Đa dạng hóa sản phẩm điện tử gia dụng của Công ty Cổ phẩn Viettronics Đống Đa
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA 3
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3
1.1.1 Quá trình phát triển 3
1.1.2 Hình thức và tư cách hoạt động 6
1.1.3 Mục tiêu, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .6 1.1.4 Quyền và nghĩa vụ của Công ty 7
1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 8
1.3 CÁC THÀNH TỰU CÔNG TY ĐẠT ĐƯỢC 14
1.3.1 Kết quả kinh doanh 14
1.3.2.Các sản phẩm Công ty đã sản xuất và kinh doanh 17
1.3.3 Thị trường và thị phần 20
1.3.4 Đời sống của công nhân viên 20
1.3.5 Các thành tựu khác 21
1.4 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ GIA DỤNG CỦA CÔNG TY 22
1.4.1 Các nhân tố khách quan 22
1.4.2.Các yếu tố nội tại của Công ty 28
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ QUÁ TRÌNH ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ GIA DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA 32
2.1 TÌNH HÌNH ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 32
2.2 ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM THEO HÌNH THỨC HỖN HỢP 35
2.2.1 Đa dạng hóa theo hình thức đổi mới chủng loại 35
2.2.2 Đa dạng hóa theo hình thức biến đổi chủng loại dựa trên sự cải tiến hoàn thiện sản phẩm hiện có 37
2.3.CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG 37
2.3.1 Tiến hành đổi mới dần chủng loại sản phẩm theo chiều sâu 39
Trang 22.3.2 Mở rộng chủng loại sản phẩm 40
2.4 CÁC KẾT QUẢ, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 40
2.4.1 Các kết quả đạt được trong quá trình đa dạng hóa sản phẩm 40
2.4.2 Những tồn tại trong quá trình đa dạng hóa sản phẩm của Công ty 43 2.4.3 Nguyên nhân gây nên các tồn tại trên 45
PHẦN 3: GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM ĐIỆN GIA DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA 47
3.1.MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM ĐIỆN GIA DỤNG CỦA CÔNG TY 47
3.1.1 Định hướng đa dạng hóa của Công ty 47
3.1.2 Các căn cứ lựa chọn sản phẩm điện tử, điện gia dụng 47
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, ĐIỆN GIA DỤNG CỦA CÔNG TY 51
3.2.1 Giải pháp về sản phẩm 51
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động Marketing, mở rộng thị trường 53
3.2.3 Nâng cao trình độ của người lao động 57
3.2.4 Giải pháp về công nghệ 58
3.2.5 Lựa chọn và ổn định nhà cung cấp 61
3.2.6 Nhu cầu về vốn 61
3.2.7 Hoàn thành chính sách đối với việc nhập khẩu 62
3.2.6 Hoàn thành chính sách tín dụng 63
3.3.ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM ĐIỆN GIA DỤNG 64
3.3.1 Đánh giá về mặt định lượng 64
3.3.2 Đánh giá về mặt định tính 65
3.4 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 65
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Kết quả kinh doanh qua các năm 2005 2008 của Công ty 14
Bảng 3: Tiền lương bình quân của lao động trong giai đoạn 2005 2008 20
Bảng 4: Nhu cầu tiêu dùng một số thiết bị điện tử, điện gia dụng trong giai đoạn 2005 2008 24
Bảng 5: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2008 28
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2005 2008 29
Bảng 7: Kế hoạch phát triển các thiết bị điện tử, điện gia dụng năm 2009 31
Bảng 8: Danh mục sản phẩm điện gia dụng của Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa 32
Bảng 9: Kết quả tiêu thụ ti vi trong giai đoạn 2005 2008 34
Bảng 10: Kết quả tiêu thụ thiết bị điện lạnh giai đoạn 2005 2008 34
Bảng 11: Danh mục sản phẩm điện tử, điện gia dụng của Công ty 41
Bảng 12: Số lượng sản phẩm tiêu thụ qua các năm từ 2005 2008 42
Bảng 13: Kết quả kinh doanh mặt hàng đa dạng hóa 42
Bảng 14: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng (nhóm thu nhập trên 6 triệu đồng) 49
Bảng 15: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng (nhóm thu nhập dưới 3 triệu đồng) 50
Bảng 16: Danh mục sản phẩm của Công ty đang cung cấp 52
Bảng 17: Nhu cầu vốn đầu tư bổ sung sản xuất các thiết bị điện tử điện gia dụng 62
Bảng 18: Kết quả tiêu thụ sản phẩm điện tử, điện gia dụng của Công ty năm 2008 64
Sơ đồ 1 : Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8
Trang 4Sơ đồ 2 Hệ thống kênh phân phối của Công ty Cổ phần Viettronics
Đống Đa 57
Sơ đồ 3: Quy trình Sản xuất lắp ráp tivi 60
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Từ khi nền kinh tế Việt nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý củaNhà nước thì mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế đều phải tự chủ trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, không còn cơ chế bao cấp “xin cho” Bêncạnh đó, việc Việt nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) làm cho
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn, đặc biệt là có sựcạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài Để có thể tồn tại và phát triển trong
sự cạnh tranh gay gắt đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn tự đổi mới đểphù hợp, thích nghi trong môi trường thay đổi
Trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt đó, sự tồn tại cuả doanh nghiệpnày cũng đồng nghĩa với sự thất bại của các doanh nghiệp khác Do vậy, đểdoanh nghiệp cuả mình có thể đứng vững và phát triển trong điều kiện khó khănnày thì yêu cầu đặt ra với các doanh nghiệp là xây dựng cho mình một chiến lượckinh doanh cụ thể cho tương lai
Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa tiển thân là Xí nghiệp sửa chữa vàlắp ráp các thiết bị điện tử nhưng ngày nay hoạt động kinh doanh của Công ty đã
mở rộng sang nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau Đây chính là một phần quantrọng trong chiến lược kinh doanh của Công ty, chiến lược này đã được công ty
áp dụng ngay trong những ngày đầu mới phát triển Nhờ có chiến lược kinhdoanh có hiệu quả mà công ty luôn đứng vững trước những biến động trong nềnkinh tế thị trường
Để nắm được các cơ hội trong kinh doanh, tránh được các rủi ro trongkinh doanh, Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa đã xây dựng cho mình chiếnlược đa dạng hóa sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhờ có đượckhả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh của đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty
mà công ty luôn tìm cho mình được các cơ hội kinh doanh lớn
Thấy được vai trò quan trọng của việc thực hiện chiến lược đa dạng hóasản phẩm trong kinh doanh nói chung và với Công ty Cổ phần Viêttronics Đống
Đa nói riêng, qua quá trình thực tập và tiếp xúc thực tế tại công ty em đã đi đến
Trang 6chọn đề tài: “ Đa dạng hóa sản phẩm điện tử gia dụng của Công ty Cổ phẩn
Viettronics Đống Đa” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với mục đích mang lại những kiến thức khái quát
về vấn đề đa dạnhg hóa sản phẩm ở một doanh nghiệp Qua đó, bước đầu tìmhiểu vấn đề đa dạng hóa sản phẩm điện tử gia dụng của Công ty Cổ phầnViettronics Đống Đa và đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho quá trình đa dạnghóa của Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào:
“ Đa dạng hóa sản phẩm điện tử gia dụng của Công ty Cổ phần ViettronicsĐống Đa”
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vấn đề đa dạng hóa sản phẩm điện tử giadụng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa.
