Tài liệu tham khảo Thực trạng công tác kế toán tại vông ty TNHH Việt Á
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm vừa qua, thế giới đã chứng kiến sự sát nhập của các tập
đoàn kinh tế thế giới Việc hình thành các khối thị trờng chung giữa các quốc gia,các cuộc đàm phán liên tục nhằm kết hợp các thành viên của các tổ chức kinh tếnh: APEC, WTO, AFTA đã cho thấy một xu thế khách quan đang diễn ra mangtính chất toàn cầu mà không một quốc gia nào, không một tập đoàn, không mộtcông ty nào lại không tính đến chiến lợc phát triển kinh tế của mình Đó là xu thếquốc tế hoá nền kinh tế thế giới Một xu thế đem lại sức mạnh về tài chính, tậndụng về công nghệ nhằm làm giảm chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm cho tất cảnhững ai tham gia vào guồng máy đó đồng thời nó cũng đem lại những thử thách
to lớn về sự cạnh tranh, khả năng thu hút thị trờng Vì thế để tồn tại và phát triển
đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới trong cung cách làm ăn,phải đặc biệt quantâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn
về, đảm bảo thu nhập của đơn vị, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, cảithiện đời sống cho cán bộ công nhân viên và thực hiện tái sản xuất mở rộng
Trong xu thế đổi mới chung của cả nớc, nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, baocấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng ngày càng có thêm nhiều doanh nghiệp ra
đời và lớn mạnh không ngừng Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnhtranh gay gắt của cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp cần phải xác định đợc cácyếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra là cao nhất, với giá cả và lợng sảnphẩm có sức thu hút đối với ngời tiêu dùng
Là một đơn vị kinh tế, sản phẩm của Công ty TNHH Việt á đã có mặt trênthị trờng từ nhiều năm nay Công ty luôn giữ đợc uy tín với khách hàng về mặtchất lợng sản phẩm cũng nh số lợng sản phẩm đợc giao đúng hẹn, đúng hợp
đồng đợc ký kết, mặc dù đã có những thời kỳ gặp khókhăn nhng hiện nay Công ty
đã khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng cả nớc
BáO CáO THựC TậP
TạI CÔNG TY TNHH VIệT á
Trang 2PHầN I: KHáI QUáT Và ĐặC ĐIểM TìNH HìNH HOạT ĐộNG CủA CÔNG TY TNHH VIệT á.
1.1 Tổng quan về công ty TNHH Việt á
Công ty TNHH Việt á đợc thành lập là một bớc tiến quan trọng của cửahàng Hng Thịnh - chuyên kinh doanh sản phẩm quạt thông gió công nghiệp - trởthành một trong những lĩnh vực quan trọng nhất của ngành công nghiệp ở miềnBắc Việt Nam
*) Thông tin chung về công ty
Giấy phộp đăng ký kinh doanh:
Số: 073433 do phũng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp
Công ty TNHH Việt á đơn vị chuyên kinh doanh ngành máy và thiết bịcông trình, thiết bị ngành giao thông vận tải, khai thác quặng mỏ, kinh doanhcảng, bốc xúc vận chuyển đất đá, khai thác mỏ, t vấn đầu t, t vấn thiết kế, t vấngiám sát, xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, cho thuê thiết
bị phục vụ các ngành trên, dịch vụ thông tin và truyền thông, dịch vụ quảng cáo, in
và phát hành các ấn phẩm
Trong suốt quá trình hoạt động công ty đã tạo đợc thị trờng rất tốt, công ty sẽphát triển và mở rộng nhiều hơn nũa trong giai đoạn tới Với đội ngũ kỹ s giỏi,công nhân lành nghề, có kỷ luật, một đội xe, máy hùng hậu, thiết bị thi công nhiềuchủng loại, kỹ thuật hiện đại, những lái máy giàu kinh nghiệm và những thợ sửachữa giỏi tay nghề, đội ngũ t vấn đợc đào tạo ở nớc ngoài đảm bảo cho công việcluôn đạt hiệu quả và chất lợng cao, với kinh nghiệm nhiều năm hoạt dộng trên th-
ơng trờng công ty đã khẳng định đợc thơng hiệu và thực sự trở thành một địa chỉtin cậy của nhiều khách hàng, công ty luôn đặt chữ tín lên hàng đầu công ty đã và
Trang 3đang thi công t vấn rất nhiều công trình tù khai thác bốc xúc đá, xây dựng cơ sở hạtầng đến xây dựng các công trình giao thông quan trọng, ngoài ra công ty có thểhuy động các đối tác bên ngoài có nguồn lực khác đảm bảo đáp ứng tốt nhất chocác nhu cầu của khách hàng, góp phần làm thay đổi diện mạo và tơng lai đất nớc.
