1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK

34 497 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHTM CP Vietbank
Trường học Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 184,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, nhờ sự phấn đấu nỗ lực của toàn bộ CN và Hội sở cùng với sự hỗ trợnhiệt tình của các cấp chính quyền địa phương, đã giúp cho CN Vietbank Vạn Hạnh thuậnlợi hơn trong quá trình

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK

– PGD VẠN HẠNH 2.1 Giới thiệu khái quát quá trình hình thành và phát triển về NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thương tín (Viết tắt: Vietbank) đượcthành lập theo quyết định số 2399/QĐ_NHNN ngày 15/12/2006

 Tên giao dịch tiếng anh: Vietnam Thương tin Commercial Joint Stock Bank

 Chính thức đi vào hoạt động: 02/02/2007

 Trụ sở chính tại: 35 Trần Hưng Đạo, TP Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng

 Email: webmaster@vietbank.com.vn - Website: http://www.vietbank.com.vn

 Fax: 84-79-3621858

 Mã số thuế: 84-79-3621008

 Vốn điều lệ: 1000 tỷ đồng và tăng lên 3000 tỷ đồng vào cuối năm 2010

 Mạng lưới giao dịch: 91 điểm giao dịch

 Tổng tài sản của Vietbank đạt: 9000 tỷ đồng

 Tổng số khách hàng giao dịch: gần 40000 người

 Tổng số nhân viên trên: 1000 người

 Logo của Ngân hàng:

 Ngày 09/10/2009 PGD Vạn Hạnh khai trương và bắt đầu đi vào hoạt động

 Tên giao dịch: NHTM CP Việt Nam thương tín - Phòng giao dịch Vạn Hạnh

 Tên viết tắt: Vietbank Vạn Hạnh

 Trụ sở chi nhánh: Số 716 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, TP.Hồ Chí Minh

Trang 2

 Khách hàng chiến lược: Cá nhân, công ty và doanh nghiệp.

2.1.2 Những hoạt động cụ thể của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh

2.1.2.1 Huy động vốn

Đối với KH cá nhân

 Tiền gửi tiết kiệm: Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ; Tiết kiệm lãi suất cộng 24 tháng –plus; Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiết kiệm bậc thang; Tiết kiệm lãnh lãi trước; Tiếtkiệm linh hoạt vốn

 Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiền gửi thanh toán không

kỳ hạn bằng VNĐ

Đối với KH DN

 Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn của KH DN; Tiền gửi thanh toán KH

DN

2.1.2.2 Nghiệp vụ cho vay

Đối với KH cá nhân: Cho vay ưu đãi thầy thuốc tận tâm; Cho vay xây dựng sửa chữa nhà;

Cho vay mua nhà đất; Cho vay sinh hoạt tiêu dùng; Cho vay du học; Cho vay tiêu dùng tínchấp; Cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua; Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy

tờ có giá, số dư tài khoản; Cho vay SXKD trả góp; Cho vay SXKD; Cho vay thấu chi tàikhoản tiền gửi thanh toán; Cho vay kinh doanh chứng khoán

Đối với KH DN: Cho vay vốn bổ sung vốn lưu động; Cho vay đầu tư dự án / Tài sản cố

định; Cho vay mua ô tô thế chấp bằng chính xe mua; Cho vay bổ sung vốn lưu động tài trợxuất khẩu; Dịch vụ bảo lãnh trong nước; Thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán; Chiết khấuhối phiếu kèm theo bộ chứng từ xuất khẩu; Tài trợ nhập khẩu thế chấp bằng chính lô hàngnhập; Cho vay đảm bảo bằng khoản phải thu

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

GIÁM ĐỐC

Trang 3

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Thông tin tín dụng - báo cáo thống kê

Điều hòa vốn trong hệ thống sở giao dịch, phân phối các phòng xây dựng kế hoạch vốnnăm, quý, tháng

Phòng giao dịch - Ngân quỹ

Thực hiện công tác kế toán tài vụ, quản lý việc chi tiêu mua sắm và xây dựng cơ bản cho

sở giao dịch Quản lý toàn bộ tài sản của sở giao dịch, hàng tháng hàng quý trình kế hoạchtheo quy định

Thực hiện kết toán thông qua việc quản lý tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng

Quản lý và phân tích các mặt hoạt động của sở giao dịch thông qua bảng tổng kết tài sản vàcác báo cáo khác để tham mưu cho ban giám đốc chỉ đạo các mặt nghiệp vụ NH

