Vậy, phương trình đã cho có một nghiệm là x=5... Vậy, phương trình đã cho có một nghiệm là x=5... Chúng ta có thể giải bài toán này bằng phương pháp biến đổi tương đương, cụ thể: Lập luậ
Trang 1CHƯƠNG IV PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ IV.1 1 16) ( −x2) 3−x =0 1( )
32
2
x
x
x x
x x
Trang 4Đặt t= x2+5x+1,t≥ 0 ( )∗
( )1 trở thành 3t2+2t− =5 0
51
Trang 5t t
Vậy, phương trình đã cho có nghiệm là 3 3 5; 3 3 5
⇔ = (Thỏa điều kiện)
Vậy, phương trình đã cho có một nghiệm là x=5
Trang 6x x
Vậy, phương trình đã cho có hai nghiệm là x=0;x= 1
Chú ý. Có thể đặt ẩn phụ như đã trình bày ở Bài IV.2 3)
Trang 7So với điều kiện ( )∗ ta nhận x=5
Vậy, phương trình đã cho có một nghiệm là x=5
x
x x
x
x x
Trang 8= luôn đồng biến trên ℝ nên có
hàm số ngược là y= 33x−2 Vì vậy, hoành độ giao điểm của hai đồ thị
7
x= −11) 2x+6 13 − + =x 2 0(1)
Trang 9Chú ý. Chúng ta có thể giải bài toán này bằng phương pháp biến đổi tương đương, cụ thể:
Lập luận giống Bài IV.3.12) ta cũng được phương trình đã cho có hai nghiệm x=0;x= 1
Chú ý. Nếu sử dụng phương pháp biến đổi tương đương sẽ nhận được phương trình bậc 8, khi đó cho dù nhẩm được hai nghiệm x=0,x= thì chúng ta vẫn phải thực hiện tiếp việc 1giải phương trình bậc 6 và điều này khó có thể đi đến kết quả
IV.3 1) x x2+15− x x4 2+15 2 (1).=
Điều kiện: x≥0
Trang 10So với điều kiện x≥0, ta nhận x=1.
Vậy, phương trình đã cho có một nghiệm là x=1
t
t t
So với điều kiện x≤2, ta nhậnx=1
Vậy, phương trình đã cho có một nghiệm là x=1
9
(*)5
x x
Trang 11000
Trang 123 732
Đặt
3 3
Trang 13+ = ⇔ + = ⇔ = ⇔ = Thỏa điều kiện (*)
Vậy, phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất là 1
15
x=10) 32−x = −1 x−1(1)
Trang 14Chú ý. Có thể đặt ẩn phụ t= 32− như đã trình bày ở Bài IV.3 8) x
11) 39−x = −2 x− Trình bày tương tự như Bài IV.3 8) 1
2142
2
t t t t t
t
t t
Trang 15v u
Trang 16Điều kiện: t≥0
(1)⇔4t2 =9 ( x+2)t+(x+2)2 ⇔4t2−9(x+2)t−9(x+2)2 = 0
3( 2)4
Trang 17= ∈ − (Do điều kiện − ≤ ≤1 x 1)
Khi đó phương trình được đưa về
sin cos 2 sin cos
sin cos 3 sin cos sin cos 2 sin cos
Trang 18· Giải trường hợp (*) ta được 2.
