Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
Trang 1mở rộng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàngcho nền kinh tế và dân cư Việc làm này của các NHTM đã tạo điều kiện cho các thànhphần kinh tế đẩy mạnh đầu tư sản xuất, đổi mới thiết bị hiện đại hoá công nghệ, mởrộng quy mô sản xuất, góp phần thực hiện công nghiệp hoá_hiện đại hoá đất nước cũngnhư góp phần tích cực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước Trong đó, An Giang là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long, tuyphát triển đa dạng các ngành nghề nhưng An Giang có thế mạnh về phát triển nôngnghiệp, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản Công nghiệp chế biến nông_thuỷ sản đangđược đầu tư vốn trang bị công nghệ hiện đại sẽ giúp An Giang đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng kinh tế đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng khai thác
và phát huy tốt những lợi thế của tỉnh Kinh tế của tỉnh An Giang trong năm vừa quaphát triển khá, các khu vực sản xuất đều tăng đặc biệt là xuất khẩu và phát triển côngnghiệp_tiểu thủ công nghiệp Sự phấn đấu ra sức khắc phục các bất lợi, tập trung khaithác các thế mạnh và
Trang 2lợi thế của tỉnh nhà đã đem lại thành quả lớn, đạt tốc độ tăng trưởng cao Một trongnhững đóng góp tích cực vào thành quả này là hoạt động của hệ thống NHTM trên địabàn tỉnh An Giang Bên cạnh các NHTM như: Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn, Ngân hàng ngoại thương, Ngân hàng đầu tư và phát triển,… Ngân hàngcông thương An Giang (NHCT_AG) không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng được vịtrí là một trong những NHTM hàng đầu trên địa bàn tỉnh.Thông qua hoạt động tíndụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là việc triển khai thực hiện cácchương trình tín dụng trọng điểm như chương trình tín dụng khuyến công, khuyếnnông, đầu tư phát triển ngành thuỷ sản…, chi nhánh NHCT_AG đã và đang góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hoá_hiện đại hóa, giải quyết việc làm cho nhiều laođộng đồng thời tác động đến sự phát triển của các ngành dịch vụ, xây dựng, thươngmại, làm tăng thu nhập cho nền kinh tế.
Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay, ngân hàng sẽ gián tiếpkích thích tiết kiệm và đẩy mạnh đầu tư của dân cư và các thành phần kinh tế , góp phầntăng trưởng kinh tế Nhận định được điều đó nên em chọn đề tài “Phân tích tình hìnhhoạt động tín dụng của chi nhánh NHCT_AG qua ba năm 2001_2003” để có điều kiệncủng cố lại những kiến thức đã học và tiếp xúc với thực tế để biết thêm về hoạtđộng của ngân hàng
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động chủyếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên quản lýchặt chẽ hoạt động này Do đó việc phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng của ngânhàng là rất cần thiết Vì thế khi phân tích hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCT_AG
đề tài sẽ tập trung phân tích các yếu tố vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn Qua đóđánh giá kết quả về khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh,đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi rotín dụng
Trang 33 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở kiến thức học ở trường, kiến thức tích luỹ trong thời gian thực tập vàqua sách báo, em sử dụng một số phương pháp sau đây trong việc nghiên cứu đề tài:
- Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp so sánh sự biến động của dãy số qua các năm
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Hoạt động kinh doanh tronh lĩnh vực tiền tệ của NHCT_AG rất đa dạng vàphong phú Nhưng vì thời gian thực tập và khả năng tiếp nhận của bản thân có hạn, vìthế em không thể phân tích một cách sâu sắc các hoạt động của ngân hàng Nên phạm
vi đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình huy động và cho vay vốn của NHCT_AG qua
ba năm:2001, 2002 và 2003
Trang 4PHẦN NỘi DUNG
W U X CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN.
1.1 Tiền gởi khách hàng.
1.1.1 T i ền gởi không k ỳ hạ n (t i ền gởi thanh toán )
Tiền gởi thanh toán là loại tiền gởi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút ra bất cứlúc nào mà không cần phải báo trước ngân hàng biết và ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu
đó của khách hàng, khách hàng cũng có thể ký séc để thanh toán nên gọi là tài khoảngiao dịch
Khách hàng gửi tiền thanh toán nhằm mục đích an toàn về tài sản và mục đíchchờ thanh toán chứ không vì mục đích kiếm lãi Nguồn tiền gửi thanh toán không ổnđịnh do đó khi sử dụng ngân hàng phải có một khoản dự trữ thích đáng
1.1.2 T i ền gử i có kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi định kỳ) là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ được rút
ra sau một thời gian nhất định, trong suốt thời gian đó khách hàng không được buộcngân hàng phải trả tiền lại cho mình Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút ra khi đếnhạn Tuy nhiên, do tính cạnh tranh và khuyến khích khách hàng gởi tiền nên ngân hàngcho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện người gửi tiền không được trả lãisuất hoặc được trả lãi suất thấp hơn mức lãi suất có kỳ hạn khi rút tiền đúng hạn Điềunày còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng và loại tiền gửi định kỳ.Đối với ngân hàng tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất địnhmới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho ngân hàng chủ động được nguồnvốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng nguồn này để cho vayrất hiệu quả Các NHTM thường áp dụng biện pháp lãi suất để huy động nguồn vốn này
là chủ yếu
Trang 51.2 Tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào ngân hàng thì đượcngân hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm Khách hàng có trách nhiệm quản lý
sổ và mang theo khi đến ngân hàng để giao dịch Hiện nay một số ngân hàng đã bỏ sổtiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên
và hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh Đây cũng là nguồn vốn hoạt động củangân hàng, nó có tính ổn định và chiếm tỷ lệ khá cao Gồm 2 loại hình:
Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn:
Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi vào, lấy ra bất kỳ lúc nàokhông cần báo trước cho ngân hàng Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết kiệm,dành dụm hầu trang trải những chi tiêu cần thiết đồng thời có một khoản lãi góp phầnvào việc chi tiêu hàng tháng Ngoài ra, đối tượng gửi có thể là những người thừa tiềnnhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng để thu lợi tức đồng thời bảo đảm an toàn hơn giữ tiền
ở nhà
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là loại hình cá nhân gửi tiền có sự thoả thuận về thời gian với ngân hàng,chỉ rút tiền khi đến thời hạn thoả thuận Còn trường hợp đặc biệt rút ra trước thời hạn thìlãi suất thấp hơn Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn
1.3 Kỳ phiếu ngân hàng
Là loại chứng từ có giá được ngân hàng phát hành để huy động tiết kiệm trong
xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh trong thời kỳ nhất định Thời hạncủa kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là: 3tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng
1.4 Trái phiếu ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn dài hạn vào ngân hàng, nó là mộtloại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị trường chứng khoán Ở nước ta, tráiphiếu có kỳ hạn trên một năm Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì ngân hàng có mục
Trang 6đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào cáccông trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…
Đối với khách hàng, trái phiếu ngân hàng là một khoản đầu tư mang lại thu nhập
ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp
2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vậthay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại vớimột lượng lớn hơn
Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong 3 đặc đểm sauthì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang ngườikhác
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo mộtlượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
2.2 Các hình thức tín dụng
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng, có: tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng, có: tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cốđịnh
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có: tín dụng sản xuất và lưu thông hànghoá, tín dụng tiêu dùng
- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng, có: tín dụng thương mại, tín dụngngân hàng, tín dụng Nhà nước
2.3 Đối tượng cho vay
Theo Quyết định số 049/QĐ-NHCT-HĐQT ngày 31/5/2003 của Chủ tịch hộiđồng quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam ( NHCTVN ) về quy định cho vay đốivới khách hàng trong hệ thống NHCTVN
NHCT cho vay các đối tượng sau:
Trang 7- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàngthực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tưphát triển.
- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục thủ tục xuất khẩu mà giá trị lôhàng xuất khẩu đó, NHCT có tham gia cho vay
- Số lãi tiền vay cho NHCT trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản
cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư tài sản cố định màkhoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
2.4 Nguyên tắc vay vốn.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng
2.5 Điều kiện vay vốn.
Khách hàng được Ngân hàng Công thương cho vay khi có đủ các điều kiện sau:
c Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo qui định của pháp luật.
y Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự
- Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của
tổ hợp tác và thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự
y Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lựcpháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà phápnhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được
Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luậtkhác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc tham gia qui định
d Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
y Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và đời sống
- Cho vay ngắn hạn
Trang 8à Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sảnxuất, kinh doanh tối thiểu 10%
à Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, công tyhợp danh, mức vốn chủ sở hữu tham gia trực tiếp vào phương án sản xuất kinh doanh,dịch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện phương án
- Cho vay trung-dài hạn
à Đối với từng phương án/dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp
lý hoá sản xuất khách hàng phải có vốn chủ sỏ hữu tham gia tối thiểu bằng 10% tổngmức vốn đầu tư của phương án/dự án
à Đối với từng /dự án đầu tư xây dựng cơ bản mới: khách hàng phải cóvốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức đầu tư sau khi trừ phần vốn lưuđộng dự kiến trong tổng mức đầu tư của phương án/dự án
à Đối với phương án/dự án phục vụ đời sống, khách hàng phải có vốnchủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư sau khi trừ phần vốn lưuđộng dự kiến trong tổng mức vốn đầu tư của phương án/dự án
Giám đốc ngân hàng cho vay căn cứ vào kết quả thẩm định, mức độ rủi ro vàhiệu quả của dự án vay vốn để quyết định tỷ lệ mức vốn chủ sở hữu của khách hàngtham gia vào phương án/dự án vay vốn cao hơn mức nêu trên
Trường hợp mức vốn chủ sở hữu của khách hàng tham gia vào phương án/dự ánvay vốn thấp hơn mức quy định trên, Chi nhánh NHCT trình Tổng giám đốc NHCTxem xét, quyết định
y Có tình hình tài chính lành mạnh; sản xuất – kinh doanh có lãi, nếu bị lỗ thìphải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ
Trường hợp khách hàng là doanh nghiệp có lỗ theo kế hoạch do mới thành lập
và đi vào hoạt động quá 3 năm nhưng xét thấy có khả năng thực hiện đúng kế hoạch lỗ
dự kiến trong dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và số lỗ kế hoạchkhông ảnh hưởng đến việc trả nợ vay gốc và lãi đúng hạn, thì ngân hàng cho vay có thểxem xét, quyết định cho vay
y Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn, mà theo pháp luậtViệt Nam qui định phải mua bảo hiểm Trường hợp pháp luật không qui định phải muabảo hiểm nhưng xét thấy cần thiết phải đảm bảo an toàn vốn vay, Giám đốc ngân hàngcho vay xem xét quyết định khách hàng vẫn phải mua bảo hiểm
Trang 9( Khách hàng phải cam kết trong hợp đồng tín dụng về việc phải mua bảo hiểmđối với tài sản hình thành sau khi vay Nếu khách hàng không thực hiện mua bảo hiểmtheo cam kết trong hợp đồng thì ngân hàng cho vay được quyền chấm dứt cho vay, thuhồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn ).
e Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
f Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi; hoặc có
dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi.
g Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ,
hướng dẫn của Thống đốc NHNN và Văn bản chỉ đạo của NHCT.
h Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân), hoặc cư trú thường xuyên (đối với
đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh) cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở Trường hợp khác, Chi nhánh NHCT thẩm định, giải trình rõ nguyên nhân, trình Tổng giám đốc NHCTVN quyết định.
i Trường hợp khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc của
pháp nhân, ngoài các điều kiện trên phải có thêm các điều kiện sau:
y Pháp nhân là doanh nghiệp Nhà nước:
- Đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền vay vốn của đơn vị chính Nộidung uỷ quyền phải thể hiện rõ: mức dư nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vayvốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ
- Trường hợp đơn vị chính có quan hệ tiền gửi, tiền vay trong hệ thốngNHCT, Chi nhánh NHCT cho vay đơn vị chính chịu trách nhiệm thẩm định và xác địnhhạn mức tín dụng cao nhất cho khách hàng, trong đó chia ra hạn mức của đơn vị chính,hạn mức của đơn vị phụ thuộc và thông báo đến Chi nhánh NHCT cho vay đơn vị phụthuộc Chi nhánh NHCT cho vay đơn vị phụ thuộc chịu trách nhiệm thẩm định và quyếtđịnh cho vay theo từng dự án, phương án vay của khách hàng trong phạm vi hạn mứctín dụng đã được chi nhánh NHCT cho vay đơn vị chính thông báo
- Các trường hợp khác (đơn vị chính là doanh nghiệp Nhà nước không cóquan hệ tiền gửi, tiền vay trong hệ thống NHCT ), Chi nhánh NHCT thẩm định giảitrình rõ nguyên nhân, trình Tổng giám đốc NHCTVN quyết định
y Pháp nhân khác:
Trang 10Ngoài qui định tại điểm 1 khoản 7 ở trên, phải có văn bản bảo lãnh củaNHTMQD, NHĐT&PT, Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cho vay đơn vị chính hoặc đượcTổng giám đốc NHCT chấp thuận bằng văn bản.
2.6 Thể loại cho vay.
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
2.7 Thời hạn cho vay
Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu
kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư, khả năngtrả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHCT Đối với các pháp nhân ViệtNam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyếtđịnh thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thờihạn cho vay không quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
2.8 Lãi suất cho vay.
biết
- Ngân hàng cho vay công bố biểu lãi suất cho vay của NHCT cho khách hàng
- Ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mứclãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
? Mức lãi suất cho vay trong hạn được thoả thuận phù hợp với quy định củaNHNN và Qui định của NHCTVN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tíndụng
? Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc ngânhàng cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượtquá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tíndụng
Trang 112.9 Mức cho vay.
Đối với chi nhánh NHCT, mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vayvốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quyđịnh về bảo đảm tiền vay của NHCTVN, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay vàkhả năng nguồn vốn của NHCT nhưng không vượt quá mức uỷ quyền phán quyết chovay của Tổng giám đốc NHCT
3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
3.4 Dư nợ / Tổng vốn huy động
DƯ NỢ
DN/TVHĐ = x 100%
TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
Trang 12Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ Nó còncho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này lớn thìvốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa cao.
Trang 13CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHCT_AG
W U X
1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH NHCT_AG
Cùng với yêu cầu đổi mới kinh tế, đồng thời nhằm mở rộng mạng lướikinh doanh, NHCTVN đã đặt chi nhánh ở hầu hết các tỉnh (thành phố) trên cả nước đểphục vụ cho sự phát triển kinh tế của từng vùng, từng địa phương
NHCT_AG là một chi nhánh phụ thuộc NHCTVN, được thành lập theo quyếtđịnh số 54/NH_TC ngày 14/07/1988 của Tổng giám đốc NHNNVN NHCT_AG là tổchức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên lànhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các dịch vụngân hàng đối với các thành phần kinh tế và dân cư Ngoài trụ sở chính đặt tại 270 LýThái Tổ, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, NHCT_AG đã mở rộng thêm một chinhánh cấp II ở thị xã Châu Đốc và 3 phòng giao dịch: Long Xuyên, Chợ Mới, ThoạiSơn Trong năm 2003, chi nhánh đã thành lập thêm 1 quỹ tiết kiệm và lập hồ sơ trìnhNHCTVN xem xét cho nâng cấp Phòng giao dịch thành phố Long Xuyên lên chi nhánhcấp II Ngoài ra chi nhánh cũng đề nghị và được NHCTVN cấp vốn cho mua đất đểchuẩn bị thành lập thêm chi nhánh cấp II tại huyện Châu Phú tỉnh An giang trong năm2004
Trãi qua hơn 15 năm hoạt động, chi nhánh đã tự khẳng định vai trò, vị trí quantrọng trong quá trình phát triển kinh tế tỉnh nhà Hiện nay, chi nhánh có 151 cán bộ viênchức, với quyết tâm thực hiện phương châm “Vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà,mọi doanh nghiệp”, NHCT_AG đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, triển khaicác chương trình tín dụng trọng điểm, đẩy mạnh cho vay khuyến khích đầu tư phát triểnsản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vì vậy, NHCT_AG đã tạo được sự tín nhiệm củađông đảo khách hàng, đồng thời chi nhánh cũng luôn ý thức rằng: được khách hàng tínnhiệm là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của NHCT_AG
Trang 14 Những hoạt động cụ thể của NHCT_AG
y Nghiệp vụ cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọithành phần kinh tế để phục vụ sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ và tiêu dùng
- Cho vay chiết khấu kỳ phiếu, thẻ tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác theo quiđịnh của NHCTVN
y Thực hiện nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền cho tất cả các khách hàng trong
và ngoài nước.
y Thực hiện các nghiệp các nghiệp vụ về tư vấn, đại lý và các nghiệp vụ uỷ thác
do Nhà nước và NHNN giao.
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN
SƠ ĐỒ: BỘ MÁY TỔ CHỨC CN.NHCT_AG
Phòngkinhdoanh
Phòngkiểmtra
Phòngngânquỹ
Phòngnguồnvốn
NHCT CN
Châu Đốc
PGD Long Xuyên
PGD Chợ Mới
PGD Thoại Sơn
y Ban giám đốc
Trang 15Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc.
- Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh Hướng dẫn, chỉđạo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên giao
- Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm, khen thưởng
và kỷ luật… của cán bộ, công nhân viên của đơn vị
- Đại diện chi nhánh ký kết hợp đồng với khách hàng
- Nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt động pháttriển kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của chi nhánh
- Xử lý hoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền xử lý các tổ chức hoặc
cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của chi nhánh
Ngoài ra, ở đây còn thực hiện công tác mua sắm tài sản và công cụ hoạt độngkinh doanh của chi nhánh, quản lý tài sản, đảm bảo trang thiết bị, dụng cụ làm việc, vàchăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên
y Phòng kế toán
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêu cầucủa khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, hạch toán chuyển khoản giữangân hàng với khách hàng, giữa ngân hàng với nhau, phát hành các loại séc và làm dịch
vụ thanh toán khác Hàng ngày phòng còn thực hiện kết toán các khoản thu chi để xácđịnh lượng vốn hoạt động của ngân hàng
Phòng kế toán là nơi tiếp nhận chứng từ trực tiếp từ khách hàng, lưu trữ số liệulàm cơ sở cho sự hoạt động của ngân hàng
y Phòng kinh doanh
Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vaycủa các đơn vị vay vốn Là nơi lập, thẩm định hồ sơ quay vốn và đề xuất cho vay haykhông cho vay trước khi trình Ban Giám đốc phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ có liên
Trang 16quan đến quá trình xuất nhập khẩu của các đơn vị quốc doanh, ngoài quốc doanh vớicác doanh ngiệp nước ngoài Đây là bộ phận quan trọng quyết định đầu ra chochi nhánh và chịu trách nhiệm về các khoản đầu tư đó.
y Phòng kiểm tra
Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và nhắc nhở việc thực hiện đúng theo nhữngqui định về nghiệp vụ trong hoạt động của ngân hàng, là nơi thực hiện việc kiểm trachứng từ sổ sách của tất cả các nghiệp vụ phát sinh, ngoài ra còn giải quyết mọi thắcmắc, khiếu nại và tư vấn về pháp luật
y Phòng ngân quỹ
Là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát sinh, đảm bảothực hiện chính xác kịp thời đúng chế độ kho quỹ Phát hiện và ngăn chặn tiền giả, xácđịnh tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông, là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ, chứng chỉ cógiá, hồ sơ tài sản thế chấp
y Phòng nguồn vốn
Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới nhiều hình thức: kỳ phiếu ngânhàng, trái phiếu ngân hàng, sổ tiết kiệm,… của cá nhân và các tổ chức kinh tế Là nguồncung cấp vốn chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động ngân hàng
3 KẾT QUẢ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH CỦA NHCT_AG QUA BA NĂM
NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng Nó cũng như các tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh khác, luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Cóthể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt động kinh doanh củangân hàng, nó là hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí Để gia tăng lợi nhuận, ngânhàng cần quản lý tốt các khoản mục tài sản có nhất là các khoản mục cho vay và đầu tư,
đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiết kiệm chi phí Khi lợi nhuận tăng,ngân hàng có điều kiện trích dự phòng rủi ro, mở rộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự
có Vì vậy, trong thời gian qua dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự phấn đấu nhiệttình của toàn thể cán bộ công nhân viên NHCT_AG đạt kết quả đáng kể
Trang 17ả ng 1 : Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Trong Ba Năm
ĐVT: triệu đồng2002/2001 2003/2002Chỉ tiêu 2001 2002 2003 Tuyệt
đối đối(%)Tương Tuyệtđối Tươngđối(%)Thu nhập 35.412 35.531 56.507 119 0,34 20.976 59, 04Chi phí 26.278 29.371 45.605 3.093 11,17 16.234 55,27Lợi nhuận 9.134 6.160 10.902 -2.974 -32,56 4.742 76,98
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của NHCT_AG
-Qua bảng số liệu ta thấy thu nhập của chi nhánh không ngừng tăng trưởng Cụthể, thu nhập năm 2001 là 35.412 triệu đồng; năm 2002 thu nhập đạt 35.531 triệu đồngtăng 119 triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng 0,39%; đến năm 2003 đạt 56.507 triệuđồng tăng 20.976 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 59,04%
Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua nguồn vốn hoạt động của chinhánh không ngừng tăng trưởng, từ 386.981 triệu đồng cuối năm 2001 tăng lên 610.024triệu đồng vào cuối năm 2003 Chính sự tăng trưởng vốn này đã tạo điều kiện cho chinhánh đẩy mạnh cho vay đối với các thành phần kinh tế Với mạng lưới kinh doanh đếntận các huyện, thực hiện cho vay cá thể, hộ sản xuất ở nông thôn, ngân hàng có điềukiện tiếp cận với các tầng lớp dân cư nên thị phần ngày càng mở rộng Hoạt động đầu tư
và các dịch vụ tiền tệ cũng tăng về số lượng, tín dụng tăng trưởng, dư nợ năm sau caohơn năm trước do đó thu nhập của chi nhánh đã tăng dần qua các năm
- Về chi phí hoạt động của chi nhánh: để đẩy mạnh cho vay đáp ứng nhu cầu vốntín dụng cho các thành phần kinh tế, chi nhánh đã tăng lãi suất huy động và thực hiệnnhiều hình thức huy động nên nguồn vốn huy động có tăng trưởng nhưng chủ yếu làvốn huy động từ dân cư, lãi suất huy động cao từ đó hiệu quả kinh doanh của chi nhánhchưa cao Mặt khác, để phục vụ cho khách hàng cũng như phục vụ cho hoạt động củachi nhánh tốt hơn, chi nhánh đã nâng cấp các điểm giao dịch, tăng cường các thiết bị kỹthuật, đào tạo cán bộ - công nhân viên nên những năm qua chi phí cũng tăng dần Cụthể: chi phí năm 2001 là 26.278 triệu đồng; năm 2002 là 29.371 triệu đồng tăng 3.093triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng 11,77%; năm 2003 là 45.605 triệu đồng tăng16.234 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 55,27%
Trang 18- Qua đó cho thấy hoạt động của chi nhánh 3 năm vừa qua đều đạt lợi nhuận cao.
