1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIENG VIET 2 HKII CKT -KNS 2010-2011

113 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng - Đọc mẫu các từ và yêu cầu đọc lại các từ đó - Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa lỗi cho học sinh.. Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chu

Trang 1

TUẦN19

Tập đọc

CHUYỆN BỐN MÙA

I Mục tiêu : Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.

- Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa có mỗi vẽ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống (TL được câu hỏi 1,2,4)

- GDMT: GV nhấn mạnh : mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông đều có những vẽ đẹp riêng nhưng đều gắn với con người Chúng ta có những ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống con người ngày càng them đẹp đẽ ( KT gián tiếp nội dung bài)

- HSKT: Theo dõi bạn đọc đọc theo được tên các mùa

II / Chuẩn bị Tranh minh họa vẽ cảnh đẹp các mùa trong năm , bảng phụ viết các câu

văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ: Nhận xét kết quả bài KTHKI

2.Bài mới a) Phần giới thiệu

GV giĩi thiệu 7 chủ điểm của Sách Tiếng

ViệtL2

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về những vẻ

đẹp và ích lợi của mỗi mùa trong năm qua

bài : “ Câu chuyện bốn mùa ”

b) Luyện đọc

-Đọc mẫu diễn cảm bài văn Giọng đọc nhẹ

nhàng Chú ý phân biệt giọng của các nhân

vật ( Xuân, Hạ, Thu, Đông, giọng bà Đất)

-Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm

* Đọc từng câu :

- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa

lỗi cho học sinh

-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn

trong bài

-Tìm các từ có thanh hỏi , thanh ngã ,

-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng

- Đọc mẫu các từ và yêu cầu đọc lại các từ

đó

- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa

lỗi cho học sinh

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

HD cách ngăt nghỉ câu dài, và cụm từ khĩ

đọc

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng giọng các hân vật cótrong bài như giáo viên lưu ý

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

HS đọc nối tiếp đoạn đến hết bài

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu

- Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn ,/ có giấc ngủ ấm trong

Trang 2

-Yêu cầu 3 -5 em đọc từng đoạn trong bài.

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

- Bài này có mấy giọng đọc luyện đọc phân

biệt giọng đọc

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- GV đọc mẫu sau đó yêu cầu HS nêu lại

cách ngắt giọng và luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn trước

lớp

-GV và cả lớp theo dõi nhận xét

- Chia ra từng nhóm yêu cầu đọc trong nhóm

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh

-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 1 , 2, 3

Tiết 2 : Tìm hiểu bài :

c/ Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 , 3

- GV đọc lại bài lần 2

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng

cho những mùa nào trong năm ?

- Nàng Đông nói về Xuân như thế nào ?

- Bà Đất nói về Xuân ra sao ?

- Vậy mùa Xuân có đặc điểm gì hay ?

- Dựa vào các đặc điểm đó em hãy xem

tranh và cho biết nàng nào là nàng Xuân ?

-Hãy tìm những câu văn trong bài nói về

mùa Hạ?

- Vậy mùa Hạ có nét đẹp gì ?

- Trong tranh vẽ nàng tiên nào là Hạ ? Vì

sao ?

- Mùa nào trong năm làm cho trời xanh cao

chăn // Sao lại có người không thích

em được ?//

- 3 - 5 em đọc cá nhân lớp đọc đồng thanh

- Luyện đọc phân biệt giọng giữa các nhân vật

- 1 em đọc đoạn 1 trong bài -Đọc cá nhân sau đó cả lớp đọc đồng thanh câu :

- Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc // -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm lần lượt từng bạn đọc bài các bạn trong nhĩm theo dõi sửa sai cho bạn

- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2, 3

-Lắng nghe giáo viên đọc bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa xuân, hạ, thu, đông

- Xuân là người sung sướng nhất ai cũng yêu quí Xuân vì Xuân về làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc

- Bà Đất nói Xuân về làm cho cây cối tốt tươi

- Làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc tốt tươi

- Là nàng mặc áo tím đội trên đầu vòng hoa xuân rực rỡ

-Tìm và đọc to các câu văn đó

- Có nắng làm cho trái ngọt hoa thơm ,

HS được nghỉ hè -Nàng tiên mặc áo vàng, cầm chiếc quạt là nàng Hạ, vì nắng hạ có màu vàng

-Là mùa thu

Trang 3

- Mùa thu còn có những nét đẹp nào nữa ?

- Hãy tìm nàng Thu trong tranh minh hoạ

?

- Nàng tiên thứ tư có tên là gì ? Hãy tìm các

nét đẹp của nàng

- Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ?

* Mỗi năm có 4 mùa xuân , hạ , thu , đông

Mùa nào cũng có vẻ đẹp riêng , đáng yêu và

mang lại lợi ích riêng, nhưng đều gắn bố với

con người Chúng ta cần cĩ ý thức giữ gìn và

bảo vệ mơi trường cho cuộc sống con người

ngày càng thêm đẹp đẽ

c/ Luyện đọc truyện theo vai.

-Yêu cầu lớp chia thành các nhóm mỗi nhóm

cử 6 em với các vai trong truyện Tự luyện

đọc theo vai trong nhóm sau đó các nhóm thi

đọc theo vai

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi hai em đọc lại bài

-Câu chuyện em hiểu được điều gì ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Làm cho bưởi chín vàng , có rằm trung thu

- Chỉ là nàng đang nâng mâm hoa quả trên tay

- Nàng tiên thứ tư có tên là nàng Đông

là ngươi mang ánh lửa nhà sàn bập bùng , giấc ngủ ấm trong chăn cho mọi người và có công ấp ủ mầm sống cho xuân về cây lá tốt tươi

- Trả lời theo suy nghĩ của cá nhân từng em

HS nhắc lại giọng đọc

- Lớp phân ra các nhóm mỗi nhóm 6

em gồm : Người dẫn chuyện - Xuân - Hạ - Thu -Đông - bà Đất Các nhóm thi đọc theovai trước lớp

- Lớp lắng nghe nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

-Câu chuyện nói về 4 mùa trong năm ,mỗi mùa đều có vẻ đẹp và ích lợi riêng

- Hai em nhắc lại nội dung bài

Kể chuyện

CHUYỆN BỐN MÙA

I/ Mục tiêu : Dựa vào tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (BT1); Biết kể

nối tiếp từng chuyện (BT2)

HSKT: Biết lắng nghe bạn kể chuyện

II / Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa Bảng ghi các câu hỏi gợi ý

III/ Các hoạt động dạy học :

- 1/ Bài cũ : Trong bài tập đọc “Chuyện bốn

mùa” có những nhân vật nào ?

- Câu chuyện cho ta biết điều gì ?

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

- Có các nhân vật Xuân ,

Hạ ,Thu ,Đông , bà Đất-Câu chuyện nói về 4 mùa trong năm , mỗi mùa đều có vẻ đẹp và ích lợi riêng

Trang 4

Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã

học ở tiết tập đọc trước “Chuyện bốn mùa “

- Yêu cầu học sinh kể trước lớp

- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể

- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi

* Bước 3 : Kể lại đoạn 2

- Bà Đất nói gì về bốn mùa ?

* Bước 4 : Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Hướng dẫn HS nói lại câu mở đầu của

truyện

-Yêu cầu kể nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm và yêu cầu HS kể chuyện theo

vai

- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm từng em

e) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng

nghe

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : “ Chuyện bốn mùa “

- Quan sát và lần lượt kể lại từng phần của câu chuyện

-6 em lần lượt kể mỗi em kể một bức tranh về 1 đoạn trong nhóm

- Các bạn trong nhóm theo dõi bổ sung nhau

- Đại diện các nhóm lên kể chuyện

- Mỗi em kể một đoạn câu chuyện

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất

-Lần lượt một số em kể lại đoạn 2 -Một số em kể lại lời bà Đất nói với 4nàng tiên

- Tiếp nối nhau kể lại đoạn 1 và đoạn

2 ( kể 2 vòng )

- Tập kể trong nhóm và kể trước lớp

- 1 em kể lại câu chuyện

- Tập nhận xét lời bạn kể -Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe

-Học bài và xem trước bài mới

Trang 5

Chính tả : CHUYỆN BỐN MÙA

A/ Mục tiêu :- Chép chính xác bài CT trình bày đúng đoạn văn xuôi.

- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) hoặc BTCT phương ngữ do GV tự soạn

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn bài tập chép

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp

viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Hôm nay các em sẽ viết đúng , viết đẹp

đoạn tóm tắt trong bài “ Chuyện bốn màu

“chú ý viết đúng các tiếng có dấu hỏi và

ngã

b) Hướng dẫn tập chép :

1/ HD học sinh chuẩn bị :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép trên bảng

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm theo

-Đọan văn là lời của ai ?

- Bà Đất nói với các mùa như thế nào ?

2/ Hướng dẫn trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong bài có những tên riêng nào cần

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

4/Chép bài : - Treo bảng phụ cho học sinh

nhìn bảng chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,

tự bắt lỗi

6/ Chấm bài :

- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc

lỗi ở tiết trước

- Nhận xét các từ bạn viết

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Đoạn văn là lời của bà Đất

- Bà nói mùa xuân làm cho cây lá tốt tươi , mùa hạ làm cho hoa thơm trái ngọt , thu làm cho trời xanh cao , HS nhớ ngày tựu trường , mùa đông có công

ấp ủ mầm sống cho mùa xuân về cây lá tốt tươi

- trái ngọt , trời xanh , mầm sống , đâm chồi nảy lộc

- Nhìn bảng và chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

Trang 6

-Thu vở học sinh chấm điểm và nhận xét

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời 1 em lên làm bài trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được

*Bài 3 : - Treo bảng phụ Cho HS chơi trò

chơi “ Tìm các tiếng có chứa dấu thanh

hỏi và dấu thanh ngã có trong bài“Chuyện

bốn mùa”

- Mời 4 nhóm cử đại diện lên bảng trình

bày

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

Điền vào chỗ trống l hay n

- Ba em lên bảng làm bài

-Mồng một lưỡi trai Mồng hai lá lúa

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

- Các em khác nhận xét chéo

- Chia thành 4 nhóm

- Các nhóm thảo luận sau 2 phút

- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng làm bài

-Thanh hỏi : nảy lộc , nghỉ hè, chắng

ai yêu , thủ thỉ , bếp lửa , giấc ngủ , ấp ủ

- Thanh ngã : phá cỗ , mỗi .

- Các nhóm khác nhận xét chéo

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

Tập đọc

THƯ TRUNG THU

A/ Mục tiêu : Biết ngắt nghĩ hơi đúng các câu văn trong bài , đọc ngắt nhịp các câu thơ

hợp lí

- Hiểu ND: Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Viêt Nam (trả lời được các

CH và học thuộc đoạn thơ trong bài )

- GD HS thấy được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi HS có ý thức tôn trọng và biết ơn Bác Hồ

- GDKNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân, lắng nghe tích cực

B/ Chuẩn bị - Một bì thư -Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài “ Chuyện bốn mùa

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

- Hai em đọc bài “ Chuyện bốn mùa “ và

trả lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

Trang 7

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :“Thư

trung thu”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài văn:giọng

vui, đầm ấm, đầy tình thương yêu

* Đọc từng câu : Mỗi em đọc 2 dịng thơ

nối tiếp đến hết bài

-Tìm chữ , từ khĩ phá âm, HS thường phát

âm sai

- Yêu cầu đọc từng câu trong bài lần 2

* Luyện đọc đoạn:

- Bài này chia làm mấy đoạn?

- Đoạn 1 :Phần lời thư

- Đoạn 2: Lời bài thơ

- Đọc nối tiếp đoạn:

- HD đọc ngắt nhịp ở cuối mỗi dịng thơ

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc theo nhóm nhóm

*/ Thi đọc –Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh –Yêu cầu đọc đồng

thanh cả bài

c/ Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

-Mỗi tết trung thu Bác Hồ nhớ tới ai ?

Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ

rất yêu nhi đồng?

- Tết trung thu được tổ chức vào

ngày tháng nào trong năm?

- Câu thơ cuả Bác là một câu hỏi ?

–Câu hỏi đĩ nĩi lên điều gì?

GV: Giới thiêu tranh, ảnh Bác Hồ với

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

-Rèn đọc các từ như : ngoan ngỗn, tuổi

- Bài thơ chi làm 2 đoạn

- Đoạn1 : Phần lời thư; Đoạn 2: Lời bài thơ

- Hai HS đọc nối tiếp hai đoạn lớp theo dõi

-Lớp đọc ngắt nhịp thể thơ

-Đọc từng đoạn rồi cả bài trong nhóm -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạnđọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầmbài

- Mỗi tết trung thu Bác Hồ lại nhớ tới các cháu nhi đồng

- “ Ai yêu nhi đồng/ Bằng Bác Hồ Chí Minh?/Tính các cháu ngoan ngỗn,/ Mặt các cháu xinh xinh”

-Tết trung thu được tổ chức vào ngay 15/8 âm lịch

- “ Ai yêu nhi đồng, Bằng Bác Hồ Chí Minh?”

Bác Hồ yêu nhi đồng nhất, khơng ai yêu bằng

- Hai em đọc lại bài

Trang 8

thiêu nhi

để học sinh thấy được tình cảm âu yếm,

yêu thương quấn quýt đặc biệt của Bác Hồ

với thiếu nhi và của thiếu nhi đối vớ Bác

Hồ

-Bác khuyên các em làm những điều gì?

-:Kết thúc lá thư,Bác viêt lời chào như thế

nào?

GV bình luận: Bác Hồ rât yêu thiếu nhi

Bài thơ nào ,lá thư nào Bác viêt cho thiêu

nhi cũng tràn đầy tình cảm yêu thương, âu

iếm như tình cảm của cha với con, của

ơng với cháu

HS đọc thuộc lịng bài thơ

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi 2 em đọc lại bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Bác khuyên thiêu nhi cố gắng thi đua học hành,tuổi nhỏ làm viêc nhỏ tùy theo sức của mình,để tham gia kháng chiến và giữ gìn

hồ bình, để xứng đáng là cháu củaBác

“Hơn các cháu / Hồ Chí Minh

- Gọi 2 em đọc lại bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? \

A/ Mục tiêu - Biết gọi tên các tháng trong năm(BT1) trình bày đúng hình thức bài thơ 5

chử (BT1) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong chuyện bốn nùa phù hợp với tùng mùa trong năm

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào (BT3)

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ kẻ sẵn bảng thống kê bài tập 2 Mẫu câu bài tập 3

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 em lên bảng đặt câu về từ chỉ

đặc điểm vật nuôi trong gia đình

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về từ chỉ

các mùa trong năm và tập đặt câu hỏi và

trả lời câu hỏi về thời gian theo mẫu :

Khi nào ?

b)Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập 1 : - Gọi một em đọc đề bài

- Yêu cầu lớp làm việc theo nhóm thảo

- Mỗi học sinh đặt 1 câu trong đó có các

từ chỉ đặc điểm loài vật nuôi trong nhà

Trang 9

luận để thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Mời đại diện các nhóm lên bảng kể về

các tháng trong năm ( GV lắng nghe và

-Vậy chúng ta sẽ viết vào cột mùa hạ

cho hoa thơm trái ngọt

- Yêu cầu lớp làm vào vở các cột còn

lại

- Mời 1 em lên làm bài trên bảng

- Mời nhiều em lần lượt nêu về thời gian

của từng mùa Nhận xét bài làm học

sinh

*Kết luận : Mỗi mùa trong năm đều có

khoảng thời gian riêng và vẻ đẹp riêng

Các em siêng quan sát thiên nhiên các

em sẽ phát hiện được nhiều điều thú vị ,

bổ ích Việc quan sát sẽ giúp các em

hiểu và viết được những bài văn hay về

bốn mùa

* Bài tập 3: - Yêu cầu một em đọc đề

bài

- Tổ chức lớp chơi trò chơi hỏi đáp

- Yêu cầu lớp chia thành hai dãy

- Lần 1 : cả 2 dãy cùng trả lời câu hỏi :

-Tết cổ truyền của dân tộc ta vào mùa

nào ?

Đội nào trả lời đúng hơn thì đội đó là

người hỏi trước

- Lần lượt hỏi - đáp sau khi kết thúc trò

chơi đội nào trả lời đúng nhiều hơn là

đội chiến thắng

* Kết luận : Khi muốn biết thời gian xảy

ra của một việc gì đó chúng ta đặt câu

- Các nhóm cử đại diện lên bảng kể trả lời về thời gian các tháng trong năm

- Mùa xuân bắt đầu từ tháng giêng ( một ) và kết thúc vào tháng ba

- Lớp thực hiện làm bài vào vở

- Nhận xét bài bạn trên bảng

- Một em đọc bài tập 2 , lớp đọc thầm theo

- Mùa hạ làm cho hoa thơm trái ngọt

- Hai em nhắc lại ý này

- Thực hành làm vào vở

- Một em lên làm trên bảng

- Một số em tập nói trước lớp : Mỗi năm

có bốn mùa : Xuân - hạ - thu - đông Mùaxuân bắt đầu từ tháng giêng và kết thúc vào tháng ba hắng năm Vào mùa xuân , cây lá đua nhau đâm chồi nảy lộc ,

- Lớp nhận xét lời bạn nói

- Một em đọc đề bài

-Lớp tiến hành chia hai dãy

- Lắng nghe câu hỏi trả lời để giánh quyền được hỏi trước

- Tết cổ truyền dân tộc ta vào mùa xuân

- Hai dãy thi đặt và trả lời câu hỏi

- Chắng hạn : Chúng ta bước vào năm học mới vào mùa nào ?

- Chúng ta bước vào năm học mới vào mùa thu

- Mùa nào là HS nghỉ học ?

- HS nghỉ học vào mùa hè ( nghỉ hè )

-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại

Trang 10

hỏi với từ : Khi nào ?

d) Củng cố - Dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ O Ơ và từ

Ơn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa P

và một số từ ứng dụng có chữ hoa P

b)Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát số nét quy trình viết chữ P

-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :

- Chữ Pcó chiều cao bao nhiêu, rộng bao

- Nhắc lại qui trình viết nét 1 sau đó là nét 2

vừa giảng vừa viết mẫu vào khung chữ

- Từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên giao

điểm của đường kẻ ngang 5 và đường kẻ

dọc 3 viết nét cong tròn có 2 đầu uốn vào

trong không đều nhau

- Điểm dừng bút ở giữa đường kẻ ngang 4

và đường kẻ dọc 5

*Học sinh viết bảng con

- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu

- 2 em viết chữ O, ƠP

- Hai em viết từ “Ơn “

- Lớp thực hành viết vào bảng con

-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài

-Học sinh quan sát

- Chữ P cao 5 li và rộng 4 li -Chữ P gồm 2 nét là nét móc ngược

trái và nét cong tròn có hai đầu uốn vào trong không đều nhau

- Chữ B

- Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3 sau đó viếtnét móc ngược trái đuôi nét lượn cong vào trong Điểm dừng bút nằm trên đường kẻ ngang 2 và ở giữa đường kẻ dọc 2 và 3

- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con

Trang 11

- Yêu cầu viết chữ hoa P vào không trung

và sau đó cho các em viết chữ P vào bảng

- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ

P hoa và cao mấy ô li ?

- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm

- Theo dõi sửa cho học sinh

*) Hướng dẫn viết vào vở :

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong

- Gồm 4 chữ : Phong , cảnh , hấp ,

dẫn .

- Chữ g , h cao 2 ô li rưỡi ; chữ p và d cao 2 ô li , các chữ còn lại cao 1 ô li -Dấu hỏi đặt trên chữ a dấu sắc và dấu ngã đặt trên chữ â

-Bằng một đơn vị chữ (khoảng viết đủ

trước bài mới : “ Ôn chữ hoa Q ”

Trang 12

Chính tả : (Nghe viết ) THƯ TRUNG THU

A/ Mục tiêu -Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ.

- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) hoặc BTCT phương ngữ do GV tự soạn

- HSKT: Chép được 1 đến 2 câu đầu bài thơ

B/ Chuẩn bị Giáo viên : -Tranh vẽ minh hoạ bài tập 2 Bảng phụ chép sẵn bài tập 3 C/Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

-Mời 3 em lên bảng viết các từ do giáo

viên đọc

- Lớp thực hiện viết vào bảng con

-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết một

đoạn trong bài “ Thư trung thu “

b) Hướng dẫn nghe viết :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Treo bảng phụ 12 dòng thơ cần viết yêu

- Yêu cầu lớp viết bảng con các từ khó

- Mời hai em lên viết trên bảng lớp, sau đó

đọc lại

-4/ Viết chính tả

- Đọc cho học sinh viết đoạn văn vào vở

5/Soát lỗi chấm bài :

- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài

-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2 : - Yêu cầu đọc đề

- Yêu cầu quan sát tranh làm bài theo yêu

cầu

-Hai em lên bảng viết các từ : mở sách ,

thịt mỡ , nở hoa lỡ hẹn , nhảy cẫng , dẫn chuyện .

-Nhận xét bài bạn

-Lớp lắng nghe giới thiệu bài

-Hai em nhắc lại tựa bài

-Một em đọc đoạn viết lớp đọc thầm -Bác Hồ rất yêu thương nhi đồng Bácmong các cháu cố gắng , thi đua họchành , làm việc vừa sức để tham giakháng chiến giữ gìn hoà bình xứng đángvới cháu Bác Hồ Chí Minh

-Từ Bác , các cháu

- Có 12 câu , mỗi câu có 5 chữ

- Các chữ cái đầu câu viết hoa

- Là chữ “Bác” để tỏ lòng kính yêu Bác

và chữ Hồ Chí Minh đây là danh từriêng

- Hai em lên viết từ khó

- Thực hành viết vào bảng con các từ

- ngoan ngoãn , cố gắng , tuổi nhỏ , giữ gìn ,

- Hai em lên bảng viết và đọc lại các từ -Nghe giáo viên đọc để chép vào vở

-Nghe để soát và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

-Học sinh quan sát tranh và làm việctheo tổ

- Lần lượt báo cáo kết quả nối tiếp nhau

Trang 13

- Các tổ báo cáo kết quả theo hình thức nối

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ tư thế ngồi viết và trình bày

sách vở

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước

bài mới

- Cái tủ - khúc gỗ - cửa sổ - con muỗi

- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở

- Đọc và xác định yêu cầu đề

- 2 em lên bảng làm , lớp làm vào vở

-thi đỗ - đổ rác - giả vờ - giã gạo .

- Hai em đọc lại các từ vừa điền

A/ Mục tiêu - Biết nghe đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao

tiếp đơn giản.(BT1,BT2)

- Điền đúng lời đap vào ô trống trong đoạn đối thoại (BT3)

- GDKNS: Giao tiếp ứng xử văn hoá Lắng nghe tích cực

- KT: hoàn tất một nhiệm vụ: Thực hành đáp lại lời chào theo tình huống

- HSKT: Nghe và nói được lời chào

B/ Chuẩn bị : - Tranh vẽ minh họa bài tập 1 Bài tập 3 viết trên bảng lớp

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Mời 4 em lên bảng đọc bài làm các bài

tập về nhà ở tiết trước

- Nhận xét ghi điểm từng em

2.Bài mới: a/ Giới thiệu bài :

-Bài TLV hôm nay , các em sẽ thực hành “

Đáp lời chào - Nói lời tự giới thiệu “

b/ Hướng dẫn làm bài tập :

*Bài 1 -Treo bức tranh yêu cầu học sinh

quan sát

- Gọi một em đọc đề

-Bức tranh 1 minh hoạ điều gì ?

-Bức tranh 1 minh hoạ điều gì ?

-4 em lên chữa bài tập về nhà , mỗi emlàm một câu

- Lắng nghe nhận xét bài bạn

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Một em nhắc lại tựa bài

Trang 14

- Theo em các bạn nhỏ trong tranh sẽ làm

gì ?

-Hãy cùng nhau đóng lại tình huống này và

thể hiện cách ứng xử mà các em cho là

đúng

- Gọi một nhóm lên trình bày

*Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài

tập

- Nhắc lại tình huống để HS hiểu Yêu cầu

lớp suy nghĩ và đưa ra lời đáp với trường

hợp khi bố mẹ vắng nhà

- Nhận xét sau đó chuyển tình huống

- Dặn HS cảnh giác khi ở nhà một mình

không nên cho người lạ vào nhà

Bài 3 -Mời một em đọc nội dung bài tập

- Mời 2 em lên bảng đóng vai

- Một em đóng vai mẹ Sơn và một em đóng

vai bạn Nam để thể hiện lại tình huống

trong bài

- Yêu cầu tự viết bài vở

- Đọc lại bài làm của mình trước lớp

-Nhận xét ghi điểm học sinh

c) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

- Một em đọc yêu cầu đề bài

- HS suy nghĩ sau đó nối tiếp nhau nói lờiđáp :

-Ví dụ : Cháu chào chú ạ Chú chờ một

chút để cháu bảo với ba mẹ

- Tương tự nói lời đáp trong tình huốngkhông có ba mẹ ở nhà :

- Cháu chào chú Thưa chú , hiện nay ba

mẹ cháu đi vắng , chú có nhắn gì không

ạ ?

- Một em nêu yêu cầu đề bài

- 2 em thực hành nói lời đáp trước lớp

-Chào cháu

- Cháu chào cô ạ !

- Cháu cho cô hỏi đây có phải nhà bạn Nam không ?

- Thưa cô , cháu chính là Nam đây ạ

- Tốt quá Cô là mẹ bạn Sơn đây

Trang 15

Tập đọc

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ (T1)

I / Mục tiêu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chổ; đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Con người chiến thắng thần thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên – nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (trả lời được câu hỏi 1,2,3,4) học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 5

- GDKNS: Giao tiếp: ứng xử văn hoá

Ra quyết định ứng phó, giải quyết vấn đề

Kiên định

-KT: -Trình bày ý kiến cá nhân Thảo luận cặp đôi – Chia sẻ

II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

trong bài tập đọc đã học ở tiết trước

2.Bài mới a) Phần giới thiệu

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài : “ Ông

Mạnh thắng Thần Gió ”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm bài văn

+ Đoạn 1 giọng đọc chậm rãi

+ Đoạn 2 nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những

từ ngữ tả sự ngạo nghễ của thần giĩ sự tức

giận của ơng Mạnh ( xơ, ngã lăn quay, lồm

cồm, quát ngạo nghễ)

+ Đoạn 3, 4 đọc giọng giĩng đoạn 2 nhấn

giọng ở các từ thể hiện sự quyết tâm thể hiện

sự quyết tâm thắng thần giĩ của ơng Mạnh,

sự điềm tĩnh, kiên quyết của ơngtrước thái

độ tức tối của thần giĩ

* Hướng dẫn luyện đọc nối tiếp câu phát âm

-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn

trong bài

-Tìm các từ có thanh hỏi , thanh ngã.?

-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng

- Đọc mẫu các từ và yêu cầu đọc lại các từ

đó

- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa

lỗi cho học sinh

HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài

-Rèn đọc các từ như : ven biển , ngạo nghễ

, vững chãi , đập cửa , ,

HS luyện đọc từ khó

HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài lần 2

- Ta cần sử dụng ba giọng đọc đó là giọng Ông Mạnh , giọng Thần Gió và giọng của người kể

Trang 16

- Bài này có mấy đoạn các đoạn được phân

chia như thế nào ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Đồng bằng ; hoành hành có nghĩa là gì ?

- Đoạn văn này chúng ta cần đọc với giọng

kể chậm rãi

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2

-Đoạn văn này có lời nói của ai ?

- Ông Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với Thần

Gió ?

-Khi đọc ta cũng thể hiện thái độ giận dữ

- GV đọc mẫu yêu cầu (HS đọc lại câu nói

của ông Mạnh )

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu 2 và câu 4

cho đúng ( thể hiện sự quyết tâm chống trả

Thần Gió của ông Mạnh )

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- GV đọc mẫu đoạn 4

- Lưu ý HS đọc lời Thần gió ( sự hống

hách , ra oai )

-GV đọc mẫu lại đoạn đối thoại này

- Yêu cầu một em đọc lại đoạn cuối bài

-Đoạn văn là lời của ai ?

- Hướng dẫn HS đọc với giọng chậm rãi nhẹ

nhàng

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn

cuối bài

- Gọi HS đọc lại đoạn 5

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn trước

lớp

-GV và cả lớp theo dõi nhận xét

- Chia ra từng nhóm yêu cầu đọc trong nhóm

*/ Thi đọc –Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh

-Yêu cầu đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

Tiết 2 : Tìm hiểu bài :

c/ Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 , 3

- Gọi HS đọc bài

- Bài này có 5 đoạn

- Một em đọc đoạn 1

- Là vùng đất rộng bằng phẳng Làm nhiềuđiều ngang ngược trên một vùng rộng không nể ai

-Ông vào rừng , / lấy gỗ / dựng nhà //

Cuối cùng ,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Luyện đọc hai câu đối thoại giữa Thần Gió và ông Mạnh , sau đó đọc cả đoạn

- Một em khá đọc bài

- Là lời của người kể

- Theo dõi GV hướng dẫn đọc

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc câu

- Từ đó ,/ Thần Gió thường đến thăm ông /đem của các loài hoa.//

- Một số HS đọc cá nhân -Nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3 , 4 ,5 ( đọc 2lượt)

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu

- Một em đọc bài

Trang 17

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi

giận – Sau khi xô ngã ông Mạnh Thần Gió

thần Gió quật ngã cuối cùng ông quyết định

dựng ngôi nhà vững chãi liệu Thần Gió có

quật ngã được ngôi nhà ông nữa hay không

chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

- Yêu cầu HS đọc phần còn lại

- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bỏ

thành người bạn của ông ?

- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần

Gió ?

- Ông Mạnh tượng trưng cho ai ? Thần Gió

tượng trưng cho ai ?

- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta

điều gì

c/ Luyện đọc lại truyện

-Yêu cầu lớp nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS nhận xét bạn

- GV nhận xét tuyên dương và ghi điểm HS

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi hai em đọc lại bài

-Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay

- Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ

- Là coi thường tất cả

- Vào rừng lấy gỗ dựng nhà Ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi Đốn những cây gỗ thật lớn làm cột , chọn những viên đá thật to làm tường

- Ngôi nhà thật chắc chắn và khó bị lung lay

- Hai em đọc lại đoạn 4 , 5 trước lớp

- Cây cối xung quanh nhà đổ rạp , nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững , chứng tỏ Thần Gió đã bỏ tay

- Thần Gió rất ăn năn

- Là hối hận về lỗi lầm của mình

- Ông an ủi và mời Thần thỉnh thoáng tới chơi nhà ông

- Vì ông có lòng quyết tâm và biết lao động để thực hiện quyết tâm đó

- Ông Mạnh tượng trưng cho con người , Thần gió tượng trưng cho thiên nhiên

- Câu chuyện cho biết nhờ có lòng quyết tâm lao động con người có thể chiến thắngthiên nhiên ,

-Các em lần lượt đọc nối tiếp nhau ( mỗi

em đọc 1 đoạn )

- Trả lời theo suy nghĩ của cá nhân từng

em

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Kể chuyện

Trang 18

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I/ Mục tiêu : - Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1)

- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã được sắp xếp

II / Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa

III/ Các hoạt động dạy học :

- Câu chuyện cho ta biết điều gì ?

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện

đã học ở tiết tập đọc trước “Ông Mạnh

thắng Thần Gió “

* Hướng dẫn kể chuyện

- a/ Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện

- G ọi 1hs đọc yêu cầu của bài tập 1

- Treo tranh và cho học sinh quan sát

-Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho

biết bức tranh nào minh hoạ nội dung

thứ nhất của chuyện

- Nội dung đó là gì?

- Hãy nêu nội dung bức tranh thứ 3 ?

-Hãy sắp xếp lại thứ tự cho các bức

tranh theo đúng nội dung câu chuyện

Bước 2 : Kể lại toàn bộ nội dung câu

chuyện

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ

- Yêu cầu học sinh trong từng nhóm nối

tiếp kể trong nhóm Mỗi em kể một

đoạn truyện tương ứng với nội dung của

-6 em lên phân vai để dựng lại câu chuyện

đã học

- Có các nhân vật Xuân , Hạ ,Thu ,Đông ,

bà Đất-Câu chuyện nói về 4 mùa trong năm , mỗimùa đều có vẻ đẹp và ích lợi riêng

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : “ Ông Mạnh thắng Thần Gió

- Là nội dung cuối cùng của câu chuyện

- Vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây , khiêng

đá để dựng nhà Đây là nội dung thứ haicâu chuyện

-Bức 4 nói về nội dung thứ nhất -Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay

- Thần Gió ra sức xô đổ ngôi nhà ôngMạnh nhưng đành bó tay

- Một em lên xếp theo thứ tự 4 – 2 – 3- 1

- Lớp chia thành các nhóm nhỏ ( mỗinhóm 3 người và mỗi nhóm có 4 người )sau đó nối tiếp nhau tập kể trong nhóm

Trang 19

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người

cùng nghe

- Các nhóm thi kể theo 2 hình thứctrên

- Các nhóm thảo luận nối tiếp nhau nêu ýkiến:

- Ông Mạnh và Thần Gió/ Ông Mạnh đãchống lại Thần Gió ra sao?/ Vì sao ôngMạnh và Thần Gió kết bạn / Thần Gió vàngôi nhà

-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe

-Học bài và xem trước bài mới

Chính tả : GIÓ

A/ Mục tiêu : Nghe – viết chính xác bài CT; biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chử

- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) hoặc BTCT phương ngữ do GV tự soạn

- HSKT: Chép được 1 đến 2 câu đầu bài thơ

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn bài thơ

C/Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu

lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Hôm nay các em sẽ viết đúng , viết đẹp

bài thơ

“ Gió “ của tác giả Ngô Văn Phú chú ý

viết đúng các tiếng có vần iêc và vần

iêt

b) Hướng dẫn tập chép :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :

-Đọc mẫu bài thơ

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm theo

-Bài thơ viết về ai ?

- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc

lỗi ở tiết trước

cái tủ , khúc gỗ , cửa sổ , muỗi,

- Nhận xét các từ bạn viết

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểubài

- Bài thơ viết về gió

Trang 20

- Hãy nêu những ý thích và hoạt động

của gió được nhắc đến trong bài thơ ?

2/ Hướng dẫn trình bày :

- Bài viết này có mấy khổ thơ ? Mỗi khổ

thơ có mấy câu ? Mỗi câu thơ có mấy

chữ ?

- Vậy để trình bày bài thơ đúng và đẹp

chúng ta cần chú ý điều gì ?

3/ Hướng dẫn viết từ khó :

-Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu

bởi âm : r / d / gi ; các chữ có dấu hỏi /

ngã ?

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào

bảng con

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

4/Chép bài : -Đọc thong thả bài thơ để

học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời 1 em lên làm bài trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được

trò chơi “ Tìm các tiếng có chứa âm s

hoặc x và vần iêc hoặc iêt có trong bài

- Mời 4 nhóm cử đại diện lên bảng trình

bày

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

d) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Gió thích chơi với mọi nhà , gió cù anhmèo mướp ; gió rủ ong mật đến thămhoa ; gió đưa những cánh diều bay lên ;gió ru cái ngủ ; gió thèm ăn quả lê ; trèobưởi ; trèo na

- Bài viết có 2 khổ thơ , mỗi khổ có 4 câu

và mỗi câu có 7 chữ

- Viết bài thơ vào giữa trang giấy , cácchữ đầu dòng thơ phải viết hoa ,

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon

-Âm : r / d / gi : gió , rất , rủ , ru , diều -Các chữ có dấu hỏi / ngã : ở , khẽ , rủ , bổng , ngủ , quả , bưởi

- Hai em thực hành viết các từ khó trênbảng

- Nghe giáo viên đọc để chép bài vào vở-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Điền vào chỗ trống s hay x

- Các nhóm thảo luận sau 2 phút

- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng làm bài

-Âm s/ x : Mùa xuân – giọt sương

- Vần iêc / iêt : Chảy xiết – tai điếc .

- Các nhóm khác nhận xét chéo

- Nhắc lại nội dung bài học

Trang 21

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem

trước bài mới

-Về nhà học bài và làm bài tập trongsách

Tập đọc

MÙA XUÂN ĐẾN .

A/ Mục tiêu - Biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn.

- Hiểu ND: Bài văn ca ngợi về vẻ đẹp của mùa xuân (trả lời được CH 1,2; CH3(mục ahoặc b)

- Học sinh khá giỏi trả lời được đầy đủ câu hỏi 3

- HSKT: Nghe và đọc theo các bạn 1- 2 câu đầu

B/ Chuẩn bị - Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to -Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần

luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài “ Ông Mạnh

thắng Thần Gió “

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bản :“Mùa

xuân đến“

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài với giọng

vui tươi , hào hứng, nhấn giọng ở các từ

-Hướng dẫn tương tự như đã giới thiệu ở

các bài tập đọc đã học ở các tiết trước

Tìm các tiếng có chứa thanh hỏi / ngã và

âm cuối n / ng ,

- Yêu cầu đọc từng câu trong bài lần 2

* Luyện đọc đoạn:

- Hướng dẫn học sinh chia bài tập đọc

thành3 đoạn: Đoạn: Hoa mận thoảng

qua

- Đoạn 2 : Vườn cây trầm ngâm

- Đoạn 3 : Phần còn lại

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Hai em đọc bài “ Ông Mạnh thắng

Thần Gió “ và trả lời câu hỏi của giáo

- Mỗi em đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầuđến hết

-Rèn đọc các từ như : Tàn , nắng , vàng

rực rỡ , nảy lộc , nhãn , thoảng , bay nhảy ,

-5 đến 7 học sinh đọc Lớp đọc đồngthanh

- Mỗi em đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầuđến hết

Dùng bút chì để đánh dấu đoạn vào sáchgiáo khoa

Trang 22

- Hướng dẫn luyện đọc các câu có các từ

gợi tả, gợi cảm dùng bút chì gạch chân

các từ này

- Hướng dẫn đọc đoạn 1

- Giải nghĩa từ : Mận – nồng nàn

- Gọi HS đọc câu có các từ gợi tả như :

ngày càng thêm xanh , ngày càng rực

rỡ , đâm chồi , nảy lộc , nồng nàn , ngọt ,

thoáng qua

-Gọi HS đọc lại đoạn 1

- Tương tự tổ chức HS đọc lại đoạn 2

- Giải nghĩa từ : khướu , đóm dáng , trầm

ngâm

-Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn

đầu tiên của đoạn

- Dựa vào cách đọc đoạn 1 cho biết đoạn

- Yêu cầu 1 em đọc lại đoạn 3

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau mỗi em

đọc 1 đoạn của bài cho đến hết

-Yêu cầu đọc theo nhóm

*/ Thi đọc –Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh –Yêu cầu đọc đồng

thanh đoạn 3 và đoạn 4

c/ Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi

-Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến

nữa ?

3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu cócác từ gợi tả , gợi cảm dùng bút chì gạchchân các từ này

- Một em đọc lại đoạn 1

- Một HS khá đọc bài

- Đọc phần chú giải SGK

- Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng

câu : Vườn cây lại đầy tiếng chim /và

bóng chim bay nhảy //

- Nhấn giọng các từ ngữ sau : đầy –

nhanh nhảu – lắm điều – đỏm dáng – trầm ngâm

- Một số em đọc bài cá nhân

- 1 HS khá đọc bài

- HS nêu cách ngắt giọng em khác nhậnxét và thống nhất rút ra cách ngắt giọng

- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồngthanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầmbài

- Hoa dào, hoa mai nở Trời ấm hơn,Chim én bay về ,

Trang 23

- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời

và mặt đất khi mùa xuân đến ?

- Tìm những từ ngữ trong bài giúp em

cảm nhận được hương vị riêng của mỗi

loài hoa xuân ?

- Vẻ đẹp riêng của các loài chim được

thể hiện qua những từ ngữ nào ?

- Theo em qua bài này tác giả muốn

nói với chúng ta điều gì ?

-đ) Củng cố dặn dò :

- Em thích nhất vẻ đẹp gì khi mùa xuân

đến ?

- Gọi 2 em đọc lại bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Mùa xuân đến, bầu trời thêm xanh, hoacàng rực rỡ, cây cối đâm chồi nảy lộc rahoa, chim chóc bay nhảy hót vang khắpcác vườn cây

- Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoacau thoang thoảng

- Chích choè nhanh nhảu, chim khướunhiều điều, chào mào đỏm dáng, cu gáytrầm ngâm

- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùaxuân Xuân về đất trời , cây cối , chimchóc như có thêm sức sống mới , đẹp đẽsinh động

- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân

- Hai em đọc lại bài đọc

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI

NÀO? – DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN.

Mục tiêu : - Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)

- Biết dùng các cụm từ bao giờ lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào

để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn(BT3)

- HSKT: Biết lắng nghe và chép theo được một đế 2 câu nói về thời tiết

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 em lên bảng đặt câu hỏi đáp theo

mẫu

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về từ chỉ

thời tiết và sử dụng dấu chấm và chấm

than cho phù hợp với từng câu

b)Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập 1 : - Gọi một em đọc đề bài

- Yêu cầu lớp làm việc theo nhóm phát

giấy và bút cho 2 nhóm thảo luận để thực

- Mỗi học sinh thực hiện hỏi đáp theo

mẫu câu hỏi có từ : Khi nào ?

- Nhận xét bài bạn

- Nhắc lại tựa bài

- Một em đọc đề , lớp đọc thầm theo

- Lớp chia thành 2 nhóm để thảo luận nối

tên mùa với đặc điểm thích hợp

Trang 24

hiện yêu cầu bài tập 1

- Mời đại diện các nhóm lên bảng thực

cho cụm từ Khi nào – bao giờ - lúc nào

– tháng mấy – mấy giờ

- Yêu cầu lớp trao đổi theo cặp

- Lưu ý HS câu hỏi có từ Khi nào là câu

hỏi về thời điểm xảy ra sự việc

- Mời 1 em lên làm bài trên bảng

- Mời nhiều em lần lượt nêu

- Vậy cụm từ nào trong câu : Khi nào lớp

bạn đi thăm viện bảo tàng ? có thể thay

-Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm

-Khi nào ta dùng dấu chấm ?

- Dấu chấm than được dùng ở cuối các

câu văn nào ?

* Kết luận :Cho học sinh hiểu cách dùng

dấu chấm và dấu chấm than trong từng

loại câu phù hợp

d) Củng cố - Dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Các nhóm cử đại diện lên bảng nối Mùa xuân -ấm áp ;

Mùa ha-ï nóng bức, oi nồng

Mùa thu – se se lạnh .Mùa đông – giá lạnh – mưa phùn

- Nhận xét bài bạn trên bảng

- Một em đọc bài tập 2 , lớp đọc thầmtheo

- Thực hành làm việc theo cặp

-Có thể thay thể bằng : bao giờ - lúc nào

– tháng mấy – mấy giờ.

- Đọc to các câu văn đã dùng từ thay thế

- Lớp nhận xét cách dùng từ thay thế của

bạn

- Một em đọc đề bài -Lớp tiến hành làm bài , 1 em lên bảnglàm

Tập viết

Trang 25

CHỮ HOA Q

A/ Mục tiêu : - Viết đúng chử Q (1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ) chữ và câu úng dụng:

Quê(1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ) Quê hương tươi đẹp (3 lần)

HSKT Viết được chử Q 3lần

B/ Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa Q đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ P và từ

Phong

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa Q

và một số từ ứng dụng có chữ hoa Q

b)Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát số nét quy trình viết chữ Q

-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :

- Nhắc lại qui trình viết nét 1 sau đó là nét

2 vừa giảng vừa viết mẫu vào khung chữ

*Học sinh viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa Qvào không trung

và sau đó cho các em viết chữ Q vào bảng

con

*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu một em đọc cụm từ

-Em hiểu cụm từ “ Quê hương tươi đẹp “

nói lên điều gì?

* / Quan sát , nhận xét :

- Cụm từ phong cảnh hấp dẫn có mấy chữ

- So sánh chiều cao chữ Q hoa và chữ u?

- Những chữ nào có cùng chiều cao với

chữ Q hoa và cao mấy ô li ?

- Khi viết tiếng Quê ta viết nối nét giữa

- Hai em viết từ “Phong“

- Lớp thực hành viết vào bảng con

-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài

- Sau khi viết O lia bút xuống vị trí 2

viết nét ~ dưới đáy về bên phải chữ

- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vàokhông trung sau đó bảng con

- Đọc : Quê hương tươi đẹp

- Là đất nước thanh bình, nhiều cảnhđẹp

- Gồm 4 tiếng: Quê, hương, tươi, đẹp

- Chữ Q cao2 li rưỡi còn chữ u cao 1 ô li

- Chữ g , h , p cao bằng chữ Q và cao 2

ô li rưỡi

- Từ điểm cuối của chữ Q rê bút lênđiểm cuối của chữ u và viết chữ u -Bằng một đơn vị chữ (khoảng viết đủ

âm o) - Viết bảng : Quê

- Thực hành viết vào bảng

Trang 26

- Theo dõi sửa cho học sinh

*) Hướng dẫn viết vào vở :

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong

-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem

trước bài mới : “ Ôn chữ hoa R ”

Chính tả : (Nghe viết )

MƯA BÓNG MÂY

A/ Mục tiêu : - Nghe - viết lại chính xác bài CT trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chử

và các dấu câu trong bài

- Làm được BT(2) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

B/ Chuẩn bị Giáo viên : -Tranh vẽ minh hoạ bài thơ Bảng phụ chép sẵn qui tắc viết

chỉnh tả

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Mời 3 em lên bảng viết các từ do giáo

viên đọc

- Lớp thực hiện viết vào bảng con

-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ và hỏi : -Bức

tranh vẽ cảnh gì ?

-Trời đang nắng thì có mưa sau đó lại

nắng ngay người ta gọi đó là mưa bóng

mây

Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết

một đoạn trong bài thơ“Mưa bóng mây”

b) Hướng dẫn nghe viết :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Treo bảng phụ bài thơ cần viết GV

-Lớp lắng nghe giới thiệu bài

-Hai em nhắc lại tựa bài

-Lắng nghe GV đọc mẫu , một em đọc lạibài

-Thoáng mưa rồi tạnh ngay

Dung dăng cùng đùa vui

- Cũng làm nũng mẹ , vừa khóc xong đãcuời

Trang 27

2/ Hướng dẫn cách trình bày :

- Bài thơ có mấy khổ ? Mỗi khổ có mấy

câu ? Mỗi câu có mấy chữ ?

- Các chữ đầu câu thơ viết như thế

- Đọc cho học sinh viết bài thơ vào vở

5/Soát lỗi chấm bài :

- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài

-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận

xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc đề

- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to

- Yêu cầu quan sát và nối mỗi từ ở cột A

với một từ thích hợp ở cột B

- Các tổ cử người lên dán kết quả trên

bảng lớp

- Yêu cầu lớp nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ tư thế ngồi viết và trình bày

sách vở

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem

trước bài mới

- Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4 câu ,mỗi câu có 5 chữ

- Các chữ cái đầu câu viết hoa

- Dấu phẩy , dấu chấm , dấu hai chấm ,dấu ngoặc kép

- Để cách một dòng

- thoáng , mây , ngay , ướt , cười

- Hai em lên viết từ khó

- Thực hành viết vào bảng con các từ

-vở , đã ,thoáng , mây , ngay , ướt , cười

-Nghe giáo viên đọc để chép vào vở

-Nghe để soát và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Một em đọc yêu cầu đề bài -Học sinh làm việc theo nhóm

- Lần lượt cử người lên dán kết quả trênbảng lớp

sương mù ; xương rồng ; đường

-xa ; phù - sa ; thiếu - sót ; xót - xa ; chiết cành ;

chiếc lá ; tiết kiệm ; tiếc nhớ ; hiểu biết ;

-biếc - xanh

- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở

-Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viếtchính tả

-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

Tập làm văn :

Trang 28

TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA

A/ Mục tiêu : - Đọc và trả lời đúng câu hỏi về nội dung văn bản ngắn(BT1)

- Dụă vào gợi ý, viết được đoạn văn ngắn(từ 3- 5 câu) về mùa hè (BT2)

B/ Chuẩn bị : - Câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ Bài tập 1 viết trên bảng lớp

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Mời 2 em lên bảng đọc bài làm bài

tập 2 về nhà ở tiết trước

- Nhận xét ghi điểm từng em

2.Bài mới: a/ Giới thiệu bài :

-Bài TLV hôm nay , các em sẽ học

cách viết một đoạn văn tả cảnh một

mùa trong năm

b/ Hướng dẫn làm bài tập :

*Bài 1 -Gọi một em đọc yêu cầu đề

bài :

- GV đọc đoạn văn lần 1

- Gọi 3 -5 em đọc lại đoạn văn

-Bài văn miêu tả cảnh gì ?

- Tìm những dấu hiệu cho em biết mùa

- Gọi 1 em đọc lại đoạn văn

*Bài 2 - Ở bài tập 1 các em đã biết

cách viết về một đoạn văn Bây giờ các

em sẽ được luyện viết những điều mình

biết về mùa hè

-Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong

năm ?

- Mặt trời mùa hè như thế nào ?

- Khi mùa hè đến cây trái trong vườn

- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào nháp

-2 em lên chữa bài tập số 2 về nhà , mỗi emlàm một câu

- Lắng nghe nhận xét bài bạn

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Một em nhắc lại tựa bài

- Một em đọc bài

- Lắng nghe GV đọc đoạn văn

- 5 em đọc lại

- Mùa xuân đến

- Mùi hoa hồng , hoa huệ thơm nức , không khí

ấm áp Trên các cành cây đều lấm tấm lộc non.Xoan sắp ra hoa , râm bụt cũng sắp có nụ

- Trời ấm áp , hoa , cây cối xanh tốt và toả ngáthương thơm

- Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời

-Chúng em nghỉ hè được đi nghỉ mát , vui chơi.-Trả lời

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

- Thực hành viết đoạn văn vào nháp

- Lần lượt từng em đọc đoạn văn của mìnhtrước lớp

- Lắng nghe và nhận xét đoạn văn của bạn -Hai em nhắc lại nội dung bài học

Trang 29

- Mời lần lượt HS đọc bài và yêu cầu

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà viết đoạn văn vào vở

chuẩn bị tốt cho tiết sau

-Về nhà học bài chép đoạn văn tả cảnh mùa hèvào vở và chuẩn bị cho tiết sau

TUẦN 21

Trang 30

Tập đọc : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG.

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để chohoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được CH 1, 2, 4, 5)

*(Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được CH3)

II Chuẩn bị :Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

trong bài tập đọc “ Mùa xuân đến “

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới Tiết 1

*Luyện đọc

-GV đọc mẫu

-HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

*Đọc nối tiếp từng câu

-Luyện đọc: xinh xắn, sung sướng

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

+Luyện đọc: Chim véo von mãi xanh thẳm.

+Giảng từ: sơn ca, véo von

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+Tìm từ trái nghĩa với từ : buồn thảm

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

* Thi đọc :Mời 2 nhóm thi đọc đoạn 4

-Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc tốt

* Đọc đồng thanh

-Yêu cầu đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

Tiết 2 : Tìm hiểu bài :

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

?Trước khi bị bỏ vào lồng chim và hoa sống

ntn?

?Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên buồn thảm

? Chi tiết nào cho thấy 2 cậu bé rất vô tâm với

chim sơn ca ?

- Không chỉ vô tâm với chim sơn ca mà hai

- Hai em lên bảng đọc và trả lờicâu hỏi của giáo viên

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Tiếp nối đọc -Luyện đọc theo yêu cầu

Trang 31

cậu bé còn rất vô tâm với cúc trắng Hãy tìm

những chi tiết nói lên điều đó ?

? Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì

đau lòng?

- Hai cậu bé đã làm gì khi chim sơn ca chết ?

- Long trọng có nghĩa là gì ?

-Theo em việc làm của hai cậu bé Đ hay S ?

- Hãy nói lời khuyên của em đối với 2 cậu bé ?

- Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

* Luyện đọc lại truyện

-Yêu cầu lớp nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS nhận xét bạn

- GV nhận xét tuyên dương và ghi điểm HS

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

3 Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

ca uống một giọt nước nào

- Hai cậu bé đã cắt đám cỏ trong đó

có cả bông cúc trắng bỏ vào lồngchim

- Chim sơn ca chết vì khát cònbông cúc trắng thì héo lả đi vìthương xót

- Hai cậu đặt sơn ca vào một chiếchộp rất đẹp và chôn cất thật longtrọng

-Đầy đủ nghi lễ và rất trangnghiêm

- Các cậu làm như vậy là sai

- 3 -5 em nói theo suy nghĩ của bảnthân

- Chúng ta cần đối xử tốt với cáccon vật và các loài cây , loài hoa

- Bốn em lần lượt đọc nối tiếp nhau,mỗi em đọc 1 đoạn

- Hai em đọc lại cả bài chú ý tậpcách đọc thể hiện tình cảm

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Chính tả (Tập chép):

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG.

Trang 32

A/ Mục tiêu :- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân

vật

-Làm được BT 2a/b

*(Ghi chú: HS khá, giỏi giải được các câu đố ở BT 3a/b

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn

C/ Lên lớp :

1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp

viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn tập chép :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :

-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn

văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại

-Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào ?

- Đoạn trích nói về nội dung gì ?

2/ Hướng dẫn trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau

các dấu câu nào ?

- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa ?

- Khi chấm xuống dòng chữ đầu câu viết thế

nào ?

3/ Hướng dẫn viết từ khó :

-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi / ngã

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng

con

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

4/Chép bài : -Đọc thong thả bài thơ để học

sinh chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự

bắt lỗi

6/ Chấm bài :

-Thu vở học sinh chấm điểm và nhận xét.

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 1, 2 : Trò chơi thi tìm từ :

- Chia lớp thành 4 nhóm , phát cho mỗi đội

một bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi

tìm từ theo yêu cầu bài tập 2

- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ

đúng hơn là đội thắng cuộc

- Ba em lên bảng viết các từ thường

mắc lỗi ở tiết trước

chiết cành , chiếc lá , hiểu biết , xanh biếc ,

- Nhận xét các từ bạn viết

- Lắng nghe giới thiệu bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầmtìm hiểu bài

- Đoạn văn trích trong bài :“ Chim

sơn ca và bông cúc trắng “

- Về cuộc sống của chim sơn ca vàbông cúc khi chưa bị nhốt vàolồng

- Bài viết có 5 câu

- Viết sau hai dấu chấm và dấugạch đầu dòng

- Dấu chấm , dấu phẩy , dấu chấmcảm

- Viết lùi vào một ô Chữ đầu câuphải viết hoa

-Các chữ có dấu hỏi / ngã : mãi , thẳm

- Lớp thực hành viết từ khó vàobảng con

- Hai em thực hành viết các từ khótrên bảng

- Nhìn bảng để chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm

Trang 33

- Mời 4 nhóm cử đại diện lên dán bảng từ

của nhóm mình lên bảng lớp

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

-chào mào , chão chàng , chẫu chuộc , châu chấu , chèo béo , chuồn chuồn , chuột , chuột chũi , chìa vôi ,

+ Trâu , trai , trùng trục ,

+ Tuốt , cuốt , nuốt

+ Cái cuốc , luộc rau , thuộc bài , bạch tuộc - Các nhóm khác nhận

xét chéo

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tậptrong sách

Kể chuyện

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG.

I/ Mục tiêu : - Biết dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Chim

sơn ca và bông cúc trắng “ Biết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ ,

cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện Biết theo dõi lời kểcủa bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II / Chuẩn bị - Bảng gợi ý tóm tắt của từng đoạn câu chuyện

III/ Các hoạt động dạy học :

- 1/ Bài cũ

-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện “ Ông Mạnh thắng thần Gió “.

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) giới thiệu bài :

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Đoạn 1 : - Đoạn này nói về nội dung gì ?

- Bông cúc trắng mọc ở đâu ?

- Bông cúc trắng đẹp như thế nào ?

-Chim sơn ca đã làm gì nói gì với bông cúc

-2 em lên kể lại câu chuyện “ ÔngMạnh thắng Thần Gió “

Trang 34

trắng ?

- Bông cúc vui thế nào khi nghe sơn ca khen

ngợi ?

- Dựa vào gợi ý trên kể lại đoạn 1 ?

* Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra vào sáng

hôm sau?

- Nhờ đâu cúc trắng biết được sơn ca bị cầm

tù ?

- Bông cúc muốn làm gì ?

-Hãy kể lại đoạn 2

*Đoạn 3 :-Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc

trắng?

- Khi ở trong lồng sơn ca và cúc trắng yêu

thương nhau ra sao ?

-Hãy kể lại đoạn 3

*Đoạn 4 :-Thấy sơn ca chết hai cậu bé đã

làm gì?

- Các cậu bé có gì đáng trách ?

-Hãy kể lại đoạn 4

Bước 2 : Kể lại toàn bộ nội dung câu

chuyện

- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ

- Yêu cầu học sinh trong từng nhóm nối tiếp

kể trong nhóm Mỗi em kể một đoạn truyện

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng

nghe

-Bông cúc trắng thật xinh xắn

- “ Cúc ơi , cúc mới xinh xắn làmsao !”

- Bông cúc sung sướng khôn tả

- Kể theo gợi ý đoạn 1 ( 2 - 3 em kể)

ca Khi sơn ca chết bông cúc cũnghéo lả đi và thương xót

- Một em kể lại đoạn 3

- Thấy sơn ca chết các cậu đặt sơn

ca vào một chiếc hộp thật đẹp vàchôn cất thật long trọng

-Nếu các cậu không nhốt chim thìchim vẫn vui vẻ ca hót , nếu khôngcắt bông hoa thì bây giờ hoa vẫntoả hương và tắm ánh mặt trời -Một em kể lại đoạn 4

- Một HS kể lại cả câu chuyệntrước lớp

- Lớp chia thành các nhóm nhỏ( mỗi nhóm có 4 người ) sau đó nốitiếp nhau tập kể trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hình thứctrên

-Về nhà tập kể lại nhiều lần chongười khác nghe

Trang 35

-Học bài và xem trước bài mới

Tập đọc :

VÈ CHIM

A Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu ND: một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nếtgiống như con người.(trả lời đượcCH1, CH3; học thuộc được 1 đoạn trong bài vè)

- GDHS biết bảo vệ và yêu thích các loài chim

*(Ghi chú: HS kkkhá, giỏi thuộc được bài vè; thực hiện được yêu cầu của CH2)

B.Chuẩn bị : Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện

đọc

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 em lên bảng đọc bài “ Chim sơn ca và

-HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

a Đọc nối tiếp từng câu

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

b.Luyện đọc đoạn :

+1H đọc 4 câu thơ đầu

-Luyện đọc: “Hay chạy sáo xinh”

-Giảng: lon ton

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

*Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu một em đọc bài

-Tìm tên các loài chim có trong bài ?

-2 em lên đọc bài và trả lời câuhỏi về nội dung bài đọc theo yêucầu

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầmtheo

-Luyện đọc: lon ton, sáo xinh,linh tinh

- Luyện đọc phát âm từ khó theoyc

-H đọc theo yêu cầu

Trang 36

- Để gọi các loài chim tác giả đã dùng từ gì ?

-Tìm từ ngữ để tả đặc điểm của từng loài

chim ?

- Theo em việc tác giả dân gian dùng các từ

để gọi người , các đặc điểm của người để kể

về các loài chim có dụng ý gì ?

- Em thích nhất là con chim nào trong bài ?

Vì sao ?

* Học thuộc lòng bài vè :

-Yêu cầu lớp đọc đồng thanh bài vè

- Xoá dần bảng cho học sinh đọc thuộc lòng

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi một em đọc thuộc lòng lại cả bài vè

- Hãy kể tên một loài chim trong bài vè ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

-Một em đọc bài , lớp đọc thầmtheo

-Là : gà , sáo , liếu điếu, chìa vôi

, chèo bẻo , khách , chim sẻ , chim sâu , tu hú , cú mèo

- Là từ : em sáo , cậu chìa vôi ,chim chèo bẻo , thím khách , côbác

- HS nêu các đặc điểm từng loàichim

-Tác giả muốn nói các loài chimcũng có cuộc sống như conngười

- Nêu theo suy nghĩ của bản thân

Luyện từ và câu :

TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC ĐẶT VÀ TLCH “Ở ĐÂU?”

Trang 37

A Mục tiêu

-H có vốn từ phong phú, biết dùng từ ngữ tuộc chủ đề để đặt câu

-Thấy được sự phong phú của các loài chim, cần bảo vệ

- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cum từ ở đâu (BT2, BT3)

B Chuẩn bị : Bảng thống kê từ của bài tập 1 Mẫu câu của bài tập 2

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2H lên bảng đặt và TLCH: khi nào,bao

giờ, lúc nào?

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

2.Bài mới:

* Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1 : Gọi một em đọc đề bài

- Yêu cầu lớp làm bài vào phiếu, theo N4

-YC đại diện nhóm trình bày

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV đưa ra đáp án của bài

- Ngoài các từ chỉ tên các loài chim đã biết ở

trên , chúng ta còn biết thêm những loài chim

nào nữa ?

- Ghi nhanh tên các loài chim H nêu lên bảng

Kết luân:Thế giới loài chim vô cùng phong

phú và đa dạng Có loài chim được đặt tên

theo cách kiếm ăn , theo hình dáng , theo

tiếng kêu và ngoài ra còn rất nhiều loài chim

khác

Bài 2 :Mời một em đọc nội dung bài tập 2

- Yêu cầu lớp trao đổi theo cặp Một em hỏi ,

1 em trả lời sau đó đổi ngược lại

- Mời một số cặp lên trả lời trước lớp

- Vậy khi muốn biết địa điểm của ai đó , của

việc gì đó , ta dùng từ gì để hỏi ?

- Em hãy hỏi bạn bên cạnh một câu hỏi mà có

dùng từ Ở đâu ?

- Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài tập 3 : Yêu cầu lớp thực hành vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

-Gọi tên theo hình dáng : Chim cánh cụt ; vàng anh , cú mèo -Gọi tên theo tiếng kêu : tu hú, quạ, cuốc

-Gọi tên theo kiếm ăn : bói cá, chim sâu, gõ kiến.

- Còn các loại chim như : đà điểu ,đại bàng , vẹt , bồ câu , chèo bẻo ,sơn ca , hoạ mi , sáo , chìa vôi ,

- Hai HS ngồi cạnh nhau thực

hành hỏi câu hỏi có từ ở đâu ?

- Một số cặp lên trình bày trướclớp

Trang 38

3 Củng cố, dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Lớp lắng nghe và nhận xét -Lớp tiến hành làm bài -2 em lên bảng thực hành

- Sao chăm chăm chỉ họp ở đâu ?

-Em ngồi ở đâu?

-Sách của em để ở đâu?

-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học và làm các bài tậpcòn lại

-H có kĩ năng viết chữ hoa đúng mẫu, rèn chữ viết

B Chuẩn bị : Mẫu chữ hoa R đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ Q và từ

Quê

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

A.Hướng dẫn viết chữ hoa :

* Quan sát số nét quy trình viết chữ R

- Nhắc lại qui trình viết mẫu vào khung chữ

*Học sinh viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa R vào không trung

và sau đó cho các em viết chữ R vào bảng

- Cụm từ :” ríu rít chim ca “ có mấy chữ ?

- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ

R hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn lại

cao mấy ô li ?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng

nào ?

- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu

- Lớp thực hành viết vào bảng con

-Học sinh quan sát

- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào khôngtrung sau đó bảng con

Trang 39

* Viết bảng: Yêu cầu viết chữ Ríu vào

bảng

- Theo dõi sửa cho học sinh

C.Hướng dẫn viết vào vở :

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

A Mục tiêu

- Biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT, BT2)

- Thực hiện được yêu cầu của BT3 (tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2, 3 câu về mộtloài chim)

-H biết vận dụng vào thực tế cuộc sống

B Chuẩn bị :Tranh minh hoạ bài tập 1 Chép sẵn bài tập 3 lên bảng

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Mời 2 em lên bảng đọc bài làm về mùa hè

- Nhận xét ghi điểm từng em

2.Bài mới:

* Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1: Treo tranh minh hoạ và yêu cầu một

em đọc lời của các nhân vật trong tranh

- Khi được cụ già cảm ơn bạn HS đã nói gì ?

- Theo em tại sao bạn học sinh lại nói như

vậy ?

-Khi nói như vậy với bà cụ bạn HS đã thể

hiện thái độ như thế nào ?

- Em nào có thể tìm được câu nói khác cho

lời đáp lại của bạn học sinh ?

- Mời một số em lên đóng lại tình huống

Bài 2 : Gọi một em nêu yêu cầu

- Yêu cầu hai em ngồi cạnh nhau đóng vai thể

hiện lại từng tình huống trong bài

- Gọi một cặp lên diễn lại tình huống 1

- Yêu cầu em khác nhận xét bài của bạn

- Tương tự với các tình huống còn lại

Bài 3: Treo bảng phụ và yêu cầu một em đọc

-2 em lên đọc bài văn viết về mùa

- Lắng nghe nhận xét bài bạn

- Hai em thực hiện đóng vai diễnlại tình huống trong bài Lớp theodõi

- Bạn nói : “ Không có gì ạ !”

- Vì giúp các cụ già qua đường chỉ

là việc nhỏ mà tất cả chúng ta aicũng làm được Nói như vậy đểthể hiện thái độ khiêm tốn và lễphép

- Có gì đâu hả bà , bà và cháucùng qua đường sẽ vui hơn mà

- Một số em lên diễn lại tìnhhuống

- Một em đọc yêu cầu bài tập 2

-Tuấn ơi , mình có quyển truyện mới hay lắm , cho cậu mượn này

Trang 40

đoạn văn “ Chim chích bông “

-Những câu văn nào tả hình dáng của chim

chích bông ?

-Những câu văn nào tả hoạt động của chim

chích bông

- Gọi một em đọc yêu cầu c

-Lưu ý học sinh một số điều trước khi viết

-Con chim em định tả là chim gì ?Trông nó

thế nào? Em có biết một hoạt động nào của

nó không

3 Củng cố, dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về viết đoạn văn vào vở chuẩn bị tiết

- Một em nêu yêu cầu bài tập 3

- Là một con chim bé xinh đẹp hai chân xinh xinh bằng hai chiếctăm

- Hai chân nhảy cứ liên liến Cảnhnhỏ mà xoái nhanh vun vút

- Viết 2 , 3 câu về loài chim emthích

- Thực hành viết đoạn văn vào vở 3-5H đọc đoạn văn của mình trướclớp

- Lắng nghe và NX đoạn văn củabạn

-Hai em nhắc lại nội dung bàihọc

-Về nhà học bài chép đoạn văn tảcảnh mùa hè vào vở và chuẩn bịcho tiết sau

Chính tả (nghe viết ):

SÂN CHIM

A Mục tiêu

- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm được BT (2) a/b hoặc BT3 a/b

-H có kĩ năng nghe viết đúng chính tả Có ý thức rèn chữ, giữ vở

B.Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Lớp thực hiện viết vào bảng con: lũy tre,

chích chòe

-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

A Hướng dẫn nghe viết :

1.Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

-2H lên bảng, lớp viết bảng con

-Nhận xét bài bạn

Ngày đăng: 19/05/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - TIENG VIET 2 HKII CKT -KNS 2010-2011
Bảng con (Trang 5)
Bảng lớp. - TIENG VIET 2 HKII CKT -KNS 2010-2011
Bảng l ớp (Trang 27)
Bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn. - TIENG VIET 2 HKII CKT -KNS 2010-2011
Bảng v à nêu cách trình bày một đoạn văn (Trang 77)
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ly, vở tập viết. - TIENG VIET 2 HKII CKT -KNS 2010-2011
Bảng ph ụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ly, vở tập viết (Trang 90)
Hình dáng nó như thế nào? nó bay - TIENG VIET 2 HKII CKT -KNS 2010-2011
Hình d áng nó như thế nào? nó bay (Trang 98)
w