2
04
12
t t t
Trang 19thoả điều kiện (*)
Vậy, phương trình đã cho có một nghiệm 1
2
x= −
Chú ý. Chúng ta có thể giải bằng phương pháp lượng giác hóa như sau:
Do điều kiện − ≤ ≤1 x 1 nên đặt x=cos ,t t∈[0; ].π Khi đó ta có phương trình
2
1 sin 1 cos 1 cos 2 sin 2 sin
Trang 20Đặt x=cost, t∈[0; ].π
( )1 ⇔ 1 cos− t −2 cos 1 cost − 2t−2 cos2t+ =1 0
2 sin 2cos sin cos 2 0
π
ππ
k k t
2
2
11
x x
x
++
Trang 21Đặt x=tan t Khi đó điều kiện của t là
;
2 204
t t t
2
2
tan 1tan 1
2 tan 2 tan 1 tan
t t
t
++
sin 2sin sin 1 0
0sin 0
21
t
t
ππ
x x
Trang 22x x x
Trang 23Do t≥0 nên t+ >1 0 Vì vậy bình phương hai vế của (2) ta được
t + > + t+t ⇔ < Như vậy ta có t
2 2
Ta có bất phương trình (*) đúng với mọi x≥0
Vậy, nghiệm của bất phương trình đã cho là x≥0
Trang 24Điều kiện:
2 2 2
721
x x
x x
Trang 25x x
2 2
x x
x x
Trang 26Vậy, nghiệm bất phương trình đã cho là 1 0 0 1.
Ta thấy với mọi x thỏa (*) thì (2) luôn luôn đúng
Vậy, bất phương trình đã cho có nghiệm là x≤ ∨ ≥1 x 3
2) 5 5 2 1 4 1( )
22
x x
3 2 22
Trang 27Bất phương trình trên đúng với mọi x>1.
Vậy, x>1 là nghiệm của bất phương trình đã cho
5) 7x+ +7 7x− +6 2 49x2+7x−42 181 14 1< − x( )
Điều kiện: 6
7
x≥
Trang 287
76
x
x x
Trang 29( ) ( ) ( )
2 2
12
2
2
x x
· Xét x= −4.(1) đúng Do đó x= −4 là nghiệm của bất phương trình
∆ = + do đó vế trái của (2) có các nghiệm là x= −4;x= t
Như vậy, (2) được viết lại là (x+4)(x t− )≥ ⇔0 (x+4) (x− x2−2x+4)≥0
Đến đây việc giải bất phương trình không có gì khó
Trang 30Suy ra 1< ≤x 5 là nghiệm của bất phương trình
· Xét x<1, 1( )⇔ 2x− ≥ ⇔1 3 2x− ≥ ⇔1 9 x≥5, trường hợp này bị loại
Vậy, nghiệm của bất phương trình đã cho là 1≤ ≤x 5
Trang 31Như vậy ta có
11
21
2 ≤ ≤x13) x3−2x2 + <x x x+ x2−2 (1)x
160
412
03
2
03
Trang 3203
2
03
1
18
2
13
Trang 33Vậy, nghiệm của bất phương trình đã cho là 1 13 0 1 17 1 13.
x
x x
Trang 343 0
x
x x
x
x x
Trang 36Bình phương hai vế của (2) ta được
Trường hợp 1: x< −2 Bất phương trình (1) vô nghiệm
Trường hợp 2: x>2 Bình phương hai vế của (1) ta được bất phương trình tương đương
2
2
44
Trang 37f (t)
3
1
2 1Dựa vào đồ thị ta có, phương trình đã cho có đúng hai nghiệm khi và chỉ khi 1<m≤3
Trang 38[ 2; 2]
x∈ − khi và chỉ khi (2) có nghiệm t∈ − 2;2 2
Điều này xảy ra khi và chỉ khi
2m+4 thuộc miền giá trị của hàm số g t( )=t2+2t trên đoạn [ 2;2 2].−
2
g t =t + t ⇒g t′( ) 2= t+ =2 0 ⇔ = −t 1
Bảng biến thiên của hàm ( )g t
Phương trình (2) có nghiệm khi 1 2− ≤ m+ ≤ +4 8 4 2 5
Trang 39Xét hàm số f t( )=t2−4 ,t t∈[3;+∞ Ta có ) f t′( ) 2= t− = ⇔ = 4 0 t 2
Lập bảng biến thiên của hàm số f t( )=t2−4 ,t t∈[3;+∞ ta được miền giá trị của hàm số là )[ 3;− +∞ )
