+ Xét m≠0, phương trình 1 có đúng một nghiệm dương trong các trường hợp sau · Phương trình 1 có một nghiệm kép dương: Điều kiện là 9... 1 vô nghiệm khi và chỉ khi 2 hoặc vô nghiệm hoặc
Trang 1CHƯƠNG II PHƯƠNG TRÌNH − HỆ PHƯƠNG TRÌNH
.m= phương trình (*) trở thành 1, 0x= ⇒0 phương trình (1) có nghiệm tùy ý
.m= − phương trình (*) trở thành 1, 0x= ⇒8 phương trình (1) vô nghiệm
1 0
1
m m
+ Nếu m=1 thì phương trình (1) có nghiệm tùy ý
+ Nếu m= −1 thì phương trình (1) vô nghiệm
−
=+
Trang 2· a=b thì (*) trở thành 0x=0 suy ra phương trình (1) có nghiệm tùy ý
· a= −b thì (*) trở thành 0x=4 b2 Nếu b=0 thì phương trình (1) có nghiệm tùy ý Nếu 0
b≠ thì phương trình (1) vô nghiệm
5 0
5
b b
.4
Trang 3+ Nếu
40
5
5
a a
b b
b b
Trang 4m x m
m x
m
=+
(Trường hợp 1
2
m= − thì hai nghiệm này bằng nhau và bằng 0)
Trang 5+ Nếu
11
20
m
−2( 1)
0
m m
m m
m m
Trang 6· b=0: Phương trình ( )1 có nghiệm tùy ý
· b≠0: Phương trình ( )1 có một nghiệm duy nhất x=0
Kết luận:
· Nếu a= =b 0 thì phương trình ( )1 có nghiệm tùy ý
· Nếu a= − ≠b 0thì phương trình ( )1 có một nghiệm duy nhấtx=0
· Nếu a≠ −bthì phương trình ( )1 có hai nghiệm phân biệt x1 2ab
a b
=+ ; x2 = + a b
II.5 Giả sử x x1, 2 là nghiệm của phương trình x2+ax+bc=0(1) x x1, 3 là nghiệm của phương trình x2+bx+ca=0.(2) (x1 là nghiệm chung của các phương trình (1) và (2))
Ta chứng minh x x2, 3 thỏa mãn phương trình x2+cx+ab=0(3)
Trang 7(Do , ,a b c khác nhau đôi một và khác 0)
Thay x1 = vào (*) và (**) ta được c
⇒ là nghiệm của phương trình ( )3
Thay giá trị x3 = = − − vào vế trái phương trình a b c ( )3 ta được
⇒ là nghiệm của phương trình ( )3
Vậy, x x2, 3 là nghiệm của phương trình x2+cx+ab=0.(Đpcm)
II.6 mx2−2(m−3)x+m− = (1) 4 0
+ Xét m=0, (1) trở thành 6 4 0 2 0
3
x− = ⇔ x= ⇒m= thỏa đề bài
+ Xét m≠0, phương trình (1) có đúng một nghiệm dương trong các trường hợp sau
· Phương trình (1) có một nghiệm kép dương:
Điều kiện là ( )
9
20
m
m m
4
0
m P m
m m
Trang 8Như vậy m=1 không thỏa yêu cầu đề bài
+ Xét m≠1 khi đó ( )2 là phương trình bậc II
( )1 vô nghiệm khi và chỉ khi (2) hoặc vô nghiệm hoặc có hai nghiệm đều âm
2 2
Phương trình (1) có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (2) có nghiệm không âm Ta giải
bài toán ngược tức là tìm các giá trị của m để phương trình (1) vô nghiệm Phương trình
(1) vô nghiệm khi và chỉ khi phương trình (2) hoặc là vô nghiệm hoặc có hai nghiệm đều
âm Điều này xảy ra khi và chỉ khi
2 2 2
Trang 9Vậy, giá trị cần tìm của m là 1 2 3.
2
1 1
Trang 10Các Parabol ( ),( )P1 P2 và đường thẳng y=a được vẽ ở hình sau
y = a
y
x
43 4
4
5 2 4 1
Trang 12Vậy, nghiệm của phương trình là x= − ±1 5+ 34
2
t t
Trang 14Do x=0 không phải là nghiệm của phương trình (1) nên chia hai vế của phương trình cho
x
+ = − ⇔ + + =
Trang 16· Với t= ⇒6 5 1
6
5
x x
x x
=
+ = ⇔
2
x= x= x= x=5) 2x4+5x3+x2+5x+ = 2 0
Ta thấy x=0 không phải là nghiệm của phương trình nên chia hai vế của phương trình chox2 ≠0,ta được phương trình tương đương
Trang 17· t< − phương trình (*) vô nghiệm 4, x
· t > − phương trình (*) có hai nghiệm x phân biệt 4,
Vậy, ta có số nghiệm của phương trình đã cho như sau
y x
Trang 182 1 1
32
Thế x=2 vào phương trình (3) ta được y= − Cặp giá trị (2; 1)1 − thỏa điều kiện (*) nên
là nghiệm của hệ phương trình đã cho
115
Trang 20Vậy, hệ phương trình đã cho có một nghiệm là (1;1)
Trang 23S S P
7878
16978
Trang 242 2
Trang 25325
( )
9
S P
u v
u v
Trang 26Vậy, hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là ( 1;84),(79; 4).−
· y=0 : Hệ phương trình đã cho vô nghiệm
· y≠0 : Hệ phương trình đã cho tương đương với
Trang 272
14
14
( )12
1
1212
VN y
y y
x y
Vậy, hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là 2; 3 , 1;1 ( )
4(1)
Trang 28(Do x≠0,y≠ nên (*) vô nghiệm) 0
Vậy, hệ phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất là 1 1;
t t
y y
Trang 29Vậy, hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là ( )1;1 và (2;2 )
Chú ý. Có thể giải bằng cách khác như sau:
Trừ từng vế của hai phương trình của hệ đã cho ta được
Xét hàm số f t( )=t2−2t+ t−1,t∈[1;+∞) Hàm số này đồng biến trên tập xác định, do đó
ta có (*)⇔x=y Từ đó tìm được nghiệm của hệ phương trình đã cho là ( )1;1 ,(2;2 )
Trang 30Vậy, hệ phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất là (1;1)
2
2 2
2
2 2
· Với t=3 ta được 3= + ⇔x 3 x=0 (Loại)
· Với t= −1 ta được − = + ⇔1 x 3 x= −4 (Nhận), thay x= −4 vào (2) ta được
Trang 322 2 3
2 2 3
Vậy, hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là (1;0); (−1;0)
Trang 33Vậy, nghiệm của hệ phương trình đã cho là (1;2 )
Trang 34219
Trang 35Như vậy, nghiệm của hệ là (0;0 , 0; 1 ) ( − )
· y=0, suy ra x= do đó ta được nghiệm 1, (1;0 )
· y= − suy ra 1, x= do đó ta được nghiệm 1, (1; 1 − )
Trang 37⇔ = ⇔ = ⇔ = (Thỏa điều kiện)
Vậy, hệ phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất là ( )1;1
Trang 40Suy ra hàm số ( )g u luôn luôn đồng biến trên ℝ Do đó( )∗ nếu có nghiệm thì có một nghiệm duy nhất
Ta thấy u=0 thỏa( )∗ , như vậy u= =v 0 Từ đó ta được x= y=1
Vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ( )1;1
Phương trình trên vô nghiệm
· x+y= − ⇔5 x= − − Thay 5 y x= − − vào (1), ta được 5 y
Trang 41Vậy, hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là (− +3 3 ; 2− − 3 ,) (− −3 3; 2− + 3 )
Trang 42· Trường hợp xy= ta được các nghiệm 1, ( ) (1;1 , 1; 1 − − )
Vậy, hệ phương trình đã cho có bốn nghiệm là ( ) (1;1 , 1; 1 ,− − ) 2 3 3 2 3 3
Trang 43+ Thay xy= vào (1) ta được 1 2 1
1 0
1
x x
Trang 44Các giá trị của x y, đều thỏa điều kiện
Vậy, hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là (2;5 ,) (5;2)
2 2
2
( )2
a
y I a
2
' 6 2 ,
y = x − x y' 0= ⇔6x2 −2x=0
013
x x
Trang 45y y
Với x= thế vào 1,
2 3
x y x
y x y
y x y
Trang 46Phương trình trùng phương 2y4−(40 9 )− k y2−16 0= (3) có các hệ số a c, trái dấu nên chắc chắn có nghiệm y≠ với mọi 0 k.
Vậy, hệ phương trình đã cho luôn luôn có nghiệm với mọi giá trị của k
u chính là v và ngược lại Từ đó hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi phương
trình (*) có hai nghiệm u u1, 2đều không âm
Điều này xảy ra khi và chỉ khi
Trang 472 37
Trang 48Ta có nhận xét rằng nếu (x y0; 0) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho thì (y x0; 0)
cũng là nghiệm của hệ, do đó hệ có nghiệm duy nhất thì x0 = y0 Khi đó ta có
x= y= thỏa hệ phương trình nên là nghiệm và là nghiệm duy nhất của hệ Vậy, khi m=1thì hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
Trang 502) Hệ phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm(x y; )thỏa mãnx>0;y> khi và chỉ khi 0phương trình( )a hoặc phương trình( )b có hai nghiệm dương
+ Phương trình ( )a có hai nghiệm dương khi và chỉ khi
Trang 51(1 m2)y2 1 m
· Xét 1−m2 =0 ⇔m= ∨1 m= −1
Với m= hệ phương trình ( )1, I có vô số nghiệm Tập hợp nghiệm của hệ phương trình ( )I
là { (x y; )/x2+y2 =1 } Với m= − (3) trở thành 1, 0y2 =2⇒ phương trình (3) vô nghiệm
từ đó hệ phương trình ( )I vô nghiệm
1
y
m m
Chú ý Chúng ta có thể giải cách khác như sau
· m=1 Hệ phương trình ( )II có vô số nghiệm nên hệ phương trình ( )I có vô số nghiệm
· m= −1 Hệ phương trình ( )II vô nghiệm nên hệ phương trình ( )I vô nghiệm
+ D≠ ⇔0 m≠ ±1
Hệ phương trình ( )I có nghiệm khi và chỉ khi hệ phương trình ( )II có nghiệm
( ; ) /X Y X >0,Y >0
10
101
Trang 52m u m m v m
m
−
Trang 53Hệ phương trình ( )I có nghiệm khi và chỉ khi hệ phương trình ( )II có nghiệm
Theo định lí Viet thì u v, là hai nghiệm của phương trình f X( )= X2−mX + =9 0.(*) Như vậy hệ phương trình ( )I có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (*) có ít nhất một nghiệm lớn hơn hoặc bằng −1
Yêu cầu của bài toán được thỏa khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm X X1, 2 thỏa
x y m