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có sử dụng các phương pháp: Duy vật biện chứng, điều tra, khảosát, thống kê và phân tích
5 Kết cấu chuyên đề
Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận gồm có 3phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
Phần 2: Thực trạng về đa dạng hóa sản phẩm điện tử gia dụng của Công
ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
Phần 3: Giải pháp cho quá trình đa dạng hóa sản phẩm điện tử gia dụng
của Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
Do thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn cũng như kiến thức của emcòn nhiều hạn chế, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bài viết của
em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được nhưng ý kiến quýbáu của thầy cô giáo, Ban lãnh đạo Công ty để chuyên đề của em được hoànthiện hơn
Trang 7PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tiền thân của Công ty cổ phần Viettronics Đống đa là Viettronics Đống
đa, tên viết tắt của “Xí nghiệp sửa chữa và chế tạo các thiết bị điện tử công nghiệp” Viettronics Đống đa được đổi tên từ: “ Phòng nghiên cứu điện tử”
ngày 30 tháng 4 năm 1982 Phòng Nghiên cứu Điện tử trực thuộc Bộ Cơ khí vàLuyện kim được ra đời ngày 29/10/1970 Viettronics Đống Đa ra đời chấm dứtmột thời kỳ quản lý theo chế độ tập trung quan liêu bao cấp và trì trệ của nềnkinh tế
Tên giao dịch Quốc tế: VIETTRONICS DONG DA JOINT STOCKCOMPANNY
Tên viết tắt: VIETTRONICS DONG DA J.S.C
Trụ sở chính: 56 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84-4) 3 834 4300 Fax: (84-4) 3 835 9201
Email: info@viettronics.com.vn
Website: www.viettronics.com.vn
Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa (trong đó phần vốn góp của Nhànước là 51%) được thành lập theo quyết định số 3861 QĐ-BCN ngày 24 tháng 11năm 2005 của Bộ Công Nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc phê duyệtphương án và chuyển Công ty Điện tử Đống Đa thành Công ty cổ phầnViettronics Đống Đa
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số: 0103013134 ngày 13tháng 07 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, và thayđổi lần thứ ba vào ngày 25/9/2007
Vốn điều lệ của Công ty là 22 000 000 000 vnđ (hai mươi hai tỷ )
1.1.1 Quá trình phát triển
Giai đoạn 1(1970 1982)) Ngày 29/10/1970 Thành lập phòng nghiên cứu
điện tử trực thuộc Bộ cơ khí và luyện kim theo quyết định số 803/CL - CB của
Trang 8Bộ trưởng Bộ cơ khí luyện kim tiền thân của công ty điện tử Đống Đa ngày nay.Với nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo các thiết bị điện tử chuyên dùng, linh kiện điện
tử, linh kiện bán dẫn, sửa chữa hệ thống tự động…Với tổng số lao động rất mỏnggồm 7 người
Giai đoạn 2) (1982) 1993)) Ngày 30/4/1982 Do tập trung số lượng cán bộ,
công nhân viên kỹ thuật có năng lực chuyên môn cao, có cơ sở vật chất kỹ thuật,thiết bị công nghệ hoàn chỉnh, phòng Nghiên cứu điện tử đã được Bộ cơ khí vàluyện kim ra quyết định chuyển đổi từ bao cấp sang tự hạch toán trở thành xínghiệp sửa chữa và chế tạo các thiết bị điện tử công nghiệp (với tên giao dịch là
Xí nghiệp Viettronics Đống Đa) theo quyết định số 94/CL – TCQL của Bộtrưởng Bộ cơ khí luyện kim Sản phẩm cuả Công ty lúc này gồm: Ti vi đen trắngvới các nhãn hiệu: SATURN, NEPTURN, VIETTRONICS, SAMSUNG Cácsản phẩm Audio: Radio và Radiocassetle
Giai đoạn 3) (1993) 1994)) Ngày 20/5/1993 Bộ công nghiệp nặng đã có
quyết định đổi tên đơn vị từ Xí nghiệp sản xuất và sửa chữa thiết bị điện tử côngnghiệp thành Công ty điện tử Đống Đa
Những năm đầu tiên của thập kỷ 90, Công ty Điện tử Đống đa là mộttrong những doanh nghiệp đầu tiên của Việt nam hợp tác với các Tập đoàn điện
tử lớn của nước ngoài thực hiện công nghệ sản xuất và lắp ráp từ dạng CKD sangcông nghệ sản xuất và lắp ráp các sản phẩm điện và điện tử dân dụng dạng IKD.Sản phẩm của Công ty lúc này là ti vi màu với các thương hiệu như: JVC,SANYO, SAMSUNG, DAEWOO, VIETTRONICS Các sản phẩm Audio: Tăng
âm, loa nén, đài, loa cây, micro
Giai đoạn 4) (1994) 2)003)) Ngày 14/11/1994 Sáp nhập Xí nghiệp sửa chữa
và bảo hành điện tử SQI vào Công ty điện tử Đống Đa
Từ năm 1995, Công ty Điện tử Đống đa bắt đầu nghiên cứu thiết kế, chế tạomột số trang thiết bị y tế Công ty đã được Bộ Công nghiệp giao thực hiện Dự ánhơp tác giữa Bộ Y tế và Bộ Công nghiệp về việc sản xuất các trang thiết bị y tếthay thế hàng nhập ngoại Đến nay, Công ty đã sản xuất và lắp ráp được một sốsản phẩm truyền thống như: Các loại nồi hấp tiệt trùng, tủ sấy tiệt trùng, tủ ấmnuôi cấy vi sinh, các loại máy lắc máu, máy hút dịch… Các sản phẩm này đã
Trang 9được thử lâm sàng tại các bệnh viện từ Trung ương đến địa phương và đã được
Bộ Y tế cấp phép cho lưu hành trong cả nước
Kể từ năm 1998, ngoài việc tham gia cung cấp các loại sản phẩm trongcác lĩnh vực như: Video, Audio, Informatics…, Công ty Điện tử Đống đa đã liêntiếp tham gia và trúng nhiều gói thầu Quốc tế lớn cung cấp các trang thiết bị y tếlớn ở Việt nam và trong khu vực
Giai đoạn 5 ( 2)003) 2)004)) Ngày 1/11/2003 Sát nhập Công ty điện tử công
trình VNC với Công ty điện tử Đống Đa Lao động gồm có 50 người Ở giai đoạnnày, Công ty sản xuất, lắp ráp, chế tạo hệ thống điều khiển tự động, tủ điềukhiển, bảng điều khiển, trạm biến áp, các công trình điện có cấp điện áp đến35KV Ngoài ra Công ty còn thực hiện nhiều dự án chìa khóa trao tay
Giai đoạn 6 ( 2)004) 2)006) Xuất phát từ tình hình và yêu cầu thực tế về việc
tập trung phát triển lĩnh vực điện tử y tế chuyên ngành, ngày 19 tháng 11 năm
2004 Công ty Điện tử y tế Medda được thành lập thuộc Công ty Điện tử Đống
Đa Hiện nay Công ty Điện tử y tế Medda đang kết hợp với các Công ty Điện
tử y tế của Mỹ, Nhật bản, Hàn quốc triển khai hàng loạt các dự án chế tạo các
thiết bị điện tử y tế công nghệ cao như: Các loại máy điện tim 3 kênh, 6 kênh,
12 kênh; Các loại máy theo dõi bệnh nhân (Patient Monitoring); Các loại máysiêu âm chẩn đoán (màu và đen trắng) Các loại máy X Quang công nghệ digital(di động và cố định)
Giai đoạn 7 ( 2)006 nay ) Ngày 13/07/2006 Công ty Điện tử Đống Đa đã
được Bộ Công Nghiệp – nay là Bộ Công thương chính thức phê duyệt phương
án chuyên thành Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa để phù hợp với tính chất
và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Công ty là một trong những doanh nghiệp lớn trực thuộc Tổng Công ty Cổphần Điện tử và Tin học Việt nam, với bề dày kinh nghiệm thực tiễn và đội ngũlao động như hiện nay Công ty có chức năng sản xuất, kinh doanh, xuất nhậpkhẩu trực tiếp các sản phẩm điện, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, thiết bị nghenhìn, thiết bị viễn thông, thiết bị tự động hóa, thiết bị điều khiển…
Trang 101.1.2 Hình thức và tư cách hoạt động
Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa thành lập ttheo quyết định cổ phầnhóa doanh nghiệp Nhà nước, trên cơ sở tự nguyện cùng góp vốn của các cổ đông,được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/ QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa :
Thuộc sở hữu của các cổ đông,
Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoảntại các ngân hàng,
Có vốn điều lệ và chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn với cáckhoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ
Hạch toán kế toán độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịutrách nhiệm về kết quả họat động sản xuất kinh doanh củamình
1.1.3 Mục tiêu, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Mục tiêu của Công ty là không ngừng phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh để mang lại lợi nhuận cao, tạo điều kiện ổn định việc làm và nâng cao mứcthu nhập cho người lao động trong Công ty, tăng cổ tức cho cổ đông, làm trònnghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước
Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong và ngoài nướctrong các lĩnh vực sau:
- Sản xuất, mua bán và đại lý: máy móc và thiết bị điện, tự động hóa; Radio,Tivi và thiết bị truyền thông; Đồ điện gia dụng; Thiết bị văn phòng và máy tính(bao gồm cả phần mềm); Dụng cụ và trang thiết bị y tế;
- Xây dựng: công trình dân dụng, công nghiệp, viễn thông, phát thanhtruyền hình; Đường dây và trạm biến áp điện;
- Kinh doanh: bất động sản (không bao gồm họat động tư vấn về giá đất);Dịch vụ khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũtrường, quán bar);
Trang 11- Dịch vụ: viễn thông, quảng cáo, đào tạo công nhân kỹ thuật (chỉ đượchọat động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép; cung cấp cácchuyên gia kỹ thuật trong lĩnh vực điện, điện tử, điện lạnh (chỉ được họat độngsau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
- Sản xuất, mua bán và đại lý: thiết bị điện, điện lạnh, cơ khí, kim lọai,khóang sản, các sản phẩm chế tạo từ cao su, thiết bị và hệ thống xử lý môitrường, thiết bị nâng hạ thế, thang máy, thiết bị cảnh báo cảnh vệ, thiết bị phòngchống cháy nổ, thiết bị phòng thí nghiệm phục vụ sản xuất, nghiên cứu và đàotạo;
- Tư vấn, giám sát thi công công trình lắp đặt đường dây và trạm biến ápđến 110KV;
- Tư vấn, thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV;
- Thiết kế kiến trúc công trình
1.1.4 Quyền và nghĩa vụ của Công ty
Quyền của Công ty: Công ty có quyền sản xuất kinh doanh các sản phẩm
theo như những gì ghi trong giấy phép đăng kí kinh doanh Có quyền sử dụngvốn và các quỹ của Công ty để phục vụ nhu cầu trong kinh doanh theo nguyêntắc bảo toàn tài sản
Nghĩa vụ của Công ty: Công ty cần đăng kí kinh doanh đúng ngành nghề
đã đăng kí, chịu trách nhiệm trước cổ đông về kết quả kinh doanh của Công ty.Cần xây dựng chiến lược phát, kế hoạch sản xuất cho phù hợp với chức năngnhiệm vụ của Công ty Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động Thựchiện các khoản phải thu, các khoản phải trả ghi trong Bảng cân đối kế toán củaCông ty Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nướctheo quy định của pháp luật Công bố khai thác các thông tin và báo cáo tài chínhhàng năm, đánh giá đúng đắn và khách quan các hoạt động của Công ty
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của mỗi Công ty có vai trò rất quan trọngđối với quá trình hoạt động của Công ty đó Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là
Trang 12một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau và được phânthành các cấp quản lý với chức năng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện cácnhiệm vụ, mục tiêu của Công ty đặt ra Để đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêucầu của quá trình sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức của Công ty không ngừngđược hoàn thiện Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phầnViettronics Đống Đa:
Sơ đồ 1 :Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Đại hội đồng cổ đông
Trang 13
( Nguồn: Phòng tổ chức)
Cơ cấu tổ chức quản lý và kiểm soát Công ty bao gồm:
Giám đốcĐảng, đoàn thể
Phó giám đốc phụ trách nội chính
Phó giám đốc phụ trách SX - KD
Kế hoạch - XNK Văn phòng tài chính kế toán
Xí nghiệp CƠ-ĐIỆN TỬ
TT Kinh doanh Viettronics
TT Giải pháp Công nghiệp Viettronics
TT thương mại và kỹ thuật tổng hợp Viettronics
Trang 14Mô hình quản lý hiện nay của Công ty là mô hình trực tuyến chức năng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rất gọn nhẹ nhưng laị quan hệ với nhau rất chặtchẽ
- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,
là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần, bao gồm: Đại hội đồng cổđông thường niên và đại hội đồng cổ đông bất thường Đại hội đồng cổ đôngthông qua định hướng phát triển Công ty, quyết định loại cổ phần và tổng số cổphần của từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm củatừng loại cổ phần, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị,thành viên của Ban gíam sát
- Hội đồng quản trị công ty: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công tykhông thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng quản trị như: chiến lược đầu tư vàphát triển, giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, quyết định cơcấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ, quyết định thành lập Công ty con, lập chinhánh, văn phòng đại
- Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động quản trị và điều hành Công ty Ban kiểm soát gồm 3 thành viên , do đại hộiđồng bầu và bãi nhiệm với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp, bỏ phiếu kín.Cácthành viên trong Ban kiểm sóat họp và bầu ra trong số họ một người làm trưởngban kiểm soát Trưởng ban kiểm soát có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho cácthành viên của ban phụ trách từng loại công việc, thẩm định báo cáo tình hìnhkinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo đánh giá công tác quản lý củahội đồng quản trị
- Tổng giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng
Công ty, có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh và chăm lo đời sống cán
bộ công nhân viên trên cơ sở chấp hành đúng chủ trương, chính sách chế độ vàpháp luật của nhà nước
Trang 15- Phó tổng giám đốc: Là trợ lý giúp việc của Tổng giám đốc,được Tổng
giám đốc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ, chức năng nhất định Bao gồmphó giám phụ trách sản xuất kinh doanh và phó giám đốc nội chính
- Văn phòng công ty : Tham mưu giúp Tổng giám đốc chỉ đạo quản lý
công tác hành chính, quản trị công tác văn thư lưu trữ trong Tổng công ty
- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc
quản lý, điều tra và thực hiện đầy đủ, đúng đắn toàn bộ nguồn vốn của Tổng công
ty Đồng thời thực hiện công tác hạch toán kế toán, tính toán các hiệu quả kinh tếtrong việc sản xuất và kinh doanh cuả từng thời kì kế hoạch để Tổng giám đốc cónhững biện pháp hợp lý, kịp thời làm cho sản xuất kinh doanh của Tổng công tyluôn hoàn thành tôt nghĩa vụ với Nhà nước
- Phòng kế hoạch - Xuất nhập khẩu: Là nơi đưa ra các kế hoạch trong
ngắn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Nơi thực hiện các
kế hoạch xuất nhập khẩu của công ty
Các đơn vị trực thuộc:
* Công ty TNHH một thành viên Công trình Viettronics
