* Giáo dục bảo vệ môi trường : - Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước - Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước.. * Giá
Trang 1- Ngày soạn: - Ngày dạy:
- Tiết: 28 - Bài: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (T1).
I Mục tiêu bài học :
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
* Giáo dục bảo vệ môi trường :
- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến bạn
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà trường
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà
và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Dự án
- Thảo luận
VI Phương tiện dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa Phiếu học tập
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
V Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
+Vì sao phải tôn trọng thư từ,tài sản của người khác ?
+Em đã thể hiện sự tôn trong thư từ, tài sản của người khác chưa ? Hãy kể những việc em
-Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu
không thể thiếu được trong cuộc sống,
được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em
Trang 2-Yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ cần
thiết nhất, không thể thiếu và trình bày
lí do lựa chọn
-GV nhấn mạnh vào yếu tố nước: nếu
không có nước thì cuộc sống sẽ như thế
nào ?
-Kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu
của con người, đảm bảo cho trẻ em
sống và phát triển tốt
b) Kết nối, thực hành :
* Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
-Mục tiêu: HS biết nhận xét và đánh
giá hành vi khi sử dụng nước và bảo vệ
nguồn nước Biết cách sử dụng tiết
kiệm nước, cách bảo vệ nguồn nước
khỏi bị ô nhiễm
-Tiến hành:
-GV chia nhóm, phát phiếu và giao
nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm :
nhận xét việc làm trong mỗi trường hợp
sau là đúng hay sai ? Nếu em có mặt ở
đ.Không vứt rác trên sông, hồ, biển
-Mời một số nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác trao đổi
và bổ sung ý kiến
-Kết luận:
a.Không nên tắm rửa cho trâu bò ngay
cạnh giếng vì làm bẩn giếng nước, ảnh
hưởng đến sức khoẻ con người
b Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai
vì làm ô nhiễm môi trường nước
c.Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực
vật vào thùng rác riêng là việc làm
Trang 3nguồn nước không bị nhiễm độc.
d Để nước chảy tràn bể mà không
khoá vòi nước lại là việc làm sai vì đã
làm lãng phí nước
đ.Không vứt rác trên sông, hồ, biển là
việc làm tốt để bảo vệ nguồn nước
không bị ô nhiễm
-Kết luận: Chúng ta nên sử dụng nước
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước khỏi bị
ô nhiễm
* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
-Mục tiêu: HS biết quan tâm và tìm
hiểu thực tế sử dụng nước nơi mình ở,
Thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ
nguồn nước
-Tiến hành:
-GV chia nhóm và phát phiếu thảo luận
cho các nhóm Nội dung phiếu như sau:
a.Nước sinh hoạt nơi em ở thiếu, thừa
hay đủ dùng ?
b.Nước sinh hoạt nơi em đang sống là
nước sạch hay đã bị ô nhiễm ?
c.Nơi em đang sống, mọi người sử
dụng nước như thế nào? (tiết kiệm hay
-Mời một số cặp HS lên trình bày
- GV giảng : Nước là nguồn năng
lượng quan trọng có ý nghĩa quyết định
sự sống còn của loài người nói riêng và
trái đất nói chung Nguồn nước không
phải là vô hạn, cần phải giữ gìn, bảo vệ
và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
-Liên hệ đến việc sử dụng nước sạch ở
trường đối với các em
-HS thảo luận theo nhóm đôi
- Vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ?
- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Trang 4- Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị tiết sau
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
- Tiết: 29 - Bài: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (T2).
I Mục tiêu bài học :
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
* Giáo dục bảo vệ môi trường :
- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến bạn
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà trường
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà
và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Dự án
- Thảo luận
VI Phương tiện dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa Phiếu học tập
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
V Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
+Vì sao chúng ta phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ?
+ Em đã làm gì để sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường ?
-Mục tiêu: HS biết đưa ra các biện pháp tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước
-Tiến hành:
-Các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả điều
tra thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước
-Đại diện các nhóm lên trình bày về các biện pháp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Trang 6-GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm,
giới thiệu các biện pháp hay và khen cả lớp là
những nhà bảo vệ môi trường tốt, những chủ
nhân tương lai vì sự phát triển bền vững của
Trái Đất
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Mục tiêu: Hs đưa ra các ý kiến đúng, sai
-Tiến hành: GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
đánh giá các ý kiến nội dung bài tập 4,vở bài
tập đạo đức trang 44
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Kết luận:
a Sai vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất nhỏ
so với yêu cầu của con người
b Sai vì nguồn nước ngầm có hạn
c Đúng vì nếu không làm như vậy thì ngay từ
bây giờ, chúng ta cũng không có nước đủ dùng
d Đúng vì không làm ô nhiễm nguồn nước
đ Đúng vì nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng xấu
đến cây cối, loài vật và con người
e Đúng vì sử dụng nước bị ô nhiếm sẽ gây ra
nhiều bệnh tật cho con người
* Hoạt động 3 : Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
-Mục tiêu: HS ghi nhớ các việc làm để tiết kiệm
và bảovệ nguồn nước
-Tiến hành:
-GV chia thành các nhóm và phổ biến cách
chơi: trong một khoảng thời gian quy định, các
nhóm phải liệt kê những việc nên làm để tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước ra giấy Nhóm nào
ghi được nhiều việc nhất, đúng nhất, nhanh
nhất, nhóm đó sẽ thắng (Nội dung ở bài tập 5,
Vở bài tập đạo đức trang 45)
- Gv nhận xét trò chơi
-Kết luận chung: Nước là tài nguyên quý
Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có
hạn Do đó, chúng ta cần phải sử dụng hợp lí,
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để nguồn nước
không bị ô nhiễm Phản đối những ha2nhvi đi
ngược lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệu
quả nguồn nước
-Các nhóm khác trao đổi ,
bổ sung
- Cả lớp chọn biện pháp hay nhất
- Học sinh lắng nghe
Trang 74 Vận dụng :
- Nhận xét tiết học
- Tiết kiệm nước trong sinh hoạt Chuẩn bị bài Chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 8
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
- Tiết: 30 - Bài: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (T1).
I Mục tiêu bài học :
- Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi trong cuộc sống con người
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở gia đình, nhà trường
- Biết được vì sao cần phải chăm sóc cây trồng vật nuôi
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà và ở trường
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin liên quan đến chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà và
ở trường
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn các giải pháp tốt để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà
và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà và ở trường
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Dự án
- Thảo luận
V Tiến trình dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa Phiếu học tập
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Vì sao chúng ta phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước?
- Em đã làm gì để sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường?
-HS số chẵn có nhiêm vụ nêu vài đặc điểm
của một con vật nuôi yêu thích và nói rõ lí do
vì sao mình yêu thích, tác dụng của con vật
-HS số lẻ có nhiệm vụ nêu một vài đặc điểm
của một cây trồng mà em thích và nói rõ lí do
vì sao mình yêu thích, tác dụng của cây trồng
đó
- HS tham gia trò chơi
-Một số HS trình bày Các bạn khác phải đoán
và gọi được tên con vật nuôi hoặc cây trồng đó
Trang 9-GV giới thiệu thêm các cây trồng, vật nuôi
-Kết luận: Mỗi người đều có thể yêu thích
một cây trồng hay vật nuôi nào đó Cây
trồng, vật nuôi phục vụ cho cuộc sống và
mang lại niềm vui cho con người
* Họat động 2 : Quan sát tranh ảnh
-GV cho HS quan sát tranh (bài tập 2, vở bài
tập đạo đức trang 46) và đặt câu hỏi về các
bức tranh
-GV mời một vài HS đặt các câu hỏi và đề
nghị các bạn khác trả lời về nội dung từng
bức tranh
VD:
+Các bạn trong tranh đang làm gì?
+Theo bạn, việc làm của các bạn đó sẽ đem
-Ảnh 4: Chăm sóc cây cùng ông…
-Kết luận: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
mang lại niềm vui cho các bạn vì các bạn
được tham gia làm những công việc có ích và
phù hợp với khả năng
* Hoạt động 3 : Đóng vai
-GV chia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm có
nhiệm vụ chọn 1 con vật nuôi hoặc cây trồng
mình yêu thích để lập : “ Trang trại sản
xuất”, ví dụ:
-Nhóm 1: Là chủ trại gà
-Nhóm 2: Chủ vườn hoa, cây cảnh
-Nhóm 3: Chủ trại chăn nuôi bò
-Các nhóm thảo luận để đóng vai, tìm cách để chăm sóc, bảo vệ trại, vườn của mình cho tốt
-Đại diện các nhóm trình bày
Trang 10Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
- Tiết: 31 - Bài: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (T2).
I Mục tiêu bài học :
- Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi trong cuộc sống con người
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở gia đình, nhà trường
- Biết được vì sao cần phải chăm sóc cây trồng vật nuôi
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà và ở trường
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin liên quan đến chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà và
ở trường
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn các giải pháp tốt để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà
và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà và ở trường
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Dự án
- Thảo luận
V Tiến trình dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa Phiếu học tập
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
V Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu ích lợi của cây trồng và vật nuôi đối với đời sống con người?
+ Nêu nhũng việc em đã làm để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà , ở trường?
-Mục tiêu: HS biết về các hoạt động
chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở
trường, ở nhà, ở địa phương, biết
quan tâm hơn đến các công việc
chăm sóc cây trồng, vật nuôi
-Tiến hành:
Trang 12-GV yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả điều tra theo những vấn đề sau:
+ Hãy kể tên các loại cây trồng mà
em biết ?
+Các cây trồng đó có ích lợi gì đối
với đời sống con người ?
+ Các cây trồng đó được chăm sóc
như thế nào ?
+Hãy kể tên các vật nuôi mà em
biết?
+ Các vật nuôi đó có ích lợi gì đối
với đời sống con người?
+Các vật nuôi đó được chăm sóc
như thế nào?
+Em đã tham gia vào các hoạt động
chăm sóc cây trồng, vật nuôi như thế
nào?
-GV nhận xét việc trình bày của các
nhóm và khen ngợi HS đã quan tâm
đến tình hình cây trồng, vật nuôi ở
gia đình, địa phương
* Hoạt động 2 : Đóng vai
-Mục tiêu: HS biết thực hiện một số
hành vi chăm sóc và bảo vệ cậy
trồng,vật nuôi, thực hiện quyền được
bày tỏ các ý kiến, được tham gia của
trẻ em
-Tiến hành:
-GV chia nhóm và yêu cầu các
nhóm đóng vai theo một trong các
tình huống sau:
-GV nêu lần lượt từng tình huống
+Tình huống 1: Tuấn Anh định tưới
cây nhưng Hùng cản: “ Có phải cây
của lớp mình đâu mà cậu tưới”
+Nếu là Tuấn Anh, em sẽ làm gì?
-Tình huống 2: Dương đi thăm
ruộng, thấy bờ ao nuôi cá bị vỡ,
nước chảy ào ào
-Các nhóm thảo luận để đóng vai
Trang 13+Nếu là Nga, em sẽ làm gì?
+Tình huống 4: Chính rủ Hải đi hái
hoa trong vườn trường
+Nếu là Hải, em sẽ làm gì?
-Mời đại diện các nhóm lên trình
bày
-Kết kuận:
-Tình huống 1: Tuấn Anh nên tưới
cây và giải thích cho bạn hiểu
-Tình huống 2: Dương nên đắp lại
bờ ao hoặc báo cho người lớn biết
-Tình huống 3: Nga nên dừng chơi
và cho gà ăn
-Tình huống 4: Hải nên khuyên
Chính không nên hái hoa trong vườn
-Mục tiêu: HS ghi nhớ các việc làm
chăm sóc cây trồng, vật nuôi
-Tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm
-Phổ biến luật chơi: Trong một
khoảng thời gian quy định, các
nhóm phải kể ra các việc theo yêu
cầu của phiếu, mỗi việc tính một
điểm, nhóm nào ghi được nhiều việc
-Các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-HS thể hiện tuỳ theo khả năng của mình
-Bạn nhận xét
- Các nhóm tham gia trò chơi
Trang 14trồng nuôi
-GV tổng kết trò chơi, khen các
nhóm thực hiện tốt nhất
-Kết luận chung: Cây trồng, vật nuôi
rất cần thiết cho cuộc sống con
người Vì vậy, chúng ta phải bảo vệ
cây trồng, vật nuôi
-Các nhóm báo cáo
4 Vận dụng :
- Chăm sóc cây trồng, vật nuôi là góp phần giữ gìn, bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, góp phần làm trong sạch môi trường, giảm độ ô nhiễm môi trường, giảm hiệu ứng nhà kính do các chất khí thải gây ra, tiết kiệm năng lượng
- Nhận xét tiết học
- Về nhà thực hiện theo nội dung bài học Chuẩn bị tiết sau
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 15
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Sự cần thiết phải nắm luật ATGT ở địa phương
- Quyền được tham gia giao thông của bản thân
- HS biết bày tỏ ý kiến của mình là thực hiện quyền trẻ em :
- Đồngtình, ủng hộ những hành vi thực hiện luật ATGT
- Thực hiện tốt luật GT và nhắc các bạn cùng thực hiện tốt luật khi t/gia trên đường
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Tranh ảnh về an toàn giao thông
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
* Giới thiệu bài.
* Hoạt đông 1: Trò chơi : “Đèn xanh-
Đèn đỏ”
- Tổ chức cho HS chơi
- Nêu NX đưa ra ý kiến
- Đang đi trên đường gặp đèn xanh, em đi
Mục tiêu: HS biết thực hiện một số hành
vi tham gia giao thông; thực hiện quyền
được bày tỏ ý kiến, được tham gia của trẻ
em
Cách tiến hành : Chia nhóm
- GV cho HS đóng vai theo nhóm
Các nhóm thảo luận đóng vai theo tình
huống của nhóm mình
Nhóm 1: Tuấn đang đi học do chạy nhảy
đùa với bạn nên va vào 1 cụ già làm cụ bị
- Học sinh thảo luận để đóng vai theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên đóng vai theo yêu cầu của giáo viên