1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang

64 827 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆUTrong các đề tài nghiên cứu gần đây, có những kết quả liên quan đến các yếu tốảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của nông hộ như: Trương Đông Lộc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

PHAN HUYỀN ANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN HUYỀN ANH MSSV: 4108607

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Cần Thơ - 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình học tập tại Trường tôi đã có nhiều thuận lợi, bên cạnh đó cũnggặp không ít khó khăn, thử thách Để vượt qua những khó khăn đó ngoài nỗ lực vàquyết tâm của bản thân, một phần hết sức quan trọng phải kể đến là sự giúp đỡ củacha mẹ, thầy cô, người thân, các anh chị và bạn bè xung quanh

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến hai đấng sinh thành đãkhông ngại vất vả, tảo tần, nuôi dưỡng, dạy dỗ và lo cho tôi ăn học đến ngày hômnay

Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Duyệt đã nhiệt tình hướngdẫn, cùng các cán bộ Khoa đã giúp tôi có kiến thức hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Cô Sử Kim Anh cố vấn học tập trong thời gian qua đãdìu dắt, chỉ dẫn giúp tôi thích nghi và quen dần với môi trường đại học

Xin cảm ơn Cơ quan thực tập MHB Hậu Giang đã nhiệt tình hướng dẫn trongthời gian tôi thực tập

Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Phát Triển nông thôn đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi học tập và rèn luyện trong mấy năm qua Cảm ơn Đoàn thanh niênKhoa đã giúp tôi có cơ hội hình thành những kỹ năng mềm, kinh nghiệm quý báutrong cuộc sống

Sau cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả những người bạn lớpPhát triển nông thôn khóa 36 - những người luôn sát cánh bên tôi trong những nămđại học Họ đã cho tôi những lời khuyên, sự động viên, sự giúp đỡ, sự hỗ trợ tronghọc tập cũng như trong cuộc sống

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Phan Huyền Anh

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứucủa tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấpnào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Phan Huyền Anh

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

_

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Thủ trưởng cơ quan (Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Khái niệm về tín dụng 5

2.1.2 Phân loại tín dụng 5

2.1.3 Nguyên tắc tín dụng 6

2.1.4 Nghiệp vụ MHB cho vay khách hàng cá nhân 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ CHO VAY TẠI MHB HẬU GIANG GIAI ĐOẠN TỪ ĐẦU NĂM 2013 ĐẾN NAY 17

3.1 GIỚI THIỆU VỀ MHB HẬU GIANG 17

3.1.1 Sơ lượt về MHB Vị Thanh - Hậu Giang 17

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý 18

3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY CỦA MHB HẬU GIANG 23

3.2.1 Phân tích dư nợ theo đối tượng 23

3.2.2 Phân tích dư nợ theo sản phẩm 25

3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MHB HẬU GIANG 28

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁ NHÂN TẠI MHB HẬU GIANG 31

4.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 31 4.2 MÔ HÌNH PROBIT PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ

Trang 7

NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG TẠI VỊ THANH - HẬU GIANG 34

4.2.1 Xác định biến sử dụng trong mô hình Probit và giải thích biến 34

4.2.2 Dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình Probit 35

4.2.3 Phân tích kết quả mô hình hồi quy Probit thu được 35

4.3 MÔ HÌNH TOBIT PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG VỐN VAY CỦA CÁ NHÂN TẠI MHB VỊ THANH - HẬU GIANG 38

4.3.1 Xác định biến sử dụng trong mô hình Tobit và giải tích biến 38

4.3.2 Dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình Tobit 38

4.3.3 Phân tích kết quả mô hình hồi quy Tobit thu được 39

4.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ LƯỢNG VỐN VAY CỦA CÁ NHÂN TẠI VỊ THANH - HẬU GIANG 42

4.4.1 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng 42

4.4.2 Giải pháp giúp cá nhân tăng lượng vốn vay từ Ngân hàng 43

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 KẾT LUẬN 44

5.2 KIẾN NGHỊ 45

5.2.1 Đối với chính quyền các cấp 45

5.2.2 Đối với tổ chức tín dụng 46

5.2.3 Đối với khách hàng cá nhân 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 48

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tình hình cho vay của MHB Hậu Giang giai đoạn từ năm 2010 đến 6

tháng đầu năm 2013 23

Bảng 3.2: Tình hình cho vay theo đối tượng sản phẩm của MHB Hậu Giang giai đoạn 2010 đến 6th2013 25

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Hậu Giang giai đoạn 2010 đến 6th2013 28

Bảng 4.1: Thông tin về thành phần dân tộc của cá nhân 31

Bảng 4.2: Thông tin về nghề nghiệp chính của cá nhân 31

Bảng 4.3: Thông tin về thu nhập của cá nhân 32

Bảng 4.4: Thông tin về trình độ của cá nhân 32

Bảng 4.5: Thông tin về mục đích vay vốn của cá nhân được vay 32

Bảng 4.6: Dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình Probit 35

Bảng 4.7: Kết quả mô hình hồi quy Probit 35

Bảng 4.8: Dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình Tobit 38

Bảng 4.9: Kết quả mô hình hồi quy Tobit 39

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ, để hội nhập kinh tế quốc

tế thì hệ thống Ngân hàng có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến quan hệ kinh

tế và tài chính Với vai trò chủ lực thì hệ thống Ngân hàng đã đóng góp một phầnđáng kể cho công cuộc đổi mới kinh tế, tạo đà đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa

- hiện đại hóa đất nước Trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động thì huy động vốn và chovay là hai lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và tổng tài sản củaNgân hàng Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷtrọng lớn trong tài sản có sinh lời của Ngân hàng Đồng thời, rủi ro tín dụng cũng làrủi ro gây thiệt hại, ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của Ngân hàng Trong các sảnphẩm cung cấp trên thị trường thì tín dụng cá nhân là một mảng tín dụng quan trọngcủa Ngân hàng Thực tế cho thấy rằng các khoản cho vay cá nhân chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng doanh số cho vay Thành công của MHB Hậu Giang có sự đónggóp không nhỏ từ tín dụng cá nhân Bên cạnh đó thị trường tín dụng cá nhân là mộtthị trường sôi động, với sự tham gia của hầu như tất cả các Ngân hàng Trong đó,mảng cho vay đang có mức tăng trưởng cao đó là cho vay tiêu dùng Ngoài ra cácmảng cho vay khác của tín dụng cá nhân như cho vay mua nhà, cho vay cán bộ nhânviên, cho vay cá thể sản xuất kinh doanh, cũng đã có bước tăng trưởng tốt Nắmbắt được nhu cầu thị trường, MHB Hậu Giang ngày càng quan tâm đến đối tượngkhách hàng cá nhân cùng với sự điều chỉnh chính sách, điều chỉnh sản phẩm phùhợp với thay đổi thị trường, cho ra đời các sản phẩm mới đa dạng, hấp dẫn giúp chocác hoạt động tín dụng cá nhân khởi sắc, hiệu quả nâng cao theo đúng định hướngcho vay phân tán theo mô hình bán lẻ Đây có vẻ như là những hành động rất đúngđắn của Ngân hàng, vì trên thực tế trong những năm gần đây cho vay doanh nghiệpgặp nhiều rủi ro thậm chí mang về những khoản nợ xấu khá lớn do doanh nghiệplàm ăn kém hiệu quả nhưng thị trường tín dụng cá nhân có vẻ luôn khả thi và hiệuquả hơn Tuy nhiên trên thực tế không riêng gì MHB Hậu Giang mà ở hầu hết cácNgân hàng ở Việt Nam vẫn chưa khai thác hết tiềm năng đối với hoạt động tín dụng