Sản phẩm và dịch vụ: Sản phẩm tủ phân phối nguồn thông minh sản xuấttại Việt Nam với các tính năng giám sát trạng thái các attomat, giám sát cácthông số dòng, áp qua từng attomat Khả năng kết nối từ xa qua internet, Lanthông qua giao diện Web, và các hệ thống đo lường, điều khiển công nghiệp Giáthành rẻ, tính năng tương đương và có mở rộng so với sản phẩm ngoại nhập
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, mua bán và đại lý: máy móc và thiết bịđiện, điện tử, tự động hóa, điện lạnh, cơ khí, kim lọai, các sản phẩm chế tạo từcao su, Radio, Tivi và thiết bị truyền thông; Đồ gia dụng, dùng điện; Thiết bị vănphòng và máy tính (bao gồm cả phần mềm); Dụng cụ và trang thiết bị y tế, thiết
bị môi trường, nâng hạ thế , thang máy, thiết bị bảo vệ, phòng chống cháy nổ;Xây dựng: công trình dân dụng, công nghiệp, viễn thông, phát thanh – truyền
Trang 16hình; Đường dây và trạm biến áp điện đến 110KV (không bao gồm dịch vụ thiết
kế công trình); Kinh doanh thương mại điện tử; Kinh doanh các thiết bị rời, thiết
bị đồng bộ, phụ tùng cơ điện lạnh, sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm điệnlạnh (không bao gồm tái chế phế thải kim loại, xi mạ điện); Dịch vụ: quảng cáo,chuyên gia, đào tạo công nhân kỹ thuật, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì, cung ứng cáclọai dịch vụ kỹ thuật về thiết bị, máy móc, sản phẩm; Đại lý cung cấp dịch vụviễn thông; Tư vấn, thiết kể công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV
* Công ty TNHH một thành viên VIETTRONICS MEDDA
Các lĩnh vực hoạt động và kinh doanh của công ty VIETTRONICSMEDDA: Sản xuất, kinh doanh, đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa, dụng cụ vàtrang thiết bị y tế; Thiết bị áp lực dùng trong y tế, thiết bị tiệt trùng, thiết bị bệnhphòng; hệ thống khí và nước dùng trong y tế, thiết bị y tế; Sản xuất, kinh doanh,đại lý mua, bán, ký gửi các sản phẩm về điện, điện tử và các thiết bị dân dụng,chuyên dụng khác; Thiết bị điện, điện tử dân dụng và chuyên dụng, thiết bị môitrường; Thiết bị và đồ dùng dạy học, thí nghiệm, phần mềm; Xuất nhập khẩu cácmặt hàng Công ty kinh doanh
* Xí nghiệp Cơ Điện tử
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh sản phẩm điện
tử như applifer,các sản phẩm chính: Các sản phẩm Audio như Tăng âm truyềnthanh các loại công suất từ nhỏ đến lớn; các loại tăng âm cho gia đình, hộitrường; tăng âm KARAOKE; các loại tăng âm chuyên dụng siêu công suất dùngcho quốc phòng, an ninh, và các mục đích chuyên dụng khác
Các sản phẩm điện tử công nghiệp như: Các tủ trạm điện phân phốinguồn; các thiết bị nạp accu; các bộ nguồn chuyên dụng; các thiết bị tự động điềukhiển trong công nghiệp
Chế tạo các chi tiết, bán thành phẩm cơ khí cho các sản phẩm của Côngty; sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho công nghiệp và dân dụng như: Cácloại các thang, máng cáp, các loại tủ điện, hộp đựng phương tiện phòng cháychữa cháy…
Trang 17Tổ chức các dịch vụ tư vấn thiết kế lắp đặt các hệ thống tăng âm, tư vấnthiết kế các công trình trong lĩnh vực điện tử công nghiệp;
* Trung tâm kinh doanh Viettronics
Những dự án, gói thầu Trung tâm đã thực hiện trong thời gian qua: Cung cấpthiết bị đo lường dự án Trung tâm cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cho thiết bịVOR/DME; Trung tâm dịch vụ quản lý; Cung cấp thiết bị: Máy ghi âm kỹ thuậtsố; Cung cấp lắp đặt: Hệ thống VHF, thiết bị phụ trợ và các dịch vụ kèm theo(thuộc dự án), Trạm VHF tầm xa cho ACC Hà Nội và dự án đầu tư nâng cấpmạng VHF, FIR Hà Nội; Cung cấp lắp đặt: Trạm biến áp 125 KVA phục vụ chosản xuất – cho nhà máy Z 175 Tổng cục công nghệ Quốc phòng; Cung cấp lắpđặt: Máy ghi âm kỹ thuật số 8 kênh và các dịch vụ kèm theo cho Trung tâm quản
lý Bay; Cung cấp thiết bị thí nghiệm cho Ban quản lý Dự án thủy điện II Tậpđoàn Điện lực Việt Nam; Cung cấp máy biến áp 1250KVA 35/07KV cho lòluyện thép cảm ứng Nhà máy Z127 Tổng cục công nghệ Quốc phòng; Cung cấpmáy biến áp cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ Tin học DAST; Cungcấp hệ thống thiết bị thí nghiệm sinh học cho Công ty Cổ phần Công trình Sinhhọc; Cung cấp và lắp đặt cột ăng ten Mộc Châu; Tham mưu cho Phó giám đốcphụ trách sản xuất – kinh doanh về các hoạt động sản xuất, rà soát các kế hoạchtheo pháp lệnh nhà nước; Xây dựng quy chế bán hàng phù hợp với từng mùa, vụ
và địa điểm tiêu thụ, nhằm mở rộng khai thác thị trường tiêu thụ, cạnh tranhkhách hàng; Đề xuất với Giám đốc giá bán các loại sản phẩm cho phù hợp; Thựchiện, kiểm tra, đôn đốc công tác tiêu thụ Đồng thời phối hợp với bộ phận quản lýtài chính và hạch toán kinh doanh để thu hồi công nợ; Trung tâm kinh doanh baogồm 9 người trong đó có 1 Giám đốc trung tâm
* Trung tâm giải pháp Công nghiệp Viettronics
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là trung tâm tham mưu choGiám đốc về các hoạt động Công nghiệp Là nơi tham mưu cho giám đốc về cácgiải pháp hàng công nghiệp; Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện ;Tư vấn,giám sát thi công công trình lắp đặt đường dây và trạm biến áp điện; Tư vấn thiết
Trang 18kế công trình đường dây và trạm biến áp điện; Trung tâm giải pháp Công nghiệpViettronics có tất cả 8 người, trong đó có một Giám đốc trung tâm.
* Trung tâm Điện tử - Y tế
Hoạt động kinh doanh của Trung tâm: Trung tâm này chịu trách nhiệmsửa chữa, bảo hành các thiết bị khi bị lỗi; Nghiên cứu, chuyển giao công nghệcao trong lĩnh vực y tế; Cung cấp các sản phẩm thiết bị y tế công nghệ cao;Tưvấn, thiết kế các hệ thống giám sát bệnh nhân;
Trung tâm có 25 người trong đó có 1 Giám đốc trung tâm
1.3 Các thành tựu Công ty đạt được
1.3.1 Kết quả kinh doanh
Bảng 1: Kết quả kinh doanh qua các năm 2005 2008 của Công ty
Lợi nhuận
trước thuế 170,00973 1.049,235 3.868,064 10.690,8754
(Nguồn:Phòng Tài chính - Kế toán)
Qua bảng trên ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty qua các nămthay đổi, thể hiện qua chỉ tiêu doanh thu hàng năm của Công ty tăng, giảm quacác năm Doanh thu năm 2006 là 75 599 920 nghìn đồng, bằng 78,9% doanh thu
Trang 19năm 2004 (doanh thu năm 2004 là 95 791 542 nghin đồng), giảm 21,1 %so vớinăm 2005 Doanh thu năm 2007 là 124 764 188 nghìn đồng, bằng 165 % doanhthu năm 2006, tăng 65 % so với năm 2006 Doanh thu năm 2008 bằng 162 %doanh thu năm 2007, tăng 62 % so với năm 2007 Qua bảng số liệu ta thấydoanh thu năm 2006 giảm sút so với năm trước khá nhiều, nguyên nhân dẫn tới
lý do trên là do việc tiêu thụ sản phẩm ngừng trệ, lượng sản phẩm tiêu thụ đượcgiảm nhiều Song tình trạng này đã không kéo dài, ở hai năm 2007 và 2008doanh thu của Công ty đã tăng lên với tốc độ cao
Về vấn đề chi phí cho sản xuất và các họat động khác của Công ty cụ thểnhư sau: Tổng chi phí cho năm 2006 tăng 4 024 301 nghìn đồng so với năm
2005, tương ứng tăng 61,52 %; Tổng chi phí năm 2007 tăng 739 096 nghìn đồng
so với năm 2006, tương ứng tăng 7 %; Tổng chi phí cho năm 2008 giảm
