Tiến trình bài học: HĐ1: Tìm hiểu về các bài toán dẫn đến đạo hàm: HĐTP1: GV cho HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải ví dụ HĐ1 và gọi HS đại diện lên bảng trình bày.. t0.bBài toán tì
Trang 1-Biết định nghĩa đạo hàm (tại một điểm, trên một khoảng).
- Biết ý nghĩa cơ học và ý nghĩa hình học của đạo hàm
2 Về kỹ năng:
-Tính được đạo hàm của hàm số lũy thừa, hàm số đa thức bậc 2 hoặc bậc 3 theo định nghĩa
-Viết được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị
- Biết tìm vận tốc tức thời tại một điểm của chuyển động có phương trình S = f(t)
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, phiếu HT (nếu cần),…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học:
HĐ1: Tìm hiểu về các bài toán
dẫn đến đạo hàm:
HĐTP1:
GV cho HS các nhóm thảo luận
để tìm lời giải ví dụ HĐ1 và gọi
HS đại diện lên bảng trình bày
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng [t; t0 ] là vTB=
I Đạo hàm tại một điểm: 1)Các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm:
Ví dụ HĐ1:(SGK)a)Bài toán tìm vận tốc tức thời:
(Xem SGK)s' O s(t0) s(t) s
*Định nghĩa:
Giới hạn hữu hạn (nếu có)
( ) ( )0
0 0
Trang 20 0
( ) ( )'( ) lim
Nhận xét: Khi t càng gần t0
=3 thì vTB càng gần 2t0 = 6
t0.b)Bài toán tìm cường độ tức thời: (xem SGK)
*Nhận xét: (SGK)
HĐ2: Tìm hiểu về định nghĩa
đạo hàm
HĐTP1:
GV nêu định nghĩa về đạo hàm
tại một điểm (trong SGK)
GV ghi công thức đạo hàm lên
GV cho HS thảo luận theo nhóm
để tìm lời giải và gọi HS đại diện
lên bảng trình bày
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét, bổ sung và nêu lời
giải đúng (nếu HS không trình
bày đúng lời giải)
GV cho HS các nhóm thảo luận
để tìm lời giải bài tập 3 SGK
Gọi HS đại diện các nhóm lên
bảng trình bày lời giải (có giải
HS chú ý theo dõi trên bảng để lĩnh hội kiến thức…
HS thảo luận theo nhóm vàghi lời giải vào bảng phụ,
cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi để rút ra kết quả:
'( ) limlim
=
∆+ ∆ −
∆
HS chú ý để lĩnh hội kiến thức…
HS thảo luận theo nhóm đểtìm lời giải và ghi lời giải
2)Định nghĩa đạo hàm tại một điểm:
Định nghĩa: (SGK)
3) Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa:
Quy tắc: (SGK)Bước 1: Giả sử ∆xlà số gia của đối số tại x0, tính số gia của hàm số:
( 0 ) ( )0
∆ = + ∆ −Bước 2: Lập tỉ số: y
x
∆
∆Bước 3: Tìm lim0
x
y x
∆ →
∆
∆
Trang 3GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và nêu lời
giải đúng (nếu HS không trình
bày đúng lời giải)
vào bảng phụ, cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
Ví dụ áp dụng: (Bài tập 3 SGK)
Tính (bằng định nghĩa) đạo hàm của mỗi hàm số sau tại các điểm đã chỉ ra:
1) t¹i 0
1
x x
HĐ3: Tìm hiểu về quan hệ giữa
sự tồn tại của đạo hàm và tính
gián đoạn tại điểm x0 thì hàm số
đó có đạo hàm tại điểm x0 không?
