu dịch là không thay đổi
PPP TƯƠNG ĐỐI (tt)
• Ph : chỉ số giá hàng hóa trong nước
• Pf : chỉ số giá hàng hoá nước ngoài
Ih : lạm phát trong nước
If : lạm phát nước ngoài
St : tỷ giá giao ngay trước lạm phát
St+1: tỷ giá giao ngay sau lạm phát
e : % thay đổi tỷ giá
S S
S t+1 > S t e f > 0 : ngoại tệ tăng giá
Trang 17Giả sử chỉ số giá cả trong nước và
nước ngoài lúc đầu bằng nhau:
Ph = Pf St Dưới tác động của lạm phát, giá hàng
hoá trong nước và nước ngoài tương
1 + I
1 + I
PPP TƯƠNG ĐỐI (tt)
Nếu Ih > If , ef > 0 : ngoại tệ tăng giá khi
lạm phát trong nước cao hơn lạm phát
nước ngoài
Nếu Ih < If , ef < 0 : ngoại tệ giảm giá khi
lạm phát ở nước ngoài vượt quá lạm
phát trong nước
Tỷ giá cân bằng GBP/USD = 2
Dưới tác động của lạm phát ở Mỹ là 10%; ở Anh là 5%, theo ngang giá sức mua sẽ có sự điều chỉnh tỷ giá:
% trong tỷ giá giao ngay đồng ngoại tệ
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT PPP TRONG THỰC TẾ
Kiểm định tác động của lạm phát đến tài khoản vãng lai
Dự báo tỷ giá
Kiểm định S t và S t * (Tỷ giá hối đoái thực là một chỉ số của sức mua khi chuyển đổi đồng nội tệ ra ngoại tệ Sức mua phản ánh giá trị của hàng hóa nước ngoài có thể mua)
Trang 18KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
ĐẾN TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Ih > If , sức mua hàng nước ngoài sẽ lớn
hơn sức mua hàng trong nước, kết quả là
xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng, tài
khoản vãng lai thâm hụt
Ih < If , sức mua hàng trong nước sẽ lớn
hơn sức mua hàng nước ngoài, kết quả là
xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, tài
khoản vãng lai thặng dư
Công thức dự báo tỷ giá:
Tỷ giá hối đoái thực:
TẠI SAO NGANG GIÁ SỨC MUA
KHÔNG DUY TRÌ LIÊN TỤC ?
Kiểm soát của Chính phủ
Lãi suất tương đối của hai quốc gia
Thu nhập tương đối
Kỳ vọng của thị trường
Không có hàng thay thế nhập khẩu
• Kiểm soát của Chính phủ
Các rào cản thương mại: hạn ngạch, thuế quan, cấm nhập khẩu, trợ giá, phá giá …
Các rào cản tài chính: đánh thuế trên vốn đầu tư, không cho đầu tư …
Các chính sách: quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái …
Lãi suất tương đối của hai quốc gia
• Quốc gia nào có lãi suất thực cao
sẽ thu hút dòng vốn đầu tư nước
ngoài lớn, dẫn đến cầu nội tệ tăng
và kết quả là đồng nội tệ tăng giá
Thu nhập tương đối
• Người dân có thu nhập cao thường có xu hướng xài hàng ngoại làm cho cầu ngoại tệ tăng và đồng ngoại tệ tăng giá
Trang 19Kỳ vọng của thị trường
• Những tin đồn, những dự đoán trên thị
trường đôi khi có tác động rất lớn vì
niềm tin của các nhà đầu cơ, đầu tư
thường có hiệu ứng lây lan, tạo ra
những cú sốc trên thị trường Tuy nhiên,
những yếu tố này tăng nhanh và cũng
giảm rất nhanh
Không có hàng thay thế nhập khẩu
• Trong trường hợp này, nếu lạm phát nước ngoài cao hơn, người tiêu dùng vẫn tiếp tục phải sử dụng hàng nước ngoài mặc dù giá cao hơn, và đồng ngoại tệ có thể không sụt giá như lý thuyết ngang giá sức mua dự kiến
KẾT LUẬN
Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) tập
trung nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm
phát và tỷ giá hối đoái của 2 quốc gia
Sự khác biệt về lạm phát sẽ dẫn đến
một điều chỉnh tương ứng trong tỷ giá
hối đoái: đồng tiền của nước có lạm
phát cao sẽ giảm giá với tỷ lệ bằng
chênh lệch lạm phát
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ (IFE)
Lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế
Phân tích bằng đồ thị hiệu ứng Fisher quốc tế
Tại sao hiệu ứng Fisher quốc tế không luôn luôn đúng
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
• IFE sử dụng lãi suất để giải thích tại