1538240 nghìn đồng tương ứng giảm 13.6 % Ta thấy, chi phí cho quá trình sảnxuất và các chi phí khác giảm qua các năm, điều này chứng tỏ rằng Công ty sửdụng nguồn vốn dần có hiệu quả, giảm đuợc các chi phí không cần thiết nhưgiảm chi phí do thiếu hụt mất mát, chi phí phát sinh khác…Tổng doanh thu củaCông ty qua các năm tăng rõ rệt, mà chí phí cho sản xuất thì giảm, điều nàychứng tỏ rằng Công ty họat động và kinh doanh có lãi
Lợi nhuận của Công ty qua các năm tăng lên với con số đáng kể, điều nảycho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả, nó cũng có thể khẳngđịnh hướng đi của Công ty phù hợp với tình hình hiện tại
Trang 20Bảng 2: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của Công ty giai đoạn 2005 2008
( Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính giai đoạn 2)005 2)008)
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
Trang 21- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / tổng nguồn vốn cho ta thấy khi Công ty bỏ ra mộtđồng vốn sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận, nhìn vào bảng ta thấy con số nàytăng nhanh qua các năm, điều này chứng tỏ rằng Công ty sử dụng vốn có hiệuquả Năm 2007 tăng 2,49 % so với năm 2006, năm 2008 tăng 1,7 % so với năm
2007, con số này chứng tỏ Công ty sử dụng vốn khá có hiệu quả
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / tổng doanh thu cho ta thấy số lợi nhuận thu đượctrong một đồng doanh thu Theo bảng số liệu ta thấy con số này tăng qua cácnăm, số lợi nhuận thu về trong một đồng doanh thu tăng lên cụ thể năm 2006tăng 1,19 % so với năm 2005, năm 2007 tăng 2,74 % so với năm 2006, năm
2008 tăng 0,92 % so với năm 2007
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / tổng chi phí cho ta thấy số lợi nhuận Công ty thuđược về khi bỏ ra một đồng chi phí, theo bảng số liệu ta thấy con số này tăng lênrất nhanh cụ thể; năm 2006 tăng 8,7 % so với năm 2005, năm 2007 tăng 22,9 %
so với năm 2006, năm 2008 tăng 48,22 % so với năm 2007
1.3.2.Các sản phẩm Công ty đã sản xuất và kinh doanh
a, Sản phẩm điện và điện tử dân dụng: Giai đoạn 1982 - 1988 TV đen trắng các
thương hiệu: SATURN, NEPTURN, VIETTRONICS,SAMSUNG ;Radio &
Radiocassette; Giai đoạn 1988 - 2005 TV màu JVC, SANYO, SAMSUNG,
DAEWOO, VIETTRONICS; Các sản phẩm Audio: Tăng âm, loa nén, đài, loa
cây, micro; Giai đoạn 1998 - 2005 Sản phẩm điện lạnh như: tủ lạnh, tủ bảo quản,
điều hoà không khí, đầu đĩa VCD, DVD
b, Sản phẩm điện tử công nghiệp
- Sản xuất, lắp ráp, chế tạo hệ thống điều khiển tự động, tủ điều khiển, bảng điềukhiển, tram biến áp, các công trình điện có cấp điện áp đến 35KV
- Thực hiện các dự án chìa khóa trao tay: Các hệ thống cơ khí của các nhà máythủy điện,các hệ thống điện và trạm bơm của các nhà máy sử lý nước thải
- Các giải pháp điều khiển trạm và nhà máy (DCS, SCADA, PLC, SubstationAutomation…) Công ty Viettronics Đống Đa cung cấp đầy đủ các giải pháp điềukhiển giám sát các nhà máy bao gồm:Tư vấn, thiết kế, cung cấp, cài đặt và đưavào hoạt động các thiết bị của dự án Các khách hàng thường xuyên sử dụng sản
Trang 22phẩm của chúng tôi là: Các nhà máy điện (thuỷ điện, nhiệt điện), các nhà máygiấy, các nhà máy hoá chất, các nhà máy xử lý nước thải, các trạm bơm, các trạmđiện
- Bảo vệ trạm điện, đường dây truyền tải và phân phối Công ty ViettronicsĐống Đa cung cấp các hệ thống rơle bảo vệ cho các trạm điện, truyền tải, phân
bố lưới điện, máy phát điện và máy biến áp … Phạm vi cung cấp của chúng tôibao gồm tư vấn, cung cấp và lắp đặt hệ thống bảo vệ
- Các thiết bị điện cao thế Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và cung cấp các sản phẩmnhư: Máy cắt, dao cắt tải, chống sét, hệ thống chuyển mạch và các thiết bị truyềnthông … cho truyền tải và phân phối điện các trạm điện trên 220kV
- Hệ thống hạ thế và trung thế: Thiết kế, lắp đặt và chạy thử trọn bộ cho các dự
án về trạm điện dưới 35KV; Viettronics Đống đa là nhà tích hợp hệ thống cácthiết bị điện trung thế và hạ thế của Schneider Electrics, nhà phân phối độc quyềncủa hãng sản xuất vỏ tủ Elsteel Cung cấp: hệ thống tủ trung thế, dao cắt tải, máycắt chân không và SF6, Rơ le bảo vệ từ 6-35kV; Chế tạo hệ thống tủ phân phối,điều khiển và bảo vệ với chất lượng cao; Lắp đặt hệ thống tủ hạ thế
- Hệ thống tự động hoá tòa nhà và căn hộ Thiết kế, lắp đặt, và chạy thử các hệthống tự động hóa tòa nhà BMS cho văn phòng, các trung tâm thương mại haycác tòa cao ốc Công ty Viettornics Đống Đa là đối tác của tập đoàn TAC – Công
ty nổi tiếng thế giới về các sản phẩm và giải pháp tự động hoá toà nhà (bao gồmcác thương hiệu nổi tiếng: Andover Continuum, TAC Inet,TAC Vitsta,Satchwell, Invensys building
c,Sản phẩm điện tử y tế
- Năm 1995: Điện tử Đống Đa bắt đầu thiết kế và sản xuất các thiết bị y tế Một
dự án được thành lập bởi sự hợp tác giữa hai bên Bộ Y tế và Bộ Công nghiệp đểsản xuất các thiết bị y tế thay thế cho hàng nhập khẩu Các sản phẩm bao gồm:Nồi hấp tiệt trùng loại 75 L, hộp đựng dụng cụ tiệt trùng, máy lắc máu, tủ sấy tiệttrùng 32L, máy hút dịch Những sản phẩm này đều trải qua kiểm nghiệm thực tế
sử dụng tại các bệnh viện, được Bộ Y tế cấp giấy phép lưu hành trên thị trườngViệt Nam
Trang 23- Năm 1999: Trúng thầu cung cấp hệ thống máy thở cho các bệnh viện tuyếnTỉnh toàn miền Bắc Việt Nam
- Năm 2000: Trúng thầu cung cấp hệ thống máy thở và máy thở cao cấp thuộc
dự án nâng cấp cải tạo Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn I Mang tên “ dự án hồi sứccấp cứu Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn I”
- Năm 2001: Trúng thầu gói thầu tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới Dự án thuộc
Bộ y tế số 01/ICB - Equip - 10 cung cấp nồi hấp tiệt trùng loại 20L và hộp hấptiệt trùng đường kính 240mm và hệ thống tiệt trùng đồng bộ trung tâm
• Trúng thầu gói thầu quốc tế do nguồn vốn EU tài trợ Trị giá xấp xỉ 10 tỷ đồng
VN cung cấp thiết bị y tế tiệt trùng và hệ thống hấp tiệt trùng đồng bộ trung tâmcho các bệnh viện tuyến Tỉnh và bệnh viện tuyến Huyện
d, Sản phẩm điện tử tin học, máy vi tính phần mềm điều khiển tự động
- Công ty cung cấp các thiết bị điện tử tin học văn phòng trong phạm vi cả nước,cung cấp và lắp đặt các phần mềm điều khiển tự động
e, Liên doanh
- Giai đoạn 1993-2003: Hợp tác với Công ty Điện tử Daewoo- Hàn quốc, thành
lập Công ty liên doanh Trách nhiệm hữu hạn nhựa Daewoo-Viettronics (gọi tắt làDVC), giấy phép kinh doanh số 523/GP ngày 29 tháng 1 năm 1993 Uỷ ban Hợptác và Đầu tư Nhà Nước cấp Sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm nhựaphục vụ cho các sản phẩm điện, điện tử cũng như các sản phẩm nhựa khác
- Năm 2003 : Được phê duyệt các Dự án, Chế tạo các Module, chương trình điềukhiển thông minh phục vụ sản xuất máy điện tim, máy siêu âm chẩn đoán dùngtrong y tế với tổng số vốn đầu tư 71 tỷ, được Bộ Công nghiệp phê duyệt ngày5/11/2003;
- Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong sản xuất thiết bị điện tử cho ngành y tếvới tổng số vốn đầu tư 35 tỷ, được Tổng Công Điện tử và Tin học Việt Nam phêduyệt ngày 4/11/2003; Năm 2000 Công ty Điện tử Đống Đa được làm đại diện