GV nêu chú ý b) SGK và lấy ví
dụ minh họa
HS chú ý trên bảng để lĩnh hội kiến thức…
Theo định lí 1, nếu mọt hàm số có đạo hàm tại điểm x0 thì hàm số đó phải liên tục tại điểm x0 →nếu hàm số y = f(x) gián đoạn tại điểm x0 thì hàm số đó
có đạo hàm tại điểm x0 thì không có đạo hàm tại điểm đó
4) Quan hệ giữa sự tồn tại đạo hàm và tính liên tục của hàm số:
Định lí 1: (Xem SGK)Chú ý:
-Nếu hàm số y = f(x) gián đoạn tại x0 thì nó không có đạo hàm tại điểm đó
-Mệnh đề đảo của định lí 1 không đúng: Một hàm số liên tục tại một điểm có thể không liên tục tại điểm đó
4.Củng cố:
- Nhắc lại định nghĩa đạo hàm tại một điểm, nêu các bước tính đạo hàm dựa vào định nghĩa
- Áp dụng: Cho hàm số y = 5x2 + 3x + 1 Tính đạo hàm của hàm số tại điểm x0 = 2
5.Bài tập về nhà:
- Xem lại và học lý thuyết theo SGK, xem lại các ví dụ đã giải
- Xem và soạn trước: Ý nghĩa hình học và ý nghĩa vật lí của đạo hàm, đạo hàm trên một khoảng
- Làm bài tập 1 và 2 SGK trang 156
Tiết 64
Trang 4GV cho HS các nhóm thảo luận
để tìm lời giải ví dụ HĐ 3 trong
SGK
GV gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải, gọi HS nhận
xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và nêu lời
giải đúng (nếu HS không trình
bày đúng lời giải)
GV: Vậy f’(1) là hệ số góc của
tiếp tuyến tại tiếp điểm M
HĐTP2: Tìm hiểu về tiếp tuyến
của đường cong phẳng và ý
nghĩa hình học của đạo hàm.
GV vẽ hình và phân tích chỉ ra
tiếp tuyến của một đường cong
tại tiếp điểm
Ta thấy hệ số góc của tiếp tuyến
M0T với đường cong (C) là đạo
hàm của hàm số y =f(x) tại điểm
HS thảo luận theo nhóm đểtìm lời giải như đã phân công và ghi lời giải vào bảng phụ, cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
y
2 -2 O 1 2
f'(1)=1Đường thẳng này tiếp xúc với đồ thị tại điểm M
HS chú ý theo dõi để lĩnh hội kiến thức…
5 Ý nghĩa hình học của đạo hàm:
Ví dụ HĐ3: SGKa)Tiếp tuyến của đường congphẳng:
y (C)
f(x) M
T M0
O x0 x x
M0T : Tiếp tuyến của (C) tại
M0; M0: được gọi là tiếp điểm
b)Ý nghĩa hình học của đạo hàm
Định lí 2: (SGK)
Đạo hàm của hàm số y =f(x) tại x0 là hệ số góc của tiếp tuyến M0T của (C) tại
M0(x0;f(x0))
Trang 5GV cho HS các nhóm thảo luận
tìm lời giải ví dụ HĐ 4 trong
SGK và gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét, bổ sung và nêu lời
giải đúng (nếu HS không trình
bày đúng lời giải)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả;
Do đường thẳng đi qua điểm M0(x0; y0) và có hệ sốgóc k nên phương trình là:
y – y0 =f’(x0)(x – x0) với y0=f(x0)
HS chú ý theo dõi trên bảng để lĩnh hội kiến thức…
GV cho HS các nhóm thảo luận
tìm lời giải ví dụ HĐ6 trong
SGK và gọi HS đại diện nhóm
lên bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
t0: v(t0) = s’(t0)b) Cường độ tức thời:
Trang 6GV nhận xét và nêu lời giải đúng
(nếu HS không trình bày đúng
lời giải)
GV nêu các bước tính đạo hàm
của một hàm số y = f(x) (nếu có)
tại điểm x tùy ý
sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
( )
( )
' : ; '
→¡a
Là đạo hàm của hàm số y = f(x) trên khoảng (a; b), ký hiệu là: y’ hay f’(x)
4.Củng cố:
Nhắc lại các bước tính đạo hàm tại một điểm, công thức phương trình tiếp tuyến tại điểm M(x0;y0)
5 Bài tập về nhà:
- Xem lại và học lý thuyết theo SGK;
- Giải các bài tập 1 đến 7 trong SGK trang 156 và 157
Trang 71.Về kiến thức:
-Nắm được định nghĩa đạo hàm (tại một điểm, trên một khoảng)
- Biết ý nghĩa cơ học và ý nghĩa hình học của đạo hàm
2 Về kỹ năng:
-Tính được đạo hàm của hàm số lũy thừa, hàm số đa thức bậc 2 hoặc bậc 3 theo định nghĩa.-Viết được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị
- Biết tìm vận tốc tức thời tại một điểm của chuyển động có phương trình S = f(t)
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, phiếu HT (nếu cần),…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm:
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1.Nêu lại định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm
2.Nêu các bước tính đạo hàm của hàm số tại một điểm dựa vào định nghĩa
luận tìm lời giải bài tập 1 và
2 SGK trang 156 Gọi HS lên
bảng trình bày
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và nêu
lời giải đúng (nếu HS không
trình bày đúng lời giải)