cá nhân Cho vay cá nhân thường là dành cho những đối tượng có thu nhập ổn định,

có phương án sản xuất kinh doanh khả thi Vì vậy, rủi ro đối với tín dụng cá nhân làkhông lớn như so với cho vay doanh nghiệp Tuy nhiên, tiềm năng tín dụng cá nhânvẫn chưa được khai thác hết vì nhiều lí do Có lí do từ chính sách tín dụng của Ngânhàng và cũng có lí do xuất phát từ phía các cá nhân có nhu cầu tín dụng nhưngkhông đủ điều kiện để tiếp cận Các cá nhân cần đến tín dụng chính thức đôi khi

Trang 11

không chỉ đơn thuần là phục vụ tiêu dùng mà còn là đầu tư sản xuất Vì vậy, mởrộng tín dụng cá nhân còn là góp phần nâng cao đời sống cá nhân và phát triển xãhội Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là mở rộng như thế nào trong khi thị trường tín dụng cánhân ở Vị Thanh - Hậu Giang còn khá là rộng lớn, mà người dân ở vùng đất đangtrên đà phát triển này vẫn chưa thực tiếp xúc nhiều với tín dụng Ngân hàng Vấn đề

ở đây là chúng ta cần phải tìm hiểu những yếu tố gì đã chi phối, cản trở hay thúc đẩyngười dân tìm đến tín dụng, cụ thể là tại Ngân hàng MHB Hậu Giang Xuất phát từ

những lí do đó, tác giả quyết định chọn đề tài "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến

khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB)" Để làm nguyên cứu khoa học.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốnvay được của cá nhân tại MHB Hậu Giang từ đó đề ra một số giải pháp để nâng caokhả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của cá nhân tại MHB

- Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng và lượngvốn vay của cá nhân tại MHB Hậu Giang

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những khách hàng cá nhân có nhu cầu vayvốn tại MHB Hậu Giang

Trang 12

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong các đề tài nghiên cứu gần đây, có những kết quả liên quan đến các yếu tốảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của nông hộ như:

Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2010) với đề tài nghiên cứu về các nhân tốảnh hưởng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh KiênGiang Tác giả sử dụng mô hình Probit để xử lý số liệu và kết quả phân tích của môhình cho thấy các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộbao gồm: Tuổi của chủ hộ, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn của chủ hộ,diện tích đất của chủ hộ, khả năng đi vay từ các nguồn không chính thức, thu nhậpcủa hộ và tổng tài sản của hộ

Lê Khương Ninh và Phạm Văn Hùng (2010) với đề tài các yếu tố quyết địnhlượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ ở Hậu Giang Tác giả sử dụng môhình Tobit để xác định các yếu tố quyết định lượng vốn vay của nông hộ ở HậuGiang Kết quả mô hình nghiên cứu cho thấy các yếu tố như: Trình độ học vấn, nghềnghiệp của chủ hộ, thu nhập của hộ, khoảng cách đến chợ huyện hay thị tứ, số tổchức tín dụng, tài sản thế chấp, số lần vay ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông

hộ ở Hậu Giang

Ngoài ra đề tài còn tham khảo một số luận văn tốt nghiệp đã được thực hiện:

đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức vàhiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng" (2008) dosinh viên Hồ Hoàng Anh lớp tài chính ngân hàng 2 khóa 30 trường Đại học Cần Thơthực hiện Trong đề tài này tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy bằng môhình kinh tế lượng thông qua mô hình Probit và Tobit để phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn vay của nông hộ Kết quảphân tích cho thấy có 6 yếu tố tác động đến việc vay vốn chính thức của nông hộ làtổng diện tích ruộng đất của hộ, giá trị tài sản của hộ, chi tiêu chung binh của hộ, địa

vị xã hội của chủ hộ, có tham gia của chủ hộ và tiết kiệm của chủ hộ; có 8 yếu tố ảnhhưởng đến lượng vốn vay của hộ là tổng diện tích đất có bằng đỏ, thu nhập trước khivay của chủ hộ, chi tiêu cho sản xuất kinh doanh, giá trị của đất, giá trị của nhà cửa,địa vị của chủ hộ, có tham gia của chủ hộ, có quen biết của chủ hộ, tổng chi cho sinhhoạt

Đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức củanông hộ ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang do sinh viên Nguyễn Phương Khanh lớptài chính ngân hàng khóa 32 thực hiện vào năm 2010 Đề tài sử dụng 2 mô hình đólà: mô hình Probit để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tíndụng chính thức và mô hình và mô hình OLS để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến

Trang 13

lượng vốn vay từ nguồn tín dụng chín thức của nông hộ ở Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụngcủa hộ là: thu nhập của hộ, dân tộc, đất có bằng đỏ, vị trí xã hội, thành viên của tổhùn vay vốn, giới tính của chủ hộ là Nam Đối với mô hình OLS có 5 biến có ýnghĩa nghiên cứu Trong đó, có 4 biến tác động tốt đến lượng vốn vay là: giá trị tàisản của hộ, giới tính chủ hộ là Nam, tuổi của chủ hộ, diện tích đất theo kết quả nàythì những hộ có giá trị tài sản lớn, diện tích đất nhiều, chủ hộ là Nam và lớn tuổi thìlượng vốn mà họ nhận được từ các tổ chức cho vay sẽ lớn hơn Ngoài ra, mô hình có