Trang 24độc quyền của các hãng lớn, có uy tín trên thị trường thế giới như tập đoànRespironics - Mỹ (sản phẩm máy thở nhân tạo), hãng Pasamont Co.ltd Nhật Bản(sản phẩm giường cấp cứu cao cấp) Công ty cũng mở rộng sản xuất thêm nhiềuchủng loại hàng như nồi hấp tiệt trùng 50L và 20L, tủ sấy 160L Công ty hợp tácliên doanh thương mại với các hãng cung cấp sản phẩm điện lạnh có uy tín lớnngoài nước như: Toshiba, Mitsubishi, Sanyo
1.3.3 Thị trường và thị phần
Công ty tiến hành sản xuất và phân phối sản phẩm của mình rộng khắptrên cả nước và xuất khẩu sang nước ngoài Hệ thống các đại lý được phân bốtrên cả ba miền Bắc, Trung, Nam nhằm đưa sản phẩm của Công ty tới tay ngườitiêu dùng một cách nhanh nhất Một số sản phẩm của Công ty còn xuất khẩu sangLào, Campuchia…
1.3.4 Đời sống của công nhân viên
Lao động là yếu tố sản xuất quan trọng, là yếu tố quyết định tới thànhcông của mỗi Công ty Do vậy, Công ty cần có chính sách tiền lương, thưởnghợp lý, đảm bảo cho cuộc sống của người lao động được ổn định và đầy đủ.Trong vài năm trở lại đây, thu nhập của người lao động được nâng lên rõ rệt,song cùng với sự tăng đó thì tình hình khủng hoảng, lạm phát kinh tế diễn ra ảnhhưởng nhiều tới cuộc sống của lao động Tốc độ tăng của tiền lương chưa theokịp tốc độ tăng lên của giá cả nên đời sống của lao động gặp khó khăn
Bảng 3: Tiền lương bình quân của lao động trong giai đoạn 2005 2008
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Trang 25Tổng quỹ lương của Công ty qua các năm tăng lên rõ rệt, năm 2006 tăng
84 461 nghìn đồng so với năm 2005 tương ứng 19,7 %; năm 2007 tăng 225 912nghìn đồng so với năm 2006 tương ứng 44 %; năm 2008 tăng 213 779 so vớinăm 2007 tương ứng 28,9 % Lương bình quâm theo đầu người tăng qua cácnăm, song do nền kinh tế đang khủng hoảng tình trạng lạm phát diễn ra làm chođời sống của người dân gặp khó khăn
Bên cạnh quỹ lương chính, người lao động còn được nhận các khoản trợcấp khác, các khoản tiền thưởng, tiền làm thêm ca…giúp cho cuộc sống củangười lao động được đảm bảo hơn
Quan tâm tới đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động làyếu tố dẫn tới sự thành công của mỗi Công ty
1.3.5 Các thành tựu khác
- Tổ chức thi đua giữa các phòng ban chức năng về tiến độ làm việc và
hoàn thành các kế hoạch chung của Công ty
- Tổ chức các cuộc thi sáng tạo, đưa ra các ý kiến mới, độc đáo nhằm tìm
ra những biện pháp quản lý, cách thức tổ chức và các giải pháp mới nhằm nângcao hiệu quả cạnh tranh của Công ty
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ,thể thao chào mừng nhữngngày lễ lớn như: Ngày thành lập công ty, ngày kỉ niệm của ngành…nhằm tạo ramột sân chơi tinh thần cho toàn bộ nhân viên trong Công ty, tạo sự đoàn kết gắn
bó và hiểu về nhau hơn giữa mọi người
- Tổ chức các cuộc thi chuyên môn giỏi nhằm nâng cao tay nghề cho độingũ công nhân, tổ chức các buổi nói chuyện giữa cán bộ quản lý với đội ngũ laođộng để tạo sự hợp tác nhất trí và đi tới những thỏa thuận chung giữa hai bên…
Trang 261.4 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng tới quá trình đa dạng hóa sản phẩm điện tử gia dụng của Công ty
1.4.1 Các nhân tố khách quan
a Nhu cầu tiêu dùng của thị trường
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, sự phát triển của nền kinh tế, sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật và xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, đời sống vậtchất được ốn định và ngày một nâng cao, do vậy nhu cầu sử dụng các thiết bịđiện tử phục vụ cho đời sống hàng ngày là vấn đề đang được người dân quantâm Nhu cầu tiêu dùng được chia ra làm hai loại:
- Nhu cầu sử dụng các thiết bị thiết yếu
- Nhu cầu sử dụng các thiết bị khác
* Nhu cầu sử dụng các thiết bị thiết yếu
Các thiết bị thiết yếu là những thiết bị gần gũi với cuộc sống của ngườidân và giờ đây đã trở thành một vật dụng không thể thiếu trong mỗi gia đình, nó
là thiết bị cung cấp các thông tin văn hóa thời sự, là thiết bị để giải trí của mỗi giađình Nó bao gồm: Ti vi, radio, radio cassette, nồi cơm điện, hệ thống chiếusáng
Trước kia, khi trình độ kĩ thuật chưa cao thiết bị điệ tử bao gồm các sảnphẩm như ti vi đen trắng với thương hiệu như : SATURN, NEPTURN,SAMSUNG, VIETTRONICS, và radio các loại Với chất lượng hình ảnh khôngtốt, mẫu mã kiểu dáng xấu, to, cồng kềnh
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ti vi ngày càng được cải tiến
từ những chiếc ti vi đen trắng (1982 – 1988) đã dần được thay thế bằng nhữngchiếc tivi màu với màu sắc hình ảnh sinh động (1988 – nay) Những chiếc ti vimàu này ngày càng được hoàn thiện và cải tiến dần về kĩ thuật như: độ phân giải
Trang 27tăng lên, không còn hiện tượng nhiễu sóng, hình ảnh nét như thật; kiểu dáng ngàycàng nhỏ gọn, và ngày càng mỏng dần về độ dày thay vì những chiếc ti vi có bềdày lớn thì nay đã có những chiếc ti vi siêu mỏng, màn hình tinh thể lỏng…Vềkích thước từ nhứng chiếc ti vi nhỏ 8 inch, 14 inch thì nay đã có những chiếc ti vivới độ rộng màn hình cực lớn lên tới 40 inch cho ta cảm giác như đang xem thực
tế vậy
Các thiết bị nghe như radio, radio cattset ngày càng được cải thiện vànâng chức năng lên: từ những chiếc đài chạy bằng pin đã thay thế bởi các thiết bịđiện, từ những chiếc đài chạy băng nay đã chạy bằng các đĩa vcd, dvd, đặc biệt là
sự ra đời của hệ thống đầu kỹ thuật số đã đánh dấu bước phát triển lớn.Các thiết
bị video cũng đựơc cải tiến hoàn chỉnh theo hướng thuận tiện, dễ dàng trong sửdụng và thêm nhiều tính năng khác nhau
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống cuả nhân dân ngày càng nâng cao,nhu cầu của người tiêu dùng luôn hướng tới sự hoàn thiện, hiện đại và đẹp hơn,
do vậy các nhà sản xuất và phân phối cần phải nắm rõ điều này để nâng cao khảnăng thích ứng của Công ty trước thách thức của nền kinh tế
Theo như kết quả điều tra tiêu dùng thực tế, nhu cầu tiêu dùng của ngườidân với các thiết bị điện thiết yếu này đang dần ổn định, tốc độ tăng chậm hơn.Nguyên nhân của điều này là do các thiết bị này đã được người tiêu dùng trang bịđầy đủ và là thiết bị điện được trang bị trước tiên Việc mua mới diễn ra với tốc
độ chậm mà phần lớn là việc thay thế các thiết bị hiện đại hơn với nhiều tínhnăng hơn Do vậy, yêu cầu cần đổi mới sản phẩm với tốc độ nhanh hơn
* Nhu cầu sử dụng các thiết bị khác
Bên cạnh các thiết bị điện tử phục vụ cho việc thu nhận thông tin củangười tiêu dùng thì nhu cầu để có một cuộc sống tiện nghi đầy đủ, giảm lao độngchân tay với một số công việc gia đình như đi chợ, giặt giũ, lau nhà… Các thiết
bị điện gia dụng ngày càng gần gũi hơn với cuộc sống của người dân Các thiết bị
Trang 28gồm: tủ lạnh, tủ bảo quản thực phẩm, lò vi sóng, các máy hút bụi, mày giặt, cácthiết bị điều hòa không khí, các loại quạt điện, máy sấy tóc, bàn là, máy rửa bát…
Các thiết bị này ngày càng được cải tiến về chức năng, mẫu mã, kíchthước Hiện giờ bên cạnh chức năng của chúng các thiết bị còn được sử dụngnhư các vật trang trí cho căn hộ của người tiêu dùng, yếu tố thẩm mỹ được chútrọng
Bảng 4: Nhu cầu tiêu dùng một số thiết bị điện tử, điện gia dụng trong giai
đoạn 2005 2008
Tên thiết bị Đơn vị tính Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Ti vi Triệu chiếc 12.450 13.060 13.575 13.634Đài Triệu chiếc 5.875 6.234 6.025 5.650Nồi cơm