Phương trình (2) có nghiệm khi và chỉ khi m≥ −3
Vậy, m≥ −3 thì phương trình đã cho có nghiệm
Như vậy, phương trình (1) có nghiệm x khi và chỉ
khi phương trình (2) có nghiệm t≥2
Tam thức bậc hai ( )f t ở vế trái của (2) có
Như vậy, với mọi m>0 thì g m( )<0 Hay f ( )2 <0 với mọi m>0
Từ đó suy ra với mọi m>0 thì phương trình ( )2 luôn luôn có hai nghiệm t t1, 2 phân biệt,
và t1< <2 t2
Từ đó ta kết luận được phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m>0
Trang 40Bảng biến thiên của hàm số ( )h x
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số ( ),h x ta có nhận xét sau:
· Ứng với t=2 6 thì (*) cho ta một giá trị x
· Ứng với mỗi giá trị t thỏa 2 3≤ <t 2 6 thì (*) cho ta hai giá trị x
· Ứng với mỗi giá trị t thỏa t<2 3∨ >t 2 6thì (*) vô nghiệm x
Trang 41Bảng biến thiên của hàm số ( )f t
Dựa vào nhận xét trên và bảng biến thiên của hàm số ( )f t ta có kết quả như sau:
1
h x
x x
Trang 42Bảng biến thiên của hàm số ( )f t
Dựa vào bảng biến thiên ta có
2
1; 2
4.1
t
f t
t t
Trang 43Lập bảng biến thiên của hàm số ( )f t ta kết luận được hàm số ( ) 2 4
Như vậy phương trình (1) luôn có một nghiệm x=3. Ta chứng minh phương trình (2) có
một nghiệm trong khoảng (3;+∞ )
Trang 44Thật vậy, xét hàm số 3 2 2
1
.3
có một nghiệm trong khoảng (3;+∞ )
Vậy, với mọi m> −1 phương trình đã cho luôn có hai nghiệm thực phân biệt
Trang 45Giả sử (1) đúng với mọi x∈ −[ 4;6], khi đó (1) cũng đúng với x=1, tức là
Vậy, giá trị cần tìm của tham số m là m≥6
Chú ý Có thể giải bài toán bằng cách khác như sau
Như vậy, với x∈ −[ 4;6] thì t∈[0;5 ]
(1) trở thànht2+ −t 24−m≤0(2).(1) đúng với mọi x∈ −[ 4;6] khi và chỉ khi (2) đúng với mọi t∈[0;5 ]
Trang 46(1)⇔mx−m≤ +1 x−3 ⇔m x( −1) 1≤ + x−3
Vì x≥3 nên x− >1 0, do đó (1) 1 3
1
x m
x
− (2) (1) có nghiệm x∈[3;+∞) khi và chỉ khi (2) có nghiệm x∈[3;+∞)khi và chỉ khi
[ 3; )
.1
55
x x
x x
Trang 47Đặt f x( ) 3= x2+(4−m x) −1 Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn hoặc bằng 1
Trang 48Như vậy, với x∈ − − + 2; 2 3⇒ ∈t [ ]1;2
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy với x∈ −[ 3;7] thì t∈[0;5 ]
Do đó, ( )1 nghiệm đúng∀ ∈ −x [ 3;7] khi và chỉ khi ( )2 nghiệm đúng ∀ ∈t [0;5] khi và chỉ khi
Trang 5016 4 4 2
9
44
Trang 52m f
Trang 53+ do đó hàm số ( )f t đồng biến Tập giá trị của hàm số ( )f t
trên miền (1;+∞) là (1;+∞) Vậy, giá trị cần tìm của tham số m là m>1
Trang 54Lập bảng biến thiên của hàm số ( )f x trên đoạn [0;6] ta được giá trị của tham số m cần
tìm để phương trình (1) có đúng hai nghiệm thực là 2( 6+4 6)≤m<3 2 6.+