1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng: môn tài chính doanh nghiệp

90 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng: Môn Tài Chính Doanh Nghiệp
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

LOGO

Trang 3

1.1 Các Loại Hình Doanh Nghiệp

Trang 4

1.2 Mục Tiêu Doanh Doanh Nghiệp

 Tạo ra giá trị tối đa doanh nghiệp:

 Lợi nhuận sau thuế

 Lợi nhuận trên cổ phần (Earning per share_ EPS)

 Thị giá cổ phiếu

 Mâu thuẫn giữa người quản lý và chủ sở hữu

 Trách nhiệm của DN với xã hội

Trang 5

1.3 Khái Niệm Tài Chính DN

TCDN là tổ chức hoạt động liên quan đến việc huy

động vốn và sử dụng vốn, để tài trợ cho các dự án sản

xuất và kinh doanh của doanh nghiệp với mục tiêu đề ra

Trang 6

LOGO1.4 Một Số Quyết Quan Trọng Của TCDN

 Quyết định đầu tư:

 Tài sản lưu động

 Tài sản dài hạn

 Quan hệ cơ cấu giữa đầu tư TSLĐ và TSDH: sử

dụng dòn bẩy hoạt động và điểm hòa vốn

 Quyết định nguồn vốn:

 Huy động vốn ngắn hạn

 Huy động vốn dài hạn

 Quan hệ cơ cấu giữa nợ và VCSH: đòn bẩy tài chính

 Mua hay thuê tài sản

 Quyết định chia cổ tức

Trang 7

1.5 Hệ Thống TCDN

 Thị trường tài chính:

 Thị trường tiền tệ  Thị trường vốn

 Thị trường sơ cấp  Thị trường thứ cấp

 Thị trường tập trung( sở giao dịch chứng khoán)

 Thị trường OTC

 Các tổ chức tài chính

 Ngân hàng thương mại  Tổ chức tiết kiệm

 Hiệp hội tín dụng  Công ty tài chính

 Quỹ đầu tư  Công ty chứng khoán

 Công ty bảo hiểm  Quỹ lương hưu trí

Trang 9

Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần

ĐHĐCĐ HĐQT CEO

Trang 10

LOGO1.6 Vai Trò Của Quản Trị Tài Chính

 Đảm bảo đủ nguồn tài chính cho doanh nghiệp

 Huy động, khai thác các nguồn tài chính cho SXKD với chi

 Huy động ngân quỹ với chi phí thấp nhất

 Đảm bảo sự ổn định về nguồn tài chính dài hạn cho DN

 Huy động đầy đủ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn

 Đảm bảo đủ khả năng thanh toán nợ, tránh bị phá sản cho

DN

Trang 11

 Sử dụng hiệu quả các nguồn ngân quỹ

 Sử dụng tiền của DN vào các hoạt động đem lại lợi

nhuận cao

 Không để đầu tư vào những hoạt động làm mất khả

năng chi trả (rủi ro)

 Quyết định thời hạn sử dụng tài sản hiện có và nhu cầu

thay thế

 Tiến hành phân tích tài chính

 Thực hiện chức năng phân tích tài chính, lập kế hoạch

sử dụng vốn, kiểm soát các hoạt động của DN

 Xác định những đểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài

chính của DN; những cơ hội và thách thức từ bên ngoài

(SWOT);

 Thiết lập các kế hoạch tài chính để đảm bảo cho tài sản

DN được sử dụng hiệu quả

Trang 12

1.7 Sự khác nhau giữa CFO & kế toán trưởng

Giám đốc tài chính

- Quản lý nguồn lực tài chính

- Vận dụng các công cụ tài chính nhằm thực hiện hiệu

quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

- Xác định chi phí có hiệu quả hay không

- Sử dụng phương pháp phân tích như định lượng, toán

tài chính, ma trận…

Kế toán trưởng

- Quản lý tác nghiệp

- Điều hành Bộ máy Kế toán ghi chép đầy đủ các biến

động tài chính hàng ngày của DN;