Tổ chức thực hiện việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ NH cho KH là cá nhân và phápnhân

Giám định tiền thật, giả

Quản lý kho tiền, quỹ ngoại tệ, tài sản thế chấp, chứng từ có giá

Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt và các phương tiện thanh toánkhác cho ban giám đốc sở giao dịch

Trang 4

Thực hiện điều chuyển tiền mặt, đảm bảo định mức tồn quỹ

Xử lý các loại tiền mặt đã hết hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn lưu thông

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh 2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2010)

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2010)

Bên cạnh đó, NH luôn có chính sách phù hợp với cơ chế thị trường, nhưng vẫn đảmbảo phù hợp với quy định của NHNN Về phía CN, nhằm thu hút thêm nhiều KH trongHĐV, CN đã tăng lãi suất và thực hiện thêm nhiều hình thức huy động khác Điều nàycũng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần KT Ngoài ra, để phục vụ

Trang 5

KH luôn nhanh chóng, thuận tiện, CN đã nâng cấp, tăng cường thêm các trang thiết bị về

kỹ thuật, huấn luyện cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn

2.2.1.2 Chi phí

Nhằm thu hút thêm nhiều KH trong lĩnh vực HĐV, CN đã tăng lãi suất và thực hiệnthêm nhiều hình thức huy động khác, điều này cũng nhằm để đáp ứng nhu cầu vốn tíndụng cho các thành phần KT Ngoài ra, việc nâng cấp, tăng cường thêm các trang thiết bị

về kỹ thuật, huấn luyện cán bộ nhân viên, nên trong những năm qua chi phí hoạt động của

CN tăng dần Chi phí năm 2009 là 77,430 triệu đồng, năm 2010 là 92,660 triệu đồng, tăng15,230 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 19.67%

2.2.1.3 Lợi nhuận

Qua số liệu của CN, cho ta thấy được lợi nhuận trong hai năm qua đều tăng trưởng.Năm 2009, lợi nhuận đạt 10,200 triệu đồng, năm 2010 đạt 10,567 triệu đồng, tăng 367triệu đồng so với năm 2009, tương đương 3.60%

Kết quả trên cho thấy được sự nỗ lực lớn của tập thể cán bộ NH Đặc biệt là nănglực điều hành của Ban quản trị đã góp phần đạt được kết quả này Mặt khác trong công táctín dụng, lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của CN, vì xét trên phương diện nào thì nóvẫn là một trong những nhân tố chứng tỏ hiệu quả hoạt động của NH Chính vì thế trongthời gian tới, NH cần nỗ lực hơn nữa trong hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động cấptín dụng để lợi nhuận luôn có sự tăng trưởng

2.2.2 Thuận lợi và khó khăn của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh

Trang 6

Tuy CN được thành lập và hoạt động không lâu, nhưng CN đã nỗ lực vươn lêntrong những ngày đầu thành lập, luôn thực hiện tốt những mục tiêu đề ra Trong nhữngnăm qua, hoạt động kinh doanh của CN đã chứng minh được điều này Cụ thể, VietbankVạn Hạnh đã được tuyên dương là đơn vị xuất sắc sau hơn 1 năm hoạt động

Thêm vào đó, để chiếm được ưu thế KH, NH luôn chú trọng trang bị các phươngtiện công nghệ hiện đại, đổi mới liên tục, đa dạng về sản phẩm dịch vụ, tạo ấn tượng vềphong cách phục vụ nhằm phục vụ KH một cách tốt nhất và hiệu quả nhất Đặc biệt, CN

đã đào tạo được một đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, nhiệt tình, luôn có tinh thần tráchnhiệm cao, và điều quan trọng hơn hết là có trình độ chuyên môn giỏi, nên đã tạo cho CNmột lợi thế lớn về nhân sự

Nhìn chung, nhờ sự phấn đấu nỗ lực của toàn bộ CN và Hội sở cùng với sự hỗ trợnhiệt tình của các cấp chính quyền địa phương, đã giúp cho CN Vietbank Vạn Hạnh thuậnlợi hơn trong quá trình hoạt động tiếp cận, phục vụ KH Mặt khác cũng nhờ vào các loạihình dịch vụ của CN đều đảm bảo được chất lượng nên luôn đáp ứng được nhu cầu KHmột cách tốt nhất và có hiệu quả