sao tỷ giá hối đoái thay đổi theo thời
gian
• IFE có liên quan mật thiết với lý thuyết
ngang giá sức mua vì lãi suất thường có
mối quan hệ với tỷ lệ lạm phát
Chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia có thể là
kết quả chênh lệch trong lạm phát
HIỆU ỨNG FISHER QUỐC TẾ
• Đầu tư vào bất kỳ quốc gia nào, lãi suất đạt được cũng sẽ như nhau bởi vì nếu có sự chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia thì sự chênh lệch này sẽ được bù đắp bởi sự thay đổi tỷ giá hối đoái
Trang 20Tỷ suất sinh lợi thực của các nhà đầu tư khi
đầu tư vào chứng khoán, thị trường tiền tệ nước
ngoài tùy thuộc không chỉ vào lãi suất nước
ngoài ( if) mà còn vào phần trăm thay đổi trong
giá trị của ngoại tệ ( ef)
Công thức tính tỷ suất sinh lợi thực sự (đã điều chỉnh
theo tỷ giá hối đoái) gọi là tỷ suất sinh lợi có hiệu lực :
1 f 1 f 1
Theo lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế, tỷ suất sinh lợi từ đầu tư trong nước tính trung bình sẽ bằng tỷ suất sinh lợi có hiệu lực từ đầu tư nước ngoài Tức là:
Lãi suất đầu tư ở Mỹ là 6%; ở Canda là 8%
Lạm phát ở Mỹ là 4%; ở Canada là 6%
Nhà đầu tư Mỹ đầu tư sang Canada đạt
được lãi suất 8% nhưng đồng CAD lại giảm
giá 2% do chênh lệch lạm phát ( ef = 4% -
6% = 2%) – theo PPP
Do đó lãi suất thực tế đạt được chỉ bằng
với đầu tư tại Mỹ
Khi ih > if thì ef > 0 nghĩa là đồng ngoại tệ sẽ
tăng giá khi lãi suất nước ngoài thấp hơn lãi suất trong nước
Khi ih < if thì ef < 0 nghĩa là đồng ngoại tệ sẽ
giảm giá khi lãi suất nước ngoài cao hơn lãi suất trong nước
THEO LÝ THUYẾT IFE:
Phân tích hiệu ứng Fisher quốc tế bằng đồ thị
ih - if
-3 -1
1 -1
% trong tỷ giá giao ngay của đồng ngoại tệ
Đường hiệu ứng Fisher quốc tế
-3 -5
Do những rào cản về đầu tư (kiểm soát vốn của Chính phủ, chính sách thuế…)
Trang 21KẾT LUẬN
Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE) xem xét phần trăm
thay đổi trong tỷ giá giao ngay trong mối quan hệ
với chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia
Tỷ giá giao ngay của một đồng tiền so với một
đồng tiền khác sẽ thay đổi theo chênh lệch trong
lãi suất giữa hai nước
Tỷ suất sinh lợi từ kinh doanh chênh lệch không
phòng ngừa trên thị trường tiền tệ nước ngoài tính
bình quân sẽ không cao hơn tỷ suất sinh lợi trên thị
trường tiền tệ nội địa từ góc nhìn của các nhà đầu
Tỷ giá hối đoái kỳ vọng Chênh lệch lãi suất
Ngang giá lãi suất (IRP)
Hiệu ứng Fisher
Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)
PPP
Bảng 2.11 Minh hoạ hiệu ứng Fisher quốc tế từ các gĩc độ khác
nhau của nhà đầu tư
dự kiến (e f )
Lãi suất danh nghĩa
Tỷ suất sinh lợi sau khi cĩ tính điều chỉnh tỷ giá hối đối
Lạm phát
dự kiến trong nước
Tỷ suất sinh lợi thực
và tỷ giá hiện hành giữa IDR và USD = 36IDR Giả sử trong vịng một năm nữa, mức lạm phát kỳ vọng ở Indonesia là 16% và mức lạm phát kỳ vọng ở Mỹ là 4% Bạn hãy tính chi phí kỳ nghỉ của mình tại khách sạn Nusa Dua bằng USD nếu như điều kiện ngang giá sức mua kỳ vọng (ex-ante PPP) được duy trì một cách chính xác
• Bài 3: Trong thời kỳ khủng hoảng tiền tệ,
NHTW Anh đã vay của NHTW Đức 3,3 tỷ
DEM, mức tỷ giá lúc bấy giờ là 1 GBP = 2,78
DEM = 1,912 USD Sau đĩ NHTW Anh bán
tồn bộ DEM trên thị trường để hút bớt
GBP từ lưu thơng Sau khủng hoảng, NHTW
Anh hồn trả tồn bộ số DEM đã vay, lúc đĩ
tỷ giá mới là 1GBP = 2,5 DEM = 1,782 USD
(Bỏ qua yếu tố lãi suất và lạm phát)
a) GBP đã giảm giá bao nhiêu % so với DEM
và USD sau khủng hoảng
b) Chi phí can thiệp của NHTW Anh là bao
Trang 22Đo lường biến động của tỷ giá hối đoái
Tại bất cứ thời điểm nào, một đồng tiền sẽ
thể hiện mức giá mà tại đó mức cầu cân
bằng với mức cung của đồng tiền đó
Cân bằng tỷ giá