- Kiểm soát chặt chẽ chi phí, tránh thất thoát

- Thực hiện các quy trình tác nghiệp kế toán

- Tuân thủ các quy định của Pháp luật liên quan đến

công tác kế toán và thống kê (chuẩn mực kế toán)

Trang 14

LOGO1.1 Khái Niệm

 Chuỗi tiền tệ (annuities): là một loại các khoản tiền phát sinh định kỳ theo những khoảng cách thời gian bằng nhau

 Nguyên tắc tiền tệ có giá trị theo thời gian:

- Là tiền phải tạo ra tiền lớn hơn

- Tiền tệ trong tương lai không cùng giá trị tiền tệ trong hiện tại

- Tiền tệ sẽ bị mất sức mua trong điều kiện lạm phát

Trang 15

LOGO1.2 Vai Trò Của Tiền Tệ

 Mục tiêu là tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp

 Những nhân tố tác động chủ yếu đến dòng tiền:

- Lạm phát: làm sức mua của tiền bị suy giảm

- Lãi suất: Với 1 đồng hôm nay, ta có thể đầu tư để nhận

được nhiều hơn trong tương lai

- Rủi ro: Tương lai luôn hàm nghĩa một sự không chắc

chắn

Trang 16

LOGO1.3 Đường Thời Gian Của Tiền Tệ

 Là một đường nằm ngang, được dùng để biểu thị thời

điểm các dòng tiền phát sinh

 Năm 0 được ghi ở đầu bên trái và các kỳ tương lai được

dịch chuyển từ năm 0 sang bên phải

 Là một công cụ quan trọng để phân tích giá trị thời gian

của tiền tệ

 Các kỳ tính toán thường là năm, nhưng đôi khi chúng có

thể là nửa năm, quí, tháng, ngày

Trang 17

Sơ Đồ Của Một chuỗi Tiền Tệ Phát Sinh Cuối Kỳ

Sơ Đồ Của Một Chuỗi Tiền Tệ Phát Sinh Đầu Kỳ

Trang 18

FV (definitive value): giá trị tương lai của dòng tiền.

PV (present value): giá trị hiện tại của dòng tiền

R: Lãi suất

n: Thời kỳ tính lãi I Tiền lãi

PV R

PV PV

R n

PV

Trang 19

Thí Dụ 1:

Công ty A gửi tiền vào ngân hàng

120 (tỷ đồng) trong 8 tháng, với lãi

suất 12%/năm Xác định tiền lãi và

tổng số tiền sau 8 tháng mà công ty

nhận được ?

Trang 20

LOGOHướng Dẫn

Trang 21

Thí Dụ 2:

Với số vốn đầu tư 100 (tỷ đồng) và lãi suất 16%/năm, thì nhà đầu tư phải đầu tư trong thời gian bao lâu sẽ được 150 (tỷ đồng)

Trang 22

nam R

PV

PV

FV n

R n

PV FV

15 1

3

125 ,

3

% 16 100

100 150

) 1

Trang 23

Thí Dụ 3:

Ông A gửi tiền ngân hàng 200 (triệu đồng) trong 1

năm 3 tháng thì thu được số tiền 350 (triệu đồng)

Xác định lãi suất tiền gửi ?

Trang 24

PV

FV R

R n

PV

FV

/

% 60 /

%

5 15

200

200 350

) 1

Trang 25

Thí Dụ 4:

Với lãi suất đầu tư 18%/năm thì nhà đầu tư B phải

bỏ ra số vốn đầu tư ban đầu là bao nhiêu để thu

được 1 (tỷ đồng) trong thời gian 1 năm 6 tháng

Trang 26

FV PV

R n

PV

FV

8 , 574

401

787

%) 5 ,1 18

( 1

000

000

000

1 )

( 1

)]

