Tài khoản này dùng phản ánh DT của hoạt động sản xuất kinh doanh từ: • Cung cấp DV: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch
Trang 1Theo CMKT 14
4
KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ
CUNG CẤP DỊCH VỤ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là
doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp
DN trong một kỳ kế toán, bao gồm cả DTBH&CCDV cho công ty mẹ, công ty con cùng tập đoàn.
Trang 2Nguyên tắc kế toán
KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ
CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tài khoản này dùng phản ánh DT của hoạt động
sản xuất kinh doanh từ:
• Cung cấp DV: Thực hiện công việc đã thỏa
thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều
kỳ kế toán, như cung cấp dịch vận tải, du lịch,
cho thuê TSCĐ theo phương thức chi thuê hoạt
động, doanh thu hợp đồng xây dựng…
• Hóa đơn bán hàng thông thường
• Bảng thanh toán đại lý
• Bảng quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ
DT đã thu hoặc
sẽ thu được lợi ích kinh
tế từ giao dịch bán
5 điều kiện ghi nhận DT bán hàng
Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
TEXT
Xác định được phần công việc
đã hoàn thành vào ngày lập bảng
Xác định được các chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
4 điều kiện ghi nhận DT cung cấp DV
DT được xác định tương đối
Có khả năng thu được lợi ích kinh
tế từ giao
Trang 3• DTBH bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
• Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
• Kết chuyển DT thuần vào TK 911 “ Xác định
kết quả kinh doanh”
www.themegallery.com 13
TK 511- DT bán hàng & cung cấp DV
Kết cấu giống tài khoản nguồn vốn
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG- KẾT CẤU TÀI
• DT bán SP, HH, BĐS đầu tư và cung cấp DV
của DN thực hiện trong ký kế toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Trang 4KHOẢN GIẢM TRỪ DT
Txt
Text
Text Text Text
Hàng bán
bị trả lại
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM
GGHB là khoản giảm trừ cho người mua do SP,
HH kém, mất phẩm chất hay không đúng quy
cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
21
Hàng bán bị trả lại phản ánh giá trị của số SP, HH
bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Viphạm cam kết, vi phạm HĐKT, hàng bị kém, mấtphẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
22
• TK này dùng để phản ánh các khoản được điều
chỉnh giảm trừ vào DTBH, CCDV phát sinh
trong kỳ, gồm: CKTM, GGHB, HBBTL
• TK này không phản ánh các khoản thuế được
giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra
phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
Trang 5• TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Có kết cấu giống TK tài sản
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG- KẾT CẤU TÀI KHOẢN
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG- KẾT CẤU TÀI KHOẢN
26
TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Có
• Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số CKTM,
GGHB, doanh thu của HBBTL sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
TK 521 không có số dư cuối kỳ
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG- KẾT CẤU TÀI KHOẢN
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn
của SP, HH, DV, BĐS đầu tư, giá thành SX của SP xây lắp( đối với DN xây lắp) bán trong kỳ
KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Trang 6- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay > số dự
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI KHOẢN
Trang 7TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu
tư để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
38
Bên Có: (tt)
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực
tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hànghoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chàohàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm,hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảoquản, đóng gói, vận chuyển,
KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
Trang 8Nguyên tắc hạch toán
Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi
phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế
nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch
toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi
giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong
quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vàobên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinhdoanh"
Phiếu thu, phiếu chi
Bảng kê thanh toán tạm ứng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
"Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinhdoanh trong kỳ
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
Trang 9TK 641 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
- Theo mục 2, điều 91, TT 200
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI KHOẢN
49
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
50
Theo Mục 3 , Điều 91, TT 200/2014
Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản
lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về
Lương nhân viên bộ phận quản lý
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản
Chi phí vật liệu văn phòng
Khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN
Tiền thuê đất,
Thuế môn bài;
KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
Phiếu thu, phiếu chi
Giấ báo nợ, giấy báo có
Bảng kê thanh toán tạm ứng
Trang 10TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn
hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
55
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập
kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản
911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
56
TK 642 – CÓ 8 TK cấp 2
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý:
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
57
Theo Mục 3 , Điều 92, TT 200/2014
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Trang 11• Lợi nhuận được chia
• Doanh thu hoạt động tài chính khác của
KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
62
Nguyên tắc kế toán (tt)
Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm
khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư
tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích
xây dựng tài sản dở dang theo quy định của
Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay
KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI
KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
64
Nguyên tắc kế toán (tt)
Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản
đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi
của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu
tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh
trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các
khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp
mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc
khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
Nguyên tắc kế toán (tt)
Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá
Điểm g, Mục 1, Điều 80, TT200
KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
Trang 12Nguyên tắc kế toán (tt)
Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà
đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm
trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị
cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu
hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị
khoản đầu tư vào công ty
KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
67
TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu giống tài khoản nguồn vốn
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG- KẾT CẤU TÀI
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết quả
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
Trang 13Dự phòng giảm giá CK kinh doanh
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
Lỗ tỷ giá hối đoái
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Chi phí khác
KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
74
• Nguyên tắc kế toán
Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần
phù hợp với kỳ hạn trái phiếu và được ghi nhận
vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái
phiếu cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông
cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phổ biến trên thịtrường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi(xem quy định chi tiết tại phần hướng dẫn tài khoản
343 - Trái phiếu phát hành)
KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
76
• Nguyên tắc kế toán
Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả,
khoản cổ tức ưu đãi đó về bản chất là khoản lãi vay
và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính
KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Trang 14TK 635 – chi phí tài chính
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê
tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
80
TK 635 – chi phí tài chính
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài
chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt
động kinh doanh
- Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
Trang 15• Khái niệm
Hoạt động khác là các hoạt động xảy ra không
thường xuyên trong DN, DN không dự tính
trước được hoặc có dự tính trước nhưng ít có
khả năng thực hiện
Các hoạt động này xảy ra có thể do nguyên
nhân chủ quan của DN cũng có thể do nguyên
nhân khách quan mang lại
KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
86
• Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu
nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp
Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản
tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán phải xét
bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù
Kết cấu giống tài khoản nguồn vốn
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG- KẾT CẤU TÀI KHOẢN
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương
pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở
doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập
khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
TK 711 – Thu nhập khác
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 - "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ.
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
Trang 16KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC
92
• Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí
phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ
riêng biệt với hoạt động thông thường của các
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi
phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
Trang 17 Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của
hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu cầu
chính xác và kịp thời Chú ý tới nguyên tắc phù
hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí
phát sinh trong kỳ hạch toán
KQHĐKD phải được hạch toán chi tiết theo
từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế
biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch
Trang 18TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản
đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm
Theo mục 1, điều 95, TT 200
106
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành;
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
• Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tínhtrên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ DOANH NGHIỆP
HIỆN HÀNH
Trang 19• Nguyên tắc kế toán
Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu
nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
110
KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ DOANH NGHIỆP
HIỆN HÀNH
• Nguyên tắc kế toán
Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm
phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của
năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch
giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải
nộp trong năm lớn hơn số phải nộp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI KHOẢN
Trang 20Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế
phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh
nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành vào bên Nợ tài khoản 911 - “Xác định kết quả
kinh doanh”
Tài khoản 8211 - “Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành” không có số dư cuối kỳ.
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
117
Theo Mục 3a) , Điều 97, TT 200/2014
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
118
• Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số
thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong
tương lai phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong
KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ DOANH NGHIỆP
HOÃN LẠI
Trang 21• Nguyên tắc kế toán
- Kế toán không được phản ánh vào tài khoản này
tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập
hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được
ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
“Xác định kết quả kinh doanh”
122
KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ DOANH NGHIỆP
HOÃN LẠI
Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát
sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn
lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn
lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập
hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN
124
Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
Bên Nợ:
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK
8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ
vào bên Có tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG – KẾT CẤU TÀI
KHOẢN