1.2 Phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với kinh nghiệm hoạt động thành công trong suốt thời gian qua công ty làmột trong những đơn vị mạnh về thi công và xây dựng công trình đặc biệt là tronglĩnh vực cho thuê dịch vụ công nghiệp, máy móc, t vấn thiết kế, Với phơngchâm kết hợp cả công nghiệp sản xuất xây dựng và dịch vụ Những điều đó đã tạolên thành công lớn của công ty cho đến ngày nay
Phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập trung chủ yếuvào những lĩnh vực:
1 Buôn bán vật t thiết bị ngành giao thông vận tải, ngành khai thác quặngmỏ
2 Bốc xếp vận chuyển đất đá khai thác mỏ
3 Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật san lấpmặt bằng
4 Kinh doanh và chế biế than
5 Dịch vụ bến bãi, bến cảng thuỷ nội địa
6 Buôn bán phế liệu phế thải
7 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
12.Sản xuất và kinh doanh thiết bị điện, điện tử, điện gia dụng
13.T vấn đầu t, t vấn giám sát, t vấn đấu thầu, t vấn thiết kế
14.Dịch vị cho thuê máy móc, bốc xúc phục vụ ngành xây dựng
1.3 Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh.
Trang 4*) C¬ cÊu tæ chøc nh©n sù cña c«ng ty:
Trang 5*) Chức năng các phòng ban và các bộ phận kinh doanh của công ty:
Toàn bộ cơ cấu hoạt động của công ty bao gồm 12 bộ phận trong đó có 7 bộphận sản xuất kinh doanh gồm: thi công khai thác, kinh doanh thiết bị, kinh doanhcảng, xây dựng, t vấn, phát hành ấn phẩm và 5 bộ phận hỗ trợ quản lý gồm: bộphận tổ chức nhân sự, tài chính kế toán Các bộ phận trong công ty có mối quan hệmật thiết với nhau
Cụ thể:
Tổng giám đốc: Là nhời chỉ huy cao nhất, là ngời trực tiếp điều hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, có trách nhiệm ký các văn bản quan trọng
Tr ởng văn phòng đại diện
Giám đốc chi nhánh
Kinh doan
h thiết
bị
T vấn Cho thuê
thiết bị
Tổ chức nhân sự
Xây dựng thi công
Kinh doan
h cảng
Phát hành
ấn phẩm
Trang 6trong công ty, hợp đồng, hoá đơn thanh toán, giám đốc giữ vai trò đầu tàu trongcông ty , là ngời hợp pháp đại diện cho công ty về mặt đối nội (toàn bộ cán bộcông nhân viên trong công ty), về đối ngoại ( với đối tác, khách hàng và xã hội).
Giám đốc chi nhánh: Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh tại khu
vực, giám sát điều hành các hoạt động kinh doanh, là ngời giúp giám đốc giảiquyết mọi vấn đề tại khu vực, là ngời chịu trách nhiệm báo cáo các hoạt động sảnxuất kinh doanh với tổng giám đốc
Trởng văn phòng đại diện: Giúp việc cho tổng giám đốc, phụ trách về mảng
t vấn, giám sát, quán xuyến mọi công việc chung, đàm phán ký kết hợp đồng, tìmkiếm đối tác
Tổ chức nhân sự: Đây là bộ phận cực kỳ quan trọng trong công ty bởi công
ty hoạt động tôt đợc cần có bộ phận nhân sự chuyên nghiệp và giỏi chuyên môn
Có nhiệm vụ về các vấn đề quản lý hồ sơ của công ty: văn th, y tế, quản trị, hộinghị, tiếp khách Chịu trách nhiệm về việc bố trí nhân sự giũa các bộ phận cho hợplý
Tài chính - kế toán: Lập kế hoạch tài chính, cân đối và báo cáo kế toán,
minh bạch báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về quản lý và tổchức thực hiện có hiệu quả các nguồn vốn của công ty: vốn cố định, vốn lu động,huy đọng vốn, báo cáo dòng tiền vào, dòng tiền ra, các khoản chi bất thờng và cáckhoản chi thờng xuyên
Khai thác khoáng sản: Bốc xúc vận chuyển đất đá, khai thác mỏ quặng.
Đây là bộ phận sản xuất của công ty hoạt động ngoài công trình
Kinh doanh thiết bị: Thiết bị đợc nhập khẩu trực tiếp từ nớc ngoài về, qua
quá trình bảo dỡng, sủa chữa đợc mang đi bán và cho thuê Thiết bị máy móc màcông ty nhập về đều của các hãng nổi tiếng từ các nớc có nền khoa học phát triển,sản phẩm có chất lợng quốc tế
Cho thuê thiết bị: Có rất nhiều đơn vị, tổ chức có nhu cầu thuê thiết bị đẻ
thi công tại các công trình do họ chi thực hiện trong thời gian ngắn ( từ 3 đến 6tháng) hoặc không cóđủ tài chính để đầu t mua thiết bị nên công ty có bộ phậnchuyên theo dõi và cho thuê thiết bị Thiết bị sau khi cho thuê đợc bảo dỡng cẩnthận để bán Đây là mảng kinh doanh khá mới mẻ của công ty nhng cũng mang lạinhững khoản lợi nhuận không nhỏ, do đó cần có bộ phận điều hành và theo dõi th-ờng xuyên
Trang 7Kinh doanh cảng: Cho các đơn vị thuê kho bãi để tập kết than và kinh
doanh dịch vụ than qua cảng với quy mô ngày càng mở rộng Công ty cũng ý thức
rõ ràng về trách nhiệm bảo vệ môi trờng và góp phần giữ gìn môi trờng an toàn,trong lành, không ô nhiễm
Xây dựng thi công: Quản lý các công trình mà công ty đang thi công.
Công ty trực tiếp đứng ra thi công trình hay các địa điểm tập kết, bao gồm cả xâydựng công nghiệp và xây dựng dân dụng
T vấn: Với đội ngũ chuyên gia t vấn chuyên nghiệp và có kinh nghiệm đợc
đào tạo ở nớc ngoài về t vấn giám sát, ta vấn đầu t, t vấn đấu thầu, t vấn lắp đặtthiết bị ngành môi trờng, t vấn lập dự án đầu t
Để thấy rừ xu hướng phỏt triển của cụng ty ta xem xột Bảng quy mụ và kếtquả kinh doanh trong cỏc năm 2008và 2009, như sau:
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Xuất phỏt từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phảiphự hợp với yờu cầu quản lý, trỡnh độ của cỏn bộ kế toỏn, bộ mỏy kế toỏn củacụng ty TNHH Việt á được tổ chức theo mụ hỡnh kế toỏn tập trung Toàn bộcụng việc kế toỏn từ ghi sổ kế toỏn, tổng hợp số liệu lập bỏo cỏo đều được thựchiện ở phũng Tài chớnh - kế toỏn
Trong số cỏc phũng ban chức năng thuộc bộ mỏy quản lý của cụng ty,phũng kế toỏn tài chớnh cú vị trớ trung tõm quan trọng nhất, giỏm sỏt và tớnh toỏntoàn bộ quỏ trỡnh hoạt động cũng như kết quả kinh doanh, tham mưu cho giỏm đốc
về mọi mặt, với cỏc chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Chức năng :
Trang 8Tham mưu giúp việc cho giám đốc giám sát, quản lý, điều hành tài chính và
cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Hướng dẫn kiểm tra các phòng ban thực hiệnmọi quy định của nhà nước về hạch toán, kế toán ghi chép sổ sách thống kê banđầu Thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, vật tư, tiền vốn và sựvận động của chúng cho giám đốc Đồng thời kiểm tra giám sát và hướng dẫn toàn
bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng quy định pháp luật của nhànước
- Nhiệm vụ :
+) Ghi chép, tính toán phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực kịp thời, liêntục và có hệ thống các tài sản, vật tư, tiền vốn hiện có cũng như tình hình luânchuyển và sử dụng chúng trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
+) Thông qua việc ghi chép, tính toán, phản ánh để kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, chế độ phân phối thu nhập
và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, kiểm tra việc thực hiện quy định tài chính,việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn kinh phí
+) Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin kinh tế cho việc điều hành hoạt độngkinh doanh, tổng hợp phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính, cho công tácthống kê và thông tin kinh tế các cấp
+) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập kịp thời đầy đủ toàn bộ chứng
từ kế toán của công ty Hướng dẫn các bộ phận liên quan thực hiện tốt chế độ ghichép, thống kê, luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ kế toán Cấp phát, đốichiếu quyết toán và giao nộp hóa đơn theo quy định của chi cục thuế
+) Tổ chức toàn bộ công tác hạch toán phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạtđộng kinh doanh của công ty đáp ứng nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý, trên cơ sởđiều lệ tổ chức kế toán nhà nước và các quy định về hạch toán hiện hành của Bộtài chính
Trang 9+) Giỳp giỏm đốc cụng ty tổ chức phõn tớch hoạt động kinh tế, tham gianghiờn cứu cải tiến hoạt động quản lý kinh doanh nhằm khai thỏc cú hiệu quả mọitiềm năng, thế mạnh của cụng ty, nõng cao hiệu quả kinh doanh của cụng ty
*) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
*) Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trởng: Theo dõi, tổng hợp và đánh giá tất cả các quá trình hạch toáncủa công ty đồng thời tham mu cho giám đốc những biện pháp nhằm nâng caohiệu quả s dụng vốn Tổ chức hệ thống sổ sách chứng từ, phơng pháp hạch toántăng cờng bảo vệ tài sản vật t và tiền vốn
Kế toán tiền mặt, ngân hàng: Theo dõi sự tăng giảm tiền mặt và các giao dịchvới ngân hàng
Kế toán tiền lơng: Theo dõi và tính các khoản phải trả cho cán bộ công nhânviên
Kế toán tài sản cố định: Theo dõi sự tăng giảm nguyên giá, tính và phân bổkhấu hao cho từng loại tài sản cố định
Thủ quỹ: Nắm giữ tình hình thu chi của công ty
*) Hình thức kế toán và chế độ kế toán đợc áp dụng tại công ty TNHH Việt
á:
Kế toán tr ởng kiêm kế toán tổng
và tiêu thụ
Kế toán tiền l
ơng
Thủ quỹ
Kế toán tài sản
cố
định
Trang 10Công ty TNHH Việt á áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Đối chiếu, kiểm tra:
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi
sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung
(2) Những chứng từ gốc phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính cần quản lýchi tiết hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp ghi vào sổ, thẻ kếtoán chi tiết có liên quan
Chứng từ kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 11(3) Căn cứ vào sổ nhật ký chung hàng ngày kế toán ghi vào sổ tài khoản kếtoán liên quan.
(4) Cuối tháng căn cứ số liệu ở sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chitiết
(5) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh
(6) Kiểm tra đối chiếu số liệu giũa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái của cáctài khoản tơng ứng
(7) Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái bảng cân
đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợcdùng để lập các báo cáo tài chính
phần ii: thực trạng công tác kế toán
tại công ty TNHH VIệT á
2.1: Kế toán vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn và các nghiệp vụ thanh toán.
2.1.1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn và các nghiệp vụ thanh
toán ở công ty TNHH Việt á:
Trang 12Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lu động của công ty trong quátrình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền đợc sủ dụng linh hoạt nhất và nó đợc tínhvào khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi nhân hàng, tiền
đang chuyển
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
- Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu chi và tình hình tăng giảm thừathiếu của các khoản vốn bằng tiền của công ty
- Kiểm tra thờng xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lý vốnbằng tiền, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng, phát hiận và ngăn ngừa các hiện t-ợng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh
- Hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, kiểm tra thờng xuyên đốichiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất
2.1.3.Kế toán tiền mặt.
- Tiền mặt là khoản tiền cú mặt tại quỹ của cụng ty
- Chứng từ sử dụng: Cỏc chứng từ liờn quan, phiếu thu, phiếu chi, phiếu đềnghị tạm ứng, HĐ GTGT
- Sổ sỏch sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt, , Sổ cỏi tài khoản 111,112
- Tài khoản sử dụng : kế toán tiền mặt sử dụng TK 111 - Tiền mặt để phản
ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt của doanh nghiệp gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý
*) Quy trình luân chuyển chứng từ
Trang 13Hàng ngày căn cứ vào cỏc chứng từ liờn quan đến nghiệp vụ kinh tế phỏtsinh nhưa HĐ GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng ,kế toỏn tiền mặt lập,phiếu thu,phiếu chi
Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hàng ngày kế toỏn vào sổ quỹ tiền mặt vànhật ký chung hàng ngày cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh liờn quan.Cuối thỏng căn
cứ vào nhật ký chung kế toỏn lập sổ cỏi TK 111
- Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt, ghi chép hàng
ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, các khoản chi, nhập xuất quỹtiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Hàng ngày căn cứ vào giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị thanh toántạm ứng, hoá đơn giá trị gia tăng kế toán viết phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu thu đợc lập làm 3 liên:Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giaocho ngời nộp tiền, 1 liên lu ở nơi lập phiếu
- Phiếu chi đợc lập làm 3 liên:
+) Liên 1: Lu ở nơi lập phiếu
+)Liên 2: Thủ quỹ giữ để ghi sổ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từgốc để vào sổ kế toán
HĐ Thanh Toỏn, Phiếu tạm ứng
phiếu thu
Nhật ký chung
Sổ cỏi Tk111
Trang 14+) Liên 3: Giao cho ngời nhận tiền.
VD: Ngày 25/12/2009 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Đơn vị: Công ty TNHH Việt á Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ: 386 - Nguyễn Văn Linh QĐ sô:15/2006/QĐ - BTC
- Long Biên -Hà Nội ngày 20 tháng 3 năm 2006
Lý do nộp : Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Số tiền : 26 000 000 ( Viết bằng chữ ) Hai mơi sáu triệu đồng
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Trang 15Đã nhận đủ số tiền ( viêta bằng chữ): Hai mơi sáu triệu đồng
Địa chỉ: 386 - Nguyễn Văn Linh QĐ sô:15/2006/QĐ - BTC
- Long Biên -Hà Nội ngày 20 tháng 3 năm 2006
Trang 16( ký, họ tên,
đóng dấu )
Căn cứ vào các chứng từ phiếu thu, phiếu chi kế toán vào sổ quỹ tiền mặt (trích sổquỹ tiền mặt tháng 12 /2009 của công ty)
Trang 17- Sổ này có 01 trang đánh số từ trang 01 đến trang 02
Trang 19- Sổ sỏch sử dụng: Sổ quỹ tiền gửi NH, sổ cỏi Tk112
- Tài khoản sử dụng: kế toán tiền gửi ngân hàng sử dụng TK 112 - Tiền gửi
ngân hàng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảmkhoản tiền gửi
của doanh nghiệp tại ngân hàng, tại kho bạc và công ty tài chính
*) Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ
Trang 20Hàng ngày căn cứ vào giấy nộp tiền mặt vào TK và giấy bỏo cú của Ngõnhàng kế toỏn vào sổ quỹ tiền gửi ngõn hàng đồng thời vào nhật ký chung cỏcnghiệp vụ kinh tế phỏt sinh.
Cuối thỏng căn cứ vào nhật ký chung kế toỏn vào sổ cỏi TK 112 và cú sựđối chiếu giữa sổ cỏi TK112 và sổ phụ tiền gửi ngõn hàng do ngõn hàng cung cấp
- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ từng loạitiền gửi ngân hàng, phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để thuậntiện cho việc kiểm tra đối chiếu
- Đối với kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ vào giấy báo có, giấy báo
nợ của ngân hàng hoặc bản sao kê kèm theo cứng từ gốc ( uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệmchi ) khi nhận đợc các chứng từ của ngân hàng kế toán kiểm tra chứng từ có liênquan rồi kế toán vào sổ tiền gửi ngân hàng đồng thời vào sổ nhật ký chung rồi vào
GBC
Trang 21giấy báo có
Ngày 3/12/2009
Tài khoản nợ: Công ty kho vận Hòn Gai TKV
Tài khoản có: Công ty TNHH Việt á Nợ
Số tiền bằng số: 906 179 237 Số TK:
Số tiền bằng chữ: Chín trăm linh sáu triệu một Có
trăm bẩy chín nghìn hai trăm ba bẩy đồng Số TK : 0100942727Trích yếu:Trả tiền than qua cảng
Nợ
Số tiền bằng số:8 323 333 Số TK: 0100942727
Số tiền bằng chữ: Tám triệu ba trăm hai ba nghìn Có
ba ttăm ba ba đồng Số TK
Trích yếu:Trả tiền nợ vay và lãi vay cho ngân hàng
Ngời lập phiếu Kiểm soát Giám đốc
Trang 23- Kế toán thanh toán dùng để theo dõi tình hình thanh toán các khoản phảithu, phải trả, các khoản tạm ứng các khoản thanh toán khác…
-Tài khoản sử dụng gồm: TK131,141,331,138….tài khoản này được mởchi tiết cho từng đối tượng thanh toán
Trang 24Hàng ngày căn cứ vào cỏc chứng từ gốc như HĐ bỏn hàng, HĐ thanh toỏn,phiếu tạm ứng, phiếu chi kế toỏn thanh toỏn kiểm tra tớnh hợp lý củachứng từrồi vào sổ chi tiết thanh toỏn cho từng đối tượng, nhật ký chung hàng ngày
Cuối thỏng sau khi hoàn thành cụng việc ghi sổ chi tiết cho TK331 và cỏc đốitượng thanh toỏn khỏc kế toỏn thanh toỏn lấy số liệu cộng cuối thỏng của từng sổchi tiết được mở cho từng đối tượng thanh toỏn để ghi vào bảng tổng hợp tất cảcỏc đối tượng chi tiết, và từ nhật ký chung kế toỏn vào sổ cỏi cỏc tài khoản liờnquan như 131,331,141
2.2.Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
2.2.1 Khái niệm và đặc diểm nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
*) Khái niệm
Vật liệu -công cụ dụng cụ là một trong những đối tợng kế toán cần phải đợchạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà còn về hiện vật không chỉ theo từngkho mà phải chi tiết cho từng loại, từng thứ mà đợc tiến hành ở kho, ở cả kế toán
*) Đăc điểm:
NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên đợchình thái vật chất ban đầu, khi tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh giá trịcủa NVL đợc chuyển dịch một lần vào giá trị của sản phẩm mới đợc tạo ra
CCDC thờng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất vẫn giữ nguyên đợc hìnhthái vật chất ban đầu Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị CCDC bị hao mòndần và dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán VL, CCDC
Xuất phát từ yêu cầu và vị trí của vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanhnghiệp sản xuất, kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụsau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và giáthực tế cua từng loại, từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ nhập – xuất – tồn khovật liệu công cụ dụng cụ
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán v hớng dẫn việc kiểm trachấp hành các nguyên tắc thủ tục nhập, xuất thực hiện đầy đủ, đúng qui chế, chế
độ hạch toán ban đầu về vật liệum công cụ dụng cụ(lập chứng từ , luân chuyểnchứng từ) mở các loại sổ dách, thẻ chi tiết về vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 25- Kiểm tra việc thực hịên kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vậtliệu, công cụ dụng cụ, phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa,thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí vật liệu, công cụdụng cụ.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ qui địnhcủa nhà nớc, lập báo cáo về vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo vàquản lý điều hành, phân tích kinh doanh
2.2.3 Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
- Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn giá trịgia tăng, biên bản kiểm kê NVL - CCDC , bảng tổng hợp chi tiết
- Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ cái TK 152, 153, sổ nhật ký chung, sổ tổng hợpthanh toán với ngời bán
- TK sử dụng: TK 152, TK 153 và các TK khác có liên quan
-TK 152: Nguyên liệu, vật liệu: dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hìnhbiến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
-TK 153: Công cụ dụng cụ: phản ánh trị giá hiện có , tình hình biến động
tăng giảm của các loại CCDC theo giá thực tế
;
*) Quy trình kế toán:
Trang 26Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Đối chiếu, kiểm tra:
- Phiếu nhập kho dùng để xác nhận lợng vật t, công cụ dụng cụ, sản phẩmhàng hoá nhập kho
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên:
+) Liên 1: Lu ở nơi lập phiếu
+)Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán+ Liên 3: Ngời giao hàng giữ
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Trang 27- Phiếu xuất kho: Theo dõi chặt chẽ số lợng vật t công cụ dụng cụ, sản phẩm,hàng hoá xuất kho.
Phiếu xuất kho đợc lập thành 3 liên:
Trang 28Hä tªn ngêi giao hµng : ¤ng ChiÕn
Trang 29Hä tªn ngêi nhËn hµng : ¤ng Hoµng
Lý do xuÊt kho : XuÊt cho tæ thi c«ng c«ng tr×nh
XuÊt t¹i kho : C«ng ty TNHH ViÖt ¸
Nî TK : 621
Cã TK : 152
§¬n vÞ tÝnh: §ång VNSTT
chøngtõ
ThùcxuÊt
Trang 30(ViÕt b»ng ch÷: ChÝn mèt triÖu chÝn tr¨m hai s¸u ngh×n chÝn tr¨m n¨m hai
Trang 31Mua CCDC của công tyTân Đạt cha trả tiền
2.3 Kế toán tài sản cố định và đầu t dài hạn.
2.3.1 Giới thiệu chung về tài sản cố định và đầu t dài hạn:
*) Định nghĩa về TSCĐ
TSCĐ là những tài sản do doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát để sử dụng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với những tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
+) Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
+) Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
+) Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm
+) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành ( theo chế độ hiện hành
những tài sản đợc coi là tài sản cố định phải có giá trị đơn vị trên 10 000 000
đồng)
*) Tài sản cố định của công ty rất đa dạng nhiều loại và có giá trị lớn
Trang 32Tài sản cố định của công ty gồm:
- Nhà cửa: Nhà làm việc, nhà kho
- Máy móc thiết bị: Máy in, máy photo, máy fact
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Máy vi tính, thiết bị văn phòng
Kế toán tài sản cố định là việc theo dõi ghi chép quản lý chặt chẽ tình hìnhsửa chữa và thay đổi của từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp, hớng dẫn các
bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản
cố định
2.3.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định và đầu t dài hạn.
- Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn giá trị giatăng, bảng khấu hao tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Sổ chi tiết theo dừi TSCĐ
BB Bàn giao, BB Thanh lý, nhượng bỏn TSCĐ
Bảng phõn bổ Khấu hao TSCĐ
Sổ cỏi TK211,214Nhật ký chung
Bảng phõn bổ thỏng
trước
Trang 33Đối chiếu, kiểm tra:
Căn cứ vào HĐ GTGT mua TSCĐ,BB Bàn giao TSCĐ, BB thanh lý, nhượngbỏn TSCĐ và Bảng phõn bổ khấu hao thỏng trước kế toỏn vào sổ chi tiết theo dừitừng TSCĐ , lập bảng phõn bổ khấu hao TSCĐ và vào nhật ký chung hàng ngày Cuối thỏng cứ vào bảng khấu hao TSCĐ kế toỏn vào nhật ký chung phần khấuhao TSCĐ và từ Nhật ký chung kế toỏn vào sổ cỏi TK 211,214
*) Nguyên tắc tính khấu hao tài sản cố định:
Theo chuẩn mực số 02, 03 quyết định só 206/2003 QĐ-BTC ngày 12/12/2003khấu hao tài sản cố định là phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao củatài sản cố định trong suốt quá trình hoạt động
Công ty TNHH Việt á áp dụng phơng pháp tính khấu hao đờng thẳng:
Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ
2.4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
2.4.1 Giới thiệu chung về lao động công ty TNHH Việt á.
Công ty TNHH Việt á là công ty có mặt nhiều năm trên thị trờng lợng lao
động trong công ty cũng ngày càng đợc tăng lên Ngày đầu công ty mới thành lập
số lợng lao động còn ít sau nhiều năm hoạt động hiện nay số lợng lao động trongcông ty đã đợc tăng lên nhiều và trình độ của cán bộ công nhân viên cũng đợcnâng cao hơn, họ làm việc nhiều năm có kinh nghiệm trong công việc
Lao động là yếu tố quan trọng và quyết định đến tình hình sản xuất củacông ty Cơ cấu lao động chặt chẽ, có quy mô với tổng số lao động 156 ngời
2.4.2 Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lơng.
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ số lợng, thời gian vàkết quả lao động Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng và các khoản