+ YC HS đọc đoạn còn lại, miêu tả điều - 2 HS lên bảng đọc bài và TLCH: - Lớp theo dõi và nhận xét.. Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.. Rèn kĩ nă
Trang 1TUẦN 29 Thứ hai ngày 30 tháng 03 năm 2009
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 29)
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (TIẾT 2)
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 HS tiếp tục hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện luật lệ an toàn giao thông: là trách nhiệm của mọi người dân để tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo
an toàn giao thông
2 Tôn trọng luật lệ giao thông, đồng tình, noi gương những người thực hiện tốtluật an toàn giao thông không đồng tình với những người chưa thực hiện chấphành luật an toàn giao thông
3 Thực hiện và chấp hành các luật lệ an toàn giao thông khi tham gia giao thông.Tuyên truyền mọi người xung quanh cùng chấp hành tốt luật an toàn giao thông
II Chuẩn bị:
+ Một số biển báo giao thông cơ bản
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 2 HS lần lượt lên bảng đọc ghi nhớ và
nêu tác hại của việc không chấp hành luật lệ
giao thông
+ Nhận xét về ý thức học tập của HS
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
* Hoạt động 1: (8’) Hoạt động nhóm
Bày tỏ ý kiến
+ YC các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến nhận
xét sau:
1 Đang vội, bác Minh nhìn thấy chú công an
ở ngã tư, liền cho xe vượt qua
2 Một bác nông dân phơi rơm rạ trên đường
cái
3 Thấy có báo hiệu đường sắt sắp đi qua
Thắng bảo anh dừng lại, không cố vượt rào
chắn
4 Bố mẹ Nam chở bác của Nam đi bệnh
viện cấp cứu bằng xe máy
* Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn
trọng luật lệ giao thông mọi nơi, mọi lúc.
Hoạt động 2:
- 2 HS lên bảng thực hiện theoYC
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS hoạt động theo nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày
Trang 2Tìm hiểu các biển báo giao thông
* GV chuẩn bị các biển báo:
- Biển báo đường 1 chiều
- Biển báo có HS đi qua
- Biển báo có đường sắt
+ Biển báo cấm đỗ xe
+ Biển báo cấm dùng còi trong thành phố
- GV lần lượt giơ biển báo và đố HS:
+ Nhận xét câu trả lời của HS
- GV chốt và nêu ý nghĩa từng biển báo
* Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn
giao thông là phải tuân theo và làm đúng
mọi biển báo giao thông.
Hoạt động 3:
Thi thực hiện đúng luật giao thông
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi Phổ biến
luật chơi, mỗi lượt chơi 2 HS tham gia, một
HS cầm biển báo phải diễn tả bằng hành
động hoặc lời nói (không trùng với từ có
trong biển báo) Bạn kia có nhiệm vụ đoán
được nội dung biển báo đó
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi Nhận xét và tuyên
dương nhóm chơi tốt
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình
và cho mọi người em cần phải làm gì?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học Về nhà thực hiện tốt
luật giao thông và nhắc nhở mọi người cùng
thực hiện Chuẩn bị bài: “Bảo vệ môi
- HS tiến hành chơi
- Cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông
-2 HS đọc
+ HS lắng nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC: (Tiết 57)
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc đúng các từ khó dễ lẫn: chênh vênh, sà xuống, Hmông, Phù Lá, thoắt cái, khoảnh khắc.
+ Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thểhiện sự ngưỡng mộ, háo hức của du khách trước vẻ đẹp của con đường lên Sa Pa,phong cảnh Sa Pa
Trang 3+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêumến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.
3 Giáo dục HS yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước
II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi HS lên bảng đọc bài “Con sẻ” và
TLCH:
-H: Trên đường đi, con chó thấy gì? Theo
em, nó định làm gì?
-H: Việc gì đột ngột khiến con chó dừng
lại?
+GV nhận xét ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
+ GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
giới thiệu chủ điểm
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV chia 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
-Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
-Lần 2: kết hợp giải nghĩa các từ mới
trong bài
+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
* GV đọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài: (7’)
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và nói
những điều em hình dung được khi đọc
đoạn 1?
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và nói
những điều em hình dung được khi đọc
đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên
đường đi Sa Pa?
+ YC HS đọc đoạn còn lại, miêu tả điều
- 2 HS lên bảng đọc bài và TLCH:
- Lớp theo dõi và nhận xét
+ Lớp lắng nghe và quan sát tranhminh hoạ
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
+ Dùng bút chì đánh dấu đoạn
+ 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+ HS phát âm sai đọc lại
- 1 HS đọc chú giải, lớp đọc thầm vàhiểu nghĩa các từ
+ 1 HS đọc cả bài
+ Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
+ Du khách đi lên SaPa có cảm giácnhư đi trong những đám mây trắngbồng bềnh, huyền ảo, chùm đuôicong lướt thướt liễu rủ
+ Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡsắc màu: Nắng vàng hoe, sươngnúi tím nhạt
+ Ngày liên tục đổi mùa: Thoắt cái,
Trang 4em hình dung được về cảnh đẹp của Sa
Pa?