điện
Triệu chiếc 9.257 10.356 12.520 13.012
Tủ lạnh Triệu chiếc 4.380 5.269 7.350 8.037Điều hòa Triệu chiếc 2.321 2.640 3.675 4.025Máy giặt Triệu chiếc 4.520 4.967 5.483 6.423
( Nguồn : Phòng nghiên cứu thị trường)
b Các đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt,trong 2 năm trở lại đây khi Việt nam chính thức là thành viên của Tổ chứcThương mại Quốc tế (WTO) thì tình trạng này càng thể hiện rõ hơn Khó khănđặt ra cho các doanh nghiệp Việt nam nói chung và cho ngành điện tử nói riêngcần phải có các chính sách và chiến lược phát triển riêng cho Công ty mình nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh cuả mình Việc đa dạng hóa sản phẩm của doanhnghiệp là một phần trong chiến lược phát triển của Công ty
Trang 29* Các đối thủ cạnh tranh nước ngoài
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật điện của các nước trênThế giới, khả năng đưa ra các sản phẩm mới với những tính năng và tác dụngmới ngày càng nhiều và nhanh chóng, các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc,Đức…Doanh nghiệp không kịp thay đổi làm mới sản phẩm của mình thi sẽ mấtkhả năng cạnh tranh, thị phần bị thu hẹp Hàng loạt các Công ty liên doanh vớinước ngoài được thành lập và hoạt động có hiệu quả trong nước như: Sony ViệtNam, JVC Việt Nam, LG electric Việt Nam…
* Các đối thủ cạnh tranh trong nước
Hệ thống các Công ty điện tử trong nước trực thuộc Tổng Công ty cổphần điện tử và tin học Việt nam là các đối thủ đầu tiên của Công ty như:Viettronics Biên Hòa, Viettronics Tân Bình, Viettronics Thủ Đức, Công ty Cổphần điện tử Việt… các Công ty này luôn có những chiến lược phát triển kếhoạch kinh doanh riêng cuả mình Công ty phải có chiến lược làm mới sản phẩmcủa mình trước người tiêu dùng sớm hơn các đối thủ của mình nhằm giành lợi
thế của “ Người đi đầu” củng cố và tạo niềm tin của khách hàng Đối thủ của
Công ty còn là những siêu thị điện máy, các đại lý lớn như: Siêu thị Pico plaza,Intermax, Citymart, Fivimart, Metro Thăng Long, BigC…
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, các hệ thống phân phối này liên tục tổchức kích cầu bằng các chính sách khuyến mại giảm giá nhân các ngày lễ trongnăm nhằm mục đích tăng doanh thu Để tăng khả năng cạnh tranh của mình thìCông ty cần phản ứng nhanh trước những biến động của thị trường, sự thay đổithị hiếu của người tiêu dùng, linh hoạt trong chính sách giá cả của mình
* Các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Hoạt động của Công ty vừa là sản xuất, vừa phân phối, Công ty đứngtrước các đối thủ là các đại lý nhỏ, các Công ty phân phối mới sẽ hình thànhtrong tương lai Do vậy, Công ty phải tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trường
Trang 30điện tử trong nước.công ty cần xây dựng cho mình các kế hoạch dự phòng chotương lai tạo thế chủ động cho mình trước những biến động của kinh tế.
c Các nhóm khách hàng
Với các nhóm khách hàng khác nhau nhu cầu về sản phẩm là khác nhau,phụ thuộc vào tình hình tài chính và nhu cầu thực tế của gia đình, do vậy Công tycần có chính sách và biện pháp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
Với các nhóm có mức thu nhập bình quân thấp, trung bình thì Công tycần có sản phẩm phù hợp với mức thu nhập đó Với nhóm khách hàng này thìyêu cầu về tính thẩm mỹ của sản phẩm không quá cao, họ yêu cầu dòng sảnphẩm thực hiện đúng chức năng của nó như: ti vi không cần yêu cầu các phânmềm hỗ trợ, tủ lạnh chỉ cần đảm bảo chức năng bảo quản sản phẩm mà khôngcần yếu tố thẩm mỹ…Yêu cầu đặt ra với các nhà sản xuất và phân phối là sảnphẩm đưa ra phải có chi phí ở mức trung bình
Song với nhóm khách hàng có mức thu nhập cao thì yêu cầu về sản phẩmlại hoàn toàn khác, sản phẩm lúc này không còn là vấn đề giá cả nữa mà yêucầu sản phẩm với nhiều tính năng phụ, tiện dụng, vừa tiện ích lại mang tính thẩm
mỹ cao, ngoài tính năng sẵn có nó đựợc xem như một vật trang trí trong gia đình
và nó thể hiện đẳng cấp cho người tiêu dùng với các thương hiệu nổi tiếng
d Nhà cung cấp
Sản phẩm của Công ty là các thiết bị điện điện tử, điện dân dụng, máy thuhình các loại, radio, radio cassette, thiết bị âm thanh cao cấp, băng chuyền lắpráp các sản phẩm điện tử theo công nghệ SKD và CKD; Sản phẩm điện lạnhnhư: các loại tủ bảo quản , tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ…
Với đặc điểm của Công ty vừa sản xuất, lắp ráp và phân phối sản phẩmnên nguồn cung cấp của Công ty cũng khá phức tạp Với các thiết bị và phụ kiệncần thiết cho quá trình sản xuất và lắp ráp Công ty nhập từ nước ngoài như: NhậtBản, Hàn Quốc, Trung Quốc dưới dạng các thiết bị rời
Do vậy, sự phát triển của khoa hoc công nghệ ở các nước này ảnh hưởng
và tác động lớn tới sự thay đổi tính chất sản phẩm của Công ty, yêu cầu việc đổimới đặt ra cho Công ty
Trang 31Trước tình hình đó yêu cầu Công ty cần xây dựng mối quan hệ tốt với cácnhà cung cấp của mình, nhằm nắm bắt kịp thời sự thay đổi của sản phẩm theo kịpthực tế.
e Sự tiến bộ của Khoa học công nghệ
Trong thời đại của khoa hhọc kỹ thuật, các cuộc cách mạng khoa học tiếnhành liên tục và đem lại nhiều thành tựu to lớn cho việc phát triển của các ngành
kỹ thuật, công nghiệp chế tạo, công nghiệp điện tử,…
Ngành sản xuất các thiết bị điện tử và điện gia dụng cũng hưởng nhiềuthành tựu từ các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Sự phát triển nhanh chóngvới những dây chuyền sản xuất mới hiện đại ra đời và thay thế cho các dâychuyền sản xuất cũ, chu kì sống của sản phẩm ngày càng bị rút ngắn, sản phẩmmới được ra đời với những tính năng và kiểu dáng đẹp, nhiều chức năng ngàycàng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng một cách cao nhất
Trước sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghê, các Công ty luônphải có chiến lược phát triển và lựa chọn cho mình một con đường phát triển chophù hợp với điều kiện thực tế của mình
f Các chính sách phát triển kinh tê xã hội
Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, tình trạng kinh tế còn đangbất ổn, lạm phát vẫn gia tăng, người tiêu dùng đang thắt chặt chi tiêu Hiện tạiChính phủ đang thực hiện một số chính sách nhằm kích cầu trong tiêu dùng…
Trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, Chính phủ ít còn ảnh hướng tới
sự phát triển của nền kinh tế mở cửa, các chính sách phát triển kinh tế xã hội cóảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế của đất nước Hiện nay, luật pháp Việtnam đã có nhiều đổi mới, các chính sách phát triển kinh tế được quan tâm và chútrọng nhiều, tình trạng nhiêu khê trong vấn đề làm thủ tục kinh doanh được giảiquyết không còn khó khăn như trước, các chính sách nhằm thu hút đầu tư từnước ngoài vào trong nước được mở rộng
Các thủ tục áp dụng cho việc xuất nhập khẩu không còn dài dòng nhưtrước nữa mà được rút ngắn lại, việc sử dụng ngoại hối trong giao dịch được sửdụng phổ biến làm cho quá trình xuất nhập khẩu diễn ra đơn giản hơn trước
Trang 32kia.Trong điều kiện kinh tế hội nhập, sự xâm nhập các sản phẩm của nước ngoàivào thị trường trong nước đặt ra cho các doanh nghiệp của chúng ta những tháchthức lớn.