( 1

Trang 27

LOGO1.4.1 Lãi Suất Trung Bình

Lãi suất trung bình là lãi suất thay thế cho

các mức lãi suất khác nhau trong những giai

đoạn khác nhau sao cho giá trị đạt được hoặc

lợi tức không thay đổi

Trang 28

VÍ Dụ:

Một doanh nghiệp vay 100.000.000 (đồng), của

ngân hàng A trong 13 tháng Ngân hàng A áp dụng

phương pháp tính lãi đơn theo các mức lãi suất sau:

1 8%/năm trong 6 tháng đầu tiên

2 9%/năm trong 3 tháng tiếp theo

3 10%/năm trong 4 tháng cuối cùng

Trang 29

LOGOHướng Dẫn

a Xác định lãi suất trung bình của số vốn vay trên

b Xác định tổng số tiền doanh nghiệp phải trả khi đáo hạn

4 3

6

% 10 4

% 9 3

% 8

8 13

1 000

000

Trang 30

LOGO1.4.2 Lãi Suất Thực

Lãi suất thực là mức chi phí thực tế mà người đi vay phải trả để sử dụng một khoản vốn vay nào đó trong thời hạn nhất định

Trang 31

Ví dụ:

Doanh nghiệp A vay ngắn hạn của ngân hàng B

một khoản tiền là 200.000.000 (đồng), với các điều

1 Thời gian vay là 1 năm

2 Thời gian vay là 4 tháng

Nếu trong hợp đồng vay quy định người đi vay

phải trả trước lãi vay thì lãi suất thực sẽ thay đổi như thế nào ?

Trang 32

LOGOHướng dẫn

 Nếu lợi tức phải trả vào cuối mỗi kỳ:

1 Thời gian vay là 1 năm:

Trang 33

2 Thời gian vay là 4 tháng :

- Lợi tức phải trả: 200.000.000*(4/12)*9,6% = 6.400.000(đồng)

- Phí hồ sơ là: 200.000 (đồng)

- Các khoản phí khác: 200.000.000 * 0,2% = 400.000 (đồng) Tổng chi phí:

Trang 34

 Nếu lợi tức phải trả ngay khi nhận vốn (trả trước):

1 Thời gian vay là 1 năm:

- Lợi tức phải trả: 200.000.000 * 9,6% =19.200.000 (đồng)

- Phí hồ sơ là: 200.000 (đồng)

- Các khoản phí khác: 200.000.000 * 0,2% = 400.000 (đồng) Tổng chi phí:

Trang 35

2 Thời gian vay là 4 tháng :

Trang 36

LOGO1.5 Lãi Kép

Lãi kép: là lãi tính trên vốn ban đầu và cả lãi kỳ trước, với giả định không rút vốn ra và tiền lãi này không có tính vốn ban đầu.

Công Thức Tính Lãi Kép:

FV = PV x ( 1 + r )n

FV: giá trị tương lai của dông tiền

PV: giá trị hiện tại của dòng tiền

r: lãi suất

n: thời kỳ tính lãi

Trang 37

VÍ Dụ 1:

Ông A gửi ngân hàng 100 (triệu đồng) trong

3 năm 6 tháng, lãi suất 6%/năm, lãi gộp vốn 3

tháng 1 lần Xác định giá trị đạt được (cả vốn và

lợi tức) khi rút tiền ?

Trang 39

VÍ Dụ 2:

Công ty A muốn có một số tiền vốn 1.200 (triệu

đồng) sau 5 năm bằng cách đầu tư 720 (triệu đồng) ở

hiện tại Tỷ suất lợi tức hàng năm do hoạt động đầu tư

mang lại là bao nhiêu ?

Trang 40

Hướng Dẫn

FV: 1.200 (triệu đồng) PV: 720 (triệu đồng) n: 5 năm

 

nam PV

FV R

R R

PV

/

% 76 , 10 1

66667 ,1

1 )

1 (

S

S R

R R

R

/

%75,

10610510

,1685058,1

610510,1

66667

,1

%10

%11

%10

1 2

1 1

2 1

Trang 41

VÍ Dụ 3:

Doanh nghiệp A muốn thu được

280 (triệu đồng) bằng cách đầu tư ở hiện

tại 170 (triệu đồng), tỷ suất sinh lợi là

13%/ năm Xác định thời gian đầu tư ?

Trang 42

Hướng Dẫn

thang

nan R

PV

FV n

pv

FV R

n PV

FV R

PV

FV R

R PV

FV

n

n n

1 4

0828 ,

4

%) 13

1 log( 170 . 000 . 000

000

000

280 log

) 1

log(

log

) log(

) 1

( log )

log(

) 1

( log

) 1

( )

1 (

Trang 43

VÍ Dụ 4:

Doanh nghiệp A vay ngân hàng một số tiền

với lãi suất 9,6%/năm, lãi gộp 6 tháng 1 lần Tổng

số tiền doanh nghiệp A phải trả sau 4 năm 3 tháng

là 536.258.000 đồng Xác định vốn vay của doanh

nghiệp A

Trang 44

Hướng Dẫn

VND PV

R

FV PV

R PV

000

000

360 )

2

% 6 ,

9 1

(

000

258

536

) 1

(

) 1

Trang 45

1.5.1 Lãi Suất Trung Bình

Ta có:

 

1 )

1 (

) 1

( ) 1

( ) 1

(

) 1

(

) 1

( ) 1

( ) 1

( )

1 (

) 1

(

) 1

( ) 1

( ) 1

( 1

3 2

1

3 2

1

3 2

1

3 2

1

3 2

1

3 2

n

n k

n n

n n

n k

n n

n n

n n

R R

R R

R

R R

R R

PV R

PV

R R

R R

PV FV

R PV

FV

k

k

R1; R2; R3 ….Rk: lãi suất ở giai đoạn 1,2,3……….k

n1; n2; n3….nk: thời gian đầu tư ở giai đoạn 1,2,3……….k

n = n1 + n2 + n3 + ……… + nk

Trang 46

Ví Dụ:

Doanh nghiệp gửi vào ngân hàng một số tiền

là 500 (triệu đồng), với mức lãi kép thay đổi như

sau:

- 8%/năm trong thời gian 3 năm đầu tiên

- 8,5%/năm trong thời gian 3 năm tiếp theo

- 9%/năm trong thời gian 4 năm cuối cùng

Hãy xác định:

1 Giá trị đạt được vào cuối năm thứ 10

2 Lãi suất trung bình của các khoản vốn

đầu tư trên

Trang 47

Hướng dẫn

1 Giá trị đạt được vào cuối năm thứ 10

 Giá trị đạt được vào cuối năm thứ 3 là:

Vậy với khoản đầu tư là 500 (triệu đồng), thì doanh nghiệp sẽ đạt

được 1.135.629.000 đồng, sau 10 năm

Trang 48

2 Lãi suất trung bình của các khoản vốn đầu tư trên

Ta có:

nam R

PV

FV R

R PV

FV

/

% 55 , 8

1 000

000

500

000

629

135

1

1 )

1 (

10

10 10

10 10

Trang 49

LOGO1.5.2 Lãi Suất Thực

FV: giá trị dòng tiền tương lai

PV: giá trị dòng tiền hiện tại

FV R

Trang 50

VÍ Dụ:

Một người vay ngân hàng 400 (triệu đồng), lãi suất

9%/năm, kỳ ghép lãi là 6 tháng, vốn và lãi được trả 1

lần khi đáo hạn Lệ phí vay là 0,5% vốn gốc Hãy xác

định lãi suất thực mà người đi vay phải gánh chịu với

thời gian là 3 năm.

Trang 51

000

2 000

000

400

000

904

Trang 52

LOGO1.6 Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ

Là giá trị của một số lượng tiền tệ tăng trưởng nếu nó được đem đi đầu tư với một lãi suất nhất định trong một khoảng thời gian nào đó.

FV

Trang 54

LOGOCông Thức

CF CF

CF1  2  3   n

 

R

R CF

Nếu

Trang 55

CF CF

CF1  2  3   n

   R

R

R CF

Nếu

Trang 56

VD1:

Công ty hồng hoa dự định mở một xưởng sản xuất bánh kẹo Công ty dự kiến đầu tư liên tục trong 5

năm vào cuối mỗi năm: với năm 1: 50(tiệu dồng);

năm 2: 40(tiệu đồng); năm 3: 25(tiệu đồng); năm thứ

4 và 5: 10(tiệu đồng) Lãi suất tài trợ là 10%/năm

Vậy tổng giá trị đầu tư cuối năm thứ 5 là bao nhiêu ?

Trang 57

Hướng Dẫn

FV = 50(1+10%) 4 + 40(1+10%) 3 + 25(1+10%) 2 + 10(1+10%) + 10

= 177,695 (triệu đồng)

Trang 59

LOGO1.7 Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ

Là tổng số tiền ban đầu (số tiền gốc) được đưa vào dự án đầu

tư qua các thời kỳ.

PV

Trang 60

LOGOBiểu Đồ Của Giá Trị Dòng Tiền Hiện Tại

Trang 61

LOGOCông Thức

CF CF

CF1  2  3   n

R

R CF

PV    n

Nếu

Trang 62

Dòng tiền phát sinh đầu kỳ:

CF CF

CF CF

CF1  2  3   n

R

R CF

Nếu

Trang 63

VD1:

Một dự án đầu tư có nguồn thu nhập trong 4

năm với các giá trị lần lượt là 3(triệu dồng),

5(triệu dồng), 4(triệu dồng) và 2(triệu đồng)

Tỷ lệ chiết khấu của dự án là 14%/năm Vậy

giá trị hiện giá của dự án đầu tư là bao nhiêu ?

Trang 64

Hướng Dẫn

4 3

000

000

2

%) 14 1

(

000

000

4

%) 14 1

(

000

000

5

%) 14 1

(

000

000

363

10

Trang 65

VD2:

Doanh nghiệp A thuê mua một một xe ô tô của công ty

B với giá 10.000.000(VND), lãi suất tài trợ 6%/năm, trả dần trong 4 năm Bạn hãy giúp doanh nghiệp A lập kế

hoạch thanh toán theo hai phương án sau:

Phương Aùn 1: số tiền được trả vào cuối mỗi năm.

Phương Aùn 2: số tiền được trả ngay sau khi ký hợp đồng.

Trang 66

Trả lãi (4) = 6%

Trả vốn Gốc (5)= (3)-(4)

Số tiền còn Lại cuối kỳ (6)= (2)-(5)

2.885.914,9 2.885.914,9 2.885.914,9 2.885.914,9

600.000 462.845,1 317.460,9 163.353,6

2.285.914,9 2.423.069,8 2.568.454 2.722.561,3

7.714.085,1 5.291.015,3 2.722.561,3 _

Tổng cộng 11.543.659,6 1.543.659,6 10.000.000

Phương Aùn 1: ta có:

PV = a 1 - ( 1 + r r)-n a = 2.885.914,9

Trang 67

Trả lãi (4) = 6%

Trả vốn Gốc (5)= (3)-(4)

Số tiền còn Lại cuối kỳ (6)= (2)-(5)

2.239.588,7 2.239.588,7 2.239.588,7 2.239.588,7 2.239.588,7

0 465.624,68 359.168,84 246.362,73 126.769,17

2.239.588,7 1.773.964 1.880.401,9 1.993.226 2.112.819,4

7.760.411,3 5.986.447,3 4.106.045,4 2.112.819,4

0

Tổng cộng 11.197.943,5 1.197.943,5 10.000.000

PV = a 1 - ( 1 + r r)-n (1+ r ) a = 2.239.588,7

Trang 68

Bài Tập Tổng Hợp

Trang 69

Bài 1

 Từ ngày 04/7-01/9/2011, Ngân hàng Gia Định (GiaDinhBank) phát hành Kỳ phiếu ngắn hạn đợt 4 năm 2011 với số lượng phát hành 2000 tỷ đồng, là hình thức tiền gửi với các kỳ hạn từ 1 - 11 tháng với phương thức trả lãi và vốn, gốc linh hoạt.