Cụ thể, lợi nhuận năm 2001 đạt 9.134 triệu đồng; năm 2002 đạt 6.160 triệu đồng giảm32,56% so với năm 2001 hay giảm 32,56%, đến năm 2003 lợi nhuận đạt 10.902 triệuđồng tăng 4.742 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 76,98%
Đạt được kết quả này là do thu nhập có xu hướng tăng dần, trong khi đó chi phícũng tăng nhanh, điều này đã kiềm hãm lợi nhuận của chi nhánh, đặc biệt trong năm
2002 tốc độ tăng chi phí cao gấp nhiều lần so với tốc độ tăng thu nhập làm cholợi nhuận trong năm giảm mạnh so với năm 2001 Năm 2003 chi phí tăng với tốc độchậm hơn tốc độ tăng thu nhập nên lợi nhuận đã tăng lên
Nhìn chung, kết quả hoạt động của chi nhánh trong thời gian qua đều mang lạilợi nhuận cao Đạt được kết quả như vậy cho thấy trong thời gian qua hoạt độngtín dụng của chi nhánh không những đã góp phần vào sự phát triển kinh tế thông quaviệc cung ứng vốn đúng đối tượng mà còn tạo ra được lợi nhuận cho ngân hàng Tuynhiên, trong thời gian tới ngân hàng cần nổ lực hơn nữa trong các hoạt động đặc biệt
là hoạt động cấp tín dụng để lợi nhuận đạt được luôn có sự tăng trưởng
4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NHCT_AG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
4.1 Thuận lợi
- Được sự quan tâm hỗ trợ của NHCTVN, sự quan tâm của Tỉnh uỷ - UBNDtỉnh, NHNN tỉnh và các sở ban ngành đã hỗ trợ nhiệt tình giúp chi nhánh hoàn thànhnhiệm vụ được giao, tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh trong quá trình hoạt động
- Trên cơ sở các chương trình tín dụng đã được xây dựng từ các năm trước đãtạo điều kiện cho chi nhánh định hướng đầu tư ngay từ đầu năm đã giúp phát huy hiệuquả vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Dưới sự lãnh đạo của chi bộ phối hợp cùng chính quyền và các đoàn thể đã tạođược sự đoàn kết nhất trí trong toàn thể cán bộ - công nhân viên góp phần đưa hoạtđộng kinh doanh của chi nhánh đạt hiệu quả
- Chi nhánh có đội ngũ cán bộ trẻ, năng động có trình độ chuyên môn và tinhthần trách nhiệm cao, nhiệt tình tạo mọi điều kiện phục vụ tốt cho khách hàng
- Một bộ phận khách hàng của NHCT_AG là khách hàng truyền thống có uy tín,sản xuất kinh doanh có hiệu quả và gắn bó với chi nhánh
Trang 19- Chi nhánh NHCT_AG đã tranh thủ nguồn vốn tín dụng Việt-Đức có lãi suấtthấp trong cho vay trung dài hạn để đầu tư cho các cơ sở vay vốn thay đổi máy mócthiết bị, mở rộng nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh.
4.2 Khó khăn
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng rất cao nhưng khách hàng không có đủ tàisản thế chấp, không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế không hợp pháp, hợp lệ do đó đãhạn chế việc đầu tư vốn của ngân hàng
- Vụ kiện bán phá giá cá tra-ba sa từ phía Mỹ trong năm 2003 đã làm cho nhiềungư dân bị thua lỗ, làm phát sinh nợ quá hạn tại chi nhánh và làm hạn chế khả năng mởrộng tín dụng trong lĩnh vực này
- Việc xử lý nợ tồn đọng và nợ quá hạn cần thiết phải kết hợp nhiều biện pháp,trong đó việc định giá và bán công khai tài sản thế chấp để thu hồi nợ là việc làm cầnthiết nhưng do tỉnh An Giang chưa có trung tâm đấu giá tài sản, trong khi cơ quan thihành án đang quá tải về khối lượng công việc, từ đó đã gây khó khăn cho ngân hàngtrong việc bán tài sản thế chấp để thu nợ quá hạn
5 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHCT_AG TRONG NĂM 2004
Tiếp tục thực hiện phương châm “phát triển-an toàn và hiệu quả”, chi nhánhNHCT_AG xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2004 như sau:
- Nguồn vốn huy động tăng 20% trong năm 2004
- Tổng dư nợ cho vay và đầu tư kinh doanh khác tăng trưởng 20%
- Tỷ lệ nợ quá hạn / tổng dư nợ đến cuối năm 2004 dưới 4%
- Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn / tổng dư nợ tối đa 25%
- Lợi nhuận kinh doanh đạt 17.000 triệu đồng
- Trích dự phòng rủi ro trong năm 2004 là 2.000 triệu đồng
Trong năm 2004 chi nhánh tiếp tục thực hiện cấp dụng theo hướng có trọngđiểm bằng các chương trình sau:
à Chương trình tín dụng khuyến công
à Chương trình tín dụng khuyến nông
à Chương trình tín dụng đầu tư phát triển ngành thuỷ sản
à Chương trình tín dụng phát triển điện nước nông thôn
Trang 20à Chương trình tín dụng cho vay thu mua lương thực.
à Chương trình tín dụng đầu tư phát triển thương nghiệp - dịch vụ - du lịch
à Chương trình tín dụng xây dựng nhà tiêu dùng
Trang 21CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI
NHÁNH NHCT_AG QUA BA NĂM 2001 - 2003
đủ lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhucầu vốn của các thành phần kinh tế Trong quá trình hoạt động ngân hàng phải mở rộng,nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các hình thức huy động để thu hút lượngtiền nhàn rỗi trong dân cư, hay các doanh nghiệp để phân phối lại những nơi cần vốn đểsản xuất kinh doanh Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng tăng trưởng vừa tạo điều kiệnthuận lợi cho ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng vừa đáp ứng nhu cầu vay vốn của cácthành phần kinh tế và dân cư
NHCT_AG là một chi nhánh phụ thuộc NHCTVN vì thế nguồn vốn hoạt độngchủ yếu là vốn huy tại chỗ và nhận vốn điều hoà từ NHCTVN Đối với nguồn vốn huyđộng, tại chi nhánh NHCT_AG trong 3 năm qua được huy động dưới nhiều hình thứcnhư tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu Nhờ biết chủ động khaithác nguồn vốn tại chỗ nên vốn huy động của chi nhánh trong thời gian qua tăng trưởngkhá ổn định được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 22Bảng 2: Cơ Cấu Nguồn Vốn
% Tuyệt
đối đối(%)Tương Tuyệtđối Tươngđối(%)Vốn HĐ 175.369 45,32 223.801 44,25 265.053 43,5 48.432 27,61 41.252 18,43Vốn ĐH 211.612 54,68 282.502 55,75 344.971 56,6 70.890 33,5 63.033 22,36
211.612 175.369
282.502 223.801 265.053
Tổng cộng
Đồ thị 1: Cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm
Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn hoạt động của chi nhánh qua 3 nămđều tăng Cụ thể, năm 2001 tổng nguồn vốn là 364.920 triệu đồng; qua năm 2002tổng nguồn vốn là 506.303 triệu đồng tăng 119.322 triệu đồng so với năm 2001, tốc độtăng
30,83%; đến năm 2003 tồng nguồn vốn là 610.024 triệu đồng tăng 103.721 triệu đồng
so với năm 2002, tốc độ tăng 20,49%
Điều này cho thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng phát triển thể hiện qua qui
mô vốn hoạt động tăng qua các năm Sự tăng trưởng nguồn vốn hàng năm của chi nhánhxuất phát từ nhu cầu về vốn của các đơn vị kinh tế trong tỉnh ngày càng tăng và chinhánh ngày càng mở rộng phạm vi cho vay do đó chi nhánh cần phải khơi tăng nguồn
Trang 24y Trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, vốn huy động thường chiếm tỷ trọngthấp hơn trong tổng nguồn vốn Cụ thể như sau:
- Năm 2001: đạt 175.369 triệu đồng chiếm 45,32% / tổng nguồn vốn
- Năm 2002: đạt 223.801 triệu đồng chiếm 44,25% / tổng nguồn vốn
- Năm 2002: đạt 265.053 triệu đồng chiếm 43,45% / tổng nguồn vốn
Tuy nhiên, vốn huy động tại chi nhánh trong thời gian qua tăng trưởng khá ổnđịnh, từ 175.369 triệu đồng trong năm 2001 tăng đến 265.053 triệu đồng vào năm 2003.Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua chi nhánh luôn quan tâm và có nhữngđịnh hướng đúng đắn trong công tác huy động vốn, vừa duy trì được khách hàng cũ vừa
mở rộng khách hàng mới để gia tăng lượng vốn huy động vì đây là nguồn vốn tạo ra sựchủ động cho ngân hàng trong việc đầu tư cho vay vốn
y Bên cạnh nguồn vốn huy động tại chỗ, chi nhánh NHCT_AG còn được sự hỗtrợ vốn rất lớn từ NHCTVN Trong 3 năm qua nguồn vốn điều hoà đều tăng và chiếm tỷtrọng cao hơn trong tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh Cụ thể như sau:
- Năm 2001: 211.612 triệu đồng chiếm 54,68% / tổng nguồn vốn
- Năm 2002: 282.502 triệu đồng chiếm 55,75% / tổng nguồn vốn
- Năm 2003: 344.971 triệu đồng chiếm 56,55% / tổng nguồn vốn
Nguồn vốn điều hoà tăng hay giảm do nhu cầu vốn trên địa bàn và khả năng huyđộng vốn của chi nhánh
Mặc dù được sự hỗ trợ nguồn vốn rất lớn từ NHCTVN nhưng chi nhánh cần chútrọng quan tâm hơn đến công tác huy động vốn, chủ động khai thác nguồn vốn tại chỗ,đưa vào hoạt động có hiệu quả, góp phần làm cho nguồn vốn hoạt động của chi nhánhthêm dồi dào cho phép chi nhánh chủ động trong việc cho vay đối với các đơn vị kinh tế
và dân cư
1.2 Phân tích tình hình huy động vốn
Nếu như vấn đề hàng ngày của khối doanh nghiệp là kết hợp các yếu tố đầu vào
để tạo ra sản phẩmvà dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách hàng thì vấn đề hàng ngày củakhối ngân hàng là huy động nguồn lực vốn để cung cấp và đầu tư vốn cho doanh nghiệptrong nền kinh tế Thực hiện vay trò là trung gian tài chính, ngân hàng sẽ đi vay để chovay và cung cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ cho nền kinh tế Vì thế, hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng mà còn có ý
Trang 25nghĩa đối với toàn xã hội Thông qua hoạt động huy động vốn sẽ tạo nguồn vốn phục vụcho hoạt động đầu tư và cho vay đối với nền kinh tế của ngân hàng đồng thời đáp ứngyêu cầu cho người dân gửi tiền và vay vốn tại chỗ thuận lợi và an toàn.
Đối với NHCT_AG, vốn huy động là một trong hai nguồn vốn chủ yếu phục vụcho hoạt động kinh doanh của chi nhánh Do đó chi nhánh đã tích cực thực hiện nhiềubiện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật cho phép để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từdân cư và các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh nhằm tạo nguồn vốn tín dụng để cho vayđối với nền kinh tế Nhờ vậy trong thời gian qua công tác huy động vốn của chi nhánh
đã đạt được kết quả như sau:
Bảng 3: Tình Hình Huy Động Vốn
ĐVT: triệu đồng2002/2001 2003/2002Chỉ tiêu 2001 2002 2003 Tuyệt
đối đối(%)Tương Tuyệtđối đối(%)Tương
TG TCKT 89.042 88.424 104.882 -618 -0,69 16.458 18,61 Không kỳ hạn 87.034 61.972 73.043 -25.062 -28,80 11.071 17,86
Có kỳ hạn 2.008 26.452 31.839 24.444 1217,33 5.387 20,37
TG tiết kiệm 77.531 100.082 131.897 22.551 29,09 31.815 31,79 Không kỳ hạn 14.303 13.059 16.633 -1.244 -8,70 3.574 27,37
Trang 26Qua bảng số liệu ta thấy số dư huy động vốn tăng trưởng hàng năm Cụ thể, năm
2002 vốn huy động đạt 223.801 triệu đồng tăng 48.432 triệu đồng so cùng kỳ, tốc độtăng 27,61%; đến năm 2003 vốn huy động đạt 265.053 triệu đồng tăng 41.252 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 18,43%
Trong thời gian qua chi nhánh đã thường xuyên quảng bá công tác huyđộng vốn, đa dạng hoá nghiệp vụ huy động vốn theo sự chỉ đạo của NHCTVN,đổi mới phong cách phục vụ lịch sự tạo sự thoải mái cho khách hàng đến giao dịch, xử
lý nhanh chóng, chính xác chứng từ trên máy tính cũng như trong kiểm đếm nên đã tạođược uy tín đối với khách hàng, khách hàng ngày càng nhận được nhiều tiện ích màngân hàng cung cấp nên lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng nhiều Vì vậy vốnhuy động tại chi nhánh ngày càng tăng
Nguồn vốn huy động tại chi nhánh NHCT_AG bao gồm các khoản tiền gửi chính sau đây:
y Tiền gửi tổ chức kinh tế
Đối với loại tiền gửi này, khách hàng gửi tiền là các doanh nghiệp thuộc tất cảcác thành phần kinh tế trong tỉnh Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhằm đảm bảo antoàn tiền vốn và nhận được các dịch vụ thanh toán từ ngân hàng, hoặc khi khách hàng
có lượng tiền tạm thời nhàn rỗi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích sinhlợi Tuỳ vào mục đích gửi tiền mà khách hàng sẽ chọn hình thức gửi tiền không kỳ hạnhoặc có kỳ hạn
- Đối với tiền gửi không kỳ hạn: trong thời gian qua chi nhánh đã đạt số dưhuy động như sau, năm 2001 đạt 87.034 triệu đồng, qua năm 2002 đạt 61.972 triệu đồnggiảm 25.062 triệu đồng so với năm 2001 hay giảm 28,8%; đến năm 2003 đạt 73.043triệu đồng tăng 11.071 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 17,86% Trongnăm
2002 số dư huy động của loại tiền gửi thanh toán giảm so với năm trước do các đơn vị
có nhu cầu gửi tiền có kỳ hạn để kiếm lãi nên tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tếtăng mạnh so với năm trước Nhưng đến năm 2003 số dư huy động của tiền gửi không
kỳ hạn tăng lên cho thấy hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế có nhiều thuậnlợi, các giao dịch mua bán diễn ra sôi động hơn nên tiền gửi này đã tăng lên
Loại tiền gửi này rất có ý nghĩa đối với ngân hàng vì nó sẽ bổ sung vào nguồnvốn tín dụng của ngân hàng, tạo thành nguồn vốn rẻ trong kinh doanh do lãi suất của
Trang 27loại tiền gửi này rất thấp 0,02% / tháng, từ đó sẽ làm giảm chi phí đầu vào cho ngânhàng Còn đối các tổ chức kinh tế, việc chọn hình thức gửi tiền này nhằm đảm bảo antoàn tài sản và thuận tiện trong thanh toán.
Do vậy, chi nhánh cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chủ động tìmkiếm khách hàng và thực hiện các chính sách đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế
để thu hút khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhằm mục đích tạonguồn vốn tiền gửi và thu phí dịch vụ
- Đối với tiền gửi có kỳ hạn: kết quả huy động được trong 3 năm qua nhưsau, năm 2001 đạt 2.008 triệu đồng, năm 2002 đạt 26.452 triệu đồng tăng 24.444 triệuđồng so với năm 2001, đến năm 2003 đạt 31.839 triệu đồng tăng 5.387 triệu đồng so vớinăm 2002 Sự tăng trưởng của loại tiền gửi này cho thấy trong các tổ chức kinh tế nàytrong thời gian qua sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu nhập tăng lên, các đơn vị cólượng tiền tạm thời nhàn rỗi nên gửi vào ngân hàng nhằm mục đích kiếm lãi
y Tiền gửi tiết kiệm
Đối với loại tiền gửi này khách hàng gửi tiền chủ yếu là các tầng lớp dân cưtrong tỉnh, họ gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi và nhận được những tiện ích mà ngânhàng cung cấp Do đó trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh thì tiền gửi tiếtkiệm chiếm tỷ trọng tương đối lớn:
Năm 2001: đạt 77.531 triệu đồng chiếm tỷ trọng 44,21%
Năm 2002: đạt 100.082 triệu đồng chiếm tỷ trọng 44,72%
Năm 2003: đạt 131.897 triệu đồng chiếm tỷ trọng 49,76%
Về chênh lệch số dư huy động của loại tiền gửi nàyqua các năm như sau: năm
2002 tăng 22.551 triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng 29,09%; đến năm 2003 tăng31.815 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 31,79% Trong thời gian qua, vốn huyđộng từ tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh có sự tăng trưởng ổn định cho thấy chi nhánh đãthực hiện tốt công tác huy động vốn, vừa duy trì được khách hàng cũ vừa thu hút đượckhách hàng mới gửi tiền tại chi nhánh nên số dư của tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánhkhông ngừng tăng trưởng Tiền gửi tiết kiệm có 2 loại: có kỳ hạn và không kỳ hạn tuỳvào mục đích gửi tiền của khách hàng
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: đối với loại tiền gửi này khi khách hàng
có một số tiền tạm thời nhàn rỗi trong một thời gian ngắn mà chưa xác định lúc nào sử
Trang 28dụng nên họ gửi vào ngân hàng để hưởng lãi Tuy nhiên loại tiền gửi này chỉ chiếm tỷtrọng thấp ( dưới 20% ) so với tổng số tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh và số dư tiền gửitiết kiệm không kỳ hạn biến động không đáng kể Cụ thể: năm 2001 đạt số dư là 14.303triệu đồng; năm 2002 đạt 13.059 triệu đồng giảm 1.244 triệu đồng so với năm 2001 haygiảm 8,7%; qua năm 2003 đạt 16.633 triệu đồng tăng 3.574 triệu đồng so với năm 2002,tốc độ tăng 27,37%.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: đối với loại tiền gửi này khách hàng gửi tiền
vì mục đích hưởng lãi, còn đối với ngân hàng đây là khoản tiền đã được xác định thờigian trả lại cho khách hàng vì vậy nó có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, tạonguồn vốn ổn định cho ngân hàng cho phép ngân hàng có thể chủ động trong vấn đề đầu
tư Tại NHCT_AG số dư tiền gửi tiết kiệm trong 2 năm trở lại đây đều tăng , cụ thể:năm 2001 đạt 63.228 triệu đồng; năm 2002 đạt 87.023 triệu đồng tăng 23.795 triệu đồng
so với 2001, tốc độ tăng 37,63%; còn năm 2003 đạt 115.264 triệu đồng tăng28.241 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng là 32,45% Sự tăng trưởng của loại tiềngửi này cho thấy thu nhập của người dân ngày càng tăng trong khi người dân vẫn có
ít sự lựa chọn để quyết định hình thức đầu tư và hình thức đơn giản nhất là gửi tiềnvào ngân hàng để hưởng lãi Tuy vậy, để thu hút được loại tiền gửi này đòi hỏiNHCT_AG cần tiếp tục phát huy hơn nữa trước sức ép cạnh tranh của các NHTM vàcác quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh
y Kỳ phiếu
Ngoài 2 hình thức huy động trên thì vốn huy động từ phát hành kỳ phiếu cũngđóng một vai trò quan trọng trong công tác huy động vốn Trong 3 năm qua ngân hàngđều có phát hành kỳ phiếu Cụ thể, năm 2001 đạt số dư là 6.456 triệu đồng; năm 2002đạt 20.068 triệu đồng tăng 13.612 triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng 210,84%;qua năm 2003 đạt 9.024 triệu đồng giảm 11.043 triệu đồng so với năm 2002 hay giảm55,03% Việc phát hành kỳ phiếu ở ngân hàng là tuỳ theo nhu cầu và mục đích của việcđầu tư, khi có phát sinh nhu cầu thì ngân hàng mới phát hành nên có sự biến động lớngiữa các năm Thông thường, kỳ phiếu được phát hành theo từng đợt chứ không liên tụcnhư tiền gửi tiết kiệm hay tiền gửi của các tổ chức kinh tế Về hình thức kỳ phiếu là mộtloại giấy nợ không có mệnh giá mà tuỳ thuộc vào khách hàng muốn mua bao nhiêu thìnhân viên phòng nguồn vốn sẽ phát hành và ghi vào phiếu bấy nhiêu