1.4.2.Các yếu tố nội tại của Công ty
a Đặc điểm nguồn nhân lực trong Công ty
Nguồn nhân lực của mỗi Công ty thể hiện cho sức mạnh cuả Công ty, nó
là một trong những nguồn lực quan trọng nhất đối với mỗi Công ty nói chung vàvới Công ty cổ phần Viettronics nói riêng Khi mới thành lập, lực lượng lao độngcủa Công ty chỉ có 7 người ( năm 1982) toàn bộ là lao đông thủ công nhưng tới naycon số này đã lên tới 301 người với trình độ đã nâng cao rõ rệt.Cụ thể:
Bảng 5: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2008
59,1424,7316,13
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính năm 2)008 )
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
Do đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty là yêu cầulao động có trình độ kỹ thuật nên phần lớn lao động trong Công ty là nam giới(chiếm 77,4 % tổng lao động), nữ giới chỉ có ở một số bộ phận sản xuất yêu cầutính cẩn thận , sự tỉ mỉ và các công việc hành chính…
Trình độ của lao động trong Công ty khá cao 51 % trong tổng số lao động
có trình độ Đại học trở nên, hệ công nhân có tay nghề cao cũng chiếm số lượnglớn Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện chiến lược đa dạng hóa của
Trang 33Công ty Lao động có trình độ cao khả năng nắm bắt những thay đổi của côngnghệ một cách nhanh chóng, thích ứng kịp thời với những tiến bộ vượt bậc củakhoa học kỹ thuật.
Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty là yếu tố quan trong quyết định sựthắng lợi của Công ty trong quá trình đa dạng hóa của Công ty
13,680.299
14,7
6 14,426.143 9,91 15,800.505
8,48
78,030.243
85,24
31,081.017 90,0
9 170,564.345 91,52
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Nhìn chung tổng nguồn vốn của Công ty có nhiều biến đổi qua các năm
từ 2005 2008 Tổng nguồn vốn của Công ty tăng qua các năm 2005 2008,năm 2006 tăng 36,842.708 tỷ so với năm 2005 tương ứng 65,9 %; năm 2007tăng 52,796.618 tỷ so với năm 2006 tươg ứng 56,9 %; năm 2008 tăng so vớinăm 2007 tăng 40,857.690 tỷ tương ứng 28,1 %.Trong đó cơ cấu vốn cố định vàvốn lưu động tăng qua các năm, cụ thể tỷ lệ vốn cố định năm 2006 tăng 8,33 %
so với năm 2005; tỷ lệ vốn cố định năm 2007 tăng 4,85 % so với năm 2006; năm
2008 tăng 1,43 % so với năm 2007 Điều này chứng tỏ hàng năm Công ty đầu tư
Trang 34lượng vốn lớn cho việc mua máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất,đầu tư vốn cho việc thay đổi công nghệ nhằm đa dạng hóa sản phẩm của Công tythành công Vốn lưu động của Công ty qua các năm tăng lên, nhưng tỷ lệ so vớitổng nguồn vốn giảm đi chứng tỏ nguồn vốn luôn chủ động trong các tình huốngbất chắc xảy ra giúp Công ty không rơi vào tình trạng thiếu vốn trang trải cho cáchoạt động kinh doanh bất thường.
c Khả năng về máy móc thiết bị sản xuất
Trước kia, khi khoa học công nghệ còn chưa phát triển dây chuyền sảnxuất ti vi của Công ty còn khá lạc hậu , ngày nay khi khoa học phát triển các dâychuyền sản xuất được thay thế ngày càng hiện đại hơn
Các dây chuyền sản xuất phần lớn nhập từ Hàn quốc, Nhật bản là nhữngcông nghệ hiện đại nhất, trình độ của lao đông có thể đáp ứng được với yêu cầu
sử dụng máy móc thiết bị Song việc nhập mua máy móc xong chưa chuyển giaohết công nghệ vì vậy mà trong quá trình sản xuất công ty phải tự tìm hiểu thêm
về dây chuyền
d Tính chất nguyên vật liệu và sản phẩm của Công ty
Nguyên vật liệu mà Công ty tiến hành sản xuất, lắp ráp là các linh kiệnđiện tử rời được nhập từ nước ngoài về, do vậy Công ty không chủ động đượctrong quá trình sản xuất, yêu cầu đặt ra là Công ty cần tìm và xây dựng cho mìnhcác nhà cung cấp đáng tin cậy để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị giánđoạn
Sản phẩm của Công ty mang tính chất dùng lâu bền, nếu doanh nghiệpkhông tiến hành cải tiến và đưa ra các sản phẩm mới kích thích nhu cầu tiêudùng của khách hàng thì sản phẩm của Công ty sẽ ngừng trệ
Công ty tiến hành sản xuất được các vật liệu bằng nhựa làm vỏ các thiết bịđiện tử, điện lạnh…cung cấp một phần thiết bị cho quá trình sản xuất của mình
e Chiến lược phát triển của Công ty
Đứng trước những khó khăn trong nền kinh tế hiện tại, tình trạng lạm pháttăng cao, người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, Công ty cần xây dựng cho mình mộtchiến lược phát triển kinh doanh cho phù hợp với tình hình thực tại nhằm duy trìkhả năng cạnh tranh của mình Trong chiến lược phát triển kinh doanh Công ty
Trang 35có đề cập tới vấn để đa dạng hóa sản phẩm nhằm giúp cho mình tránh khỏinhững rủi ro trong hoàn cảnh hiện thời.
Chiến lược phát triển của Công ty giúp ta thấy được một tương lai củaCông ty mà đã đựoc vạch ra dựa trên điều kiện thực tế của doanh nghiệp, dựatrên những sự phát triển chung của ngành và cuả nền kinh tế Do vậy, chiến lượcphát triển của Công ty quyết định tới khả năng thành bại của mình trong tương lai
Bảng 7: Kế hoạch phát triển các thiết bị điện tử, điện gia dụng năm 2009
(nghìn chiếc)
Doanh thu ( triệu đồng)
ty đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất
Trong sự cạnh tranh gay gắt, Công ty đã lựa chọn cho mình chiến lược đadạng hóa sản phẩm theo hình thức hỗn hợp, điều này tương đương với việc Công
ty vừa phát triển sản phẩm của mình theo chiều sâu, vừa mở rộng các danh mụcsản phẩm của mình
Trang 36PHẦN 2
THỰC TRẠNG VỀ QUÁ TRÌNH ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ GIA DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
2.1 Tình hình đa dạng hóa sản phẩm của Công ty
Từ khi thành lập (1982) Công ty đã sản xuất ra những chiếc tivi đen trắngvới các thương hiệu như: SATURN, NEPTURN, VIETTRONICS, SAM SUNG,các loại radio, radio cassette Cho tới nay công ty đã cung cấp ra thị trường nhiềuloại tivi màu với các thương hiệu nổi tiếng như: JVC, SANYO, SAM SUNG,DAEWOO, VIETTRONICS, các sản phẩm Audio : tăng âm, loa nén, đài, loacây, micro
Bảng 8: Danh mục sản phẩm điện gia dụng của Công ty Cổ phần
Viettronics Đống Đa
NEPTURNSAMSUNGVIETTRONICS
SANYOSAMSUNGDAEWOO
Loa nén, loa câyĐài , micro
Tủ bảo quảnĐiều hòa không khí
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Các loại sản phẩm của Công ty kể từ ngày sản xuất tới nay đã có nhiều cảitiến về công nghệ sản xuất để cho ra đời các dòng sản phẩm mới với nhiều tính