2.2.2.2 Khó khăn

Hiện nay, nhiều tổ chức tín dụng mới, chưa kể những NH có thâm niên hoạt độnglâu năm, đã tạo được lòng tin của KH Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức của NHVietbank – PGD Vạn Hạnh trong quá trình cạnh tranh giữa các NHTM CP Vì vậy muốnduy trì và giữ vững được thương hiệu thì NH phải nỗ lực nhiều hơn nữa trên mọi phươngdiện hoạt động

Khó khăn tiếp theo là do nguồn vốn huy động của NH chưa cao so với nguồn vốnkinh doanh Vì phần lớn nguồn vốn kinh doanh của CN đều do vốn điều chuyển từ Hội sởchuyển về Vì vậy CN cần khắc phục hạn chế này bằng cách đa dạng nhiều hình thức HĐVkhác nhau, tăng lãi suất huy động linh hoạt, để KH dễ dàng lựa chọn những hình thức phùhợp với thu nhập của mình, thu hút khách hàng đến với NH thường xuyên hơn

Ngoài ra, hiện nay phần lớn người dân vẫn chưa biết đến loại thẻ của NH Vietbank

và đa phần họ còn nhầm lẫn giữa NH Vietbank và NH Vietinbank Bởi vậy, NH phải tăngcường quảng bá, mở rộng phạm vi để tiếp cận người dân nhiều hơn

Trang 7

2.3 Định hướng hoạt động của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh

Năm 2011, nền KT thế giới được dự báo sẽ phục hồi và tăng trưởng, song khả năngtăng chậm và sẽ tiếp tục gặp nhiều khó khăn Lạm phát và lãi suất quốc tế sẽ có xu hướngtăng, luồng vốn đầu tư tiếp tục đổ vào các thị trường mới nổi Không nằm ngoài xu thế của

KT thế giới, KT Việt Nam nói chung và ngành NH nói riêng sẽ tiếp tục phải đối diện vớinhiều khó khăn, thách thức lạm phát tăng cao, tình hình lãi suất, tỷ giá biến động phức tạp.Chính phủ đặt mục tiêu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định KT vĩ mô, bảo đảm an sinh

xã hội là mục tiêu cho cả năm Việc điều hành chính sách tiền tệ của NHNN năm 2011 sẽtheo hướng thận trọng, thắt chặt, kiểm soát mức tăng tổng phương tiện thanh toán, tín dụngcho nền KT; Kiềm chế lạm phát nhằm giữ ổn định KT vĩ mô

Năm 2011 cũng sẽ là năm quan trọng để các NH Việt Nam hoạt động theo các quyđịnh của luật TCTD mới Việc giám sát của NHNN đối với các TCTD thông qua luật mới

sẽ theo xu hướng chặt chẽ hơn, yêu cầu cao hơn

Trên cơ sở phân tích môi trường hoạt động kinh doanh, bám sát định hướng điềuhành nền KT của Chính phủ và điều hành chính sách tiền tệ của NHNN, CN Vietbank VạnHạnh đã xác định kế hoạch kinh doanh năm 2011 cụ thể:

Nguồn vốn huy động tăng 20% so với năm 2010

Lợi nhuận tăng 13,843 triệu đồng, tương đương tăng 3.1% so với năm 2010

Tổng dư nợ cho vay KH tăng < 20% so với năm 2010

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cuối năm 2011 là < 2.8%

Để đạt được các chỉ tiêu kinh doanh năm 2011 và mục tiêu duy trì tăng trưởng thịphần, nâng cao hiệu quả kinh doanh Vietbank Vạn Hạnh sẽ tập trung thực hiện nghiêm túccác giải pháp sau:

 Tăng trưởng HĐV là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt trong năm 2011 Tíchcực chủ động, vận dụng sáng tạo mọi giải pháp để đạt được mục tiêu đã đề ra Cải tiếnphát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, nhiều tiện ích đi kèm lãi suất hợp lí

 Kiểm soát tăng trưởng tín dụng nâng cao chất lượng tín dụng tối ưu hóa hiệu quả sử dụngvốn

Trang 8

 Tăng cường công tác quản trị rủi ro, kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo an toàn trong hoạtđộng

 Phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở phát triển hệ thống đào tạo trong nội bộ nhằm nângcao năng lực chuyên môn

 Đẩy mạnh các hoạt động khác: Nâng cao công tác điều hành, phối hợp giữa Hội sở và CN.Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng cáo các sản phẩm dịch vụ nhằm đưa hình ảnh

CN Vietbank Vạn Hạnh trở nên thân thuộc với công chúng

2.4 Phân tích tình hình hoạt động TD của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh 2.4.1 Phân tích tình hình HĐV của NHTM CP Vietbank – Vạn Hạnh

2.4.1.1 Tình hình nguồn vốn

2.4.1.1.1 Vốn huy động

HĐV là một nghiệp vụ không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của NH Mặc dùdưới tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trong những năm qua nhưngVietbank Vạn Hạnh đã luôn thực thi tốt những chỉ đạo của Chính phủ, của NHNN cũngnhư ban lãnh đạo của Vietbank Vạn Hạnh nhằm giữ mức tăng trưởng về vốn Các hìnhthức huy động đã được phong phú hơn, thích hợp với nhu cầu đa dạng của KH Do đó đãgóp phần tăng trưởng nguồn vốn tạo được cơ cấu đầu vào hợp lí

2.4.1.1.2 Vốn điều chuyển

Tuy nhiên, nguồn vốn huy động vẫn chưa đáp ứng đủ cho hoạt động của CN nên

CN vẫn phải nhận vốn điều chuyển của Hội sở, điều này cũng dẫn đến lợi nhuận hàng nămcủa CN sẽ giảm do lãi suất điều chuyển vốn từ Hội sở chính luôn cao hơn với lãi suất HĐVbình quân của CN

Nếu Vietbank Vạn Hạnh huy động được vốn cao hơn nhu cầu cho vay thì phầnchênh lệch sẽ được chuyển về Hội sở chính theo quy định, ngược lại nếu CN huy độngkhông đủ đáp ứng nhu cầu cho vay thì Hội sở chính sẽ hỗ trợ vốn cho Vietbank Vạn Hạnh,

do đó nguồn vốn để CN kinh doanh chủ yếu là nguồn vốn huy động và vốn điều chuyểncủa Hội sở

2.4.1.1.3 Cơ cấu nguồn vốn (2009 - 2010)

Trong 2 năm qua, nguồn vốn của Vietbank Vạn Hạnh cụ thể như sau:

Trang 9

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn (2009 - 2010)

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 – 2010))

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn (2009 - 2010)

Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn tăng qua 2 năm Nhưng xét riêng từng nguồn vốnthì vốn huy động tăng ít và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, còn vốn điều chuyểnthì tăng qua 2 năm và chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của CN, để hiểu rõ hơn ta

đi sâu vào phân tích từng nguồn vốn cụ thể:

Vốn huy động:

Năm 2009 nguồn vốn huy động chiếm 220,964 triệu đồng tương đương 27.33 % cơcấu nguồn vốn Năm 2010 nguồn vốn huy động chiếm 433,195 triệu đồng tương đương35.11% cơ cấu nguốn vốn, tăng 212,221 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 96.05% so vớinăm 2009 Như vậy, nguồn vốn huy động của Vietbank Vạn Hạnh tuy tăng qua 2 nămnhưng cũng chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn của CN Mặc dù được sự điềuchuyển vốn từ Hội sở thì CN nói chung và Vietbank Vạn Hạnh nói riêng không nên lơ làkhâu HĐV, trong thời gian qua nguồn vốn huy động của CN không đủ đáp ứng nhu cầuvay vốn Việc sử dụng nguồn vốn tự huy động sẽ có những thuận lợi:

 Việc cho vay được chủ động hơn do có đủ vốn

 Thu nhập cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn cho Hội sở

Để đạt được hiệu quả như vậy, hàng năm NH thường xuyên đưa ra nhiều đợt HĐVvới những kỳ hạn và lãi suất hấp dẫn, những dự thưởng, khuyến mãi vào các ngày lễ, tết,

kỷ niệm…Những chính sách thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư, các TCKT đã đảm bảohoạt động cho CN, giảm bớt sự phụ thuộc vào Hội sở về nguồn vốn kinh doanh

Trang 10

Vốn điều chuyển:

Nguồn vốn điều chuyển tăng qua 2 năm Năm 2010 vốn điều chuyển là 800,476triệu đồng chiếm 64.89%, năm 2009 nhận điều chuyển 587,567 triệu đồng chiếm 72.67%.Vốn điều chuyển năm 2010 tăng 212,909 triệu đồng tương ứng 36.24% so với năm 2009.Nguyên nhân nguồn vốn điều chuyển tăng vì doanh số cho vay liên tục tăng và nguồn vốnhuy động của Vietbank Vạn Hạnh có tăng nhưng vẫn không đáp ứng đủ vốn cho KH, vìvậy phải nhận vốn từ Hội sở để bổ sung kịp thời nguồn vốn bị thiếu hụt của người dân.Như vậy, vốn điều chuyển của CN chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu nguồn vốn cả