HS các nhóm thảo luận theo công việc đã phân công và cửđại diện lên bảng trình bày (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Gọi HS lên bảng trình bày ba
bước tính đạo hàm của hàm
HS lên bảng trình bày 3 bước tính đạo hàm của một hàm số
Bài tập 3 a) và b): SGKTính bằng định nghĩa đạo hàm của mỗi hàm
Trang 8Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải, gọi HS
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải bài tập 3 a) và b)
Cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
1
x
c y x
GV gọi HS nêu dạng phương
trình tiếp tuyến của một
đường cong (C) có phương
luận để tìm lời giải bài tập 5
và gọi HS đại diện các nhóm
lên bảng trình bày lời giải
y – y0 = f’(x0)(x – x0)
HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Phương trình tiếp tuyến:
M0(x0; y0) là:
y – y0 = f’(x0)(x – x0)
Bài tập 5: SGK trang 156
Bài tập bổ sung :1)Cho hàm số: y = 5x2+3x + 1 Tính y’(2).2)Cho hàm số y = x2 – 3x, tìm y’(x)
3)Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x2 tại điểm thuộc đồ thị có hoành
độ là 2
4)Một chuyển động có phương trình:
S = 3t2 + 5t + 1 (t tính theo giây, S tính theo đơn vị mét)
Tính vận tốc tức thời tạithời điểm t = 1s( v tính theo m/s)
4.Củng cố:
Trang 9Nhắc lại ba bước tính đạo hàm của một hàm số bằng định nghĩa, nêu phương trình tiếp tuyến của mộtđường cong (C): y = f(x) tại điểm M0(x0; y0).
5 Bài tập về nhà :
- Xem lại các bài tập đã giải
-Làm thêm bài tập 4 và 6 trong SGK trang 156
- Xem và soạn trước bài mới: “Quy tắc tính đạo hàm”
Trang 10Tính được đạo hàm của các hàm số được cho dưới dạng tổng, hiêụ, tích, thương.
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, phiếu HT (nếu cần),…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học:
Tiết 66
Ngày soạn:
Ngày dạy:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm:
2.Kiểm tra bài cũ:
1.Nêu các bước tính đạo hàm bằng định nghĩa của một hàm số y = f(x) tại x tùy ý
2.Áp dụng: Dùng định nghĩa tính đạo hàm của hàm số y = x3 tại x tùy ý, từ đó dự đoán đạo hàm của hàm số y = x100 tại điểm x
và nêu lời giải đúng
(nếu HS không tình bày
HS chú ý theo dõi trên bảng để lĩnh hội kiến thức…
HS thảo luận theo nhóm để tìmlời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
Trang 11được không, nếu yêu
cầu tính đạo hàm của
hàm số f(x) = x tại x
= -3; x = 4?
HS thảo luận theo nhóm để tìmlời giải và cử đại diện lên bảng trình bày (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và chứng minh tương tự ở trang 158…
HS suy nghĩ trả lời:
Tại x = -3 hàm số không có đạo hàm
Tại x = 4 hàm số có đạo hàm bằng ' 4( ) 1 1
4
2 4
Ví dụ: Cho hàm số y= x cóđạo hàm tại mọi x dương Sửdụng định nghĩa tính đạo hàm của hàm sốy= x
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
II Đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương:
1)Định lí:
*Định lí 3: SGKGiả sử u = u(x), v = v(x) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng xác định Ta có:
(u + v)’ = u’ + v’ (1)
(u - v)’ = u’ - v’ (2)
(u.v)’ = u’v + v’u (3)
Trang 12đại diện lên bảng trình
bày lời giải
GV: Chỉ gợi ý và hướng dẫn và yêu cầu HS làm xem như bài tập
5.Bài tập về nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải, xem lại và học lí thuyết theo SGK
- Soạn trước phần lý thuyết còn lại của bài “Quy tắc tính đạo hàm”
- Làm các bài tập 1 và 2 trong SGK trang 162 và 163
- -Tiết 67 Ngày soạn:
Ngày dạy:
IV Tiến trình bài học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm:
2.Kiểm tra bài cũ:
1.Nêu các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương
x
−
=+
3.Bài mới:
Trang 13công thức như thế nào?
(Chú ý đến đạo hàm của u)
Đây chính là nội dung của
(ku)’ = k.u’
HS thảo luận theo nhóm để chứng minh công thức đạo hàm trong hệ quả 1 và 2…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS chú ý theo dõi trên
II Đạo hàm của hàm hợp: 1)Hàm hợp: (SGK)
u= g(x) là hàm số của x, xác định trên khoảng (a; b) và lấy giá trị trên khoảng (c; d); hàm
số y = f(u) xác định trên khoảng (c; d) và lấy giá trị trên
¡ theo quy tắc sau:
( )
Ta gọi hàm y= f g x( ( ) ) là hàm hợp của hàm số y = f(u) với u=g(x)
*Ví dụ: Hàm số sau là hàm
hợp của hàm nào?