GV chốt : Mỗi đoạn văn nói lên một nét
đặc sắc, diệu kì của Sa Pa Qua ngòi bút
của tác giả, người đọc như thấy mình
đang cùng du khách thăm Sa Pa được tận
mắt chiêm ngưỡng vẻ đẹp thiên nhiên và
con người Sa Pa Sa Pa rực rỡ màu sắc,
lúc ẩn, lúc hiện trong mây trắng, trong
sương tím làm du khách không khỏi tò
mò, ngỡ ngàng, ngạc nhiên
-H: Chi tiết nào cho thấy sự quan sát tinh
tế của tác giả?
-H: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng kì diệu” của thiên nhiên ?
c) Đọc diễn cảm và đọc thuộc: (8 phút)
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
*GV: Toàn bài đọc giọng nhẹ nhàng, thể
hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức
của du khách trước vẻ đẹp của Sa Pa
+ Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
* Nhận xét, tuyên dương
+ Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3
+ Cho HS xung phong đọc trước lớp
+ GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò: (5 phút)
-H: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình
cảm của mình đối với cảnh Sa Pa như thế
nào?
* Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc
đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến
thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của
đất nước.
+ GV nhận xét tiết học Về nhà học
lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùathu màu đen nhung hiếm quý
- Những đám mây trắng…mây trời
- Những bông hoa chuối rực lên nhưngọn lửa
- Những con ngựa nhiều màu sắckhác nhau, với đôi chân dịu dàng,chùm đuôi cong lướt thươt liễu rủ
- Nắng phố huyện vàng hoe
- Sương núi tím nhạt
- Thoắt cái … hiếm quý
+ Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp
Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở
Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có
+ Sa Pa quả là món quà kì diệu củathiên nhiên dành cho đất nước ta.+ 3 HS đọc nối tiếp cả bài - Lớp theo dõi tìm cách đọc hay
+ 3 HS lên thi đọc
+ HS học thuộc lòng
+ 5 em sung phong đọc bài trước lớp
+ HS phát biểu
+ 2 HS đọc lại ý nghĩa
-Lắng nghe, ghi bài
Trang 5thuộc đọan 3 và chuẩn bị bài: “Trăng ơi
từ đâu đến”.
TOÁN: (Tiết 141)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
1 Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
2 Rèn kĩ năng giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng BT 2.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi HS lên bảng giải BT 4 trang 149
+ GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn HS luyện tập: (23’)
Bài 1: (6 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2: (8 phút)
+ GV treo bảng phụ có ghi nội dung
của bài lên bảng và hỏi: Bài tập YC
chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ GV nhận xét sửa bài trên bảng
Bài 3: Gọi HS đọc đề
-H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
-H: Tổng của 2 số là bao nhiêu?
1 HS lên bảng giải, lớp làm vào nháp
- Lớp theo dõi và nhận xét
+ 2 HS đọc
+ 2 HS lên bảng làm bài
a) a = 3 ; b = 4 Tỉ số = 43
b a
b) a = 5m ; b = 7 m Tỉ số = 75
b a
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Tỉ số của 2 số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của haisố đó
- là 1080
Trang 6-H: Hãy tìm tỉ số của 2 số.
- YC HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm
Bài 4: Gọi HS đọc đề
- YC HS tự làm bài
Bài 5: Gọi HS đọc đề bài
-H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
-H: YC HS nêu cách giải BT về tìm 2
số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó?
- YC HS làm bài
- GV nhận xét cho điểm
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Khi giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ của 2 số đó ta phải làm gì?
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm các
BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Tìm 2 số
khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”.
- Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ 2 nên số thứ nhất bằng 71 số thứ 2
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là
1 + 7 = 8 (phần)Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất là: 135 Số thứ hai là: 945
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS tự làm bài, sau đó đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là
2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng NCN: 125: 5 × 2 = 50 (m)Chiều dài HCN: 125 - 50 = 75 (m) Đáp số: CR: 50 m ; CD: 75 m
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm theo
- Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- 1 HS nêu trước lớp
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
? mChiều rộng HCN: (32 - 8) : 2 = 12 (m)Chiều dài HCN: 32 - 12 = 20 (m) Đáp số: CR: 12m ; CD: 20 m
- Hs phát biểu
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 7LỊCH SỬ: (Tiết 29)
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (Năm 1789)
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
1 Dựa vào lược đồ thuật lại được diễn biến trận Quang Trung đại phá quânThanh
2 Thấy được sự tài trí của Nguyễn Huệ trong việc đánh bại quân xâm lược nhàThanh
3 GD HS tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm anh dũng của dân tộc
II Chuẩn bị: - Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh.
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân
ra Bắc để làm gì?
-H: Trình bày kết quả của việc nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài
học
* Hoạt động 1: (5’) Làm việc cả lớp
Quân Thanh xâm lược nước ta.
- YC HS đọc SGK và TLCH:
-H: Vì sao quân Thanh sang xâm lược
nước ta?
* GV chốt: Mãn Thanh là một vương
triều thống trị Trung Quốc từ thế kỉ
XVII Cũng như các triều đại PK
phương Bắc trước, triều Thanh luôn
muốn thôn tính nước ta Cuối năm
1788, vua Lê Chiêu Thống cho người
sang cầu viện nhà Thanh để đánh lại
nghĩa quân Tây sơn Mượn cớ này, nhà
Thanh đã cho 29 vạn quân do Tôn Sĩ
Nghị cầm đầu kéo sang xâm lược nước
ta.
