CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Khởi động : 2.Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của người khác Hoạt động 1 : Vẽ tranh hoặc
Trang 1- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
II CHUẨN BỊ:
- Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động :
2.Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của người khác
Hoạt động 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ những gì cần thiết nhất
cho cuộc sống hằng ngày
- Giáo viên cho học sinh chọn lọc từ tranh vẽ các đồ
vật hoặc các từ: thức ăn, điện, củi, nước, nhà ở, ti vi,
sách, đồ chơi, thuốc, xe đạp, bóng đá,… những thứ cần
thiết cho cuộc sống hằng ngày
- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát 3 bức ảnh và
thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Trong mỗi tranh em thấy con người đang dùng
nước để làm gì ?
+ Theo em nước được dùng để làm gì ? Nó có vai trò
như thế nào đối với đời sống con người ?
* Giáo viên kết luận : Nước là nhu cầu thiết yếu của
con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho học sinh
và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét việc làm trong
mỗi trường hợp là đúng hay sai? Tại sao? Nếu em có
d) Vứt xác chuột chết , con vật chết xuống ao
đ) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng
rác riêng
e) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại
g) Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất , tưới cây
- Dùng nước để tắm giặt, để tưới cây, để
ăn uống, làm mát không khí
- Nước được dùng để ăn, uống, sinhhoạt Nước có vai trò quan trọng với conngười
- Các nhóm thể hiện cách xử lý tìnhhuống
- Các nhóm khác theo dõi
Trang 2- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên kết luận:
a) Không nên tắm rửa cho trâu bò ngay cạnh nước
giếng ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến sức
khoẻ con người
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô
nhiễm nước
c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng
rác riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước
không bị nhiễm độc
d) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại là
việc làm sai vì đã lãng phí nước sạch
e) Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn
nước không bị ô nhiễm
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu thảo luận cho các nhóm
- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với
nhau theo câu hỏi:
a) Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ
dùng?
b) Nước sinh hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay bị ô
nhiễm?
c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước như thế
nào? (Tiết kiệm hay lãng phí? Giữ gìn sạch sẽ hay làm
ô nhiễm nước?
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết quan
tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình đang ở và đề
- Học sinh thảo luận
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quảthảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- Học sinh chia thành các nhóm nhỏ,trao đổi và thảo luận
- Học sinh thảo luận và trình bày kếtquả
- Học sinh trình bày Những em khác cóthể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết màmình quan tâm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 3 Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh
củng cố quy tắc so sanh các số trong phạm vi
100000
So sánh hai số có số các chữ số khác nhau
- Giáo viên viết lên bảng: 99999 … 100000 và yêu
cầu điền dấu thích hợp ( >, <, = ) vào chỗ chấm rồi
giải thích tại sao chọn dấu đó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dấu hiệu dễ nhận
biết: chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh
các số chữ số đó: 99999 có năm chữ số, 100000 có
sáu chữ số, mà năm chữ số ít hơn sáu chữ số Vậy
99999 < 100000
+Trong hai số có số chữ số khác nhau, số nào có
ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu cách so
sánh hai số đều có năm chữ số
- Giáo viên: đối với hai số có cùng chữ số, bao giờ
cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái, nếu
bằng nhau thì so sánh cặp số tiếp theo
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : thực hiện tương tự bài 1
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh điền dấu < và giải thích
- Học sinh thực hiện theo sự hướng dẫncủa Giáo viên
- HS đọc: Viết theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS làm bàiHọc sinh thi đua sửa bài: 8258; 16999;30620; 31855
Trang 4- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài
- Hiểu nội dung của câu chuyện: Làm việc gì cũng cẩn thận, chu đáo (trả lời được các câu
hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
1.Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc
- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét – cho điểm
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Cuộc chạy đua trong rừng
2.Luyện đọc
- Gv đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng câu
Chỉnh phát âm
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3.Tìm hiểu bài
- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào?
- Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
- Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi?
- 2 HS đọc bài Rước đàn ông sao và trả lời câu
hỏi
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chảichuốt ra dáng một nhà vô địch
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt liềnkhuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộmóng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồđẹp
- Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi
vì Ngựa Con chuẩn bị cuộc đua không chu đáo
Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải losửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lochải chuốt, không nghe lời khuyên của cha
Trang 5- Ngựa Con rút ra bài học gì?
- Dựa vào tranh minh hoạ em hãy kể lại
từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1
- Về nhà luyện đọc và xem lại bài Hãy kể
câu chuyện này cho người thân nghe và
chuẩn bị bài “Cùng vui chơi”
- Bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT2b
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động :
2.Bài cũ :
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 của học
sinh về kĩ năng viết chữ đẹp
- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm bài tốt
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
- Hát
- Học sinh nghe
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn trên có 3 câu
Trang 6+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
- Giáo viên cho HS viết từ khó
- Giáo viên đọc chính tả
- GV chấm-nhận xét
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
Bài tập 2b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Hạng A Cháng đẹp người thật Mười tám tuổi, ngực nở
vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc
gụ Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời
trồng
Nhưng phải nhìn A Cháng cày ruộng mới thấy hết vẻ
đẹp của anh Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ
đeo cung ra trận
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu
và tên nhân vật – Ngựa Con
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việcnhỏ nhất
- Học sinh viết từ khó vào bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
Trang 7- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3 : Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh nhẩm và nêu kết quả
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Nêu được cíh lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú.II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trang 106, 107 trong SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh về các loài thú rừng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động :
2.Bài cũ: Thú
- Kể tên một số loài thú nuôi mà em biết
- Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà như:
lợn, trâu, bò, chó, mèo,…
- Ở nhà có em nào nuôi một vài loài thú nhà
không? Em đã tham gia chăm sóc hay chăn thả
chúng không? Em thường cho chúng ăn gì ?
- Người ta nuôi thú làm gì ?
- Nhận xét
3.Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Thú (tiếp theo)
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát
hình ảnh các loài thú nhà trong SGK trang 106, 107
và tranh ảnh các loài thú sưu tầm được, thảo luận
và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Chỉ và nói tên các con vật có trong hình
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả
ra giấy
Trang 8+ Chỉ và nêu rõ từng bộ phận bên ngoài cơ thể
của mỗi con vật
+ So sánh và tìm ra những điểm giống và khác
nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà
- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn
lần lượt quan sát và giới thiệu về một con
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả
thảo luận
- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của thú
Kết luận : Thú rừng cũng có những đặc
điểm giống thú nhà như có lông mao, đẻ con và
nuôi con bằng sưa
- Thú nhà là những loài thú đã được con người
nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay,
chúng đã cónhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi
dưỡng, chăm sóc của con người Thú rừng là những
loài thú sông hoang dã, chúng còn đầy đủ những
đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống trong tự
nhiên
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận,
phân loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu
tầm được theo các tiêu chí do nhóm đặt ra như: thú
ăn thịt, thú ăn cỏ … và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Tại sao chúng ta cần bảo vệ các loài thú rừng
?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên cho học sinh tự liên hệ tình hình thực
tế về tình trạng săn bắt thú rừng ở địa phương và
nêu kế hoạch hàng động góp phần bảo vệ các loài
thú rừng như: bản thân và vận động gia đình không
săn bắt hay ăn thịt thú rừng …
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận,
chọn 1 con vật cả nhóm yêu thích vẽ tranh, tô màu
và chú thích các bộ phận cơ thể của con vật đó
- Giáo viên cho các nhóm dán hình vẽ lên bảng,
cử đại diện giới thiệu về con vật mà nhóm đã vẽ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét, tuyên
dương các nhóm làm tốt, kết luận nhóm nào vẽ
đúng, vẽ đẹp, vẽ nhanh
- Giáo viên hỏi:
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thú rừng ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Để bảo vệ thú
rừng, chúng ta không săn bắt hay ăn thịt thú rừng
…
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Mặt trời
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượtquan sát
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượtquan sát và trả lời
+ Bảo vệ rừng, không chặt phá rtừng, cấmsăn bắn trái phép, nuôi dưỡng các loài thúquý,
Thủ công
Trang 9Tiết 28
Làm đồng hồ để bàn (tiết 1)I/ MỤC TIÊU :
HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Làm lọ hoa gắn tường
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Tuyên dương những bạn làm đẹp
3.Bài mới:
Giới thiệu bài : Làm đồng hồ để bàn
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu đồng
hồ để bàn làm bằng giấy (H.1) và giới thiệu:
đây là mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy
- Giáo viên cho HS quan sát và nhận xét
- Giáo viên cho học sinh liên hệ và so sánh
hình dạng, màu sắc, các bộ phận trên đồng hồ
mẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng trong
thực tế Nêu tác dụng của đồng hồ
Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn mẫu
- Giáo viên treo tranh quy trình làm đồng hồ để
bàn lên bảng
a) Bước 1: cắt giấy.
- Giáo viên hướng dẫn: cắt hai tờ giấy thủ công
hoặc bìa màu có chiều dài 24 ô, chiều rộng 16
ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ
- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để
làm chân đỡ đồng hồ Nếu dùng bìa hoặc giấy
thủ công dày thì chỉ cần cắt tờ giấy hình chữ
nhật dài 10 ô, rộng 5 ô
- Cắt một tờ giấy có chiều dài 14 ô, chiều rộng
8 ô để làm mặt đồng hồ
b) Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ (
khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ ).
a Làm khung đồng hồ:
- Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô,
gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp
- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy
và giữa tờ giấy Sau đó, gấp lại theo đường dấu
- Hát
Mặt đồng hồ Khung đồng hồ Chân đế đồng hồ
Trang 10giữa, miết nhẹ cho hai nửa tờ giấy dính chặt
vào nhau ( H 2 )
- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía có
hai mép giấy để bước sau sẽ dán vào đế đồng
hồ ) Như vậy, kích thước của khung đồng hồ
sẽ là: dài 16 ô, rộng 10 ô( H 3 )
- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các
- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng
hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp Sau đó,
viết các số 3, 6, 9, 12 vào bốn gạch xung quanh
mặt đồng hồ ( H 5 )
- Cắt, dán hoặc vẽ kim chỉ giờ, kim chỉ phút và
kim chỉ giây từ điểm giữa hình ( H 6 )
c Làm đế đồng hồ:
- Đặt dọc tờ giấy thủ công hoặc tờ bìa dài 24 ô,
rộng 16 ô theo đường dấu gấp ( H 7 ) Gấp tiếp
hai lần nữa như vậy Miết kĩ các nếp gấp, sau
đó bôi hồ vào nếp gấp ngoài cùng và dán lại để
được tờ bìa dày có chiều dài là 16 ô, rộng 6 ô
đề làm đế đồng hồ ( H 8 )
- Gấp hai cạnh dài của hình 8 theo đường dấu
gấp, mỗi bên 1 ô rưỡi, miết cho thẳng và
phẳng Sau đó, mở đường gấp ra, vuốt lại theo
đường dấu gấp để tạo chân đế đồng hồ (H 9)
d Làm chân đỡ đồng hồ:
- Đặt tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô lên bàn,
mặt kẻ ô ở phía trên Gấp lên theo đường dấu
gấp 2 ô rưỡi Gấp tiếp hai lần nữa như vậy Bôi
hồ bôi hồ vào nếp gấp cuối và dán lại được
mảnh bìa có chiều dài là 16 ô, rộng 6 ô đề làm
đế đồng hồ ( H 8 )
- Nếu dùng giấy thủ công dày hoặc bìa ( dài 10
ô, rộng 5 ô ) thì chỉ cần gấp đôi theo chiều dài
để lấy dấu gấp giữa Sau đó mở ra, bôi hồ đều
và dán lại theo dấu gấp giữa sẽ được chân đỡ
- Đặt ướm tờ giấy làm mặt đồng hồ vào khung
đồng hồ sao cho các mép của tờ giấy làm mặt
đồng hồ cách đều các mép của khung đồng hồ
1 ô và đánh dấu
- Bôi hồ đều vào mặt sau tờ giấy làm mặt đồng
hồ rồi dán đúng vào vị trí đã đánh dấu ( H 11 )
Hình 8
Hình 9
10 ô
2 ô rưỡ i
2ô b)
12
9 3
6
12
9 3
6
Trang 11f Dán khung đồng hồ vào phần đế:
- Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của tờ
bìa làm khung đồng hồ rồi dán vào phần đế sao
cho mép ngoài cùng bằng với mép chân đế ( H
11 )
g Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ:
- Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của
chân đỡ (H 13a ) rồi dán vào giữa mặt đế đồng
hồ Sau đó bôi hồ tiếp vào đầu còn lại của chân
đỡ và dán vào mặt sau khung đồng hồ (chú ý
dán cách mép khung khoảng 1 ô) (H.13b)
- Giáo viên tóm tắt lại các bước làm đồng hồ
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài và biết cách dùng từ mới
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất
vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn (trả lời
được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc
- Bảng viết sẵn bài thơ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 3 học sinh
Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới
- 3 HS đọc bài Cuộc chạy đua trong rừng vàtrả lời câu hỏi về nội dung bài