2 năm liền Do thực hiện song song 2 chức năng “vừa phục vụ vừa kinh doanh” do đó sự

hỗ trợ nguồn vốn từ Hội sở là không thể thiếu, Hội sở hỗ trợ vốn càng nhiều thì càng có lợicho CN mở rộng hoạt động tín dụng và chi phí sử dụng vốn trả cho Hội sở từ bằng đếndưới so với lãi suất huy động, nhưng sẽ tốt hơn cho CN nếu có thể tự cân đối vốn tại chỗbằng cách tăng cường khả năng HĐV của đơn vị

Do vậy, nguồn huy động chủ yếu của CN Vietbank Vạn Hạnh là Tiền gửi TCKT và tiềngửi tiết kiệm

Trang 11

Biểu đồ 2.2: Tình hình HĐV tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)

Nhìn chung, trong năm 2009, tổng nguồn vốn huy động cả năm đạt 220,964 triệu đồng.Năm 2010 đạt 433,195 triệu đồng, tăng 212,231 triệu đồng so với năm 2009, tương đương96.05% Trong đó, năm 2009, tiền gửi TCKT đạt 31,566 triệu đồng Năm 2010 đạt 86,639triệu đồng, tăng 55,073 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 174.47% Năm 2010,tiền gửi tiết kiệm đạt 189,398 triệu đồng Năm 2010 đạt 346,556 triệu đồng, tăng 157,158triệu đồng, tương đương 82.98%

Đây là một điều kiện tốt cho NH chủ động trong việc đầu tư vốn cho nền KT Như đã nêutrên, nguồn vốn huy động của CN gồm 2 loại, ta lần lượt nghiên cứu cụ thể các loại để hiểu

rõ hơn về nguồn vốn huy động của CN

2.4.1.2.1 Tiền gửi TCKT

Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn của các DN, loại tiền gửi này không nhằm mụcđích sinh lời mà để thanh toán, chi trả trong kinh doanh Tiền gửi này chiếm tỷ trọng nhỏtrong nguồn vốn huy động Năm 2009 đạt 31,566 triệu đồng, năm 2010 đạt 86,639 triệuđồng, tăng 55,073 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 174.47% Nguyên nhân loạitiền gửi này tăng là do NH mở rộng dịch vụ thanh toán, kịp thời đáp ứng nhu cầu của KHnhư thuận tiện cho việc chi trả tiền hàng, việc thanh toán không dùng tiền mặt, thu hútnhiều DN mở tài khoản thanh toán qua NH

Năm qua, công tác HĐV gặp nhiều khó khăn trong đó phương tiện và kỹ thuậtthanh toán quy trình công nghệ của NH còn hạn chế do chưa phát huy hết các phương tiệnthanh toán phù hợp với cơ chế thị trường, bên cạnh đó mạng lưới vi tính cũng hạn chế trình

độ ứng dụng công nghệ còn thấp do nguồn nhân lực từ nội bộ của NH, mặt khác hệ thốngmáy còn lạc hậu chưa đủ phục vụ nhu cầu giao dịch của NH với KH, điều đó trở ngại cho

NH như tốn chi phí và thời gian, mặt khác các thông tin về dịch vụ thanh toán chưa đượctuyên truyền rộng khắp tới người dân

2.4.1.2.2 Tiền gửi tiết kiệm

Hiện tại CN Vietbank Vạn Hạnh đang nhận tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ và ngoại

tệ mạnh (Dollars Mỹ) Người gửi tiền tự do lựa chọn phương thức trả lãi phù hợp với hình

Trang 12

thức HĐV của NH trong từng thời kỳ Đến hạn, KH không đến rút vốn và lãi thì tiền lãiđược nhập vào gốc và NH sẽ chuyển tiếp kỳ hạn sau Nguồn vốn rút trước hạn thì đượchưởng lãi theo quy định của Vietbank theo từng thời kỳ

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn Nhìnchung loại tiền gửi này đều tăng quá các năm, chiếm tỷ trọng tương đối ổn định trong cơcấu nguồn vốn huy động của NH

Bảng 2.4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010))

Biểu đồ 2.3: Tình hình tiền gửi tiết kiệm tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 – 2010)

Qua số liệu, ta thấy tổng tiền gửi tiết kiệm năm 2009 đạt 189,398 triệu đồng Năm

2010 đạt 346,556 triệu đồng, tăng 157,158 triệu đồng, tương đương 82.98%

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Năm 2009 đạt 63,132 triệu đồng, năm 2010 đạt120,518 triệu đồng, tăng 57,386 triệu đồng, tương đương 90.89%

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Năm 2009 đạt 126,266 triệu đồng, năm 2010 đạt226,038 triệu đồng, tăng 99,772 triệu đồng, tương đương 79.02%

Trong năm 2010 công tác huy động TGTK đã thực sự tăng so với năm trước, đó là nhờ sựquan tâm của Ban lãnh đạo, đặc biệt là thái độ phục vụ tận tình của nhân viên phòng nguồnvốn Điều này chứng tỏ được NH đã tạo được lòng tin đối với KH Như vậy, kết quả tăngcao trong năm 2010 đã đánh dấu sự phát triển mạnh của một NH trẻ - PGD Vietbank VạnHạnh Điều này phần nào đã chứng tỏ được khả năng quản lý, cũng như sự nỗ lực của toànthể cán bộ công nhân viên Vietbank Vạn Hạnh

Với tình hình KT ổn định hơn cùng với nỗ lực của toàn hệ thống, Vietbank Vạn Hạnh đãdần khẳng định vị trí, uy tín của mình trong lĩnh vực tài chính tiền tệ Thể hiện qua kết quả

Trang 13

kinh doanh của CN, lợi nhuận liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trước Đó cũng chính lànguyên nhân làm cho lượng tiền gửi năm 2010 này cao hơn năm 2009

2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn của NHTM CP Vietbank – Vạn Hạnh

2.4.2.1 Phân tích doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính,không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác địnhtheo tháng, quý, năm

2.4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thành phần KT

Tình hình doanh số cho vay của CN trong 2 năm qua như sau:

Bảng 2.5: DSCV theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)

Quốc doanh 140,174 37.00 200,458 29.72 60,284 43.00 Ngoài quốc doanh 238,676 63.00 473,948 70.28 235,272 98.57

Tổng doanh số cho vay 378,850 100 674,406 100 295,556 78.01

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010))

Biểu đồ 2.4: DSCV theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)

Hầu hết cho vay ngoài quốc doanh thường chiếm tỷ lệ lớn hơn so với cho vay quốcdoanh Năm 2009, cho vay quốc doanh đạt 37%, cho vay ngoài quốc doanh đạt 63% Năm

2010, cho vay quốc doanh đạt 29.72%, cho vay ngoài quốc doanh đạt 70.28%

Sở dĩ có điều này là vì DN quốc doanh không khát vốn bằng các DN ngoài quốc doanh(DNTN, Công ty TNHH, Công ty cổ phần) Và đặc biệt NH lại thích cho DNTN vay hơn.Qua số liệu cho thấy doanh số cho vay theo thành phần KT của CN tiếp tục tăng qua 2năm Cụ thể:

Quốc doanh

Năm 2009 đạt 140,174 triệu đồng Năm 2010 đạt 200,458 triệu đồng, tăng 60,284triệu đồng so với năm 2009, tương ứng 43% Cho vay quốc doanh có tăng nhưng tăng nhẹ

Trang 14

so với ngoài quốc doanh, bởi vì các DN quốc doanh thường là 100% vốn nhà nước hoặcmột số vốn nào đó của nhà nước để nhà nước nắm quyền và không trực tiếp quản lý Chonên hoạt động không được hiệu quả, dẫn đến sự yếu kém của khối DN quốc doanh Khicho DN quốc doanh vay thì không có tài sản đảm bảo hoặc có thì hồ sơ pháp lý không đầy

đủ nên cho DN quốc doanh vay là rủi ro rất cao Điều đó làm cho nợ xấu của NH tập trung

ở khối DN quốc doanh

Ngoài quốc doanh

Năm 2009 đạt 238,676 triệu đồng Năm 2010 đạt 473,948 triệu đồng Tăng 235,272triệu đồng so với năm 2009, tương ứng 98.57%

Nguyên nhân doanh số cho vay ngoài quốc doanh 2 năm qua tăng là do doanh số cho vayDNTN tăng Với sự thay đổi cơ chế chính sách nhằm khuyến khích các ngành, các thànhphần KT phát triển, quan trọng là phát triển KT cá thể đã làm tăng số lượng DN, bởi vậyDNTN là loại hình khá đông đảo và chiếm tỷ lệ khá cao trên địa bàn, hoạt động ngày càng

có hiệu quả nên NH đã chủ động đầu tư vào thành phần KT này càng nhiều và doanh sốcho vay đối tượng này tăng trưởng ổn định qua 2 năm, dẫn tới doanh số cho vay ngoàiquốc doanh tăng

Mặt khác, trong thời gian này CN đã áp dụng chương trình tín dụng mới là tập trung chovay những ngành trọng điểm, ưu tiên cho vay cá thể, các DN vừa và nhỏ và đầu tư cho cácphương án SXKD khả thi

2.4.2.1.2 Doanh số cho vay theo thể loại cho vay

Doanh số cho vay theo thể loại cho vay của CN trong 2 năm qua như sau:

Bảng 2.6: DSCV theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)

Doanh số cho vay ngắn hạn 222,498 58.73 415,231 61.57 192,733 86.63 Doanh số cho vay trung và dài hạn 156,352 41.27 259,175 38.43 102,823 65.76

Tổng doanh số cho vay 378,850 100 674,406 100 295,556 78.01

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010))

Biểu đồ 2.5: DSCV theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)

Trang 15

Doanh số cho vay ngắn hạn

Thời gian qua, tình hình cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn của CN tăng đều Tíndụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao và tăng qua các năm (Năm 2009 là 58.73%, năm 2010 là61.57% trong tổng doanh số cho vay) Còn tín dụng trung và dài hạn thì thu hẹp (Năm

2009 là 41.27%, năm 2010 là 38.43% trong tổng doanh số cho vay)

Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2009 đạt 222,498 triệu đồng Năm 2010 đạt415,231 triệu đồng, tăng 192,733 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 86.63%

Sự biến động của tỷ trọng này là do cho vay ngắn hạn có thủ tục đơn giản, tính thanhkhoản cao, lại ít rủi ro hơn so với trung dài hạn và nguồn tín dụng của CN chủ yếu từ vốnhuy động ngắn hạn, loại cho vay ngắn hạn này thông thường để đáp ứng nhu cầu vay vốnnhất thời của các thành phần, ngành KT trong địa bàn hoạt động

Doanh số cho vay trung và dài hạn

Tuy chiếm tỷ lệ thấp hơn nhưng không thể phủ nhận vai trò của nó, vì khoản này cóảnh hưởng tích cực đến doanh thu trong hoạt động tín dụng của NH và chia sẻ rủi ro Đểđạt được kết quả này, NH đã xây dựng chế độ lãi suất phù hợp với khả năng của các DN,các cá thể SXKD, thực hiện tốt dịch vụ KH, công tác tiếp thị được chú trọng Và để giữvững được sự tăng trưởng trên thì đòi hỏi CN phải hoàn thiện thêm, đồng thời phải nângcao hơn doanh số cho vay trong thời gian tới

Doanh số cho vay trung và dài hạn năm 2009 đạt 156,352 triệu đồng Năm 2010 đạt259,175 triệu đồng Tăng 102,823 triệu đồng so với năm 2009, tương ứng 65.76% Nguyênnhân trung dài hạn tăng qua các năm là do CN chủ trương thực hiện nhiều biện phápchuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay trung dài hạn

2.4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà NH đã thu về trongnăm tài chính, kể cả các khoản KH thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần hợpđồng Để hoạt động có hiệu quả và bền vững thì ngoài việc mở rộng doanh số cho vay cònphải chú trọng đến công tác thu nợ Chính vì thế thu nợ là một vấn đề khá quan trọng Nếu

Trang 16

như doanh số cho vay thể hiện tình hình hoạt động của NH là khả quan thì doanh số thu nợlại càng khẳng định được hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH

2.4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thành phần KT

Thu nợ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NH trong những năm trước và thời gian tới Doanh số thu nợ càng lớn chứng tỏ công tác thu nợcàng tốt Nếu NH không thu hồi được nợ sẽ dẫn tới rủi ro tín dụng Chính vì vậy NH luônquan tâm đến công tác thu nợ, nhằm hạn chế tối đa nợ quá hạn Tình hình thu nợ theothành phần KT của CN như sau:

Bảng 2.7: DSTN theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)

ĐVT: triệu đồng

Tỷ lệ

%

2010 Tỷ lệ

%

2010 / 2009 Chênh

Doanh số thu nợ quốc doanh 105,826 37 173,614 35 67,788 64.06 Doanh số thu nợ ngoài quốc doanh 180,188 63 322,426 65 142,238 78.94

Tổng doanh số thu nợ 286,014 100 496,040 100 210,026 73.43

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010))

Biểu đồ 2.6: DSTN theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)

Trong những năm qua việc thu nợ tại CN tăng trưởng ổn định Việc thu nợ của các DNngoài quốc doanh tốt hơn DN quốc doanh (Năm 2009, doanh số thu nợ quốc doanh đạt37%, doanh số thu nợ ngoài quốc doanh đạt 63% Năm 2010, doanh số thu nợ quốc doanhđạt 35%, doanh số thu nợ ngoài quốc doanh đạt 65% trong tổng doanh số thu nợ) Điều nàychứng tỏ các DN ngoài quốc doanh hoạt động có hiệu quả

Qua 2 năm, thu nợ ngoài quốc doanh tăng nhưng thu nợ quốc doanh lại giảm Cụ thể:

Doanh số thu nợ quốc doanh

Năm 2009 đạt 105,826 triệu đồng Năm 2010 đạt 173,614 triệu đồng Tăng 67,788triệu đồng so với năm 2009, tương ứng 64.06% Khả năng thu nợ với các DN quốc doanhngày càng khó làm cho các NH không thích cho DN quốc doanh vay, do DN quốc doanhhoạt động kém hiệu quả

Doanh số thu nợ ngoài quốc doanh

Trang 17

Năm 2009 đạt 180,188 triệu đồng Năm 2010 đạt 322,426 triệu đồng Tăng 142,238triệu đồng, tương ứng 78.94% Doanh số thu nợ ngoài quốc doanh tăng sau 2 năm Chứng

tỏ việc đầu tư của NH là không sai Bước sang năm 2010, nền KT ổn định, làm cho các

DN ngoài quốc doanh có điều kiện phát triển và sử dụng tốt nguồn vốn vay, dẫn đến khảnăng trả nợ cũng tốt hơn

2.4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo thể loại cho vay

Bảng 2.8: DSTN theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)

Doanh số thu nợ ngắn hạn 207,474 72.54 340,829 68.71 133,355 64.28 Doanh số thu nợ trung và dài hạn 78,540 27.46 155,211 31.29 76,671 97.62

Tổng doanh số thu nợ 286,014 100 496,040 100 210,026 73.43

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010))

Biểu đồ 2.7: DSTN theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)

Doanh số thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn doanh số thu nợ trung và dài hạn

Cụ thể: Năm 2009, doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 72.54%, doanh số thu nợ trung dài hạnđạt 27.46% năm 2010, doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 68.71%, doanh số thu nợ trung dàihạn đạt 31.29% trong tổng doanh số thu nợ

Điều đó cũng dễ hiểu bởi cơ cấu doanh số cho vay đã nghiêng về cho vay ngắn hạn.Nhìn chung doanh số thu nợ ngắn, trung và dài hạn tăng nguyên nhân chính là do các DN,

cá nhân hoạt động SXKD có hiệu quả mang lại lợi nhuận Doanh số thu nợ tăng tức chấtlượng tín dụng tăng

Doanh số thu nợ ngắn hạn

Năm 2009 đạt 207,474 triệu đồng, năm 2010 đạt 340,829 triệu đồng, tăng 133,355triệu đồng so với năm 2009, tương ứng 64.28% Ta thấy doanh số thu nợ NH tăng là dodoanh số cho vay ngắn hạn nhiều, vòng thu hồi của ngắn hạn nhanh, khoản tiền vay sẽđược thu hồi ngay trong năm

Doanh số thu nợ trung và dài hạn

Ngày đăng: 02/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2010) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2010) (Trang 4)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn (2009 - 2010) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn (2009 - 2010) (Trang 9)
Bảng 2.3: Tình hình HĐV tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK
Bảng 2.3 Tình hình HĐV tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) (Trang 10)
Bảng 2.5: DSCV theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK
Bảng 2.5 DSCV theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) (Trang 13)
Bảng 2.7: DSTN theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK
Bảng 2.7 DSTN theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) (Trang 16)
Bảng 2.9: Dư nợ theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK
Bảng 2.9 Dư nợ theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) (Trang 18)
Bảng 2.12: NQH theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK
Bảng 2.12 NQH theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) (Trang 22)
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w