=+2
1)
1
a y x
= − 2 + 4 12) 1 2
Định lí 4: SGK
Ví dụ: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Trang 14HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
−
= +
4 5
c y x
- Xem lại và học lý thuyết theo SGK, nắm chắc các công thức tính đạo hàm thường gặp
- Làm các bài tập 3 đến 5 trong SGK trang 162 và 163
Tính được đạo hàm của các hàm số được cho dưới dạng tổng, hiêụ, tích, thương
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
Trang 15II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, phiếu HT (nếu cần),…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm:
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Tính đạo hàm của hàm số:
a) =
−2
21
x y
HS trao đổi và rút ra kết quả:
) 1; )10.
a − b
HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
2a) y’ =x4-12x2 +2;
d)y’ =-63x6 + 120x4
Bài tập 1: SGK
Bằng định nghĩa, tìm đạo hàm của các hàm số sau:
2 0 3
Trang 16Gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời giải
HS trao đổi và rút ra kết quả:
2
2 2
2
) ' 3 5 7 10 ;) ' 4 3 1 ;
HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa ghi chép…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Bài tập 3: SGK
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
x
c y x x d
a)y’ > 0; b) y’ < 3
Trang 17- Xem lại các bài tập đã học, nắm chắc các công thức tính đạo hàm đã học;
- Soạn trước bài mới: “Đạo hàm của hàm số lượng giác”
x
x x
- Biết đạo hàm của hàm số lượng giác
2 Về kỹ năng:
-Tính được đạo hàm của các của một số hàm số lượng giác
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 18GV: Giáo án, phiếu HT (nếu cần),…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
Tiết 69.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
IV Tiến trình bài học:
1.Ổn định lớp, giới thiệu chia lớp thành 6 nhóm
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu các bước tính đạo hàm bằng định nghĩa của một hàm số y = f(x) tại x tùy ý
sau (thừa nhận không chứng
minh) (GV nêu định lí và ghi
lên bảng)
HĐTP2:
GV lấy ví dụ và cho HS thảo
luận theo nhóm để tìm lời
giải
Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải của nhóm
0,9999998333 0,001
HS trao đổi để rút ra kết quả :a) 1; b)5; c) 1
1 Giới hạn của sinx
Định lí 1:
0
sinlim 1
x
x x
Ví dụ: Tính:
0
tan ) lim ;
x
x a
x
→
0
sin 5 ) lim ;
1 sin ) lim
1
x
x
x b
x
x c
GV: Dựa vào định lí 2 và dựa
vào công thức tính đạo hàm
của hàm hợp hãy suy ra công
thức tính đạo hàm của hàm số
HS chú ý theo dõi để lĩnh hộikiến thức
HS: Dựa vào định lí 2 và công thức tính đạo hàm của hàm hợp ta có:
2.Đạo hàm của hàm số y
= sinx:
Định lí 2: SGK.
Hàm số y = sinx có đạo hàm tại mọi x∈¡ và
(sinx)'=c xos
Chứng minh: SGK
Trang 19y = sinu với u = u(x).
GV lấy ví dụ minh họa và
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
GV: Dựa vào định lí 3 và dựa
vào công thức tính đạo hàm
của hàm hợp hãy suy ra công
thức tính đạo hàm của hàm số
y = cosu với u = u(x)
GV lấy ví dụ minh họa và
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
3.Đạo hàm của hàm số
y = cosx:
Ví dụ HĐ2: SGK Định lí 3: SGK.
Hàm số y = cosx có đạo hàmtại mọi x∈¡ và
- Nhắc lại các công thức tính đạo hàm của các hàm số sinx và cosx
- Áp dụng giả bài tập 3a) SGK
5.Bài tập về nhà:
- Nắm chắc các công thức về đạo hàm đã học;
- Xem lại các ví dụ đã giải
Trang 20- Soạn phần còn lại của bài và làm các bài tập sau: 1; 2; 3b), 3d), 4a), b) c) và e).
- -Tiết 70 Ngày soạn:
Ngày dạy:
IV Tiến trình bài học:
1.Ổn định lớp, giới thiệu- Chia lớp thành 6 nhóm
2.Kiểm tra bài cũ: