Khi đó ta cóVới điều kiện ban đầu thì tam thức bậc hai trong phuong trình 1 ban đầu ta cũng nhận được.. đpcm To: vb2toan-k2@googlegroups.com Bài 10, Chương 1, $2 Giải: Thật vây, với một
Trang 1Biến đổi vế trái ta được:
Biến đổi vế phải ta được:
Trang 2Vế trái là 1 đa thức bậc 3 với x, nhận 3 nghiệm là (b+c), (b-c), (c-b) nên:
Trang 3SON.VH <mrson.vh@gmail.com> Wed, May 15, 2013 at 11:08 AMTo: vb2toan-k2@googlegroups.com
Trang 4Đặt
Khi đó ta có:
Khai triển và rút gọn phương trình (2) ta được:
Do điều kiện ban đầu dẫn đến nên ta chỉ nhận nghiệm:
Trang 5Khi đó ta có
Với điều kiện ban đầu thì tam thức bậc hai trong phuong trình (1)
ban đầu ta cũng nhận được Như vậy ta có với mọi
Trang 6Nhận xét: Vế trái của (1) là số vô tỷ, còn vế phải hữu tỉ, số vô tỷ bằng số hữu tỷ là điều vô lý
Vậy không tồn tại các số p,q thỏa mãn đề bài (đpcm)
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 10, Chương 1, $2
Giải:
Thật vây, với một bộ số hữu tỉ tùy ý, ta luôn có thể quy đồng mẫu số các số hữu tỉ đó để được các số hữu tỉ mới có cùng mẫu số.Thay vào phương trình đề cho ta được:
Bây giờ, từ (1) ta có:
Suy ra , thay vào phương trình trên ta được:
Suy ra , thay vào phương trình trên ta được:
Trang 8Vậy: (đpcm)
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 1f, Chương 1, $4
Đề: Cho A, B, C là 3 góc của 1 tam giác Chứng minh rằng:
Từ đó suy ra tổng 3 phân số có dạng bằng tích của chúng
Giải:
Do A, B, C là 3 góc của 1 tam giác nên ta có:
Ta biến đổi tương đương hai vế:
Trang 9Thay vào biểu thức S ta được:
Trang 10Trường hợp ta thay vào biểu thức của , khi đó
Trang 13Ta thử tính một số trường hợp đặc biệt trong tổng đề bài cho như sau:
Trang 14Từ các biểu thức trên, ta dự đoán mẫu số của bằng với , xem như là đã có công thức tổng quát của mẫu số.
Còn tử số của thay đổi phụ thuộc vào tính chẵn lẻ của i, ta phải quan sát kỹ các tử số của Nếu giả sử tử số của
là , ta có biểu thức của như sau:
nếu i chẳn
nếu i lẻ
Ta xét từng trường hợp i chẳn và lẻ để tính Tính toán dựa vào công thức:
Lần lượt cho k = 1,3,5, vào công thức (1) ta tính được với i lẻ
Lần lượt cho k = 2,4,6, vào công thức (1) ta tính được với i chẳn
Cả 2 trường hợp đều dẫn đến cùng kết quả là:
Từ đó ta tìm được công thức của Sau đó thử quy nạp lại thấy đúng Nếu thử quy nạp lại mà không đúng nghĩa là ta đã dự đoáncông thức sai và phải dự đoán lại /
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 2, Chương 1, Phần làm thêm
Đề: Tìm điều kiện để đa thức là lập phương của một đa thức bậc nhất
Giải:
nghiệm Theo định lý Bezout, f(x) có thể viết lại thành: Từ đó suy ra nghiệm của f(x) có
Trang 15Áp đụng định lý Viét trong cho phương trình bậc 3, ta có:
Ta thay vào vế trái của đẳng thức trên, ta được:
Sau khi nhân khai triển và rút gọn lại, ta được:
Ta xem vế trái là một đa thức bậc 4 với ẩn a, hệ số bậc cao nhất là Dễ dàng kiểm tra được các giá trị sau đây là nghiệm:
Đo đó đa thức P(a) (vế trái) có thể viết lại thành:
Trang 16SON.VH <mrson.vh@gmail.com> Tue, May 21, 2013 at 4:30 PMTo: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 6, Chương 1, Phần làm thêm
Đề: Đơn giản biểu thức:
Trang 17Bài 7b, Chương 1, Phần làm thêm
Trang 18SON.VH <mrson.vh@gmail.com> Tue, May 21, 2013 at 5:16 PMTo: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 7f, Chương 1, Phần làm thêm
Bài 8a, Chương 1, Phần làm thêm
Giải:
Biến đổi công thức của x, ta được:
Ta trục căn thức ở mẫu của A, sau đó biến đổi như sau:
Trang 19Vì A>1 nên ta chỉ nhận nghiệm A=3 (đpcm)
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Trang 20Bài 9c, Chương 1, Phần làm thêm
Trang 21Xét vế trái của (*):
Vậy ta thấy (*) đúng khi
Ta thấy (**) chính là trường hợp 1 đã được chứng minh, với u đóng vai trò của x, v đóng vai trò của y Suy ra (**) đúng, suy ra (*) đúng.Tổng hợp cả 2 trường hợp, ta có (đpcm)
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 10, Chương 1, Phần làm thêm
Đề: Đơn giản biểu thức
Giải:
Điều kiện để A xác định là :
Ta biến đổi A như sau:
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Trang 22Bài 14b, Chương 1, Phần làm thêm
Đề: Tìm điều kiện xác định và đơn giản biểu thức:
Cho hai phương trình f(x)=0 (1), và f(x)g(x)=0 (2) Hãy nêu ví dụ cho các trường hợp:
a) (2) là hệ quả của (1) nhưng (1) không là hệ quả của (2)
b) (1) là hệ quả của (2) nhưng (2) không là hệ quả của (1)
c) (1) và (2) tương đương nhau
d) Hai phương trình không có nghiệm chung
Trang 23Ta tìm các biểu thức f(x) và g(x) sao cho khi g(x)=0 thì f(x) không xác định (nghĩa là ta loại bớt nghiệm của (2) để được nghiệm của (1)
Rõ ràng (1) và (2) không có nghiệm nào chung
Khi (x,y)=(1,0), thay vào (1) ta được:
Khi (x,y)=(0,1) thay vào (1) ta được:
Lấy một nghiệm khác 0 nào đó thay vào (1a) ta suy ra được Khi đó:
Đến đây ta đã chứng minh được Bây giờ giả sử nếu , khi đó phương trình (1) trở thành phươngtrình đồng nhất có vô số nghiệm (mặt phẳng Oxy), tập nghiệm này lớn hơn nhiều so với tập nghiệm của phương trình (2) (chỉ làđường tròn tâm O, bán kính r=1) Do đó (1) và (2) không tương đương, mâu thuẫn giả thiết, nên
Trang 24Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử m, n là các số không cùng chẵn và UCLN(m,n)=1
Thật vậy, nếu m, n cùng chẵn hay UCLN(m,n)>1 ta đều có thể rút gọn số hữu tỉ để được số hữu tỉ tối giản bằng với
Khi đó ta có:
Vế trái và vế phải của (1) là các số nguyên, mà vế phải chia hết cho 2, nên vế trái cũng chia hết cho 2 Từ đó ta suy ra:
Suy ra là số chẵn Với mỗi số nguyên m, n biểu thức chỉ nhận giá trịchẵn khi m và n cùng chẵn => mâu thuẫn giả thiết m và n không cùng chẵn
Như vậy (*) không có nghiệm hữu tỉ nếu p, q là các số nguyên lẻ => (đpcm)
Trang 25Do nên có ít nhất hoặc Suy ra trong hai phương trình (1) và (2) có ít nhất một phương trình cónghiệm thực (đpcm).
Trang 26a) Tìm điều kiện cần và đủ để biểu thức là bình phương của 1 nhị thức bậc nhất theo x.
thức bậc nhất theo x và hơn nữa thì biểu thức cũng có tính chất đó
Giải:
Câu a)
Ta viết A lại dưới dạng tam thức bậc 2 như sau:
Để một tam thức bậc 2 dạng là bình phương của 1 nhị thức bậc nhất theo x thì điều kiện cần và đủ là:
Câu b)
Áp dụng kết quả câu a), theo giả thiết, ta có:
Từ điều kiện (3) ta suy ra c và c' không thể đồng thời bằng 0 Do c và c' có tính đối xứng nhau, nên ta có thể giả sử (Trườnghợp còn lại chứng minh tương tự)
Ta có , thay giá trị a' vào (2) ta suy ra:
Trang 28SON.VH <mrson.vh@gmail.com> Thu, May 23, 2013 at 3:57 PMTo: vb2toan-k2@googlegroups.com
chẵn thấy rằng không thỏa (1), nên thử tiếp các giá trị lẻ trong khoảng (-1,0) Các giá trị đặc biệt có thể nhận là:
và ta nhận thấy là nghiệm của (1) Dùng sơ đồ Horner để giải tiếp, ta được:
Vậy phương trình có 3 nghiệm như trên
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 11a, Chương 2, $2
Giải:
Do phương trình (1) có tính đối xứng đối với các ẩn x,y,z nên không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử
Ta có
Do và nên Suy ra (x,y)={(1,1),(1,2),(1,3)} (do )
Với (x,y)=(1,1), thay vào (1) ta được z+2=z => không tồn tại z thỏa (1)
Trang 29Với (x,y)=(1,2), thay vào (1) ta được z=3.(thỏa )
Với (x,y)=(1,3) thay vào (1) ta được z=2 (không thỏa )
Vậy một nghiệm của (1) là (x,y,z)=(1,2,3) Do tính đối xứng nên hoán vị x,y,z ta được các nghiệm khác là (x,y,z)={(1,3,2), (2,1,3),(2,3,1), (3,1,2), (3,2,1)}
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 11b, Chương 2 $2
Giải:
Trước tiên ta chứng minh nếu (*) có nghiệm là cặp số tự nhiên (x,y), thì
Thật vậy, giả sử (*) có nghiệm (x,y) mà , khi đó (*) trở thành:
Xét vế trái của (1), ta có
Xét vế phải của (1):
Như vậy ta có kết hợp với (2) ta suy ra Vế trái và Vế phải của (1) bằng nhau là vô lý Vậy (*) không có nghiệm(x,y) mà trong đó Vậy ta có
Cho x các giá trị từ 1 đến 6 thay vào vế trái của (*) để tìm y, ta được kết quả sau:
Với x=1, ta có => (x,y) = (1,1)
Vậy (*) có hai nghiệm là (x,y)={(1,1), (3,3)}
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Trang 30Nếu PT đã cho vô nghiệm
Nếu PT đã cho có nghiệm duy nhất là
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 4b, Chương 2, $3
Đề: giải và biện luận hệ
Giải:
Trang 31Điều kiện xác định:
Với điều kiện (*), ta có:
Ta thấy vế trái của (1) là số không âm, nên vế phải của (1) cũng phải không âm, nên ta có , kết hợp điều này với
điều kiện (*) ta suy ra điều kiện chung của nghiệm của (I) là
Với điều kiện (**), ta có:
Để nghiệm của (III) thỏa (**) thì Để nghiệm của (IV) thỏa (**) thì Hơn nữa khi a=0 thì nghiệm của (III) và nghiệm của (IV)trùng nhau x=y=0 Như vậy ta biện luận như sau
Biện luận:
Khi a>0, hệ đã cho vô nghiệm
Khi a=0, hệ đã cho có nghiệm duy nhất x =y = 0
Khi a<0, hệ đã cho có 2 nghiệm:
Trang 32Biến đổi tương đương BĐT đã cho về 1 BĐT luôn luôn đúng Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a=b.
Trang 34SON.VH <mrson.vh@gmail.com> Mon, Jun 3, 2013 at 7:29 PMTo: vb2toan-k2@googlegroups.com
Vậy bài toán đã giải quyết xong
Trang 36Mà theo BĐT Cauchy, ta có
Đấu "=" xảy ra <=> a=b=c
Trang 37Vậy g(x)>0 nên ta có f'(x) luôn luôn dương trong khoảng (0,1) Vậy f(x) là hàm tăng trên (0,1) Như vậy
Trang 38Vậy ta đã chứng minh được hay
Từ (3) ta suy ra hay (2) đúng Vậy (1) đã được chứng minh
a) Khai triển từng số hạng bình phương của vế trái, khai triển bình phương của vế phải, sau đó đơn giản 2 vế Ta được bất đẳng thức
đã cho tương đương với:
Áp dụng Bất đẳng thức BCS ta có:
Áp dụng BĐT Cauchy ta có:
Nhân vế theo vế của (3) và (4) ta suy ra:
Mà theo (2), ta suy ra
Trang 39Vậy từ (5) ta suy ra:
Từ (2) và (6) ta suy ra (1) đúng Vậy (a) đúng => đpcm
b) Tương tự câu a) ta khai triển từng số hạng bình phương của vế trái, khai triển bình phương của vế phải, sau đó đơn giản 2 vế Tađược bất đẳng thức đã cho tương đương với:
Bất đẳng thức (1) này đã được chứng minh ở câu a) Vậy ta có (b) đúng => đpcm
Ta có
Vậy bất đẳng thức đã được chứng minh
Trang 40
Vậy BĐT đã được chứng minh
Áp dụng BĐT Cauchy cho 3 số (6-2x), (12-3y), (2x+3y) ta có:
Nhân vế theo vế của 3 BĐT trên, rồi lấy căn hai vế ta thu được:
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a=b=c
Vậy tam giác ABC đều
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 21, Chương 3, $1
Trang 41Đề: Tính miny với và a,b,x>0
a) Cộng vế theo vế hai BĐT của (*) ta được:
2x+3z=72 và x+3y=36, b=3
b) Ta biến đổi (*) như sau:
Trang 42SON.VH <mrson.vh@gmail.com> Wed, Jun 5, 2013 at 7:33 PMTo: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 1, Chương 3, Phần làm thêm
Đề: Cho a,b,c,d>0 Chứng minh
Trang 43Đề: Cho và thỏa điều kiện Chứng minh
Giải:
Áp dụng BĐT Cauchy cho 2 số không âm và 1 ta có:
Cho i chạy từ 1 đến n ta thu được n các bất đẳng thức sau:
Nhân vế theo vế của n bất đẳng thức trên, ta được:
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 3, Chương 3, Phần làm thêm
Giả sử (3) đúng với n=k Khi đó dễ thấy (3) đúng với n=2k, n=4k, , ,
Thật vậy, giả sử khi n=k, ta có:
Trang 44thì khi n=2k, ta có:
Vậy (3) đúng với n=2k Tương tự ta có (3) đúng với n=4k, 8k, ,
Bây giờ ta chỉ cần chứng minh (3) đúng với n=k-1 là bước sau cùng để hoàn tất bài toán
Vậy (3) cũng đúng khi n=k-1
Theo nguyên lý quy nạp lùi, ta đã chứng minh (3) đúng Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Vậy (1) đúng Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Trang 45Do nên ta có đpcm.
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 5, Chương 3, Phần làm thêm
Đề: Cho a,b,c là độ dài 3 cạnh của tam giác ABC Gọi p là nửa chu vi, S là diện tích Chứng minh:
Nhân 3 bất đẳng thức trên lại với nhau rồi lây căn 2 vế, ta thu được:
Trang 46Nhân vế theo vế 2 BĐT trên ta thu được
Áp dụng BĐT Cauchy, ta có:
Với cách đặt u và v như thế, ta có x và y luôn luôn do đó (I) xác định Vậy ta chỉ cần xét điều kiện
Thay u và v vào (I), ta được:
Trang 47
Giải hệ (III)
Xét phương trình (1) có
: Khi đó (1) vô nghiệm => (III) vô nghiệm
: Khi đó (1) có nghiệm duy nhất (loại) Do đó (III) cũng vô nghiệm
Nghiệm luon luôn âm nên loại Để nhận nghiệm ta phải có:
Khi đó (III) có nghiệm là và nghiệm của (I) là
Giải hệ (IV)
Xét phương trình (2) có
: Khi đó (2) vô nghiệm, suy ra (IV) vô nghiệm
: Khi đó (2) có nghiệm duy nhất Từ đó nghiệm của (IV) là (nhận).Khi đó nghiệm của (I) là
: Khi đó (2) có 2 nghiệm phân biệt:
Trang 48Điều kiện nhận nghiệm là
Tương tự điều kiện nhận nghiệm ta cũng thu được
Khi đó ta có các nghiệm của (I) là:
Tổng hợp cho ệ (III) và (IV) ta biện luận cho hệ (I) như sau
Biện luận:
Khi hoặc : Hệ đã cho vô nghiệm
Khi : Hệ có nghiệm duy nhất
Khi : Hệ có 2 nghiệm phân biệt
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 2a, Chương 2, $4
Đề: Xác định m để phương trình sau có nghiệm duy nhất:
Bên lề: Thật ra ngay từ đầu ta không cần đặt u=x-1 mà có thể nhận xét ngay rằng do nên ta suy ra để (1) cónghiệm duy nhất là x thì x=2-x <=> x=1 sau đó thế vào (1) tìm m Cách làm này ngắn hơn tuy nhiên sẽ gặp khó khăn nếu biểu thứcdưới dấu giá trị tuyệt đối không phải là x-1 mà là một biểu thức f(x) phức tạp nào đó thì ta không thấy ngay được Do đó phương pháp
Trang 49chung là nên đặt ẩn phụ để dễ dàng giải với ẩn phụ sau đó quay về ẩn chính
Với điều kiện (*), ta có:
Đến đây ta khoan vội giải tiếp mà nhận xét 1 chút Ta thấy vế phải của (5) và (6) là những số không âm Nếu nào đó là
nghiệm của (II) mà thỏa điều kiện (1) và (2), thì cũng thỏa luôn (3) và (4), vì
Vậy từ đây ta có thể rút gọn điều kiện (*) trở thành:
Trang 50: Khi đó (7) vô nghiệm => (IV) vô nghiệm
Khi k= -1, (IV) có nghiệm là (nhận vì thỏa (**)) Khi k=3, (IV) có nghiệm là x=y=0(loại)
Khi đó (7) có 2 nghiệm phân biệt là:
Để nghiệm thỏa (**) ta phải có:
Trang 51cần là nghiệm đó phải thỏa
Thay x=0 vào (I) ta có:
Vậy ta tìm được hai giá trị của a là a=0 và a=2
Điều kiện đủ: thử lại ta thấy:
Từ đó suy ra: Do đó (1) có nghiệm khi và chỉ khi
Từ đó suy ra (I) có nghiệm duy nhất là (x,y)=(0,1)
Vậy a=0 là giá trị cần tìm
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 6, Chương 2, Phần làm thêm
Đề: Chứng minh rằng nếu x1, x2 là nghiệm của phương trình thì ta có là một số nguyên vàkhông chia hết cho 5
Giải:
Phương trình có nên dĩ nhiên có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 Theo định lý Viét ta có
Đặt Ta sẽ chứng minh là số nguyên và không chia hết cho 5 với mọi n là số tự nhiên
Đầu tiên ta chứng minh là số nguyên Bằng quy nạp, ta có:
- Giả sử là số nguyên tới n=1,2, ,(k-1),k Ta chứng minh cũng là số nguyên
Ta có:
Trang 52
Do là số nguyên nên cũng là số nguyên
Chứng minh không chia hết cho 5:
Ta sẽ chứng minh điều này bằng quy nạp, ta có:
- Khi n=1,
- Giả sử không chia hết cho 5 Ta chứng minh cũng không chia hết cho 5
Ta có:
Mà
Vậy không chia hết cho 5
Vậy ta có không chia hết cho 5 với mọi số tự nhiên n
To: vb2toan-k2@googlegroups.com
Bài 7, Chương 2, Phần làm thêm
Đề: CMR nếu một phương trình đại số với hệ số hữu tỉ có một nghiệm với và c không là số chínhphương của một số hữu tỉ thì phương trình đó cũng nhận làm nghiệm
Giải:
Ta chứng minh bằng quy nạp
- Khi n = 2
Xét đa thức với m,n,k là số hữu tỉ m khác 0, và nhận làm nghiệm Khi đó ta có:
Vế trái của (1) là số hữu tỉ, còn vế phải là số vô tỷ (vì là số vô tỷ) Nên đẳng thức (1) xảy ra khi và chỉ khi
Vậy ta có (2)
Bây giờ, với x = ta có
Trang 53
Do (2) nên ta suy ra ngay Vậy cũng là nghiệm của
Từ đó suy ra khi n=2 thì mệnh đề đúng
- Giả sử mệnh đề đúng đến n=k, nghĩa là nếu đa thức bậc k nhận thì đa thức đó cũng nhận
làm nghiệm Khi đó, theo định lý Bezout, ta có thể phân tích
, trong đó là đa thức có bậc k-2 và có
hệ số hữu tỉ
Sau cùng, ta chứng minh mệnh đề đúng với n=k+1., tức là cần chứng minh là nghiệm của đa thức
hữu tỉ Ta thấy G(x) là đa thức với hệ số hữu tỉ, có bậc nhỏ hơn hoặc bằng k-1 và nhận làm nghiệm, nên theo giả thiếtquy nạp trên, G(x) nhận làm nghiệm và phân tích được như sau:
trong đó Q''(x) là đa thức với hệ số hữu tỉ bậc nhỏ hơn hoặc bằng k-3
Từ đó suy ra:
Từ biểu thức trên ta thấy cũng là một nghiệm của