1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh Cần Thơ.pdf_03

18 530 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại NH TMCP SHB chi nhánh Cần Thơ
Tác giả Huỳnh Hữu Trọng
Người hướng dẫn T/s Võ Thành Danh
Trường học Kinh Tế Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Tế - Tài Chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 733,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang c ơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và theo chủ trương của Chính Phủ, đây là giai đoạn

Trang 1

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỘNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG

SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB) CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

13/11/1993: Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái (tiền thân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội - SHB) được thành lập theo giấy phép số 0041/NH /GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp

và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993 Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang c ơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước và theo chủ trương của Chính Phủ, đây là giai đoạn đổi mới và thực hiện pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã và Công ty tài chính, vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 400 triệu đồng, thời gian đầu mới thành lập mạng lưới hoạt động của Ngân hàng chỉ có một trụ sở chính đơn sơ đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 - Thị tứ Phong Điền - Huyện Châu Thành tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là Huyện Phong Điền Thành Phố Cần Thơ với điạ bàn hoạt động bao gồm vài xã thuộc huyện Châu Thành, đối tượng cho vay chủ yếu các hộ nông dân với mục đích vay phục vụ sản xuất nông nghiệp, tổng số cán bộ nhân viên lúc bấy giờ của Ngân hàng có 08 người, trong đó chỉ có 01 người có trình độ đại học

20/01/2006: Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyết định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại Cổ phần đô thị,

từ đó tạo được thuận lợi cho ngân hàng SHB có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB và đây là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành phố Cần Thơ, trung tâm tài chính-tiền tệ của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị là một giai đoạn phát triển mới của SHB với mục tiêu sẽ trở thành một trong ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ đa năng, phấn đấu chuyển đổi

từ một ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn với phạm vi và quy mô hoạt động hẹp sang ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng

Trang 2

cho các thị trường có chọn lựa, ngân hàng hoạt động vững mạnh và an toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Năm 2006, là năm đánh dấu sự thay đổi và bước phát triển mạnh mẽ của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội, mạng lưới hoạt động kinh doanh của SHB đã trải rộng khắp trong địa bàn TP Cần Thơ và một phần tỉnh Hậu Giang, đối tượng cho vay không chỉ là các hộ nông dân mà còn mở rộng cho vay: hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên điạ bàn, nguồn vốn huy động tăng, hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao với mức lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước

Trong hoạt động kinh doanh xét trên phương diện an toàn vốn SHB là một ngân hàng bền vững với cơ sở vốn hiện tại đủ để đảm bảo SHB tiếp tục phát triển nhanh trong thời gian tới, với cơ sở vốn vững mạnh và tỷ lệ an toàn vốn cao cùng với văn hoá tín dụng thận trọng, chính sách và quy trình hợp lý đảm bảo chất lượng tài sản tốt với khả năng phát triển danh mục tín dụng khả quan vì vậy kết quả hoạt động kinh doanh của SHB trong những năm qua năm sau luôn cao hơn năm trước, các chỉ tiêu tài chính đều đạt và vượt kế hoạch đề ra

Trong năm 2008, SHB dự kiến sẽ tăng vốn điều lệ lên 4.500 tỷ đồng và tiếp tục tăng vốn điều lệ lên trong những năm tới nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển Song song việc đó, SHB sẽ

mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh một cách vững chắc, an to àn, bền vững về tài chính, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ và tiện ích thuận lợi, đa dạng và thông thoáng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các tầng lớp dân cư ở đô thị, nâng cao và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh l ấy công nghệ thông tin làm nền tảng cho việc phát triển và giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại, cải tổ cơ cấu tổ chức và điều hành kinh doanh, tiến hành tập trung hoá quản trị rủi ro, quản lý nguồn vốn và xử lý nghiệp vụ theo các thông lệ quốc tế nhằm tăng hiệu quả hoạt động

SHB sẽ từng bước áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong công tác điều hành, phát triển và đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng đáp

Trang 3

ứng nhu cầu của khách hàng, tạo uy tín thương hiệu qua chất lượng phục vụ khách hàng, đầu tư vào con người, phát triển năng lực của cán bộ, nhân vi ên, khuyến khích

sự cống hiến xuất sắc, thưởng công xứng đáng với thành tích và tạo điều kiện cho họ

có cơ hội phát triển toàn diện

Với kế hoạch phát triển kinh doanh cụ thể phù hợp với chương trình hành động, lộ trình hội nhập của ngành ngân hàng Việt Nam cùng với tiềm lực tài chính mạnh của các cổ đông tiềm năng, với bộ máy Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành là những người có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng và có tâm huyết với Ngân hàng sẽ là những nhân tố tích cực trong giai đoạn phát triển mới và sẽ đưa SHB phát triển một cách bền vững trên con đường hội nhập

Trải qua 16 năm hoạt động, đến nay vốn điều lệ của SHB đ ã đạt 2.000 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động kinh doanh đã có mặt tại các địa bàn TP Cần Thơ, TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội, TP Đà nẵng, TP Quảng Ninh và ở Tỉnh Hậu Giang, với nhiều sản phẩm dịch vụ mới tiện ích Đối tượng khách hàng của SHB đa dạng gồm nhiều thành phần kinh tế và hoạt động trong nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau Hoạt động kinh doanh những năm qua, SHB luôn giữ được tỷ lệ an toàn vốn cao cùng với chính sách tín dụng thận trọng và quy trình hợp lý đảm bảo chất lượng và tài sản tốt với khả năng phát triển danh mục tín dụng khả quan

Quá trình tăng vốn điều lệ của SHB

1 13/11/1993 400.000.000 Giấy phép số 0041/NH /GP ngày 13/11/1993

do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993

2 1994 600.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

3 09/11/1995 1.000.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

4 15/05/1996 3.000.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

Trang 4

5 15/05/1999 5.000.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

6 19/09/2002 8.500.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

7 23/02/2003 12.000.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

8 29/08/2005 70.329.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

9 27/02/2005 118.329.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

10 15/03/2006 130.329.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

11 25/08/2006 301.929.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

12 11/09/2006 Đổi tên NHTM

Nhơn Ái hành NHTM CP Sài Gòn – Hà Nội

Thống đốc NHNNVN có Quyết định số 1764/QĐ-NHNN chấp thuận đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

13 15/09/2006 500.000.000.000 Đăng ký thay đổi do Phòng đăng ký kinh

doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ

14 14/08/2007 2.000.000.000.000 Ngày 14/8/2007, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Cần Thơ có Quyết định số 77/CTH7 chấp thuận cho phép Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội tăng vốn điều lệ từ 500 tỷ lên 2.000 tỷ đồng

3.2 Nguyên tắc hoạt động

Để đạt được mục tiêu tổng quát, SHB phải quát triệt năm nguyên tắc trong công tác điều hành ngân hàng như sau:

- Áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong công tác điều hành ngân hàng

- Phát triển và đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo lập danh tiếng về chất lượng phục vụ khách hàng,

độ tin cậy và mức giá cả cạnh tranh

- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, lấy công nghệ thông tin làm cơ sở để phát triển mô hình ngân hàng hiện đại

Trang 5

- Hoạt động trên cơ sở thận trọng về tài chính và luôn nhận thức được tầm quan trọng của quản lý rủi ro, bảo đảm tài sản và duy trì khả năng thanh toán là tối cần thiết cho sự thành công của ngân hàng, phát huy tối đa nguồn lực tài chính trên nguyên tắc đảm bảo an toàn hoạt động và nâng cao khả năng sinh lời

- Đầu tư vào con người, phát triển năng lực của cán bộ, nhân viên, khuyến khích sự cống hiến xuất sắc, thưởng công xứng đáng với thành tích và tạo điều kiện cho họ có cơ hội phát triển toàn diện

3.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ cơ cấu tổ chức SHB 3.4 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

* Ban Giám Đốc

Ban giám đốc điều hành mọi hoạt động của các phòng ban theo nhiệm vụ, chức năng và phạm vi hoạt động

Bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật, nâng lương cho cán bộ công nhân viên,

ký quyết định cho các cán bộ công nhân đi học bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ

* Phòng Dịch Vụ Khách Hàng

Phòng

Dịch

Vụ

Khách

Hàng

Phòng Hành Chính Quản Trị

Phòng Tín Dụng

Phòng

Kế Toán Tổng Hợp

Phòng Ngân Quỹ

Phòng Kiểm Toán Nội

Bộ

Phòng Công Nghệ Thông Tin

SHB CN Cần Thơ

Ban Giám Đốc

Các Phòng Giao Dịch

Trang 6

Phòng Dịch Vụ Khách Hàng có nhiệm vụ giới thiệu, cung cấp các dịch vụ của ngân hàng tới khách hàng

Giải đáp những thắc mắc của khách hàng

* Phòng Hành Chính Quản Trị

Phòng Hành Chính Quản Trị thực hiện các chức năng quản lý công nhân viên chức, biên chế cũng như hợp đồng trong việc tham gia các kỳ hoạt động của đơn vị Quản lý việc bảo vệ tài sản của đơn vị

Lập thủ tục cần thiết trình lên Ban Giám Đốc ra quyết định nâng lương hoặc thi hành kỷ luật, thực hiện việc tuyển nhân viên

* Phòng Tín Dụng

Hướng dẫn cho khách hàng các quy định về cho vay va lập hồ sơ vay vốn Kiểm tra, thẩm định các hồ sơ thủ tục vay vốn, các điều kiện vay vốn… trình lên Ban Giám Đốc

Trực tiếp kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo nợ vay, theo dõi việc thu lãi, thu nợ

Nhận các hồ sơ và thẩm định các trường hợp khách hành gia hạn nợ, điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ…

Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết

* Phòng Kế Toán Tổng Hợp

Quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, thu lãi, trả lãi vay, tiền gửi, chuyển nợ quá hạn, thu nhập các thông tin phát sinh trong ngày, giao chỉ tiêu tài chính quyết toán khoản tiền lương đối với chi nhánh trực thuộc, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách

Có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra các nghiệp vụ kế toán tài chính, kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong hạch toán kế toán

* Phòng Ngân Quỹ

Phòng Ngân Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày, trực tiếp trong việc thu ngân, giải ngân khi có phát sinh trong ngày

Trang 7

Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh trong mỗi ngày để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót, lên bảng cân đối vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình Ban Giám Đốc

* Phòng Kiểm Toán Nội Bộ

Kiểm tra giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách của nhà nước và điều lệ hoạt động của ngân hàng trong công tác tài chính của các phòng ban

* Phòng Công Nghệ Thông Tin

Thực hiện quản lý thông tin trong ngân hàng như tập hợp các báo cáo, thống kê các số liệu, lưu trữ thông tin, thanh toán thông qua máy tính…

* Các Phòng Giao Dịch

Giao dịch với khách hàng ở các địa phương

Báo cáo số liệu về Hội Sở

3.5 Một số quy định về cho vay đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

3.5.1 Nguyên tắc vay vốn

- Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả tiền gốc và lãi sau một thời gian nhất định

- Tiền vay phải có vật tư hàng hóa, tài sản tương đương làm đảm bảo

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

3.5.2 Điều kiện vay vốn

Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật

- Có khả năng tài chính đảm bảo trợ nợ trong thời hạn cam kết

- Mục tiêu sử dụng vốn hợp pháp

- Có dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dân của Ngân Hàng Nhà Nước

3.5.3 Đối tương cho vay

Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

Trang 8

- Giá trị vật tư, hàng hóa máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đầu tư và phát triển

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu

tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

- Số tiền thuế xuất khẩu, khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay

Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

3.5.4 Các phương thức cho vay

Các phương thức cho vay gồm nhiều phương thức, trong đó có 4 phương thức chủ yếu thường được áp dụng là:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo dự án đầu tư

- Cho vay trả góp

3.5.5 Thời hạn cho vay

Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn dự án, phương án đầu tư, khách hàng trả nợ của khách hàng

Đối với những pháp nhân Việt Nam và người nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam

3.5.6 Trả nợ gốc và lãi

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhập

và nguồn trả nợ của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi vay như sau:

- Các kỳ hạn trả nợ gốc

Trang 9

- Các kỳ hạn trả tiền vay cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn trả nợ riêng

Khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu khách hàng không

có khả năng trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc không được gia hạn nợ, thì số nợ đến hạn phải chuyển sang nợ quá hạn

3.5.7 Quy tắc xử lý nợ vay

Tùy theo trường hợp cụ thể mà ngân hàng có phương thức xử lý nợ khác nhau Ngân hàng thu nợ cả gốc và lãi trước hạn trong các trường hợp sau:

- Đơn vị giải thể hoặc dừng hoạt động

- Đơn vị bị tách hoặc xác nhập với đơn vị mới

- Đơn vị chuyển trụ sở và đến mở tài khoản ở một ngân hàng khác

- Có các vụ kiện liên quan đến đơn vị này

- Đơn vị vay vốn vi phạm khế ước vay vốn, vi phạm thể lệ tín dụng

3.5.8 Lãi suất cho vay

Ngân hàng cho vay công bố lãi suất cho vay của mình cho khác hàng biết, hoặc ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn

Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của ngân hàng Nhà Nước và quy định của ngân hàng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng

Mức áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do giám đốc ngân hàng cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn mức lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc được điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

3.5.9 Quy trình cho vay

(1)

(2)

(4)

(3b) (3a)

(5)

Trang 10

Bước 1: Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn nhận hồ sơ vay vốn của khách

hàng Sau đó thẩm định dự án vay vốn

Bước 2: Nếu không đủ điều kiện hoặc sai xót thì cán bộ tín dụng trả lại hồ sơ

cho khách hàng để bổ sung hoặc điều chỉnh cho phù hợp Sau khi sơ thẩm hồ sơ nếu thấy đủ điều kiện thì cán bộ tín dụng gửi phiếu hẹn đến khách hàng để xuống thẩm định

Bước 3: Trưởng phòng tín dụng nhận hồ sơ kiểm soát các yếu tố hồ sơ và căn

cứ vào các yếu tố của cán bộ tín dụng phê duyệt làm căn cứ để đồng ý cho vay hay không đồng ý, sau đó trình lên giám đốc

a) Đối với những món vay trên 50 triệu đồng thì trưởng phòng tín dụng sau khi

kiểm duyệt xong phải thông qua tổ thẩm định để tổ thẩm định kết hợp với phòng tín dụng thẩm định lại tính khả thi của dự án, phương án sản xuất kinh doanh

b) Sau khi thẩm định dự án thì tổ trưởng tổ thẩm định dự án trình hồ sơ cho

giám đốc xem xét đồng ý cho vay hay không

Bước 4: Giám đốc nhận hồ sơ và xem xét các yếu tố pháp lý của hồ sơ và căn

cứ vào khả năng nguồn vốn của ngân hàng mà quyết định cho vay Sau đó, trả hồ sơ lại cho phòng tín dụng, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và yêu cầu bổ sung thêm

Bước 5: Nếu hồ sơ hợp lý thì giám đốc chuyển toàn bộ hồ sơ sang phòng kế

toán Phòng kế toán sau khi nhận hồ sơ đã phê duyệt của giám đốc thì có trách nhiệm lưu hồ sơ vay vốn, mở hồ sơ cho vay nạp vào máy tính Sau đó thì giải ngân

và chuyển sang cho thủ quỹ

Bước 6: Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu của kế toán chuyển sang thì có trách

nhiệm chi tiền mặt cho khách hàng Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày giải ngân, cán

bộ tín dụng xuống kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm giám sát khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết hay không

Bước 7: Kết thúc quy trình cho vay là khi khách hàng đến thực hiện đầy đủ

nghĩa vụ về việc vay vốn theo đúng hợp đồng đã ký kết, ngân hàng sẽ thu cả gốc và lãi sau khi cho vay

Trường hợp khách hàng vi phạm những thỏa thuận của ngân hàng, ngân hàng

sẽ áp dụng những biện pháp tín dụng thích hợp tương ứng để xử lý, mức độ nặng là

Ngày đăng: 25/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức SHB  3.4. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh Cần Thơ.pdf_03
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức SHB 3.4. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận (Trang 5)
Bảng 01 - Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007 và 2008 - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh Cần Thơ.pdf_03
Bảng 01 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007 và 2008 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w