1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3-tuần 28 theo chuẩn, ngắn, dễ sửa.

22 708 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 488 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Khởi động : 2.Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của người khác  Hoạt động 1 : Vẽ tranh hoặc

Trang 1

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương

II CHUẨN BỊ:

- Vở bài tập đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của người khác

 Hoạt động 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ những gì cần thiết nhất

cho cuộc sống hằng ngày

- Giáo viên cho học sinh chọn lọc từ tranh vẽ các đồ

vật hoặc các từ: thức ăn, điện, củi, nước, nhà ở, ti vi,

sách, đồ chơi, thuốc, xe đạp, bóng đá,… những thứ cần

thiết cho cuộc sống hằng ngày

- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát 3 bức ảnh và

thảo luận, trả lời câu hỏi:

+ Trong mỗi tranh em thấy con người đang dùng

nước để làm gì ?

+ Theo em nước được dùng để làm gì ? Nó có vai trò

như thế nào đối với đời sống con người ?

* Giáo viên kết luận : Nước là nhu cầu thiết yếu của

con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt

 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho học sinh

và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét việc làm trong

mỗi trường hợp là đúng hay sai? Tại sao? Nếu em có

d) Vứt xác chuột chết , con vật chết xuống ao

đ) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng

rác riêng

e) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại

g) Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất , tưới cây

- Dùng nước để tắm giặt, để tưới cây, để

ăn uống, làm mát không khí

- Nước được dùng để ăn, uống, sinhhoạt Nước có vai trò quan trọng với conngười

- Các nhóm thể hiện cách xử lý tìnhhuống

- Các nhóm khác theo dõi

Trang 2

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận

- Giáo viên kết luận:

a) Không nên tắm rửa cho trâu bò ngay cạnh nước

giếng ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến sức

khoẻ con người

b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô

nhiễm nước

c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng

rác riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước

không bị nhiễm độc

d) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại là

việc làm sai vì đã lãng phí nước sạch

e) Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn

nước không bị ô nhiễm

 Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ và phát

phiếu thảo luận cho các nhóm

- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với

nhau theo câu hỏi:

a) Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ

dùng?

b) Nước sinh hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay bị ô

nhiễm?

c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước như thế

nào? (Tiết kiệm hay lãng phí? Giữ gìn sạch sẽ hay làm

ô nhiễm nước?

- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết quan

tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình đang ở và đề

- Học sinh thảo luận

- Đại diện học sinh lên trình bày kết quảthảo luận

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung

- Học sinh chia thành các nhóm nhỏ,trao đổi và thảo luận

- Học sinh thảo luận và trình bày kếtquả

- Học sinh trình bày Những em khác cóthể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết màmình quan tâm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 3

 Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh

củng cố quy tắc so sanh các số trong phạm vi

100000

So sánh hai số có số các chữ số khác nhau

- Giáo viên viết lên bảng: 99999 … 100000 và yêu

cầu điền dấu thích hợp ( >, <, = ) vào chỗ chấm rồi

giải thích tại sao chọn dấu đó

- Giáo viên hướng dẫn học sinh dấu hiệu dễ nhận

biết: chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh

các số chữ số đó: 99999 có năm chữ số, 100000 có

sáu chữ số, mà năm chữ số ít hơn sáu chữ số Vậy

99999 < 100000

+Trong hai số có số chữ số khác nhau, số nào có

ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu cách so

sánh hai số đều có năm chữ số

- Giáo viên: đối với hai số có cùng chữ số, bao giờ

cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái, nếu

bằng nhau thì so sánh cặp số tiếp theo

 Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1: Điền dấu >, <, =:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : thực hiện tương tự bài 1

Bài 3:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 4 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh điền dấu < và giải thích

- Học sinh thực hiện theo sự hướng dẫncủa Giáo viên

- HS đọc: Viết theo thứ tự từ bé đến lớn

- HS làm bàiHọc sinh thi đua sửa bài: 8258; 16999;30620; 31855

Trang 4

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài

- Hiểu nội dung của câu chuyện: Làm việc gì cũng cẩn thận, chu đáo (trả lời được các câu

hỏi trong SGK)

B Kể chuyện

1.Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 2 HS

Nhận xét – cho điểm

B Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Cuộc chạy đua trong rừng

2.Luyện đọc

- Gv đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp từng câu

Chỉnh phát âm

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3.Tìm hiểu bài

- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như

thế nào?

- Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

- Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong

hội thi?

- 2 HS đọc bài Rước đàn ông sao và trả lời câu

hỏi

- HS nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chảichuốt ra dáng một nhà vô địch

- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt liềnkhuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộmóng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồđẹp

- Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi

vì Ngựa Con chuẩn bị cuộc đua không chu đáo

Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải losửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lochải chuốt, không nghe lời khuyên của cha

Trang 5

- Ngựa Con rút ra bài học gì?

- Dựa vào tranh minh hoạ em hãy kể lại

từng đoạn của câu chuyện

- Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1

- Về nhà luyện đọc và xem lại bài Hãy kể

câu chuyện này cho người thân nghe và

chuẩn bị bài “Cùng vui chơi”

- Bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT2b

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Khởi động :

2.Bài cũ :

- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 của học

sinh về kĩ năng viết chữ đẹp

- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm bài tốt

3.Bài mới :

 Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài

sẽ viết chính tả

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

- Hát

- Học sinh nghe

- 2 – 3 học sinh đọc

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn trên có 3 câu

Trang 6

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?

+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?

- Giáo viên cho HS viết từ khó

- Giáo viên đọc chính tả

- GV chấm-nhận xét

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả

Bài tập 2b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

Hạng A Cháng đẹp người thật Mười tám tuổi, ngực nở

vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc

gụ Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời

trồng

Nhưng phải nhìn A Cháng cày ruộng mới thấy hết vẻ

đẹp của anh Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ

đeo cung ra trận

4.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu

và tên nhân vật – Ngựa Con

- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việcnhỏ nhất

- Học sinh viết từ khó vào bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Điền dấu >, <, =:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

Trang 7

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 3 : Tính nhẩm:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh nhẩm và nêu kết quả

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Nêu được cíh lợi của thú đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú.II/ CHUẨN BỊ:

- Các hình trang 106, 107 trong SGK

- Sưu tầm các tranh ảnh về các loài thú rừng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ: Thú

- Kể tên một số loài thú nuôi mà em biết

- Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà như:

lợn, trâu, bò, chó, mèo,…

- Ở nhà có em nào nuôi một vài loài thú nhà

không? Em đã tham gia chăm sóc hay chăn thả

chúng không? Em thường cho chúng ăn gì ?

- Người ta nuôi thú làm gì ?

- Nhận xét

3.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Thú (tiếp theo)

 Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát

hình ảnh các loài thú nhà trong SGK trang 106, 107

và tranh ảnh các loài thú sưu tầm được, thảo luận

và trả lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Chỉ và nói tên các con vật có trong hình

- Hát

- Học sinh nêu

- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả

ra giấy

Trang 8

+ Chỉ và nêu rõ từng bộ phận bên ngoài cơ thể

của mỗi con vật

+ So sánh và tìm ra những điểm giống và khác

nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà

- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn

lần lượt quan sát và giới thiệu về một con

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả

thảo luận

- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của thú

Kết luận : Thú rừng cũng có những đặc

điểm giống thú nhà như có lông mao, đẻ con và

nuôi con bằng sưa

- Thú nhà là những loài thú đã được con người

nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay,

chúng đã cónhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi

dưỡng, chăm sóc của con người Thú rừng là những

loài thú sông hoang dã, chúng còn đầy đủ những

đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống trong tự

nhiên

 Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận,

phân loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu

tầm được theo các tiêu chí do nhóm đặt ra như: thú

ăn thịt, thú ăn cỏ … và trả lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Tại sao chúng ta cần bảo vệ các loài thú rừng

?

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

- Nhận xét, tuyên dương

- Giáo viên cho học sinh tự liên hệ tình hình thực

tế về tình trạng săn bắt thú rừng ở địa phương và

nêu kế hoạch hàng động góp phần bảo vệ các loài

thú rừng như: bản thân và vận động gia đình không

săn bắt hay ăn thịt thú rừng …

 Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận,

chọn 1 con vật cả nhóm yêu thích vẽ tranh, tô màu

và chú thích các bộ phận cơ thể của con vật đó

- Giáo viên cho các nhóm dán hình vẽ lên bảng,

cử đại diện giới thiệu về con vật mà nhóm đã vẽ

- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét, tuyên

dương các nhóm làm tốt, kết luận nhóm nào vẽ

đúng, vẽ đẹp, vẽ nhanh

- Giáo viên hỏi:

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thú rừng ?

- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Để bảo vệ thú

rừng, chúng ta không săn bắt hay ăn thịt thú rừng

4.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Mặt trời

- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượtquan sát

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình

- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượtquan sát và trả lời

+ Bảo vệ rừng, không chặt phá rtừng, cấmsăn bắn trái phép, nuôi dưỡng các loài thúquý,

Thủ công

Trang 9

Tiết 28

Làm đồng hồ để bàn (tiết 1)I/ MỤC TIÊU :

HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Làm lọ hoa gắn tường

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- Tuyên dương những bạn làm đẹp

3.Bài mới:

 Giới thiệu bài : Làm đồng hồ để bàn

 Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan

sát và nhận xét

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu đồng

hồ để bàn làm bằng giấy (H.1) và giới thiệu:

đây là mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy

- Giáo viên cho HS quan sát và nhận xét

- Giáo viên cho học sinh liên hệ và so sánh

hình dạng, màu sắc, các bộ phận trên đồng hồ

mẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng trong

thực tế Nêu tác dụng của đồng hồ

 Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn mẫu

- Giáo viên treo tranh quy trình làm đồng hồ để

bàn lên bảng

a) Bước 1: cắt giấy.

- Giáo viên hướng dẫn: cắt hai tờ giấy thủ công

hoặc bìa màu có chiều dài 24 ô, chiều rộng 16

ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ

- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để

làm chân đỡ đồng hồ Nếu dùng bìa hoặc giấy

thủ công dày thì chỉ cần cắt tờ giấy hình chữ

nhật dài 10 ô, rộng 5 ô

- Cắt một tờ giấy có chiều dài 14 ô, chiều rộng

8 ô để làm mặt đồng hồ

b) Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ (

khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ ).

a Làm khung đồng hồ:

- Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô,

gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp

- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy

và giữa tờ giấy Sau đó, gấp lại theo đường dấu

- Hát

Mặt đồng hồ Khung đồng hồ Chân đế đồng hồ

Trang 10

giữa, miết nhẹ cho hai nửa tờ giấy dính chặt

vào nhau ( H 2 )

- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía có

hai mép giấy để bước sau sẽ dán vào đế đồng

hồ ) Như vậy, kích thước của khung đồng hồ

sẽ là: dài 16 ô, rộng 10 ô( H 3 )

- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các

- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng

hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp Sau đó,

viết các số 3, 6, 9, 12 vào bốn gạch xung quanh

mặt đồng hồ ( H 5 )

- Cắt, dán hoặc vẽ kim chỉ giờ, kim chỉ phút và

kim chỉ giây từ điểm giữa hình ( H 6 )

c Làm đế đồng hồ:

- Đặt dọc tờ giấy thủ công hoặc tờ bìa dài 24 ô,

rộng 16 ô theo đường dấu gấp ( H 7 ) Gấp tiếp

hai lần nữa như vậy Miết kĩ các nếp gấp, sau

đó bôi hồ vào nếp gấp ngoài cùng và dán lại để

được tờ bìa dày có chiều dài là 16 ô, rộng 6 ô

đề làm đế đồng hồ ( H 8 )

- Gấp hai cạnh dài của hình 8 theo đường dấu

gấp, mỗi bên 1 ô rưỡi, miết cho thẳng và

phẳng Sau đó, mở đường gấp ra, vuốt lại theo

đường dấu gấp để tạo chân đế đồng hồ (H 9)

d Làm chân đỡ đồng hồ:

- Đặt tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô lên bàn,

mặt kẻ ô ở phía trên Gấp lên theo đường dấu

gấp 2 ô rưỡi Gấp tiếp hai lần nữa như vậy Bôi

hồ bôi hồ vào nếp gấp cuối và dán lại được

mảnh bìa có chiều dài là 16 ô, rộng 6 ô đề làm

đế đồng hồ ( H 8 )

- Nếu dùng giấy thủ công dày hoặc bìa ( dài 10

ô, rộng 5 ô ) thì chỉ cần gấp đôi theo chiều dài

để lấy dấu gấp giữa Sau đó mở ra, bôi hồ đều

và dán lại theo dấu gấp giữa sẽ được chân đỡ

- Đặt ướm tờ giấy làm mặt đồng hồ vào khung

đồng hồ sao cho các mép của tờ giấy làm mặt

đồng hồ cách đều các mép của khung đồng hồ

1 ô và đánh dấu

- Bôi hồ đều vào mặt sau tờ giấy làm mặt đồng

hồ rồi dán đúng vào vị trí đã đánh dấu ( H 11 )

Hình 8

Hình 9

10 ô

2 ô rưỡ i

2ô b)

12

9 3

6

12

9 3

6

Trang 11

f Dán khung đồng hồ vào phần đế:

- Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của tờ

bìa làm khung đồng hồ rồi dán vào phần đế sao

cho mép ngoài cùng bằng với mép chân đế ( H

11 )

g Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ:

- Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của

chân đỡ (H 13a ) rồi dán vào giữa mặt đế đồng

hồ Sau đó bôi hồ tiếp vào đầu còn lại của chân

đỡ và dán vào mặt sau khung đồng hồ (chú ý

dán cách mép khung khoảng 1 ô) (H.13b)

- Giáo viên tóm tắt lại các bước làm đồng hồ

- Hiểu nghĩa của các từ trong bài và biết cách dùng từ mới

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất

vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn (trả lời

được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết sẵn bài thơ

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 3 học sinh

Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

- 3 HS đọc bài Cuộc chạy đua trong rừng vàtrả lời câu hỏi về nội dung bài

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh các loài thú nhà trong SGK trang 106, 107 - Giáo án lớp 3-tuần 28 theo chuẩn, ngắn, dễ sửa.
nh ảnh các loài thú nhà trong SGK trang 106, 107 (Trang 7)
- Tập viết 3. Bảng con, phấn. - Giáo án lớp 3-tuần 28 theo chuẩn, ngắn, dễ sửa.
p viết 3. Bảng con, phấn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w