 Kỳ phiếu ngắn hạn Giadinhbank là loại hình tiền gửi có kỳ hạn dưới 12

tháng, lãi suất cao do GiaDinhBank ban hành trong từng thời kỳ, được lãnh lãi trước, hàng tháng hoặc cuối kỳ.

 Đối tượng tham gia là các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

 Kỳ hạn: 01, 02, 03, 06, 09 và 11 tháng; Loại tiền: VND; Hình thức: Kỳ phiếu ghi danh.

 Phương thức trả lãi và vốn gốc

1 Đối với Cá nhân:

- Tiền lãi: Trả lãi hàng tháng, hoặc khi tất toán Kỳ phiếu.

- Vốn gốc: Thanh toán vào ngày đáo hạn, hoặc khi tất toán Kỳ phiếu.

2 Đối với Tổ chức:

- Tiền lãi: Trả lãi trước, hoặc cuối kỳ.

- Vốn gốc: Thanh toán vào ngày đáo hạn.

Trang 70

Bạn Hãy Tìm Kiếm Cơ Hội Đầu Cơ Và Tính

Số Tiền Thực Của Bạn

Thanh toán:

- Cá nhân: Kỳ phiếu được rút vốn trước hạn, lãi suất được hưởng theo quy định của

GDB trong từng thời kỳ.

- Tổ chức: Không được rút vốn trước hạn.

Lãi suất %/năm được tính trên cơ sở 360 ngày.

Lãi suất công bố (%/năm)

- Đối với cá nhân:

Kỳ hạn 01 tháng 02 tháng 03 tháng 06 tháng 09 tháng 11 tháng Lãi suất

(%/năm) 14,00 14,00 14,00 14,00 14,00 14,00

- Đối với tổ chức: theo lãi suất thỏa thuận do Tổng Gám đốc quyết định

Trang 71

Bài 2

 Từ ngày 12/7-9/9, Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục phát

hành kỳ phiếu đợt II/2011 bằng VND và USD với nhiều lợi ích dành cho khách

hàng…

 Kỳ phiếu VND dành cho các tổ chức (TC), cá nhân (CN) người Việt Nam và TC, CN người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (TC không bao gồm các TC tín dụng và Định chế tài chính khác); Kỳ phiếu USD dành cho CN người Việt Nam và CN người nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, không áp dụng đối với TC.

 Kỳ phiếu ghi danh đợt II được phát hành từ ngày 12/7 đến hết ngày 9/9/2011 với các

kỳ hạn: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng.

 Mệnh giá tối thiểu: đối với kỳ phiếu VND là 1 triệu đồng; đối với kỳ phiếu USD là 100USD; Trường hợp mệnh giá lớn hơn phải là bội số của mệnh giá tối thiểu.

 Lãi suất:

+ Đối với kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng VND: lãi suất cố định 14%/năm;

+ Đối với kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng VND: lãi suất được điều chỉnh định kỳ 1

tháng/lần, 3 tháng/1 lần Lãi suất định kỳ đầu tiên là 14%/năm;

+ Đối với USD: Tất cả các kỳ hạn trong đợt phát hành có lãi suất cố định là 2%/năm.

Ngày đăng: 03/09/2021, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1 Các Loại Hình Doanh Nghiệp Cơng Ty cổ phần - Bài giảng: môn tài chính doanh nghiệp
1.1 Các Loại Hình Doanh Nghiệp Cơng Ty cổ phần (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w