1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc

68 2,8K 41
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Tiếp Cận Tín Dụng Chính Thức Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Vay Của Nông Hộ Ở Huyện Thốt Nốt, Thành Phố Cần Thơ
Tác giả Võ Văn Khúc
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Ngân
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 573 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Mã số SV: 4043433

Lớp: Tài chính Ngân hàng 2K30

Trang 2

Cần Thơ – 2008

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7

2.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng kinh tế hộ 7

2.1.2 Các vấn đề cơ bản về tín dụng 8

2.1.3 Phân loại tín dụng 11

2.1.4 Vốn trong sản xuất nông thôn 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ HUYỆN THỐT NỐT 18

2.1 THỰC TRẠNG KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM 18

Trang 4

2.2 THỰC TRẠNG KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG Ở HUYỆN

THỐT NỐT 19

2.3 CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ HUYỆN THỐT NỐT 20

2.3.1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 20

2.3.2 Ngân hàng Chính sách xã hội 20

2.3.3 Hợp tác xã tín dụng 21

2.3.4 Các ngân hàng thương mại khác 22

2.3.5 Các chương trình đặc biệt của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ 23

CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN THỐT NỐT 26

4.1 MÔ TẢ MẪU SỐ LIỆU ĐIỀU TRA 26

4.1.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 26

4.1.2 Một số đặc tính của mẫu điều tra 27

4.2 CÁC BIẾN ĐƯỢC CHỌN VÀ LÝ DO CHỌN BIẾN 30

4.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 33

4.4 MÔ HÌNH PROBIT XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN THỐT NỐT 36

4.4.1 Nhận xét chung về kết quả phương trình hồi quy thu được 36

4.4.2 Nhận xét các biến nghiên cứu 37

4.5 MÔ HÌNH TOBIT XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN THỐT NỐT 40

4.5.1 Nhận xét chung về kết quả phương trình hồi quy thu được 40

4.5.2 Nhận xét các biến nghiên cứu 41

4.6 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ HUYỆN THỐT NỐT 43

4.6.1 Tình hình chung về việc sử dụng vốn vay và trả nợ vay của nông hộ 43

Trang 5

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 53

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt tình hình nghiên cứu trước đây về tiếp cận tín dụng 6

Bảng 3.1: Thị phần tín dụng của các tổ chức ở nông thôn ĐBSCL năm 2004 24

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu thống kê từ kết quả điều tra 27

Bảng 4.2: Thị phần tín dụng và cơ cấu tham gia tín dụng của hộ 29

Bảng 4.3: Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn 30

Bảng 4.4: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình Probit 34

Bảng 4.5: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình Tobit 34

Bảng 4.6: Kết quả hồi qui mô hình Probit về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức 36

Bảng 4.7: Kết quả hồi qui mô hình Tobit về lượng vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức 40

Bảng 4.8: Tình hình sử dụng vốn của nông hộ 43

Bảng 4.9: Nguồn tiền trả nợ vay của nông hộ 44

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định sự khác biệt giữ hai trung bình bằng Stata 45

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

TrangHình 1: Hệ thống các tổ chức tín dụng đang hoạt động ở nông thôn Việt Nam 25Hình 2: Hệ thống các tổ chức tín dụng chính thức đang hoạt động ở Thốt Nốt 25

Trang 8

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Trên cơ sở các kiến thức chuyên ngành, đề tài được thực hiện theo hướng tiếpcận sâu hơn với thực tiễn nhằm nắm bắt được tình hình thực tế về cung cấp tín dụngcủa các tổ chức chính thức và tiếp cận tín dụng của nông hộ, đồng thời tìm hiểu vềtình hình sử dụng vốn vay của nông hộ Với mục tiêu đó đề tài được thực hiện theobốn phần:

- Tìm hiểu lý thuyết về kinh tế hộ và các vấn đề cơ bản về tín dụng nông thôn

- Tìm hiểu thực trạng kinh tế và thị trường tín dụng ở nông thôn Việt Nam vàđịa bàn nghiên cứu

- Tiếp cận thực tiễn: thông qua việc điều tra tình hình tiếp cận tín dụng, lượngvốn vay và tình hình sử dụng vốn vay từ các tổ chức tài chính chính thức của nông

hộ ở địa bàn huyện Thốt Nốt

- Kết luận về kết quả phân tích các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tíndụng, lượng vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn vay từ nguồn chính thức của nông hộ

và kiến nghị một số phương pháp nhằm mở rộng thị trường tín dụng đối với nông hộ

và tăng hiệu quả sử dụng vốn của hộ

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã và đangdiễn ra mạnh mẽ ở hầu hết các địa phương trên cả nước nhằm hướng đến mục tiêuxây dựng nước Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020.Bên cạnh đó Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mạithế giới năm 2007, xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đanglan tỏa đến hầu hết mọi quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với những nước đangtrong giai đoạn phát triển như Việt Nam Điều đó cho thấy rằng trong những năm tớiđây việc đầu tư nước ngoài và hàng hoá nước ngoài tràn vào thị trường Việt Nam làđiều khó tránh khỏi Nhưng nếu chỉ vài thành thị lớn ở hai đầu như Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh phát triển nhanh và mạnh còn vùng nông thôn vẫn lầm than tụthậu thì “con rồng Việt Nam” khó mà chuyển mình thức dậy Vì sẽ thiếu mãi lực tiêuthụ cũng như khả năng tích lũy của khối 80% dân chúng Nhưng để vực dậy nôngthôn bên cạnh các chính sách tăng năng suất sản xuất nông sản và xuất khẩu nôngsản thì việc đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng của hàng nông sản chếbiến cũng phải được quan tâm đầu tư đúng mức Muốn vậy yếu tố chính vẫn là conngười, chỉ khi người nông dân đổi mới cải tiến phương thức sản xuất của mình thìhàng hóa nông sản Việt Nam mới có thể gia tăng chất lượng Điều này đòi hỏi ngườinông dân phải có đủ lực về tài chính lẫn kiến thức hiện đại về sản xuất nông thôn

Do đó, việc đầu tư tín dụng vào tất cả các ngành nói chung và đầu tư tín dụng nôngthôn nói riêng là một trong những công cụ góp phần quan trọng trong việc thực hiệnmục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Hơn nữa, việc đầu tư tín dụngnông thôn còn nhằm mục tiêu giảm bớt sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị

mà hầu hết các nước phát triển đều vấp phải

Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát năm 2004 về mức sống của người Việt Namcho thấy chỉ có 51% hộ gia đình vay vốn từ các tổ chức tài chính chính thức Kếtquả này cho thấy thị trường tín dụng nông thôn còn quá bỏ ngõ so với khoảng 80%

Trang 10

dân số lao động làm nông nghiệp của Việt Nam Điều này đã đặt ra hướng nghiêncứu cho đề tài đó là: đâu là các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn tín dụngchính thức của nông hộ để nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải phápkhắc phục nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức ở nông thôn

và mở rộng thị trường của các tổ chức cho vay Đồng thời tạo ra được những khảnăng vận động tự chủ của hộ với tư cách là một chủ thể kinh tế thực sự với sự hỗ trợcủa Nhà nước hay các tổ chức quốc tế để người nông dân chủ động xây dựng các môhình kinh tế của mình

Chính vì những lý do như trên, tôi chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh

hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài nhằm tìm ra đâu là nhân tố ảnh hưởng đến khả năngtiếp cận các nguồn tín dụng chính thức của nông hộ và xác định các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay đó Từ đó đề ra giải pháp nhằm mở rộngphạm vi hoạt động và phục vụ của các tổ chức cho vay đối với nông hộ và việc sửdụng vốn nhằm góp phần tăng thu nhập của hộ cũng như phát triển kinh tế, đời sốngđịa phương

- Phân tích tác động của vốn vay đối với thu nhập và đời sống của hộ gia đình

- Đề xuất giải pháp và đưa kiến nghị nhằm mở rộng việc tiếp cận nguồn tíndụng chính thức của nông hộ và tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn của các hộnhằm đem đến cho các hộ gia đình nguồn vốn với chi phí thấp, từ đó góp phần nângcao lợi nhuận của hộ để phát triển đời sống kinh tế địa phương, giảm sự chênh lệch

Trang 11

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

- Qui mô đất và số diện tích đất có bằng đỏ của hộ có tác động đến khả năngtiếp cận nguồn tín dụng chính thức và lượng vốn vay

- Những hộ có tổng giá trị tài sản lớn có thể vay được món vay lớn từ nguồnchính thức so với những hộ có tài sản giá trị nhỏ

- Giới tính và trình độ học vấn của chủ hộ có tác động đến khả năng tiếp cậnnguồn tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay

- Những khó khăn trong đi vay làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tíndụng chính thức

- Những hộ vay vốn và sử dụng vốn sai mục đích xin vay thường gặp khó khăntrong trả nợ vay

- Có sự thay đổi trong thu nhập của hộ khi vay vốn

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

1 Nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông

hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ?

2 Lượng vốn vay của nông hộ phụ thuộc vào những yêu tố nào?

3 Trong quá trình sử dụng vốn vay, yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn vay của hộ?

4 Thu nhập của hộ thay đổi như thế nào khi vay vốn?

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình và khả năng tiếp cận nguồn vốn từcác tổ chức tài chính chính thức ở huyện Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ

Trang 12

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu của Nathan Okurut được thực hiện năm 2006 nhằm xác định cácnhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người nghèo và người da màu

ở Nam Phi đối với thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức Bằng việc sửdụng mô hình Probit và mô hình Logit, tác giả chỉ ra rằng người nghèo và người damàu bị hạn chế về khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng này Trong phạm vi quốcgia, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi giớitính, độ tuổi, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn, chi tiêu và chủng tộccủa hộ Việc nghèo khó có tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chínhthức Ở thị trường tín dụng phi chính thức, việc tiếp cận các khoản tín dụng này chịu

sự tác động tích cực bởi số thành viên trong hộ, chi tiêu của hộ và vị trí khu vựcnông thôn Trong khi đó, các nhân tố có tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn tíndụng phi chính thức đó là nam giới, vị trí nông thôn, việc nghèo khó và bần cùng

- Nghiên cứu của Diagne được thực hiện năm 1999 thông qua việc sử dụng giátrị log của hàm gần đúng, tác giả cho thấy rằng nguồn hình thành nên tài sản của hộthì quan trọng hơn nhiều so với tổng giá trị tài sản hoặc số đất mà hộ nắm giữ vànguồn hình thành nên tài sản được xem là nhân tố quyết định khả năng tiếp cậnnguồn tín dụng chính thức của hộ Đặc biệt, giá trị của đất và giá trị vật nuôi trongtổng giá trị tài sản của hộ càng cao thì nó càng có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cậnnguồn tín dụng chính thức của hộ Tuy nhiên, diện tích đất mà hộ năm giữ cũng cótác động đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức

- Để chứng minh cho những nghiên cứu trên, vào năm 2001 Vaesen đã khảo sátkhả năng tiếp cận tín dụng nông thôn ở các ngân hàng Nông nghiệp ở miền BắcNicaragua Bằng việc sử dụng mô hình hồi qui Logit, kết quả cho thấy rằng khảnăng tiếp cận tín dụng chịu ảnh hưởng bởi trình độ học vấn, số thành viên trong hộ,những hoạt động phi nông nghiệp, việc tiếp cận thông tin và việc giới thiệu

- Vào năm 1999 ở Việt Nam, Hà thực hiện một nghiên cứu về sự đóng góp củacác khoản tín dụng nhỏ chính thức so với sự đóng góp của các khoản tín dụng nhỏ

Trang 13

thấy rằng các nhân tố như số thành viên trong hộ và chi tiêu của hộ có ảnh hưởngmạnh đến khả năng vay mượn và giá trị của món vay Thêm vào đó, trình độ họcvấn và địa vị xã hội của các thành viên trong hộ cũng có tác động đến việc vaymượn Tuy nhiên, độ tuổi lại có tác động không tốt đến khả năng vay mượn nhưnglại là nhân tố tác động tích cực đến giá trị của món vay Bên cạnh đó, quy mô của hộcũng ảnh hưởng xấu đến khả năng tiếp cận cũng như việc vay mượn của hộ.

- Thêm một nghiên cứu khác, nghiên cứu của Hà được thực hiện năm 2001 vềkhả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ ở khu vực Đồng bằng sông Hồng thông quaviệc sử dụng mô hình Probit và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất, cảhai phương pháp đều cho kết quả như nhau, cụ thể: giá trị tài sản của hộ và khả năngtiếp cận tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nhau

- Cũng một nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng ở nông thôn Việt Namđược thực hiện bởi Đạt năm 1998 Với việc sử dụng mô hình Logit và phương phápước lượng bình phương nhỏ nhất, tác giả chỉ ra rằng các biến độc lập như quy môđất, diện tích đất nông nghiệp, số thành viên trong hộ, tỷ lệ phụ thuộc, việc quen biết

và địa vị xã hội có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chínhthức của nông hộ

Kết quả của những nghiên cứu trước đây về việc tiếp cận tín dụng có thể đượctóm tắt trong bảng 1.1 ở trang 6

Tuy nhiên, những nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại ở mức tiếp cận với tín dụngnông thôn, do đó đề tài này có hướng phát triển tiếp theo của các đề tài trên đó làngoài tiếp cận tín dụng, lượng vốn vay thì đề tài này còn đánh giá tác động của vốnvay đến thu nhập của hộ thông qua việc phân tích tình hình sử dụng vốn vay và hiệuquả sử dụng vốn vay của hộ

Trang 14

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt tình hình nghiên cứu trước đây về tiếp cận tín dụng

Tác giả

thực hiện nghiên cứu Mô hình

Tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức

Nhân tố tác độngtích cực Nhân tố tác độngtiêu cực Nhân tố tác độngtích cực Nhân tố tác độngtiêu cực

Số thành viên trong hộ,chi tiêu của hộ, độ tuổi

Số thành viên tronghộ

Số thành viên trong

hộ, chi tiêu của hộ

Số thành viên tronghộ

Nguyễn Văn Ngân

Diện tích đất, bằng đỏquyền sử dụng đất, chitiêu của hộ, vị trí xãhội, giới tính

Tuổi, trình độ họcvấn, chi tiêu của hộ Giá trị tài sản, diệntích đất, vị trí xã hội

Nathan Okurut

Độ tuổi, giới tính, quy

mô của hộ, trình độ họcvấn, chi tiêu của hộ vàchủng tộc

tiêu của hộ, vị trí củatỉnh

Giới tính, vị trí nôngthôn, nghèo khó vàbần cùng

Nguồn: Vương Quốc Duy (2007) và tổng hợp của tác giả

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ở Việt Nam quan niệm kinh tế hộ không thuộc thành phần kinh tế cá thể Nó làmột đơn vị kinh tế độc lập, không thuộc một thành phần kinh tế nào Nó nằm trongmối quan hệ bị chi phối bởi kinh tế tập thể

Ta có thể hiểu kinh tế hộ thông qua khái niệm của “hộ” như sau:

1 Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc

2 Họ cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà

3 Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung

4 Cùng tiến hành sản xuất chung

Như vậy có thể thấy kinh tế hộ được hình thành trên cơ sở một nhóm người cócùng hoặc không cùng huyết thống nhưng có chung nguồn ngân quỹ, và nguồn ngânquỹ này được sử dụng vào việc sản xuất kinh doanh để sinh lời và đem lại thu nhậpcho những người trong hộ

2.1.1.2 Vị trí và vai trò

Lênin khi phân tích kết cấu xã hội nông thôn nước Nga đã lưu ý rằng “kinh tếhộ” khai thác triệt để năng lực sản xuất để đáp ứng những nhu cầu đa dạng của giađình và xã hội Ở Việt Nam, trong thời gian hợp tác hoá nông nghiệp “kinh tế hộ”cũng được quan niệm là “kinh tế phụ gia đình” bổ sung cho kinh tế tập thể Ngàynay, sản xuất nông nghiệp của các hộ (các nông trang trại) có năng suất lao độngcao, tốc độ tăng trưởng trong ngành nông nghiệp chủ yếu do khu vực kinh tế hộ đemlại

Trang 16

2.1.1.3 Chức năng

- Chức năng kinh tế của hộ không tách rời các quá trình thay đổi môi trườngsản xuất Trong một môi trường sản xuất như nhau, các hộ có khả năng tổ chức thựchiện chức năng kinh tế khác nhau đem lại các kết quả kinh tế khác nhau

- Quá trình hoạt động kinh doanh của hộ là quá trình tổ chức kết hợp giữa cácnguồn lực của hộ một cách hiệu quả nhất trên cơ sở phân tích những thông tin vềmôi trường kinh doanh của mỗi chủ hộ Năng lực kinh doanh tự có kết hợp vớinhững kiến thức thu nhận được qua trải nghiệm thực tế qua các trường lớp nhất địnhcủa chủ hộ và các thành viên quyết định những phương hướng thực hiện chức năngkinh tế khác nhau giữa các hộ Từ khía cạnh này, việc hộ thực hiện chức năng kinh

tế không thể tách rời việc thực hiện tổ chức lao động, đẩy mạnh giáo dục trong giađình

- Mặt khác yếu tố truyền thống, giáo dục,… cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng nguồn lực của nông hộ Chức năng giáo dục, chức năng tạo nguồn phúc lợigia đình,… phục vụ cho các chủ hộ lựa chọn những phương hướng kinh doanh cóhiệu quả

2.1.2 Các vấn đề cơ bản về tín dụng

2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời giannhất định

2.1.2.2 Chức năng của tín dụng

Tín dụng có ba chức năng chủ yếu:

- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản nhất của

tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hộiđược điều hòa từ nơi “thừa vốn” sang nơi “thiếu vốn” để sử dụng nhằm mục đíchphát triển nền kinh tế

Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắchoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt Nó kích thích mặt tập trung vốn nhàn rỗi

Trang 17

bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu cầu của sản xuất và đờisống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng.

Việc phân phối vốn tiền tệ này được thực hiện bằng hai cách:

+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời

chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng.Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại vàviệc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các Công ty

+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ

chức trung gian như Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính…

- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Hoạt động

tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như kỳphiếu, séc, thẻ thanh toán… thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm giảm chi phí in,vận chuyển, bảo quản tiền Thông qua Ngân hàng, các khách hàng có thể giao dịchvới nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và cũng nhờ hoạt động tín dụng

mà nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho sản xuất và lưuthông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội tăng lên

- Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế: Thông qua hoạt động tín

dụng, Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàngvay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là các hộ vay vốn qua mục đích vay của

hộ và giám sát việc sử dụng vốn Từ đó có thể theo sát tình hình phát triển của nôngthôn và có những chính sách điều chỉnh thích hợp khi cần thiết

2.1.2.3 Vai trò của tín dụng

Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng góp phần quantrọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế Vì vậy tín dụng có các vai trò chủ yếunhư sau:

- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất được liên tục

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế phát triển

- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả

Trang 18

2.1.2.4 Bản chất tín dụng

Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau Ở mỗi phươngthức, tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là sự vay mượn tạm thời một vật hoặc một sốtiền tệ Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất cứ phương thức nào thì tín dụng cũngtồn tại 3 đặc điểm cơ bản:

- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tín dụng

- Có thời hạn tín dụng được xác định do thoả thuận giữa người đi vay vàngười cho vay

- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợitức

2.1.2.5 Nguyên tắc tín dụng

Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:

- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuậntrên hợp đồng tín dụng

2.1.2.6 Hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kếtgiữa ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốncho một mục đích hợp pháp nào đó

Đây là một văn bản có tính pháp lý cao đối với hoạt động tín dụng của ngânhàng Ngân hàng luôn quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng.Mọi biểu hiện suy giảm trong quản lý và kết quả kinh doanh yếu kém của kháchhàng đều dẫn đến hành động điều chỉnh kịp thời của Ngân hàng

2.1.2.7 Điều kiện cho vay

Các khách hàng muốn được vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Trang 19

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả.

- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ vàhướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.2.8 Đối tượng cho vay của Ngân hàng

* Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để kháchhàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàngiao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tưtài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

* Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

2.1.2.9 Lãi suất tín dụng

Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh tíndụng của Ngân hàng và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của người đivay Vì vậy việc quyết định lãi suất cho vay phải dựa vào các thông số về mức kỳvọng sinh lời của Ngân hàng, mức độ rủi ro, thời hạn cho vay của từng món vay trên

cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tínnhiệm của khách hàng… Do đó lãi suất cho vay được Giám đốc sở giao dịch Ngânhàng và các Trưởng phòng Nghiệp vụ tín dụng trực tiếp cho vay nghiên cứu và tínhtoán cụ thể để đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý món vay,trích dự phòng rủi ro và có lãi nhưng không được thấp hoặc cao hơn mức lãi suất sàn

do Ngân hàng Trung ương quy định

2.1.3 Phân loại tín dụng

* Phân loại theo hình thức

- Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của

Nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối

Trang 20

của Ngân hàng Nhà nước Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của Luậtngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay… và những dịch

vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được Các tổ chức tàichính chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xãhội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ

- Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý của

Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn nhưcho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họ hàng, cửahàng vật tư nông nghiệp, hụi… Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trườngnày do người cho vay và người đi vay quyết định Trong đó, cho vay chuyên nghiệp

là hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm Đề tài này chỉ tập trung xemxét và khảo sát việc nông hộ vay vốn từ các tổ chức tài chính chính thức

* Phân loại theo kỳ hạn

Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng Đây là loại

tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chínhthức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy động là các khoảntiền gửi ngắn hạn Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở nông thôn, các nông hộthường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạođất… và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân Lãi suất của các khoản vay nàythường thấp

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng dùng để

cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua giống vậtnuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ Loại tín dụng này ít phổbiến ở thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng

để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, kếhoạch sản xuất khả thi Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị trường nông thôn vàrủi ro cao

Trang 21

2.1.4 Vốn trong sản xuất nông thôn

2.1.4.1 Khái niệm và phân loại

Vốn là của cải mang lại của cải, là tài sản, là biểu hiện bằng phương tiệndùng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng mang lại lợi nhuận Vốntồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,thường chia làm hai loại cơ bản sau:

- Vốn cố định: là hình thức vốn chuyển dịch dần dần vào từng bộ phận giá trị

sản phẩm và hoàn thành trong vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sửdụng Ví dụ như về mặt giá trị tài sản cố định hao mòn dần trong quá trình sử dụng(hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) Giá trị của vốn cố định được dịch chuyểndần dần vào giá trị sản phẩm mới cho đến khi nào tài sản cố định hết thời hạn sửdụng thì nó hoàn thành một lần chu chuyển dưới hình thức trích khấu hao Vốn cốđịnh bao gồm: máy móc, công cụ cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, đất sản xuấtnông nghiệp, đầu tư xây dựng cơ bản,

- Vốn lưu động: là số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, sản

phẩm đang chế tạo, thành phẩm hàng hoá, tiền tệ… Nó luân chuyển một lần vào giátrị sản phẩm cho đến khi nào nó chuyển thành tiền thì vốn lưu động hoàn thành mộtvòng luân chuyển Về mặt hiện vật thì vốn lưu động thay đổi hoàn toàn hình thái vậtchất ban đầu sau quá trình sản xuất Vốn lưu động bao gồm: giống vật nuôi, câytrồng, vật tư nông nghiệp,

2.1.4.2 Nguồn hình thành nên vốn trong sản xuất nông thôn

- Nguồn vốn tự có và coi như tự có Ví dụ: lợi nhuận giữ lại, trích khấu hao,

- Nguồn vốn tín dụng Ví dụ: vay tín dụng từ Ngân hàng, vay từ các nguồnphi chính thức khác, tín dụng thương mại

- Nguồn vốn khác Ví dụ: nguồn từ ngân sách Nhà nước cấp

2.1.4.3 Nhu cầu vay vốn của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu

- Nhu cầu vốn cho ngành trồng trọt

Huyện Thốt Nốt là một huyện thuộc vùng sâu vì vậy nhu cầu vay chủ yếuphục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Trang 22

Hàng năm người nông dân phải bỏ ra một số vốn để trả phần chi phí làmruộng, cải tạo vườn nhằm đáp ứng nhu cầu gieo trồng trong vụ mùa như: lúa, mía,hoa màu và các loại cây màu khác… Những khoản chi phí đó là chi phí về hạtgiống, cây giống, phân bón thuốc trừ sâu, cày cấy Bên cạnh đó, đòi hỏi phải có cácmáy móc phục vụ cho vụ mùa như: máy bơm, máy suốt lúa, máy sấy…

Ngoài ra người nông dân gần đây còn phải chịu cảnh cháy rầy rủi ro trongtrồng trọt đây là nguyên nhân chính trong nhu cầu vốn ngày càng tăng lên trongngành nông nghiệp mà đặc biệt là trong trồng lúa

- Nhu cầu vốn cho chăn nuôi

Bên cạnh trồng trọt thì lĩnh vực chăn nuôi gần đây phát triển không kém,người dân ngày càng có nhu cầu vay vốn cho chăn nuôi tăng lên với sự kết hợp của

mô hình VAC, VRAC,… Chi phí đầu tư cho mô hình thường không nhỏ và chủ yếu

là đầu tư về con giống, thức ăn, thuốc men, chuồng trại

- Nhu cầu vốn cho thuỷ sản

Cùng với việc phát triển các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt thì thuỷ sản cũngbắt đầu phát triển mạnh trong những năm gần đây vì dịch cúm gia cầm làm cho nhucầu về thực phẩm tăng mạnh, để đáp ứng nhu cầu về thực phẩm một phần cho ngườidân địa phương và một phần cung cấp cho thị trường lân cận như: Thành phố CầnThơ, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp… Nhưng đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sảnthì nguồn vốn là quan trọng nhất vì vậy Ngân hàng đóng vai trò to lớn trong việcđáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất của người dân

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Việc thu thập số liệu được tiến hành bằng cách tiếp cận người dân ở nông thôn

và thực hiện phỏng vấn trực tiếp họ về các vấn đề liên quan đến việc vay vốn tíndụng và tình hình sử dụng vốn của họ thông qua bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước.Ngoài ra, đối với những hộ không vay tiền từ nguồn chính thức thì hỏi thêm họ vềcác vấn đề như tại sao họ lại không vay tiền? Họ có nhu cầu vay hay không? Hay họ

có nhu cầu nhưng không biết làm thế nào để được vay?…

Trang 23

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Thống kê mô tả và phương pháp hồi qui bằng mô hình kinh tế lượng sẽ được

sử dụng trong đề tài này Việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm trình bàymột cách tổng quát về thị trường tín dụng chính thức ở nông thôn Việt Nam, đặcđiểm của hộ, điều kiện tín dụng Bên cạnh đó, việc sử dụng hồi qui với mô hìnhkinh tế lượng, mà cụ thể là mô hình Probit dùng để xác định các yếu tố ảnh hưởngđến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức và mô hình Tobit dùng để xác định cácyếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay, nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa các biến độclập và biến phụ thuộc Từ đó, đề tài sẽ tập trung phân tích cả về mặt định tính vàđịnh lượng để đưa ra giải pháp phù hợp

Ví dụ, biến giả xem xét là một người xin được việc hoặc không được thuê, Yi*

sẽ được khai báo là “mật độ hay khả năng tìm được việc làm” Tương tự như vậy,nếu biến giả xem xét là một người đã mua hoặc không mua xe ôtô thì Yi* sẽ đượckhai báo là “ước muốn hay khả năng mua xe”

Đặc biệt, khi chúng ta nhân Yi* với một hằng số dương bất kỳ sẽ không làmthay đổi Yi Vì vậy thông thường chúng ta giả sử rằng var(ni) = 1 Điều này cố địnhphạm vi của Yi* Từ mối quan hệ giữa hai phương trình (1) và (2) chúng ta có:

u x

*

Trang 24

trong đó, F là hàm phân phối tích luỹ của u.

Bởi vì 1 – F(-Z) = F(Z), nếu phân phối của u là đồng nhất, chúng ta có thểviết:

(3)

Bởi vì Yi thu được từ phân tích nhị phân với xác suất cho bởi phương trình(3) và biến đổi theo mỗi lần thử (phụ thuộc vào ), chúng ta có thể viết hàm gầnđúng như sau:

Dạng hàm của F trong phương trình (3) sẽ phụ thuộc vào giả định về phần

dư u

Mô hình Probit được ứng dụng trong trường hợp biến phụ thuộc là biến giả

Trong bài ngiên cứu này, mô hình Probit sẽ được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ Phần ứng dụng mô hình sẽ được đề cập trong phần 4.3 và 4.4 của Chương 4.

2.2.2.2 Mô hình Tobit

Trong mô hình Probit, chúng ta xem xét biến giả phụ thuộc chỉ nhận hai giá trị

là 0 hoặc 1 Tuy nhiên, chúng ta có thể mở rộng như sau:

L

i i

k

j j i

i

1 0

Pr ) 1 (

Trang 25

1958 Nó còn có tên gọi khác là mô hình hồi qui chuẩn được kiểm duyệt bởi vì cómột số quan sát Yi* bị kiểm duyệt Mục tiêu của chúng ta là ước lượng các tham số

βX và σ

Ví dụ, để xem xét chi tiêu cho việc mua xe, Tobin đã sử dụng mô hình này đểxem xét việc này như sau: Tobin giả sử rằng có số liệu trên một mẫu hộ gia đình Đểước lượng hệ số co giãn của thu nhập đối với nhu cầu mua xe ôtô, ông đặt Y* là chitiêu cho mua xe ôtô và X là thu nhập và ông đưa ra phương trình hồi qui:

Y i * = βXX i + u i u i ~ IN(0, σ 2 )

Tuy nhiên, nếu trong mẫu có nhiều quan sát mà chi tiêu cho mua xe ôtô bằng 0thì chúng ta nên sử dụng mô hình hồi qui kiểm duyệt Ta có thể khai báo mô hìnhnhư sau:

Yi* = βXXi + ui cho các quan sát có chi tiêu mua xe là số dương

Yi =

Ngoài ra, mô hình Tobit còn được ứng dụng rất rộng rãi Ví dụ, số giờ làm việc(H) hay tiền lương (W) Nếu chúng ta có các quan sát về một nhóm người, một số cóviệc làm và một số không đi làm, chúng ta có thể khai báo mô hình cho số giờ làmviệc như sau:

Yi* = βXXi + ui cho những người có việc làm

Yi =

Và tương tự, chúng ta có thể khai báo cho mô hình tiền lương:

Yi* = βXXi + ui cho những người có việc làm

Yi =

Ở phạm vi bài nghiên cứu này, mô hình Tobit sẽ được ứng dụng ở phần 4.3 và 4.5 của Chương 4 nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ.

Trang 26

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở

NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ HUYỆN THỐT NỐT

2.1 THỰC TRẠNG KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC

Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM

Việt Nam đã chuyển hướng từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước hay còn gọi là chính sách “Đổi mới”nền kinh tế được khởi xướng từ những năm 80 Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngàycàng cao từ 4,6% những năm 80 lên 7,6% những năm 90 và đến năm 2007 tốc độtăng trưởng kinh tế của Việt Nam đã đạt là 8,48% Bên cạnh đó, trong suốt hai thậpniên đổi mới, Đảng và Nhà nước đã có nhiều nỗ lực để xóa đói giảm nghèo Tỷ lệngười nghèo, tính theo chuẩn mực quốc tế (có mức sống dưới 1 USD/ngày), đã giảm

từ 58% năm 1993 xuống 14,7% năm 2007 [Đừng để người nghèo bị gạt ra bên lề,Nguyên thủ tướng Võ Văn Kiệt, Tuổi trẻ Thứ Bảy, 12/04/2008] Những thành tựutrên đã có đóng góp không nhỏ đến sự phát triển của hệ thống tài chính của nước ta.Tuy nhiên, Việt Nam là một nước nông nghiệp với dân số năm 2006 là 84.155,8nghìn người, trong đó có khoảng 61.332,2 nghìn người sống ở khu vực nông thôn,chiếm khoảng 72,88% và nông nghiệp đóng góp khoảng 20,36% tổng thu nhập quốcdân (theo số liệu thống kê 2006 của Tổng cục Thống kê) Từ những số liệu trên chothấy, nông nghiệp cũng có những đóng góp đáng kể trong tăng trưởng kinh tế nướcnhà Do đó, việc khuyến khích và tạo sự cân bằng trong việc phát triển các thànhphần kinh tế của nước ta là việc làm vô cùng cần thiết Bên cạnh đó, sản xuất nôngnghiệp được xem là mục tiêu để ta thực hiện và tạo đà phát triển các ngành khác vìnông nghiệp cung cấp lương thực và các sản phẩm đầu vào cho nhiều ngành sảnxuất khác

Việc phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp đồng nghĩa với việc phát triểnkinh tế hộ gia đình ở nông thôn Chính vì thế mà trong những năm gần đây Nhànước đã lập ra hệ thống Ngân hàng ở nông thôn nhằm cung cấp vốn phục vụ cho sản

Trang 27

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội làhai hệ thống chủ yếu thường thấy ở nông thôn Việt Nam

Cũng như các nước đang phát triển khác trên thế giới, hệ thống các tổ chức tíndụng ở nông thôn Việt Nam gồm: các tổ chức tín dụng chính thức và các tổ chức tíndụng phi chính thức Hệ thống các tổ chức tín dụng chính thức hoạt đông theophương thức truyền thống đó là cho vay thường có thế chấp tài sản, hệ thống nàychưa phát triển lắm và thiếu sự cạnh tranh giữa các tổ chức vơi nhau Lượng vốn tíndụng mà các tổ chức này cung cấp chỉ đáp ứng 45% nhu cầu tín dụng của nông hộ(theo Schipper ước lượng từ kết quả điều tra mức sống của người Việt Nam, 2002)

2.2 THỰC TRẠNG KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG Ở HUYỆN THỐT NỐT

Huyện Thốt Nốt có vị trí tiếp giáp giao lưu văn hoá với 3 tỉnh An Giang, ĐồngTháp và Kiên Giang Huyện có diện tích 17.129 ha mang đặc điểm của địa hìnhđồng bằng với nhiều kênh rạch rất thuận lợi về giao thông thuỷ bộ Năm 2007, đấtnông nghiệp chiếm khoảng 13.174 ha, tương đương 76,91% diện tích đất của huyện.Tổng số hộ gia đình của huyện là 41.620 hộ với dân số là 197.853 người, số laođộng trong nông nghiệp chiếm 63,41% Về tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyệnnăm 2007 đạt khoảng 19,87% Tỷ lệ hộ nghèo năm 2007 theo tiêu chí mới1 củahuyện là 6% (theo Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân của

Uỷ ban nhân dân huên Thốt Nốt, 2007) Về thị trường tín dụng của huyện, theo kếtquả điều tra trên địa bàn huyện có trên 10 ngân hàng bao gồm cả ngân hàng Cổ phần

và ngân hàng quốc doanh nhưng các hộ nông dân ở đây chủ yếu vay tiền từ ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngân hàng chính sách xã hội và haingân hàng này chỉ mới đáp ứng được khoảng 60,87% theo kết quả điều tra

1 - Chuẩn nghèo lương thực thực phẩm năm 2004 là 124 nghìn đồng 1 người 1 tháng đối với khu vực nông thôn và 163 nghìn đồng 1 người 1 tháng đối với khu vực thành thị.

- Chuẩn nghèo của Chính phủ thời kỳ 2006 – 2010 (tiêu chí mới) là 200 nghìn đồng 1 người 1 tháng đối với

Trang 28

2.3 CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM

VÀ HUYỆN THỐT NỐT

2.3.1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, trước đây gọi làNgân hàng nông nghiệp Việt Nam, được thành lập năm 1988 với nhiệm vụ chính làtài trợ vốn cho các doanh nghiệp và nông hộ ở nông thôn Với một mạng lưới chinhánh rộng khắp cả cấp tỉnh đến tận cấp xã, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn là một thể chế tài chính chính thức lớn nhất Năm 2006, Ngân hàng cóhơn 2.000 chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thốt Nốt được thànhlập vào cuối năm 1998, là một Chi nhánh cấp huyện trực thuộc Ngân hàng Nôngnghiệp Cần Thơ Ngân hàng Nông nghiệp huyện Thốt Nốt đặt tại trung tâm thị trấnhuyện Thốt Nốt.Theo kết quả điều tra, thị phần của Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn huyện Thốt Nốt chiếm khoảng 39,29%

2.3.2 Ngân hàng Chính sách xã hội

Thành lập năm 1995 có tên là Ngân hàng phục vụ người nghèo, Ngân hàngChính sách xã hội hoạt động như là ngân hàng phi lợi nhuận với chức năng chính làcung cấp tín dụng để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Nhà nước thôngqua việc tập trung cho vay những nông dân nghèo không có tài sản thế chấp vànhằm tăng cường cung cấp các dịch vụ tài chính đến người nghèo Với mục tiêugiảm nghèo thông qua cung ứng các khoản cho vay lãi suất thấp cho người nghèo ởnông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội là một nhân tố quan trọng của chưng trìnhxóa đói giảm nghèo của Chính phủ

Ban đầu, hoạt động của Ngân hàng chính sách được thực hiện thông qua Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đầu năm 2003, Ngân hàng người nghèođổi tên thành Ngân hàng Chính sách, tuy nhiên hoạt động của nó vẫn thông quaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sang đầu năm 2004, Ngân hàngChính sách xã hội tách ra hoạt động với một hệ thống riêng Ở thời điểm điều tra,Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thốt Nốt chiếm thị phần theo kết quả điều tra là60,71%

Trang 29

2.3.3 Hợp tác xã tín dụng

Không giống các ngân hàng thương mại và Ngân hàng Phát triển, các Hợp tác

xã tín dụng xuất hiện ở khắp các vùng nông thôn Hợp tác xã tín dụng là nguồn duynhất trong hệ thống chính thức cho nông dân vay, nhất là hộ nông dân nhỏ Hợp tác

xã tín dụng là nhu cầu của vùng nông thôn phản ánh đặc tính và văn hóa nông thôn.Nông dân dễ dàng vay vốn ở Hợp tác xã tín dụng và Hợp tác xã là cầu nối giữa nôngdân với Ngân hàng nông nghiệp quốc gia hay với Ngân hàng Nhà nước Mặc dù hệthống này có những thuận lợi tiềm tàng của nó nhưng việc xác định kênh cho vay cóhiệu quả ở một số nước lại khó thực hiện Họ phải đối mặt với vấn đề chính là sựthiếu hụt đội ngũ nhân viên được huấn luyện và các tổ chức cộng tác cho vay

2.3.3.1 Ngân hàng Cổ phần nông thôn

Hầu hết các Ngân hàng thương mại Cổ phần nông thôn hiện tại hoạt động như

là một dạng của Hợp tác xã tín dụng nông thôn ở vùng nông thôn Năm 2007, chỉcòn có một Ngân hàng thương mại Cổ phần nông thôn Một Ngân hàng thương mại

Cổ phần nông thôn gồm khoảng 50 đến 60 cổ đông, trong đó một vài người là cổđông lớn, tất cả các cổ đông đều là người dân địa phương có quen biết với nhau vàthường họ là những người giàu có, sung túc

Phần lớn quỹ hoạt động của Ngân hàng thương mại Cổ phần nông thôn là lấytrực tiếp tư Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khoảng 50 – 80%.Lượng cho vay của ngân hàng cũng có nhiều hạn chế với những người nghèo, chỉmột phần nhỏ những hộ nông nghèo được vay ở Ngân hàng thương mại Cổ phầnnông thôn Phát vay của Ngân hàng chủ yếu thông qua Hội phụ nữ, Hội tổ chức vaytheo nhóm và đi vay ở ngân hàng Ngân hàng thương mại Cổ phần nông thôn rấtthận trọng trong cho vay những người nghèo, vì thế mà khả năng mở rộng cho vayđến những hộ nông dân ở ngân hàng này là rất thấp Hiện tại theo khảo sát, huyệnThốt Nốt không có Ngân hàng thương mại Cổ phần nông thôn nào đặt phòng giaodịch hoặc chi nhánh ở đây

2.3.3.2 Quỹ tín dụng nhân dân

Tín dụng nhân dân là một dạng mới trong các tổ chức trung gian tài chính ởnông thôn nước ta, bắt đầu hoạt động năm 1993 như một hình thức của Hợp tác xãtín dụng Để vay vốn từ Quỹ tín dụng nhân dân, yêu cầu các thành viên phải cólượng tiền gửi góp vốn nhất định và lượng tiền gửi ít nhất là 50.000 đồng Vốn hoạt

Trang 30

động của Quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu là từ nguồn vốn chủ sở hữu còn nguồn quỹhoạt động vay từ Ngân hàng Nhà nước và từ nguồn huy động của Quỹ.

Theo Ngân hàng Nhà nước, đến ngày 28/12/2007 cả nước có tổng cộng 972Quỹ tín dụng nhân dân Hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân cũng phát triểnrất mạnh, tổ vốn hoạt động là 11.500 tỷ đồng, tiền gửi huy động 8.000 tỷ đồng, dư

nợ cho vay đến 10.000 tỷ đồng Dư nợ quá hạn là 0,5% trên tổng dư nợ cho vay.Tổng số thành viên của Quỹ là 1.250.000 người Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dânthời gian qua đã góp phần quan trọng vào việc khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứngnhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cải thiện đời sống của các thànhviên, khắc phục tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn Qua điều tra cho thấy, ThốtNốt hiện không có Quỹ tín dụng nhân dân nào hoạt động tại đây

2.3.4 Các Ngân hàng thương mại khác

Là Ngân hàng cho vay nông nghiệp chính thức xuất hiện sớm nhất ở các nướcđang phát triển Đầu tiên các tổ chức này cho vay chủ yếu hộ nông dân lớn cũng nhưcung cấp hoạt động dịch vụ và tiếp thị, dần dần mở rộng cho vay những hộ nông dânnhỏ cùng với sự bắt buộc và ủy thác của Chính phủ Hệ thống chi nhánh được xâydựng qua nhiều năm đã tạo điều kiện cho mở rộng hoạt động tín dụng nông thôn chocác Ngân hàng thương mại, cùng với kinh nghiệm quản lý chuyên nghiệp và nềntảng vững chắc, các Ngân hàng thương mại cũng có thể đưa dịch vụ đến với kháchhàng rộng rãi hơn Tuy vậy, hầu hết các Ngân hàng thương mại đều không toàn tâmvào cho vay nông thôn Cho vay ở địa bàn nông thôn, nhất là hộ nông dân nhỏ chỉ lànghiệp vụ phụ Bởi vì họ muốn tăng lợi nhuận và giảm rủi ro trong khi thị trườngnông thôn khó có thể đáp ứng nhu cầu này Vì thế mà các Ngân hàng trung ươngphải cung quỹ cho các Ngân hàng thương mại cho vay khu vực nông nghiệp

Ở Việt Nam, các Ngân hàng thương mại cho vay các nông hộ sản xuất nôngnghiệp chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong hoạt động của Ngân hàng Thông thường, cáckhoản vay này chủ yếu là do chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong các chươngtrình khuyến nông, khuyến ngư, cải tạo sản xuất, quy hoạch sản xuất vùng là cácchính sách khác phục sản xuất sau thiên tai, lũ lụt

Theo kết quả điều tra cho thấy huyện Thốt Nốt hiện có trên 10 Ngân hàng

Trang 31

lệ nào trong tổng số hộ được phỏng vấn Điều này có thể là do các Ngân hàngthương mại chỉ tập trung cho vay các doanh nghiệp sản xuất, chế biến thủy sản xuấtkhẩu và cho vay các hoạt động thương mại khác vì cho vay các khoản này thì Ngânhàng có thể thu được lãi cao, ít rủi ro so với cho vay nông hộ với từng món nhỏ lẻ lạithủ tục rườm rà, mất thời gian hướng dẫn thủ tục cho người nông dân với trình độthấp Bên cạnh đó, có thể người nông dân ở đây chưa biết đến việc cho vay của cácNgân hàng này vì bị hạn chế về thông tin hoặc do lãi suất cho vay cao hơn Ngânhàng Chính sách và Ngân hàng Nông nghiệp nên nông dân cũng ngại tới vay vì vấn

đề này

2.3.5 Các chương trình đặc biệt của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ

Những chương trình này sử dụng nguồn vốn của ngân sách Nhà nước hay củacủa các tổ chức phi chính phủ để thực hiện các hoạt động vì mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội như giảm đói nghèo, tạo việc làm, tái tạo rừng, chăm sóc sức khỏe cộngđồng Hầu hết các chương trình này đều cho vay các đối tượng chương trình phục vụ

với lãi suất ưu đãi, lãi suất thấp hoặc thậm chí cho mượn vốn để cải thiện mức sống.

Các chương trình này bao gồm: Chương trình 327 phủ xanh đất trống đồi trọc,chương trình tạo việc làm, chương trình phát triển làng nghề truyền thống, chươngtrình 135 xoá đói giảm nghèo và một số chương trình tín dụng khác Tất cả cácchương trình này đều nhằm mục đích cung cấp tín dụng để cải thiện môi trường,nâng cao mức sống cũng như các mục đích từ thiện khác Các chương trình nàyđược thực hiện thông qua các tổ chức, đoàn thể xã hội ở địa phương như Hội phụ

nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh Ở nông thôn huyện ThốtNốt, các chương trình này nhằm mục tiêu xoá đói giảm nghèo và phát triển làngnghề truyền thống (nghề làm bánh tráng)

Ngoài các tổ chức tín dụng chính thức nói trên, ở nông thôn Việt Nam còn cócác tổ chức tín dụng phi chính thức: Những người cho vay chuyên nghiệp, hụi, vaymượn từ người thân và bạn bè, các chủ cửa tiệm bán vật tư nông nghiệp (theo Ngân,2004) Hoạt động của các tổ chức này không theo luật và quy định của Ngân hàngnhà nước, thậm chí đôi khi còn trái pháp luật Theo số liệu điều tra về mức sống củangười Việt Nam năm 1998, các tổ chức tín dụng phi chính thức chiếm 51% số hộ

Trang 32

vay vốn Tỷ lệ này cho thấy thị phần tín dụng phi chính thức vẫn chiếm lĩnh thịtrường so với tín dụng phi chính thức

Ở khu vực nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long, theo kết quả điều tra mứcsống của người Việt Nam năm 2004 về thị phần tín dụng của các loại hình tổ chứctín dụng như sau:

Bảng 3.1: Thị phần tín dụng của các tổ chức ở nông thôn ĐBSCL năm 2004

Nguồn cung cấp tín dụng Thị phần (%)

Nguồn: Số liệu điều tra về mức sống của người Việt Nam 2004, Vương Quốc Duy (2007)

Từ bảng trên, ta thấy rằng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vàNgân hàng Chính sách xã hội chiếm tỷ lệ cao trong việc cung cấp tín dụng ở nôngthôn Đồng bằng sông Cửu Long Điều này là do việc tập trung các chương trình tíndụng của Chính phủ nhằm phát triển đời sống nông thôn Qua bảng 3.1, ta cũng thấyrằng tín dụng từ nguồn phi chính thức vẫn còn chiếm tỷ lệ tương đối cao (24,33%),đây là các khoản tín dụng có lãi suất khá cao Điều này cho thấy tín dụng nông thôncòn nhiều bất cập trong việc mở rộng đối tượng cho vay của các tổ chức tín dụnghơn nữa để ngày càng phục vụ tốt hơn những người có nhu cầu vay vốn nhằm mụcđích sản xuất kinh doanh Việc này chẳng những giúp được người nông dân cónguồn vốn sản xuất với chi phí thấp mà còn đem lại thu nhập cho các tổ chức chovay, đồng thời còn cải thiện đời sống kinh tế của nước ta

Hệ thống các tổ chức

tín dụng ở nông thôn

Hệ thống các tổ chức tín dụng chính thức

Trang 33

Hình 1: Hệ thống các tổ chức tín dụng đang hoạt động ở nông thôn Thốt Nốt

 Tóm lại, thị trường tín dụng nông thôn huyện Thốt Nốt cũng như các khuvực nông thôn khác của nước ta và các nước đang phát triển khác Chúng ta có thểthấy ở nông thôn Thốt Nốt cũng tồn tại hai thị trường tín dụng chính thức và phichính thức đan xen với nhau Tuy nhiên, ở phạm vi đề tài này chỉ tập trung xem xétviệc tiếp cận tín dụng từ nguồn chính thức và hiệu quả sử dụng món vay từ nguồntín dụng chính thức

Các Ngân hàngthương mại khác

NH Ngoại thương

NH Đầu tư và Phát triển

NH Á Châu, NH Phương Nam,…

Các tổ chức TD chính thức khác

Trang 34

CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN THỐT NỐT

4.1 MÔ TẢ MẪU SỐ LIỆU ĐIỀU TRA

4.1.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Số liệu được sử dụng trong đề tài này là số liệu sơ cấp thời điểm được thu thập

từ cuộc điều tra nông hộ ở 2 xã của huyện Thốt Nốt tháng 4 năm 2008 Số liệu đượcthu thập theo phương pháp ngẫu nhiên phân cụm

Cỡ mẫu được xác định dựa theo công thức sau:

n = p(1-p)(z/E)2Trong đó: n: cỡ mẫu

p: tỷ lệ mẫuz: giá trị phân phối chuẩn tương ứng với độ tin cậyE: ước lượng tỷ lệ tổng thể

Ta chọn p = 0,8 vì khi đó p(1-p) là 0,16 Độ tin cậy 90% (z =1,64) và tỷ lệ tổngthể ước lượng là 0,1 Cỡ mẫu tối thiểu sẽ là 43 quan sát

Với cỡ mẫu 43 là đủ đáp ứng nghiên cứu của đề tài, nhưng ở đề tài này lấy bộ sốliệu là 46 mẫu điều tra nhằm mục đích nâng cao độ tin cậy của các yếu tố cần quansát để nâng cao tính thực tế của bài nghiên cứu này

Ngày đăng: 20/09/2012, 16:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngộ Thị Thúy Diễm, phân tích hoạt động tín dụng và nhu cầu vay vốn của khách hàng tại chi nhánh Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vị Thủy, Luận văn tốt nghiệp Đại học, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích hoạt động tín dụng và nhu cầu vay vốn của khách hàng tại chi nhánh Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vị Thủy
2. Thái Văn Đại (2007). Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Năm: 2007
3. Mai Văn Nam, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Nguyễn Văn Ngân (2004). Giáo trình Kinh tế lượng, Nxb Thống kê, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế lượng
Tác giả: Mai Văn Nam, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Nguyễn Văn Ngân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
4. Nguyễn Văn Ngân, Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ (cũ), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ (cũ)
5. Hồ Thanh Tâm, phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thuốc lá Cửu Lon, Luận văn tốt nghiệp Đại học, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thuốc lá Cửu Lon
6. Nguyễn Thị Hồng Trang, Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tín dụng chính thức của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp Đại học, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tín dụng chính thức của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ
7. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện Thốt Nốt về nhiệm vụ năm 2007 và kế hoạch kinh tế xã hội năm 2008, Uỷ ban nhân dân huyện Thốt Nốt, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện Thốt Nốt về nhiệm vụ năm 2007 và kế hoạch kinh tế xã hội năm 2008
8. Số liệu kinh tế xã hội Đồng bằng sông Cửu Long 2000 – 2004, Tổng Cục thống kê, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu kinh tế xã hội Đồng bằng sông Cửu Long 2000 – 2004
9. Tư liệu kinh tế xã hội 671 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam, Nxb Thống kê, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư liệu kinh tế xã hội 671 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam
Nhà XB: Nxb Thống kê
10. Phạm Bảo Dương and Y. Izumida Rural development finance in Vietnam: A microeconomtric analysis of household surveys, World development 30(2), 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural development finance in Vietnam: A microeconomtric analysis of household surveys
11. Vương Quốc Duy, The impact of credict for the poor on the poverty level of rural households in the Mekong Delta – Vietnam. Master thesis, the University of Groningen, Faculty of economic and management and organization, Groningen, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of credict for the poor on the poverty level of rural households in the Mekong Delta – Vietnam
12. Trần Thơ Đạt, Borrower Transactions Costs And Credit Rationing: A study of the rural credit market in Vietnam, paper prepared for the conference Vietnam and The Region: Asia – Pacific Experiences and Vietnam’s Economic Policy Directions’, Hanoi: April 20 – 21, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Borrower Transactions Costs And Credit Rationing
13. Vũ Thị Thanh Hà, Determinants of Rural Households’ Borrowing from the Formal Financial Sector: A study of the rural credit market in Red river delta region.Master of Arts in Economics of Development, Vietnam – Netherlands Project, Hanoi, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Rural Households’ Borrowing from the Formal Financial Sector: A study of the rural credit market in Red river delta region

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt tình hình nghiên cứu trước đây về tiếp cận tín dụng - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt tình hình nghiên cứu trước đây về tiếp cận tín dụng (Trang 14)
Bảng 3.1: Thị phần tín dụng của các tổ chức ở nông thôn ĐBSCL năm 2004 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Bảng 3.1 Thị phần tín dụng của các tổ chức ở nông thôn ĐBSCL năm 2004 (Trang 32)
Hình 1: Hệ thống các tổ chức tín dụng đang hoạt động ở nông thôn Thốt Nốt - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Hình 1 Hệ thống các tổ chức tín dụng đang hoạt động ở nông thôn Thốt Nốt (Trang 33)
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu thống kê từ kết quả điều tra - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu thống kê từ kết quả điều tra (Trang 35)
Bảng 4.2: Thị phần tín dụng và cơ cấu tham gia tín dụng của hộ - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Bảng 4.2 Thị phần tín dụng và cơ cấu tham gia tín dụng của hộ (Trang 37)
Bảng 4.3: Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Bảng 4.3 Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn (Trang 38)
Bảng 4.4: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình Probit - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Bảng 4.4 Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình Probit (Trang 42)
Bảng 4.5: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình Tobit - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Bảng 4.5 Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình Tobit (Trang 43)
Bảng 4.6: Kết quả hồi qui mô hình Probit về khả năng tiếp cận - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Bảng 4.6 Kết quả hồi qui mô hình Probit về khả năng tiếp cận (Trang 44)
Bảng 4.7: Kết quả hồi qui mô hình Tobit về lượng vốn vay - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Bảng 4.7 Kết quả hồi qui mô hình Tobit về lượng vốn vay (Trang 48)
Bảng 4.9: Nguồn tiền trả nợ vay của nông hộ - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
Bảng 4.9 Nguồn tiền trả nợ vay của nông hộ (Trang 53)
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ VỀ TÍN DỤNG NÔNG THÔN 2008 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
2008 (Trang 65)
2. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.doc
2. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w