1 biến có tác động không tốt đến lượng vốn vay của chủ hộ đó là thâm niên nghềnghiệp của chủ hộ Chủ hộ có thâm niên nghề nghiệp chính lâu năm thì có lượngvốn vay ít hơn chủ hộ có ít thâm niên là vì các chủ hộ thâm niên lâu năm thì họ cóthể học hỏi kinh nghiệm sản xuất của các thành viên khác nên họ sản xuất kinhdoanh có hiệu quả và tích lũy được nhiều vốn do đó họ sẽ có ít nhu cầu vay vốn hơn.Vương Quốc Duy (2006) với đề tài những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tíndụng đối với nông hộ vùng đồng bằng sông Cửu Long đến nguồn tài chính chínhthức và phi chính thức Bằng việc sử dụng mô hình Logit và mô hình Probit, tác giảcho rằng tiếp cận thì trường tín dụng chính thức chịu tác động tích cực và mạnh mẽbởi tuổi tác, giới tính, quy mô của hộ (số người trong hộ), trình độ học vấn, chi tiêutrên đầu người Việc nghèo khó có tác động tiêu cực và mạnh mẽ đến việc tiếp cậnnguồn tín dụng chính thức Đối với thị trường tín dụng phi chính thức, việc tiếp cậnnguồn tín dụng này chịu tác động tích cực và mạnh mẽ bởi quy mô của chủ hộ, chitiêu trên đầu người

Nhìn chung những kết quả từ những đề tài, công trình nghiên cứu của các tácgiả, nhà nghiên cứu nói trên đã tiếp cận nghiên cứu vấn đề các nhân tố ảnh hưởngđến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của nông hộ ở nhiều góc độ, nhiềuđịa phương và đưa ra những kết quả liên quan đến khả năng tiếp cận tín dụng vàlượng vốn vay, gợi mở nhiều hướng nghiên cứu mới rất bổ ích Tuy nhiên, các đề tàinày đã được nghiên cứu lâu liệu có còn đúng với hiện tại Do đó, tôi quyết định chọn

đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng cũng như cácyếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của cá nhân ở Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang đểlàm đề tài nghiên cứu

Trang 14

Hay tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người

đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả

Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời, tồn tại vàphát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Tín dụng có những tính chấtquan trọng sau:

- Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim)hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổiquyền sở hữu chúng

- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả”

- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợitức tín dụng

2.1.2 Phân loại tín dụng

 Phân loại theo hình thức

 Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép củaNhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phốicủa ngân hàng Nhà nước Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của luậtNgân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay,…và những dịch

vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được Các tổ chức tíndụng chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phục vụ ngườinghèo, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của chính phủ,…

 Tín dụng phi chính thức là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý củanhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như chovay chuyên nghiệp; thương lái cho vay; người thân, bạn bè, họ hàng; cửa hàng vật tưnông nghiệp; hụi…Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do người

Trang 15

cho vay và người vay quyết định Trong đó, cho vay chuyên nghiệp là hình thức chovay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm.

 Phân loại theo kỳ hạn

Tín dụng nông thôn có thể phân thành ba loại cơ bản sau: tín dụng ngắn hạn,tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn

 Tín dụng ngắn hạn

Là loại tín dụng có thời hạn cho vay dưới 12 tháng Đây là loại tín dụng phổbiến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chính thức cũngthường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn là các khoản tiền gửi ngắn hạn.Trong thị trường tín dụng nông thôn, các nông hộ vay nguồn này chủ yếu là sử dụngcho sản xuất như mua phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất đai,…Lãi suất của cáckhoản vay này thường thấp

 Tín dụng trung hạn

Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Các nông hộ vay vốn loại nàythường dùng cho việc mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như muagiống vật nuôi cây trồng cho sản xuất nông nghiệp Loại tín dụng này ít phổ biếntrong thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn

 Tín dụng dài hạn

Hình thức tín dụng này chủ yếu dành cho các đối tượng nông hộ đầu tư sảnxuất có quy mô lớn và kế hoạch sản xuất khả thi Cho vay hình thức này rất ít ở thịtrường nông thôn vì rủi ro cao Thời hạn của tín dụng dài hạn trên 5 năm

2.1.3 Nguyên tắc tín dụng

Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:

- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trênhợp đồng tín dụng

2.1.4 Nghiệp vụ MHB cho vay khách hàng cá nhân

2.1.4.1 Cho vay cầm cố

 Đối tượng và điều kiện:

Khách hàng vay là các cá nhân người Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự.Tài sản cầm cố phải có bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản cầmcố

Trang 16

Tài sản thuộc sở hữu của nhiều người phải có sự đồng ý của tất cả bằng vănbản.

Đặc điểm sản phẩm:

Loại tiền vay: VND

Thời gian vay: tối đa không quá 90 ngày

Mức cho vay: Dựa trên nhu cầu vay vốn thực tế và trị giá của tài sản cầm cố:Vàng không vượt quá 85% giá trị

Xe ô tô, xe gắn máy không vượt quá 60% giá trị MHB định giá

Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của MHB

Phương thức trả nợ: Nợ gốc và lãi được thanh toán 1 hoặc nhiều lần trong thờihạn vay

Thủ tục, hồ sơ vay vốn :

Thủ tục nhanh, gọn thời gian giải quyết hồ sơ trong ngày nếu khách hàng giaonộp đầy đủ hồ sơ vay vốn

Hồ sơ vay vốn gồm có :

 Lập phiếu kiểm định và Hợp đồng: Theo mẫu của MHB

 Hồ sơ pháp lý của khách hàng vay: CMND/Hộ chiếu hoặc Thẻ quân nhân

 Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay: là những giấy tờ pháp lý chứng minh quyền

sở hữu Giấy tờ có giá dự định cầm cố cùng tài sản

2.1.4.2 Cho vay theo hạn mức

Đối tượng và điều kiện:

Là người Việt Nam có thu nhập ổn định đủ khả năng trả nợ MHB trong thờigian vay vốn

Có bảo đảm tiền vay theo qui định MHB

Đặc điểm sản phẩm:

Thời gian cho vay: (thời hạn rút vốn vay) bằng với thời gian một vòng quayvốn hay chu kỳ sản xuất kinh doanh

Thời hạn hiệu lực: có thể lên đến 48 tháng

Loại tiền vay: VND hoặc USD

Mức cho vay: tùy vào nhu cầu, khả năng trả nợ của khách hàng

Trang 17

Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của MHB.

Phương thức trả nợ: theo thỏa thuận với số tiền mà khách hàng thu được để trả

nợ trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, được nêu trong hợp đồng tín dụng cụthể

Thủ tục, hồ sơ vay vốn và thời gian giải quyết hồ sơ vay:

Thời gian giải quyết hồ sơ có thể trong ngày hoặc vài ba ngày nhưng tối đakhông quá 7 ngày kể từ ngày khách hàng giao nộp đầy đủ hồ sơ vay vốn

Thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm rất linh hoạt, tùy theo đốitượng vay vốn, loại tài sản đảm bảo để có thể giải quyết cho khách hàng phải thựchiện/hoặc không phải thực hiện/hoặc thực hiện bổ sung sau thủ tục công chứng,đăng ký giao dịch bảo đảm

Hồ sơ gồm có :

 Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của MHB

 Hồ sơ pháp lý của khách hàng vay: CMND/Hộ chiếu; Hộ khẩu; Giấy đăng

ký kết hôn hoặc xác nhận độc thân (nếu có), của người vay, người hôn phối

 Tài liệu chứng minh nhu cầu vay vốn: như hóa đơn, giấy báo giá, hợp đồngmua bán, bảng dự trù chi phí

 Tài liệu chứng minh thu nhập trả nợ: Hợp đồng cho thuê nhà hoặc thuê xehoặc hợp đồng cho thuê tài sản khác (nếu có), hợp đồng mua bán vật tư, hàng hóa,hóa đơn Bảng kê khai thu nhập từ sản xuất kinh doanh dịch vụ (nếu có)… củakhách hàng

 Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay: là những giấy tờ pháp lý chứng minh quyền

sở hữu tài sản mà khách hàng hoặc bên thứ ba dự định dùng để cầm cố, thế chấp tạiMHB hoặc đang bảo đảm tại MHB cho các nghĩa vụ trả nợ khác và tài sản này tiếptục được MHB nhận để đảm bảo cho khoản vay tiêu dùng, sinh hoạt

2.1.4.3 Cho vay mua xe ô tô

Đối tượng và điều kiện:

Là cá nhân, hộ gia đình người Việt Nam

Có thu nhập ổn định đủ khả năng trả nợ ngân hàng trong thời gian vay vốn

Có bảo đảm tiền vay theo qui định MHB

Tùy theo từng đối tượng cụ thể, MHB luôn có hình thức cho vay phù hợp

Đặc điểm sản phẩm:

Trang 18

Thời gian cho vay: lên đến 48 tháng, trường hợp đặc biệt được 60 tháng.

Loại tiền vay: VND hoặc USD

Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng

Cho vay có tài sản khác làm đảm bảo thì mức cho vay tối đa 85% tổng nhu cầuvốn của phương án xin vay nhưng không được vượt quá tỷ lệ cho vay quy định củaMHB đối với từng loại tài sản đảm bảo

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: mức cho vay tối đa60% giá trị tài sản đảm bảo

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (tín chấp): mức cho vay tối đa khôngquá 12 tháng thu nhập thực tế của khách hàng vay và không quá 200 triệu đồng.Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của MHB

Phương thức trả nợ:

 Trả lãi hàng tháng, trả gốc một lần vào cuối kỳ (cho vay ngắn hạn)

 Trả lãi hàng tháng, trả gốc theo định kỳ;

 Trả gốc và lãi đều hàng tháng;

 Trả lãi, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận;

 Trả góp (tổng số tiền gốc cộng (+) tiền lãi phải trả chia đều cho các kỳ trảnợ)

Thủ tục, hồ sơ vay vốn và thời gian giải quyết hồ sơ vay:

Thủ tục nhanh, gọn nhưng đảm bảo tính pháp lý theo quy định của pháp luật vàNHNN VN, thời gian giải quyết hồ sơ có thể trong ngày hoặc vài ba ngày nhưng tối

đa không quá 7 ngày kể từ ngày khách hàng giao nộp đầy đủ hồ sơ vay vốn

Thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm rất linh hoạt, tùy theo đốitượng vay vốn, loại tài sản đảm bảo để có thể giải quyết cho khách hàng phải thựchiện/hoặc không phải thực hiện/hoặc thực hiện bổ sung sau thủ tục công chứng,đăng ký giao dịch bảo đảm

Hồ sơ gồm có :

 Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của MHB

 Hồ sơ pháp lý của khách hàng vay: CMND/Hộ chiếu; Hộ khẩu/KT3; Giấyđăng ký kết hôn hoặc xác nhận độc thân (nếu có), của người vay, người hôn phối

 Tài liệu chứng minh nhu cầu vay vốn: Giấy báo giá xe (nếu có), biên lai đặt

Trang 19

cọc (nếu có), Hợp đồng mua xe.

 Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, xác nhận lương; Hợpđồng cho thuê nhà, thuê xe hoặc hợp đồng cho thuê tài sản khác (nếu có); Bảng kêkhai thu nhập từ sản xuất kinh doanh dịch vụ của người vay và người cùng trả nợ

 Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay

2.1.4.4 Cho vay tiêu dùng

 Đối tượng và điều kiện:

Là người Việt Nam cư trú hoặc có việc làm ổn định

Là công chức hoặc người lao động làm việc trong các tổ chức, cơ quan, đơn vị,doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa nhưng nhà nước nắm cổ phần chiphối, doanh nghiệp không phải của nhà nước thì phải có từ 10 lao động trở lên vàchủ doanh nghiệp phải ký hợp đồng bảo lãnh để người lao động đó vay tại MHB

Có thu nhập ổn định đủ khả năng trả nợ ngân hàng trong thời gian vay vốn

Có bảo đảm tiền vay theo qui định MHB

Tùy theo từng đối tượng cụ thể, MHB sẽ có hình thức cho vay phù hợp

 Đặc điểm sản phẩm:

Thời gian cho vay: lên đến 48 tháng, trường hợp đặc biệt được 60 tháng

Loại tiền vay: VND hoặc USD

Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng

 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản khác: không quá 100% giá trị phương ánxin vay và không vượt quá tỷ lệ quy định về bảo đảm nợ của loại tài sản đó

 Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: không quá 12 tháng thu nhập thực

tế của người vay và không quá 200 triệu đồng

Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của MHB

Phương thức trả nợ: Với nhiều hình thức trả nợ khác nhau, phù hợp từng đốitượng khách hàng

 Trả lãi hàng tháng, trả gốc một lần vào cuối kỳ (cho vay ngắn hạn)

 Trả lãi hàng tháng, trả gốc theo định kỳ;

 Trả gốc và lãi đều hàng tháng;

 Trả lãi, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận;

Trang 20

 Trả góp (Tổng số tiền gốc cộng (+) tiền lãi phải trả chia đều cho các kỳ trảnợ).

 Thủ tục, hồ sơ vay vốn và thời gian giải quyết hồ sơ vay:

Thời gian giải quyết hồ sơ có thể trong ngày hoặc vài ba ngày nhưng tối đakhông quá 7 ngày kể từ ngày khách hàng giao nộp đầy đủ hồ sơ vay vốn

Thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm rất linh hoạt, tùy theo đốitượng vay vốn, loại tài sản đảm bảo để có thể giải quyết cho khách hàng phải thựchiện hoặc không phải thực hiện hoặc thực hiện bổ sung sau thủ tục công chứng,đăng ký giao dịch bảo đảm

Hồ sơ gồm có :

 Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của MHB

 Hồ sơ pháp lý của khách hàng vay: CMND/Hộ chiếu; Hộ khẩu; Giấy đăng

ký kết hôn hoặc xác nhận độc thân (nếu có), … của người vay, người hôn phối

 Tài liệu chứng minh nhu cầu vay vốn: như hóa đơn, giấy báo giá, giấy báohọc phí, hợp đồng mua bán, bảng dự trù chi phí …

 Tài liệu chứng minh thu nhập

 Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay: là những giấy tờ pháp lý chứng minh quyền

sở hữu tài sản mà khách hàng hoặc bên thứ ba dự định dùng để cầm cố, thế chấp tạiMHB hoặc đang bảo đảm tại MHB cho các nghĩa vụ trả nợ khác và tài sản này tiếptục được MHB nhận để đảm bảo cho khoản vay tiêu dùng, sinh hoạt

2.1.4.5 Cho vay phục vụ nhà ở

 Đối tượng và điều kiện:

Người Việt Nam trong và ngoài nước có việc làm ổn định đảm bảo đủ khảnăng trả nợ trong thời gian vay vốn tại tỉnh/ thành phố nơi MHB có trụ sở

Có vốn tự có tham gia vào việc chuyển nhượng nhà, nền nhà, xây dựng sửachữa nhà ở

Có tài sản thế chấp, cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm, ) dùng để bảo đảm thuộc

sở hữu của chính người vay hoặc của thân nhân Tài sản thế chấp có thể là chính cănnhà, nền nhà dự định mua hoặc bằng tài sản khác

 Đặc điểm sản phẩm:

Thời gian cho vay:

 Cho vay mua hoặc xây dựng nhà ở, đất ở, căn hộ chung cư : lên đến 180

Trang 21

tháng hoặc tối đa 240 tháng nếu vay vốn từ dự án AFD

 Cho vay sửa chữa, nâng cấp nhà ở : không quá 60 tháng

Loại tiền vay: VND hoặc USD

Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng

 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản khác: tối đa 85% giá trị phương án xin vay

 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo lãnh của các

tổ chức có liên kết với chi nhánh: không quá 70% giá trị phương án xin vay

 Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: không quá 12 tháng thu nhập thực

tế của người vay và không quá 200 triệu đồng

Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của MHB

Phương thức trả nợ: Lựa chọn nhiều hình thức trả nợ khác nhau :

 Trả lãi hàng tháng, trả gốc một lần vào cuối kỳ (cho vay ngắn hạn)

 Trả lãi hàng tháng, trả gốc theo định kỳ;

 Trả gốc và lãi đều hàng tháng;

 Trả lãi, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận;

 Trả góp (tổng số tiền gốc cộng (+) tiền lãi phải trả chia đều cho các kỳ trảnợ)

 Thủ tục, hồ sơ vay vốn và thời gian giải quyết hồ sơ vay:

Thủ tục nhanh, gọn, thời gian giải quyết hồ sơ có thể trong ngày hoặc vài bangày nhưng tối đa không quá 7 ngày kể từ ngày khách hàng giao nộp đầy đủ hồ sơvay vốn

Thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm rất linh hoạt, tùy theo đốitượng vay vốn, loại tài sản đảm bảo để có thể giải quyết cho khách hàng phải thựchiện hoặc không phải thực hiện hoặc thực hiện bổ sung sau thủ tục công chứng,đăng ký giao dịch bảo đảm

Hồ sơ vay vốn :

 Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu MHB)

 Phương án vay và kế hoạch trả nợ kiêm báo cáo thẩm định (mẫu MHB);

 Các loại giấy tờ chứng minh tài sản bảo đảm nợ vay (bản chính) hoặc chứngminh mục đích vay, chứng minh thu nhập: Giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở, cácgiấy tờ có giá, Hợp đồng mua, bán nhà, đất, căn hộ chung cư, hợp đồng thi công,

Trang 22

xây dựng, sửa chữa, dự toán xây dựng, sửa chữa, xác nhận lương, Hợp đồng chothuê nhà, phương tiện, kê khai thu nhập từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ (ghi trongphương án).

2.1.4.6 Cho vay thấu chi

 Đối tượng và điều kiện:

Cá nhân người Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại địa bàn hoạt động củaMHB và đang công tác tại đơn vị thuộc một trong các loại hình: doanh nghiệp nhànước hoặc các doanh nghiệp cổ phần hoá nhưng nhà nước vẫn giữ vai trò chi phối;các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty liên doanh (có vốn điều lệ từ 5 tỷ đồngtrở lên); các công ty nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài có thanh toánlương qua các ngân hàng hoặc có giao dịch với MHB

Tuổi từ 22 đến tuổi 60

Thời gian công tác tại đơn vị từ 12 tháng trở lên

Chưa sử dụng hạn mức thấu chi hoặc chưa có dư nợ cho vay tín chấp tại các tổchức tín dụng khác

 Đặc điểm sản phẩm:

Thời hạn thấu chi: tối đa 12 tháng

Loại tiền vay: VND

Mức cho vay: tối đa 1 tháng lương thực lãnh, có thể lên đến 200 triệu đồng, tùytheo nhu cầu và thu nhập của khách hàng

Lãi suất và phí: theo quy định của MHB tại từng thời điểm

Phương thức trả nợ: hàng tháng MHB sẽ tự động thu lãi và vốn từ tài khoảnthanh toán của quý khách hàng

 Thủ tục, hồ sơ vay vốn và thời gian giải quyết hồ sơ vay:

Thời gian giải quyết hồ sơ trong ngày

Hồ sơ gồm có :

 Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của MHB

 Hồ sơ pháp lý của khách hàng vay: CMND/Hộ chiếu; Hộ khẩu;

2.1.4.7 Cho vay nông lâm ngư nghiệp

 Đối tượng và điều kiện:

Là người Việt Nam có thu nhập ổn định đủ khả năng trả nợ MHB trong thời

Trang 23

Loại tiền vay: VND.

Mức cho vay: Tối đa 20 triệu đồng

Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của MHB

Phương thức trả nợ: trả nợ cuối kỳ

 Thủ tục, hồ sơ vay vốn và thời gian giải quyết hồ sơ vay:

Thời gian giải quyết hồ sơ có thể trong ngày hoặc vài ba ngày nhưng tối đakhông quá 7 ngày kể từ ngày khách hàng giao nộp đầy đủ hồ sơ vay vốn

Thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm rất linh hoạt không phải thựchiện thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm

Hồ sơ gồm có :

 Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của MHB

 Hồ sơ pháp lý của khách hàng vay: CMND/Hộ chiếu; Hộ khẩu; Giấy đăng

ký kết hôn hoặc xác nhận độc thân (nếu có), … của người vay, người hôn phối

 Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặcGiấy xác nhận tạm thời quyền sử dụng đất do UBND huyện, thị xã cấp còn có hiệulực

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập thứ cấp: Được lấy từ Niên giám thống kê Thành Phố VịThanh trong năm mới nhất, số liệu thống kê từ báo, tạp chí về tín dụng, đề tài còn sửdụng số liệu từ các luận văn tốt nghiệp của các sinh viên khóa trước để làm đề tài.Ngoài ra, các số liệu còn được lấy từ bảng báo cáo tài chính của MHB Vị Thanh.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Đề tài được lấy số liệu từ bảng câu hỏiphỏng vấn trực tiếp tại địa bàn Thành Phố Vị Thanh

+ Xác định cỡ mẫu cho mô hình nghiên cứu

Dựa vào lý thuyết thống kê cơ bản ta có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết

Trang 24

định cỡ mẫu cần chọn là: (1) Độ biến động dữ liệu, (2) độ tin cậy trong nghiên cứu,(3) khoảng sai số cho phép.

Cỡ mẫu được xác định theo công thức:

N=p(1-p)(Z α/2 /MOE) 2

Với n: cỡ mẫu

p: tỉ lệ xuất hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu đúng như mục tiêu chọnmẫu (0 ≤ p ≤ 1)

Z: giá trị tra bảng của phân phối chuẩn Z ứng với độ tin cậy

MOE: Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ

- Độ biến động của dữ liệu V=p(1-p)

Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa thìV= p(1-p) => max => V’=1-2p=0 => p=0.5 (1)

- Độ tin cậy trong nghiên cứu Do thời gian và chi phí có hạn nên đề tài chọn

độ tin cậy ở mức 90% nên sai lầm tối đa là α=10% Ta có giá trị tra bảng của phânphối chuẩn ứng với độ tin cậy 90% là Zα/2=1,564 (2)

- Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ là 10% (3)

Kết hợp (1),(2) và (3) ta có cỡ mẫu n = 62 quan sát, như vậy cỡ mẫu tối thiểu

là 62 quan sát thì mới có thể đảm bảo được ý nghĩa của mô hình

Xem xét thời gian và chi phí bị hạn chế nên quyết định chọn 65 quan sát Nhưvậy với yêu cầu đặt ra với cỡ mẫu tối thiểu cần thì số quan sát là 65 đủ lớn để tiếnhành nghiên cứu

+ Phương pháp chọn mẫu

Mẫu được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên phân cụm từ chợ Vị Thủy đếnThành Phố Vị Thanh

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Dùng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng cho vay

cũng như hiệu quả của món vay tín dụng đem lại cho Ngân hàng và cho khách hàng

cá nhân

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng

cũng như lượng vốn vay của khách hàng cá nhân thông qua sự hỗ trợ của các phầnmềm Stata và Microsoft Excel để kiểm định hai mô hình hồi quy là Probit và Tobit:

Trang 25

Mô hình Probit được sử dụng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc cánhân vay được hay không Ta có mô hình tổng quát như sau:

y

1 0

0 ˆ

i

i iy

u : Sai số của mô hình

Mục tiêu 3: Dựa vào kết quả phân tích trên và tài liệu liên quan đề xuất một số

giải pháp nhằm giúp cá nhân tiếp cận nguồn vốn tín dụng hiệu quả

Trang 26

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CÁ NHÂN TẠI MHB HẬU

GIANG GIAI ĐOẠN TỪ ĐẦU NĂM 2013 ĐẾN NAY

3.1 GIỚI THIỆU VỀ MHB HẬU GIANG

3.1.1 Sơ lượt về MHB Vị Thanh - Hậu Giang

Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Hậu Giang được thành lập theoQuyết định số 84/2005/QĐ-NHN-HĐQT ngày 15/9/2005 của Chủ tịch Hội đồngQuản trị Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL, trên cơ sở nâng cấp từ chi nhánh cấp II

Vị Thanh Việc thành lập Chi nhánh Hậu Giang là để tăng cường sức mạnh huyđộng vốn và cho vay hỗ trợ nhân dân xây dựng, phát triển nhà ở và mở rộng pháttriển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống tại địa bàn tỉnh Hậu Giang

Mặc dù Chi nhánh mới thành lập còn nhiều khó khăn, nhưng nhờ sự quan tâm,chỉ đạo sâu sát của cấp ủy Đảng, chính quyền và ngân hàng cấp trên, sự hỗ trợ tậntình của các ban, ngành đoàn thể địa phương cũng như sự đoàn kết của tập thểCB-CNV, chi nhánh đã đi vào hoạt động ổn định và phát triển

MHB Hậu Giang hiện có các sản phẩm, dịch vụ của một ngân hàng hiện đại,chuyên nghiệp như: Huy động vốn bằng VNĐ (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có

kỳ hạn, tiết kiệm tích lũy, kỳ phiếu ) các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụchuyển tiền Western Union, cho vay đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn hợp pháp cho tất

cả các thành phần kinh tế (cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay tiêu dùng, chovay thấu chi, cho vay mua xe ô tô, cho vay xây dựng và sửa chữa nhà ở, cho vaymục tiêu nhà, cho vay dự án nhà ở, cho vay dự án AFD, cho vay dự án RDF Vàđặc biệt là dịch vụ về thẻ ATM đã được triển khai tại siêu thị Co-op Mart Vị Thanh

để tạo thói quen chi tiêu, mua sắm bằng thẻ ATM cho khách hàng tại Hậu Giang, dầndần tiến tới đa dạng hóa dịch vụ, tiện ích hiện đại, nhằm quảng bá thương hiệu MHBtại địa phương

Từ khi MHB chính thức đi vào hoạt động tại địa bàn tỉnh Hậu Giang đến nay,MHB Hậu Giang đã góp phần tích cực vào sự phát triển của ngành ngân hàng và củatỉnh Hậu Giang, cũng như góp phần vào thành công chung của hệ thống MHB trên

cả nước

Trang 27

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng MHB Hậu Giang

3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý

Có quyền quyết định một khoản vay trong phạm vi hạn mức được phán quyết.Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,chuyển nợ quá hạn, các chế tài tín dụng đối với khách hàng

Tiếp nhận chỉ thị, nghị quyết từ hội sở, sau đó phổ biến chung cho lãnh đạo cácphòng ban

Trang 28

Phó giám đốc

Có trách nhiệm hỗ trợ cùng giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọi hoạtđộng chung của toàn bộ chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức tài chínhthẩm định vốn

Phòng kinh doanh

Chịu trách nhiệm quản lý một cách hiệu quả danh mục khách hàng bằng cáchlập, giám sát các kế hoạch thường niên hoặc giữa kỳ dành cho mỗi khách hàng.Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tín dụng tối thiểu phải đạt đượcmục tiêu lợi nhuận đã đề ra

Đảm bảo xử lý tất cả các hồ sơ cấp tín dụng mới hoặc hồ sơ cấp tín dụng hiệntại, bao gồm cả việc cơ cầu lại nợ (gia hạn, điều chỉnh thời hạn trả nợ), cập nhật hồ

sơ cấp tín dụng theo các quy định hiện hành của MHB

Giám sát thường xuyên việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của các khách hàng,thường xuyên liên hệ và phối hợp cán bộ kinh doanh cấp cao hơn để đảm bảo quản

lý việc thu hồi các khoản tín dụng có vấn đề một cách hiệu quả

Có biện pháp xử lý kịp thời để giảm rủi ro, tổn thất tín dụng phát sinh từ cáckhoản vay có vấn đề

Thực hiện các nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại hối, chiếc khấu bộ chứng

từ xuất nhập khẩu, huy động vốn

Tiếp nhận hồ sơ cấp tín dụng đã được UBTD Hội sở phê duyệt (hồ sơ nhận từban quản lý rủi ro) để hoàn tất các thủ tục tiếp theo (quản lý hợp đồng, giải ngân,theo dõi, quản lý, thu hồi nợ ) cán bộ kinh doanh, cán bộ hỗ trợ thực hiện các trình

tự, thủ tục theo quy định và theo nội dung hồ sơ phê duyệt trong hồ sơ cấp tín dụng.Thực hiện phân loại nợ khách hàng đang quản lý theo quy định của MHB

Phòng quản lý rủi ro

Lập báo cáo đánh giá rủi ro

Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã phê duyệt

Quản lý và đảm bảo việc tuân thủ chính sách tín dụng đã được phê duyệt trongtừng thời kỳ

Thu thập, phân tích và lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng cho toàn chi nhánh; đưa ra các thông tin cảnh báo nhằm đảm bảo tín dụnghoạt động an toàn, hiệu quả Thực hiện kiểm soát tín dụng nội bộ theo sổ tay quản lý

Trang 29

rủi ro hiện hành của MHB.

Theo dõi, hỗ trợ phòng kinh doanh đánh giá danh mục tín dụng định kỳ theotháng, quý, năm hoặc đột xuất để xác định mức độ rủi ro theo từng loại hình tài trợ,cấu trúc khoản vay, phân khúc thị trường, khách hàng

Tham gia vào việc giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh

Thực hiện các nhiệm vụ khác khi lãnh đạo chi nhánh phân công

Theo dõi, giám sát tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng, thammưu cho giám đốc thực hiện đúng quy định về quản lí và điều hành nguồn vốn củaNgân hàng trong từng thời kỳ, đảm bảo an toàn và hiệu quả

Phòng hỗ trợ kinh doanh

Hộ trợ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay khi phòng tíndụng có yêu cầu Thực hiện công chứng, điều kiện giao dịch đảm bảo theo quy địnhcủa MHB và các thủ tục liên quan đến món vay do phòng kinh doanh cung cấp.Thực hiện giải ngân cho khách hàng trên hệ thống Intellect theo nội dung tronggiấy nhận nợ hoặc tờ trình giải ngân đã được cấp thẩm quyền duyệt do phòng kinhdoanh chuyển sang

Hoặc nhập thông tin từ chối khoản cấp tín dụng (có ý kiến của cấp thẩm quyền)theo báo cáo tóm tắt của phòng kinh doanh chuyển sang đối với các hồ sơ kháchhàng không đáp ứng được điều kiện của MHB Thực hiện thu nợ (gốc, lãi) củakhách hành trên hệ thống Intellect (trừ trường hợp trả nợ bằng tiền mặt, thì kháchhàng sẽ nộp trực tiếp cho phòng kế toán ngân quỹ)

Phòng kế toán ngân quỹ

Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt độngkinh doanh, tài chính; quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh; báo cáo các hoạtđộng kinh tế - tài chính theo pháp lệnh kế toán thống kê quy định

Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chitrả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả ngoại

Trang 30

hối, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và nước ngoài

Tổ chức việc thu, chi tiền mặt, quản lý an toàn tiền bạc, tài sản của ngân hàng Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán, giữ bí mật các số liệu theo quy định.Chấp hành chế độ quyết toán tài chính hàng năm với Hội sở

Lập kế hoạch và theo dõi việc tổ chức thực hiện thu chi tài chính của ngânhàng tại chi nhánh

Phòng điện toán

Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh,phục vụ khách hàng đảm bảo liên tục và thông suốt Thực hiện công tác kỹ thuật,bảo trì, xử lý sự cố hệ thống máy móc thiết bị và chương trình phần mềm Tổ chứclưu trữ, bảo mật, phục hồi dữ liệu và xử lý các sự cố kỹ thuật của hệ thống

Tham mưu đề xuất giám đốc về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin liênquan đến công nghệ tại chi nhánh

Triển khai các công trình phần mềm ứng dụng, các dự án hoàn thiện, nâng cấp

về nghiệp vụ và quản lý, cùng với trung tâm công nghệ thông tin hoặc phòng côngnghệ thông tin khu vực chịu trách nhiệm về việc bảo mật thông tin, bảo đảm an ninhmạng, an toàn thông tin của chi nhánh góp phần bảo vệ an ninh chung của toàn hệthống

Trang 31

3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY CỦA MHB HẬU GIANG

3.2.1 Phân tích dư nợ theo đối tượng

Bảng 3.1: Tình hình cho vay của MHB Hậu Giang giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu 2010 2011 2012 6 th 2012 6 th 2013 2011/2010 2012/2011 6

Trang 32

Nhìn chung, dư nợ cuối năm 2011 và 2012 tăng trưởng rất nhanh so với nămtrước đó, riêng trong cuối tháng sáu năm 2013 dư nợ lại tăng trưởng rất cao 23,62%

so với cuối tháng sáu năm 2012 Trong đó, dư nợ cuối 3 năm của cá nhân đa phầnchiếm trên 12% trong tổng dư nợ và tăng trưởng tương đối cao cụ thể như sau:

Năm 2011, doanh số cho vay tăng 19.292 triệu đồng so với năm trước trongkhi đó cho vay đối với khách hàng cá nhân lại giảm 4.683 triệu đồng Vì thế trongnăm doanh số cho vay tăng chủ yếu là cho vay khách hàng doanh nghiệp Dư nợcuối kỳ tăng trưởng khá cao 32,78% trong đó dư nợ cá nhân chiếm 20,11% trongtổng dư nợ, nguyên nhân của sự tăng trưởng dư nợ này là do trong năm 2011 chovay khách hàng tăng cao hơn là thu nợ khách hàng

Năm 2012, do ảnh hưởng của sự điều chỉnh giảm lãi suất liên tục của Ngânhàng Nhà nước (Lần đầu tiên vào ngày 13/3, mức điều chỉnh từ 14% về 13%/nămtheo yêu cầu giảm lãi suất huy động của Thủ tướng chính phủ Tiếp đó, đến ngày11/4, lãi suất huy động cũng giảm thêm 1%, về 12% một năm Ngày 28/05/2012,Ngân hàng Nhà nước vừa quyết định đưa trần lãi suất huy động - cho vay lần lượt vềcòn 11 và 14% một năm, đồng thời hạ một loạt lãi suất điều hành Từ ngày11/6/2012, trần lãi suất huy động VND đã giảm từ mức 11%/năm xuống còn9%/năm Bên cạnh đó, theo thông tư 19/2012/TT-NHNN được ban hành ngày8/6/2012, NHNN đã cho phép các NHTM tự quyết định lãi suất huy động kỳ hạn dài(từ 12 tháng trở lên) Đây là một bước đi hợp lý của NHNN, giúp các NHTM tự cânđối được cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn của mình Từ 24/12/2012, Ngân hàng Nhànước (NHNN) đã đưa trần lãi suất huy động giảm xuống còn 8%/năm) điều này thúcđẩy tín dụng tăng trưởng và đó cũng là nguyên nhân làm cho dư nợ cuối năm 2012tăng 34.820 triệu đồng tương đương 15,43% so với năm 2011, trong khi đó dư nợcủa khách hàng cá nhân tăng trưởng chỉ 6,88%

Xét về mặt dư nợ đến cuối tháng 6 năm 2013 so với dư nợ cuối tháng 6 năm

2012 có sự tăng trưởng dư nợ nhanh gần 23,62%, tương đương với mức tăng 55.500triệu đồng Mặt khác, dư nợ đối với khách hàng cá nhân tăng trưởng rất đáng kể tới86,84% Nguyên nhân là do trong năm 2013 Ngân hàng Nhà nước tiếp tục giảm lãisuất huy động vốn, điều này làm giảm gánh nặng lãi suất của khách hàng đi vay dẫnđến cho vay nhiều nhưng thu nợ ít

Với xu hướng cho vay, thu nợ và dư nợ tại thời điểm đang xét tăng trưởngcùng với lãi suất huy động của NHNN quy định như vậy thì cuối năm 2013 dư nợ cóthề tăng lên cao Đặc biệt nhu cầu vốn của khách hàng cá nhân ngày càng nhiều điềunày chứng tỏ đối tượng này ngày càng tiếp cận được tín dụng của Ngân hàng

Ngày đăng: 11/10/2015, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Văn Trịnh, Thái Văn Đại (2005). Bài giảng Tiền tệ - Ngân hàng, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: Bùi Văn Trịnh, Thái Văn Đại
Năm: 2005
2. Mai Văn Nam (2006). Giáo trình kinh tế lượng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
3. Thái Văn Đại (2005). Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Năm: 2005
4. Nguyễn Phương Khanh, Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, Luận văn tốt nghiệp đại học năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng tiếp cận tín dụngchính thức của nông hộ ởhuyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
5. Võ Thị Thanh Kim Huệ, Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng của nông hộ ở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An, Luận văn tốt nghiệp đại học năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tíndụng của nông hộ ởhuyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng MHB Hậu Giang - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng MHB Hậu Giang (Trang 27)
Bảng 3.1: Tình hình cho vay của MHB Hậu Giang giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 3.1 Tình hình cho vay của MHB Hậu Giang giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 31)
Bảng 3.2: Tình hình cho vay theo đối tượng sản phẩm của MHB Hậu Giang giai đoạn 2010 đến 6 th 2013 - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 3.2 Tình hình cho vay theo đối tượng sản phẩm của MHB Hậu Giang giai đoạn 2010 đến 6 th 2013 (Trang 33)
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Hậu Giang giai đoạn 2010 đến 6 th 2013. - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Hậu Giang giai đoạn 2010 đến 6 th 2013 (Trang 36)
Bảng 4.1: Thông tin về thành phần dân tộc của cá nhân. - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 4.1 Thông tin về thành phần dân tộc của cá nhân (Trang 39)
Bảng 4.2: Thông tin về nghề nghiệp chính của cá nhân. - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 4.2 Thông tin về nghề nghiệp chính của cá nhân (Trang 39)
Bảng 4.3: Thông tin về thu nhập của cá nhân. - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 4.3 Thông tin về thu nhập của cá nhân (Trang 40)
Bảng 4.4: Thông tin về trình độ của cá nhân. - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 4.4 Thông tin về trình độ của cá nhân (Trang 40)
Hình 4.1: Biểu đồ mối quan hệ giữa thu nhập, lượng vốn vay và tài sản thế chấp. - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Hình 4.1 Biểu đồ mối quan hệ giữa thu nhập, lượng vốn vay và tài sản thế chấp (Trang 41)
Bảng 4.5: Thông tin về mục đích vay vốn của cá nhân được vay. - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 4.5 Thông tin về mục đích vay vốn của cá nhân được vay (Trang 41)
Bảng 4.7: Kết quả mô hình hồi quy Probit - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 4.7 Kết quả mô hình hồi quy Probit (Trang 44)
Bảng 4.8: Dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình Tobit. - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 4.8 Dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình Tobit (Trang 47)
Bảng 4.9: Kết quả mô hình hồi quy Tobit - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
Bảng 4.9 Kết quả mô hình hồi quy Tobit (Trang 47)
2. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của cá nhân tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long hậu giang
2. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w