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi nhận xét
- 1HS đọc, lớp đọc thầm và TLCH:
- Phong kiến phương Bắc từ lâu đãmuốn thôn tính nước ta, nay mượn cớgiúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nênquân Thanh kéo quân sang xâm lượcnước ta
* HĐ 2: (10’) Hoạt động nhóm.
Diễn biến trận Quang Trung đại
phá quân Thanh.
Trang 8- Chia lớp thành nhóm 4 YC các
nhóm đọc SGK, xem lược đồ trang
61 để kể lại trận diễn biến trận
Quang Trung đại phá quân Thanh
theo các gợi ý sau:
1 Khi nghe tin quân Thanh sang
xâm lược nước ta Nguyễn Huệ đã
làm gì ? Vì sao nói việc Nguyễn
Huệ lên ngôi Hoàng đế là một việc
làm cần thiết ?
2.Vua Quang Trung tiến quân đến
Tam Điệp khi nào? Ở đây ông đã
làm gì? Việc làm đó có tác dụng
như thế nào?
3.Dựa vào lựơc đồ nêu đường tiến
của 5 đạo quân?
4.Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu?
Khi nào? Kết quả ra sao?
5 Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi?
6 Hãy thuật lại trận Đống Đa?
- Cho HS thi kể lại: Diễn biến trận
Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV tổng kết cuộc thi
-Tiến hành thảo luận nhóm và trình bàykết quả
- Nguyễn Huệ liền lên ngôi Hoàng đế lấyhiệu là Quang Trung và lập tức tiến quân
ra Bắc đánh quân Thanh Việc NguyễnHuệ lên ngôi hoàng đế là một việc làmcần thiết vì trước hoàn cảnh đất nước lâmnguy cần có người đứng đầu lãnh đạonhân dân, chỉ có Nguyễn Huệ mới đảmđương được nhiệm vụ ấy
- Vua Quang Trung tiến quân đến TamĐiệp (Ninh Bình) vào ngày 20 tháng Chạpnăm Kỷ Dậu (1789) Tại đây ông choquân lính ăn Tết trước rồi mới chia thành
5 đạo quân để tiến đánh Thăng Long.Việcnhà vua cho quân lính ăn Tết trước làmlòng quân thêm phấn khởi, quyết tâmđánh giặc
-Đạo quân thứ nhất do Quang Trung lãnhđạo thẳng hướng Thăng Long; Đạo quânthứ hai và thứ ba do đô đốc Long, đô đốcBảo chỉ huy đánh vào Tây Nam ThăngLong; Đạo quân thứ tư do đô đốc Tuyếtchỉ huy tiến ra Hải Dương; Đạo quân thứnăm do đô đốc Lộc chỉ huy tiến lên LạngGiang (Bắc Giang) chặn đường rút lui củađịch
-Trận đánh mở là trận Hạ Hồi, cáchThăng Long 20 km, diễn ra vào đêmmùng 3 tết Kỷ Dậu Quân Thanh hoảng sợxin hàng
-HS thuật lại như SGK (Trận Ngọc Hồi dovua Quang Trung trực tiếp chỉ huy)
-HS thuật lại như SGK (Trận Đống Đa dođô đốc Long chỉ huy)
- Các nhóm cử đại diện tham gia cuộc thi,
Trang 9* Hoạt động 3: (7’)HĐ nhóm.
Lòng quyết tâm đánh giặc và sự
mưu trí của vua Quang Trung.
- YC HS trao đổi và trả lời theo các
gợi ý sau:
-H: Nhà vua phải hành quân từ đâu
để tiến về Thăng Long đánh giặc ?
-H: Thời điểm nhà vua chọn để
đánh giặc là thời điểm nào? Theo
em chọn thời điểm ấy có lợi gì cho
quân ta, có hại gì cho quân địch?
-H: Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã
cho quân tiến vào đồn bằng cách
nào? Làm như vậy có lợi gì cho
quân ta?
-H: Vậy, theo em vì sao quân ta
đánh thắng được 29 vạn quân
Thanh ?
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Em hãy cho biết công lao của
Nguyễn Huệ - Quang Trung trong
việc đại phá quân Thanh?
- Gọi HS đọc bài học SGK
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo
dục Về nhà học bài và chuẩn bị
bài: “Những chính sách về kinh tế
và VH của vua Quang Trung”.
- HS trao đổi nhóm đôi và trả lời:
- Hành quân từ Nam ra Bắc để đánh giặc,đó là đoạn đường dài, gian lao nhưng nhàvua và quân sĩ vẫn quyết tâm đi đánhgiặc
- Nhà vua chọn đúng tết Kỷ Dậu để đánhgiặc Trước khi vào Thăng Long ông choquân lính ăn Tết trước ở Tam Điệp rồimới chia thành 5 đạo quân để tiến đánhThăng Long làm lòng quân hứng khởi,quyết tâm đánh giặc Còn đối với quânThanh xa nhà lâu ngày vào dịp tết chúngsẽ uể oải, nhớ nhà, tinh thần sa sút
-Vua cho quân ta ghép các tấm ván thànhtấm lá chắn, lấy rơm dấp nước quấnngoài, rồi cứ 20 người một tấm tiến lên.Tấm lá chắn này giúp cho quân ta tránhđược mũi tên của quân địch, rơm ướtkhiến quân địch không thể dùng lửa đánhquân ta
-Vì quân ta một lòng đoàn kết đánh giặc,lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy
- HS phát biểu
- 2 HS đọc
-Lắng nghe và thực hiện
THỂ DỤC: (Tiết 57)
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN: “NHẢY DÂY”
I Mục tiêu:
1 Ôn và học mới một số nội dung môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúngnhững nội dung ôn tập và mới học
Trang 102 Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng độngtác và nâng cao thành tích.
3 Giáo dục HS ý thức tự giác khi tập luyện
II Chuẩn bị: + Trên sân trường, vệ sinh nơi tập.
+ Mỗi HS 1 dây nhảy, dụng cụ tung, dụng cụ để tập môn tự chọn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Phần mở đầu:
+ GV nhận lớp phổ biến ND bài học
+ Khởi động: Xoay các khớp cổ chân,
đầu gối, hông, vai
+ Ôn bài thể dục phát triển chung
+ Trò chơi: “Chim bay, cò bay”
2 Phần cơ bản:
a) Môn tự chọn:
* Đá cầu:
+ Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân
+ Cho HS tập cách cầm cầu và đứng
chuẩn bị GV uốn nắn
+ Chia tổ luyện tập, sau đó cho mỗi tổ
1 nam, 1 nữ ra thi
* Ném bóng:
+ Ôn một số động tác bổ trợ đã học
+ Tập động tác bổ trợ: Tung bóng từ
tay nọ sang tay kia, vặn mình chuyển
bóng, ngồi xổm, cúi người chuyển
bóng
+ Ôn cách cầm bóng
b) Trò chơi: “Nhảy dây”
+ GV nêu tên động tác, làm mẫu, kết
hợp giải thích
+ GV điều khiển cho HS tập, đi kiểm
tra, uốn nắn
+ Tập phối hợp: Cầm bóng, đứng
chuẩn bị, lấy đà, ném (tập mô phỏng,
chưa ném bóng đi)
* Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân
+ Lớp trưởng điều khiển
+ Lắng nghe
+ HS thực hiện theo YC
+ Tâïp đồng loạt theo lệnh
+ Lớp sự điều khiển
Trang 113 Phần kết thúc:
+ G V cùng HS hệ thống bài
+ Cho HS tập 1 số động tác hồi tĩnh
Đứng vỗ tay và hát
+ Nhận xét tiết học, đánh giá kết quả
học tập của HS Về nhà ôn một số ND
của môn tự chọn
5’
1’
2’
2’
+ Thực hiện theo YC
+ Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba ngày 31 tháng 03 năm 2009
TOÁN: (Tiết 142)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
2 Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”; vàvẽ sơ đồ đoạn thẳng
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập:
1 Hai túi gạo cân nặng 54 kg túi thứ
nhất cân nặng bằng 54 túi thứ hai Hỏi
mỗi túi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- GV nhận xét, cho điểm học sinh
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 HD giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó: (10’)
Bài toán 1: - GV nêu bài toán: Hiệu
của hai số là 24 Tỉ số của 2 số đó là 53
Tìm hai số đó
-H: Bài toán cho biết những gì?
-H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
- HD HS vẽ sơ đồ:
- Biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ
- Nhận xét, kết luận sơ đồ đúng:
- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào nhápvà nhận xét bài làm trên bảng
- HS nghe và nêu lại bài toán
- Cho biết hiệu của 2 số là 24, tỉ số của
2 số là 53
- Tìm hai số đó
- Lớp vẽ vào nháp, 1 em lên bảng vẽ
- HS biểu thị hiệu hai số trên sơ đồ
Trang 12Ta có sơ đồ: ?
Số bé:
24
Số lớn:
?
- YC HS quan sát sơ đồ và TLCH:
-H: Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé
mấy phần bằng nhau?
-H: Em làm thế nào để tìm được 2
phần?
-H: Như vậy hiệu số phần bằng nhau
là mấy?
- Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
- Theo sơ đồ thì số lớn, hơn số bé 2
phần mà theo đầu bài thì số lớn, hơn
số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với
mấy phần bằng nhau?
*GV: Như vậy hiệu hai số tương ứng
với hiệu số phần bằng nhau
- Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau em hãy tìm giá trị của 1 phần
- Vậy số bé là bao nhiêu?
- Số lớn là bao nhiêu?
- YC HS trình bày lời giải bài toán
Khi trình bày có thể gộp bước tìm giá
trị của 1 phần và bước tìm số bé với
nhau
Bài toán 2: - Gọi 1 Em đọc đề bài.
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
-H: Hiệu của hai số là bao nhiêu?
-H: Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
- YC HS trình vẽ sơ đồ minh họa bài
toán trên và giải bài toán
- Nhận xét cách trình bày của HS
- Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
- Giá trị của một phần là : 24 : 2 = 12
- Số bé là : 12 × 3 = 36
- Số lớn là: 36 + 24 = 60
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần) Số bé là: 24 : 2× 3 = 36 Số lớn là: 36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé: 36; Số lớn: 60
- 1 Em đọc đề, cả lớp đọc thầm
- Tìm 2số khi biết hiệu của 2 số đó
Đáp số: CD: 28m ; CR: 16m.
Trang 13-H: Qua 2 bài toán trên, bạn nào có
thể nêu các bước giải bài toán về tìm 2
số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó?
* GV chốt lại và lưu ý HS: Khi làm
bài các em có thể gộp bước tìm giá trị
của một phần với bước tìm các số.
3 Luyện tập thực hành: (15’)
Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài, kết luận bài làm
đúng và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
-H: Hiệu của 2 số bằng bao nhiêu?
-H: Tỉ số của 2 số bằng bao nhiêu
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và làm
bài vào vở
- Chấm một số vở HS nhận xét, chữa
bài
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
-Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau.-Bước 2: Tìm giá trị của một phần.-Bước 3: Tìm 1 trong 2 số
-Bước 4: Tìm số còn lại
* HS nhắc lại
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số củahai số đó
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
- Đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3(phần)Số thứ nhất là: 123 : 3 × 2 = 82Số thứ hai là: 82 + 123 = 205Đáp số: Số thứ nhất: 82; Số thứ hai: 205
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm SGK
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)Tuổi con là: 25 : 5 × 2 = 10 (tuổi)Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)
Đáp số: Con: 10 tuổi ; Mẹ: 35 tuổi.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 sốđó
- Hiệu của 2 số bằng số bé nhất có bachữ số, tức là bằng 100
- Tỉ số của 2 số là 59
1 em lên bảng vẽ sơ đồ và giải
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 (phần)Số lớn là: 100 : 4 × 9 = 225Số bé là: 225 – 100 = 125Đáp số: Số lớn: 225; Số bé: 125
Trang 14C Củng cố- dặn dò: (5’)
- H: Khi giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
-GV nhận xét tiết học Về nhà làm các
BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Luyện
tập”.
- HS phát biểu
- Lắng nghe, ghi nhận
CHÍNH TẢ: (Tiết 29) (Nghe viết)
AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,…?
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nghe và viết đúng, đẹp bài “Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…?” Viết đúngtên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn
2 Làm bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc êt / êch.
3 Giáo dục HS tự giác khi viết bài
II Chuẩn bị: + Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a.
+ 2 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ GV đọc các từ ngữ sau cho HS viết:
+ xâu kim , lặng thầm, đỡ đần, nết na
+ GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn viết chính tả: (15’)
+ Gọi HS đọc đoạn văn
-H: Đầu tiên người ta cho rằng ai đã
nghĩ ra các chữ số ?
-H: Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số đó ?
-H: Nội dung mẩu chuyện giải thích
điều gì?
+ YC HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết
+ GV đọc các từ khó: A-rập, Bát- đa,
Aán Độ, dâng tặng, truyền bá rộng rãi ….
+ YC HS đọc lại các từ khó
+ GV đọc cho HS viết bài
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vàonháp rồi nhận xét trên bảng
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
+ Người A- rập đã nghĩ ra các chữ số
+ Nhà thiên văn học người Aán Độ.+ Giải thích các chữ số 1,2,3,4, không phải do người A-rập nghĩ ra.Mà do nhà thiên văn học người Aán Độkhi nsang Bát-đa đã ngẫu nhiêntruyền bá một bảng thiên văn có cácchữ số Aán Độ 1,2,3,4
Trang 15+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và
sửa lỗi viết chưa đúng
+ Thu bài chấm
3 Luyện tập: (8’)
Bài 2a: + Gọi HS đọc yêu cầu BT 2a
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ trai, trái, tràm, trám, tràn, trăn
trăng, trắng, tran, trận…
+ chai, chài, chái, chàm, chạm, chan,
chăn, chạn, chau, châu, chấu, chăng,
chằng, chăn, chắn…
-Gọi HS đọc lại bài đã điền
Bài 3: - GV nêu YC bài tập
- YC HS đọc truyện vui Trí nhớ tốt và
làm bài vào vở
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
Nghếch mắt- châu Mĩ- kết thúc- nghệt
mặt ra- trầm trồ- trí nhớ
-H: Câu chuyện này có tính khôi hài ở
chỗ nào?
C Củng cố dặn dò: (5’)
+ Nhận xét bài viết từng em Về nhà
viết lại các từ ngữ viết sai Chuẩn bị
bài: “Đường đi Sa Pa”.
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa
500 năm trước, cứ như là chị đã sốnghơn 500 năm
+ Lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 57)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch – Thám hiểm
2 Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trong trò chơi “Du lịch trên sông”
3 Giáo dục HS nên tham gia đi du lịch để biết nhiều nơi
II Chuẩn bị: + Bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng lớp.
+ Các câu đố ở bài tập 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 em lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu
kể dạng Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Lớp nhận xét bài bạn
Trang 16- Nhận xét cho điểm HS.
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn làm bài tập: (23’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- YC HS trao đổi tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn
trước chữ cái chỉ ý đúng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
* Ý b Đúng Du lịch là đi chơi xa để
nghỉ ngơi, ngắm cảnh
- YC HS đặt câu với từ du lịch.
* GV nhận cách đặt câu của từng HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- YC HS trao đổi tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn
trước chữ cái chỉ ý đúng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
* Ý c Đúng Thám hiểm là: Thăm dò,
tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn có
thể gặp nguy hiểm
- YC HS đặt câu với từ thám hiểm.
- GV nhận xét cách đặt câu của HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập
- YC HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, kết luận: Câu tục ngữ Đi
một ngày đàng học một sàng khôn
+ Nghĩa đen: Một ngày đi là một ngày
thêm hiểu biết, học được nhiều điều hay;
+ Nghĩa bóng: Chịu khó hoà vào cuộc
sống, đi đây đi đó, con người sẽ hiểu biết
nhiều, sớm khôn ra.
- YC HS nêu tình huống có thể sử dụng
câu “Đi một ngày đàng học một sàng
khôn”
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm đôi và làmbài
- 1 Em lên bảng khoanh tròn vào chữcái đúng, lớp làm bút chì vào SGK
- HS nối tiếp nhau đặt câu: VD:
+ Lớp em thích đi du lịch.
+ Mùa hè, gia đình em thường đi du lịch ở Đà Lạt.
+ Em thấy rất vui khi đi du lịch
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm đôi
- 1 Em lên bảng, lớp làm vào SGK
- HS nối tiếp đặt câu trước lớp VD:
+ Lớn lên em rất thích là một nhà thám hiểm.
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm SGK
- HS trao đổi nhóm đôi và TLCH:+ Lắng nghe
- 2 HS khá nêu tình huống sử dụng
Trang 17Bài 4:
- Gọi HS đọc YC và nội dung bài
- Tổ chức trò chơi Du lịch trên sông bằng
hình thức Hái hoa dân chủ Cách chơi
như sau:
- GV gắn từng câu đố lên cây cảnh, sau
đó mỗi dãy cử 2 đại diện tham gia Lần
lượt từng HS sẽ hái hoa và TLCH Trả
lời đúng được nhận một phần thưởng Sai
mất lượt chơi Nhóm trả lời được nhiều
câu hỏi là nhóm thắng cuộc
- Nhận xét, tổng kết nhóm thắng cuộc
- YC HS đọc thành tiếng câu đố và câu
trả lời
Hỏi
a) Sông gì đỏ nặng phù sa?
b) Sông gì lại hoá được ra chín rồng?
c) Làng quan họ có con sông
Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
d) Sông tên xanh biếc sông chi?
đ) Sông gì tiếng vó ngựa phi ngang trời?
e) Sông gì chẳng thể nổi lên?
Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?
g) Hai dòng sông trước sông sau
Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông nào?
h) Sông nào nơi ấy sóng trào
Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H; Thế nào gọi là du lịch?
-H: Thám hiểm là gì?
-H: Em nào đọc thuộc bài thơ bài tập 4
- GV nhận xét tiết học Về nhà học
thuộc bài thơ bài tập 4 và chuẩn bị bài:
“Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu
đề nghị”.
- 1 Em đọc, cả lớp đọc thầm gạchchân yêu cầu chính
- HS tham gia chơi
- 1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọccâu trả lời
- Sông Tiền, sông Hậu.
- Sông Bạch Đằng.
- HS trả lời
- HS xung phong đọc thuộc
- Lắng nghe-Thực hiện
KHOA HỌC : (Tiết 57)
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
1 Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình
2 Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí vàánh sáng đối với đời sống thực vật
Trang 183 Giáo dục HS biết áp dụng những kiến thức khoa học vào thực tế
II Chuẩn bị:
+ HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
+ GV có 5 cây trồng theo yêu cầu SGK
+ Phiếu học tập theo nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Nước có những tính chất gì?
-H: Không khí có những tính chất gì?
- GV nhâïn xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu YC bài học
* Hoạt động 1: (8’) Hoạt động nhóm
Cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần
gì để sống
+ GV nêu vấn đề: Thực vật cần gì để
sống? Để trả lời câu hỏi đó, người ta có
thể làm thí nghiệm…
+ GV chia nhóm 4 và YC nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng thí
nghiệm của nhóm
+ YC HS đọc các mục quan sát /114
SGK để biết cách làm
+ Yêu cầu các nhóm làm việc
+ GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
-YC các nhóm nhắc lại công việc các
em đã làm và TLCH:
-H: Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là
gì?
- GV nhận xét sự chuẩn bị của các
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi nhận xét
+ HS lắng nghe để biết cách làm thínghiệm
+ Đại diện các nhóm trưởng báo cáo
+ 1 HS đọc
+ Các nhóm làm việc: Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn
+ Quan sát các cây trồng
+ Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóccho bạn biết
- Đại diện 2 nhóm trình bày:
+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều.+ Cây 2: Đặt ở nơi có ánh sáng, tướinước đều, bôi keo lên 2 mặt lá của cây.+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, khôngtưới nước
+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nướcđều
+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tướinước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửasạch
Trang 19-H: Các cây đậu trên có những điều
kiện sống nào giống nhau?
-H: Những cây nào thiếu điều kiện
sống ? vì sao em biết?
-H: Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
-H: Theo em thực vật cần phải có
những điều kiện nào để sống?
-H: Trong các cây trồng trên, cây nào
đã có đủ điều kiện đó?
* GV KL: Thí nghiệm chúng ta vừa
phân tích nhằm tìm ra những điều kiện
cần cho sự sống của cây Các cây 1,2,
3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi
cây trồng đều bị cung cấp thiếu 1 yếu
tố Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng,
cây này phải đảm bảo được cung cấp
tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống thì
thí nghiệm mới cho kết quả đúng.
* Hoạt động 2:(8’) Thảo luận nhóm
Dự đoán kết quả của thí nghiệm.
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
+ YC các nhóm quan sát cây trồng,
trao đổi, dự đoán cây trồng sẽ phát
triển như thế nào và hoàn thành phiếu
+ GV đôn đốc, giúp đỡ các nhóm yếu
+ Gọi các nhóm trình bày trước lớp
+ GV kẻ bảng và ghi nhanh lên bảng
- Các cây đậu trên cùng gieo 1 ngày,cây 1,2,3,4 trồng bằng một lớp đấtgiống nhau
+ Cây số 1 : Thiếu ánh sáng
+ Cây số 2 : Thiếu không khí…
+ Cây số 3 : Thiếu nước
+ Câu số 5 : Thiếu chất khoáng
- Để biết xem thực vật cần gì để sống
- Để sống, thực vật cần phải được cung
cấp: nước, ánh sáng, không khí, chất khoáng.
- Cây số 4 đã có đủ các điều kiện sống + HS lắng nghe
+ Tiến hành thảo luận nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu
+ Đại diện 2 nhóm trình bày, nhómkhác bổ sung
PHIẾU HỌC TẬP Nhóm:
Đánh dấu X vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán sự P/ triển của cây:
Các yếu tố
mà cây được
cung cấp
Aùnhsáng
Khôngkhí
khoáng cótrong đất
Dự đoán kết quả
Trang 20-H: Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ
sống và phát triển bình thường? Vì
sao?
-H: Các cây khác sẽ như thế nào? Vì
sao cây đó phát triển không bình
thường và có thể chết rất nhanh?
-H: Để cây sống và phát triển bình
thường, cần phải có những điều kiện
nào?
* GV KL: Thực vật cần có đủ nước,
chất khoáng, không khí và ánh sáng thì
mới sống và phát triển bình thường
được.
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Thực vật cần gì để sống?
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK
+ GV nhận xét tiết học Về nhà vận
dụng những kiến thức đã học vào việc
chăm sóc cây trồng Chuẩn bị: sưu tầm
tranh ảnh, tên 3 loài cây sống nơi khô
hạn, 3 loài cây sống nơi ẩm ướt và 3
loài cây sống dưới nước
+ Cây số 4 sẽ sống và phát triển bìnhthường vì nó được cung cấp đầy đủ cácyếu tố cần cho sự sống
+ Cây số 1: Thiếu ánh sáng
+ Cây số 2: thiếu không khí…
+ Cây số 3: Thiếu nước
+ Câu số 5: Thiếu chất khoáng
- Cần phải có đủ các điều kiện về,nước, không khí, ánh sáng, chất khoángcó ở trong đất
+ Lớp lắng nghe
- HS phát biểu
- 2 HS đọc mục bạn cần biết
-Lắng nghe-thực hiện
Thứ tư ngày 01 tháng 4 năm 2009
TOÁN: (Tiết 143)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Củng cố các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
2 Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị: + Bảng phụ tóm tắt sẵn các bài tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tâp sau:
a) Tìm hai số biết : Hiệu của chúng là
34 Tỉ số của hai số đó là 53 Tìm hai số
đó ?
- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào nháp và nhận xét bài trên bảng
Trang 21-H: Nêu các bước giải bài toán về tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó ?
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 HD HS làm bài tập: (23’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- GV nhận xét sửa bài
Bài 2: - Gọi 2HS đọc đề bài:
- YC HS tự tóm tắt bài bài toán và giải
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 3 :- Yêu cầu HS đọc đề
- YC HS làm bài vào vở
- GV nhận xét cho điểm
+ Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau + Bước 2 :Tìm số bé
+ Bước 3: Tìm số lớn
- HS đọc đề và làm bài vào vở
- 1em lên giải : Ta có sơ đồ:
?
Số bé:
85
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 8 - 3 = 5 ( phần ) Số bé là : 85 : 5 × 3 = 51 Số lớn là : 51 + 85 = 136 Đáp số : số bé: 51 ; Số lớn : 136 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Bài giải: Ta có sơ đồ: ? bóng Bóng màu:
250 bóng Bóng trắng:
? bóng Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau: 5 - 3 = 2 (phần) Số bóng đèn màu: 250:2×5= 625(bóng) Số bóng đèn trắng: 625-250=375(bóng) Đáp số : Đèn màu : 625bóng Đèn trắng : 375 bóng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- 1 HS lên bảng làm
Bài giải:
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:
35 - 33 = 2 (học sinh) Mỗi HS trồng số cây: 10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây: 35× 5 = 175(cây) Lớp 4 B trồng số cây: 33 × 5= 165(cây) Đáp số: 4A :1 75 cây ; 4B: 175 cây
Trang 22Bài 4: - YC HS quan sát sơ đồ và hỏi:
-H: Qua sơ đồ bài toán, em cho biết bài
toán thuộc dạng toán gì?
-H: Hiệu của 2 số là bao nhiêu?
-H: Tỉ số của số bé và số lớn là bao
nhiêu?
-H: Dựa vào sơ đồ hãy lập đề bài toán
- YC HS làm bài
- GV nhận xét cho điểm
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Khi giải bài toán tìm 2 số khi hiệu
và tỉ số của 2 số đó ta làm thế nào?
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm các
BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Luyện
tập” (tt).
- HS quan sát sơ đồ SGK và TLCH:
- Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
- Hiệu của 2 số là 72
- Tỉ số bé bằng 95 số lớn
- Hiệu của 2 số là 72 số bé bằng 95 số lớn Tìm 2 số đó
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải:
Hiệu số phần bằng nhau :
9 - 5 = 4 (phần )Số bé là : 72 : 4 × 5 = 90Số lớn : 90 + 72 = 162Đáp số : Số bé : 90 ; Số lớn : 162
- HS phát biểu
- Lắng nghe và thực hiện
KỂ CHUYỆN: (Tiết 29)
ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đóđây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng Lắng nghe bạn kểchuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
2 Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện Dựa vào lời kể của giáo viên vàtranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của NgựaTrắng, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
3 Giáo dục HS cần tự tin mạnh dạn trong học tập và trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS kể câu chuyện đã chứng kiến
hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm
- GV nhận xét cho điểm HS
- 2 em lên bảngthực hiện
- Lớp nhận xét
Trang 23B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn kể chuyện: (10 phút)
a) Giáo viên kể chuyện: (5’)
- YC HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm
các yêu cầu của bài học
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, rõ ràng
- GV kể lần 2: Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
trên bảng
b) Hướng dẫn HS kể chuyện: (5’)
- GV treo tranh , YC HS trao đổi và kể lại
mỗi tranh bằng 1 hoặc 2 câu
- GV KL nội dung từng tranh:
* Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn
quýt bên nhau.
* Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có cánh để
bay được như Đại Bàng Núi Đại Bàng Núi
bảo Ngựa Trắng muốn có cánh thì phải đi
tìm, đừng quấn quýt bên mẹ cả ngày.
* Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ đi tìm
cánh.
* Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói Xám và bị
Sói Xám doạ ăn thịt.
* Tranh 5: Đại Bàng Núi cứu Ngựa Trắng.
* Tranh 6: Ngựa Trắng chồm lên và thấy
chân mình thật sự bay như Đại Bàng.
c) Kể trong nhóm: (7’)
- Chia HS thành nhóm 4 YC HS dựa vào
tranh minh hoạ để kể từng đoạn và trao đổi
về ND truyện
d) Kể trước lớp (6’)
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Khuyến khích HS nêu câu hỏi về nội dung
truyện cho bạn trả lời
- GV nhận xét cho điểm HS kể tốt
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về
chuyến đi của Ngựa Trắng?
- GV bổ sung: Đi cho biết đó biết đây, ở nhà
với mẹ biết ngày nào khôn
- Gọi HS nhắc lại 2 câu tục ngữ đó
- HS quan sát tranh và thực hiệnyêu cầu của GV
- Lắng nghe GV kể lần 1
- Lắng nghe và theo dõi tranh trênbảng
- HS quan sát tranh và trao đổi kểlại mỗi tranh theo YC
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS kể cho nhau nghe theonhóm và trao đổi ND của truyện
- HS thi kể từng đoạn truyện
- 2 HS xung phong thi kể toàn bộcâu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét và bìnhchọn bạn kể chuyện hấp dẫnnhất
- HS nêu: Đi một ngày đàng họcmột sàng khôn
- 3 HS nhắc lại
Trang 24-H: Câu chuyện trên giúp ta hiểu được điều
gì?
- GV: Phải mạnh dạn đi đó đi đây mới mở
rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững
vàng.
- Nhận xét tiết học Về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe Sưu tầm những
câu chuyện về du lịch hay thám hiểm cho
bài học sau
- HS phát biểu theo hiểu biết
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC: (Tiết 58)
TRĂNG ƠI … TỪ ĐÂU ĐẾN ?
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc đúng các từ ngữ khó: trăng, quả chín, sáng, lửng lơ, chớp mi
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng tha thiết: đọc đúng những câu hỏi lặp đi
lặp lại Trăng ơi từ đâu đến? Với giọng ngạc nhiên thân ái, dịu dàng, thể hiện sự
ngưỡng mộ của nhà thơ với vẻ đẹp của trăng
2 Hiểu các từ ngữ: diệu kì, lửng lơ.
+ Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng Mỗi khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nhĩ của mình về trăng.
+ Học thuộc lòng bài thơ
3 Giáo dục HS luôn tìm tòi, khám phá những điều bí ẩn về trăng
II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149 SGK
+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi HS lên bảng đọc bài Đường đi Sa
Pa và trả lời câu hỏi:
-H: Khi đọc đoạn 1 em hình dung được
những gì du khách đi sa pa?
-H: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món
quà tặng diệu kì” của thiên nhiên?
+ Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu ý nghĩa
+ GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu MT bài học
- 3 HS lên bảng thực hiện theo YC
- Lớp theo dõi và nhận xét bạn
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài