Phân tích tín dụng và giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tín dụng ở các NHTM hiện nay.
Trang 1mục lục
Lời mở đầu 1
Chơng I 4
Một số vấn đề cơ bản về phân tích tín dụng của NHTM 4
1 Khái niệm 4
2 Sự cần thiết phải PTTD 4
3 Nội dung của PTTD 4
4 Qui trình PTTD 5
a. Khái niệm: 5
b. ý nghĩa qui trình PTTD: 5
c Các bớc của qui trình phân tích tín dụng: 6
5 Các nhân tố tác động đến hoạt động PTTD: 18
a, Nhân tố từ phía NH: 18
b Nhân tố từ phía khách hàng: 19
c Sự thống nhất của các văn bản pháp luật liên quan đến phân tích tài chính trong hoạt động cho vay 22
Chơng II: 23
Phân tích tín dụng tại hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam Thực trạng và giải pháp 23
1 Khái quát hệ thống NHTM Việt Nam 23
a/ Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng: 23
b/ Các loại hình ngân hàng: 24
2 Thực trạng phân tích tín dụng của các NHTM Việt Nam 25
a/ Các nguyên tắc PTTD. 25
b/ Quy trình - Ví dụ cụ thể: 27
Kế toán Việt Nam 32
3 Nguyên nhân và giải pháp hoàn thiện hoạt động PTTD: 36
a, Nguyên nhân 36
b, Giải pháp 36
4 Kiến nghị 37
a, Với Ngân hàng Nhà nớc: 37
b, Với bộ tài chính và cơ quan chức năng khác: 38
c, Với doanh nghiệp: 38
Kết luận 39
Tài liệu tham khảo 40
Trang 2Lời mở đầu
Từ xa đến nay, hoạt động tín dụng (với hạt nhân là hoạt động cho vay)
là hoạt động chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận Cho vay là hoạt độngsống còn, là lý do tồn tại của các NHTM
Đây là hoạt động sử dụng vốn lớn nhất, tạo ra thu nhập lớn nhất trong
số các tài sản có sinh lợi Đồng thời nó cũng là hoạt động rủi ro lớn nhất Sựsụp đổ của một NHTM thờng có mối liên hệ tới những vấn đề tồn tại trongdanh mục các khoản cho vay hơn là sự thua thiệt từ các tài sản có khác
Hoạt động cho vay cũng là hoạt động có ý nghĩa lớn với từng chủ thểkinh tế cũng nh với nền kinh tế đất nớc và nó đóng vai trò quan trọng trongthực hiện chức năng xã hội của Ngân hàng trong nền kinh tế Việc đáp ứngnhu cầu tín dụng này có thể đợc xem nh một cam kết hoặc nghiã vụ xã hộicủa ngân hàng trong khả năng sinh lợi và rủi ro Khi tín dụng ngân hàngkhan hiếm và chi phí cao thì chi tiêu trong nền kinh tế chậm lại và nạn thấtnghiệp gia tăng.Vì vậy mà sự thay đổi thu nhập có gây áp lực lên lạm phát
Xuất phát từ những ý nghĩa hết sức quan trọng đó, mà việc phân tíchtín dụng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Bởi vì, chất lợng của tín dụngkhông phụ thuộc vào các yếu tố trừu tợng nào mà phụ thuộc chính vào năng
lực phân tích tín dụng của các NHTM Do vậy em lựa chọn đề tài “ Phân tích tín dụng và giải pháp nâng cao chất l ợng phân tích tín dụng ở các NHTM hiện nay”
Đề án của em gồm 2 chơng:
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về phân tích tín dụng của NHTM Chơng II: Phân tích tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam - Thựctrạng và giải pháp
Để hoàn thành đề án Lí thuyết Tài chính - tiền tệ này, ngoài nhữngkiến thức đợc trang bị trong suốt quá trình học tập dới sự dạy dỗ của cácthầy cô giáo, em đợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo, TS Hoàng Xuân Quế.Thông qua đề án này, em xin đợc gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy côgiáo khoa Ngân hàng- Tài chính, đặc biệt là thầy giáo h ớng dẫn: ThS.Nguyễn Đức Hiển đã giúp đỡ em hoàn thành đề án môn học này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Nh Quỳnh
Trang 3Chơng I Một số vấn đề cơ bản về phân tích tín dụng của NHTM
Nói cách khác, PTTD là việc phân tích khách hàng trong quan hệ tíndụng với ngân hàng Đó là quan hệ vay mợn, gồm cả đi vay và cho vay.Tuynhiên khi gắn tín dụng với một chủ thể nhất định nh ngân hàng thì gọi là tíndụng ngân hàng và ngân hàng đợc hiểu là ngân hàng cho vay
2 Sự cần thiết phải PTTD
Mục tiêu của PTTD là xác định rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro.Mặt khác, PTTD giúp cho ngân hàng kiểm tra tính chính xác của các thôngtin do khách hàng cung cấp từ đó có nhận định đúng đắn về thái độ củakhách hàng Hơn ai hết, chính các ngân hàng hiểu đợc rằng điều đó có ýnghĩa quan trọng nh thế nào Nó ảnh hởng cơ bản đến quyết định cho vayhay không của ngân hàng với khách hàng nào đó Khi ngân hàng chấp nhậncho vay tức là ngân hàng chấp nhận rủi ro của món vay, ng ợc lại tức là rủi rocủa món vay quá sức chịu đựng của ngân hàng Từ đó, ngân hàng xác địnhcác biện pháp nhằm hạn chế rủi ro với các danh mục tài sản sinh lời đó Vìvậy mà quyết định lợi nhuận và sự sống còn của ngân hàng
3 Nội dung của PTTD
PTTD là việc thu thập và phân tích thông tin nhằm xác định uy tín, tcách pháp lý, sức mạnh tài chính và khả năng thanh toán của ngời vay…trong quá khứ, hiện tại và tơng lai Đồng thời cũng xác định hiệu quả của dự
án, tính khả thi thực hiện dự án của ngời vay.Trên cơ sở đó ngân hàng đa raquyết định có cho vay hay không đối với dự án
4 Qui trình PTTD
a Khái niệm:
Qui trình PTTD là các bớc (hoặc nội dung công việc) mà cán bộ tíndụng các phòng ban có liên quan trong ngân hàng phải thực hiện khi tài trợcho khách hàng
b ý nghĩa qui trình PTTD:
Trang 4Ngày nay, các ngân hàng và các định chế cho vay khác đều thiết lậpcác qui trình tín dụng.Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện qui trình tíndụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của NHTM.
- Về mặt hiệu quả: Qui trình tín dụng hợp lý góp phần nâng caochất lợng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
- Về mặt giá trị: Qui trình PTTD có các tác dụng hết sức to lớn:+ QTTD làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn củatừng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng Hơn nữa với mục tiêu nàycông tác quản trị nhân sự tại ngân hàng sẽ đ ợc điều chỉnh kịp thời cho hợp lý
và có hiệu quả nhất
+ QTTD làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn vềmặt hành chính Thiết lập các thủ tục cho vay phảI thích hợp với từng nhómkhách hàng, từng loại cho vay cũng nh kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy
đủ các thông tin cần thiết , nhng không gây phiền hà cho khách hàng, cũng
nh tiết kiệm thời gian cho cả hai bên
+ QTTD chỉ rõ mối quan hệ các bộ phận liên quan trong hoạt động tíndụng Do QTTD là qui phạm nghiệp vụ bắt buộc thực hiện trong nội bộ mộtngân hàng và thờng đợc in thành văn bản, hoặc sổ tay nhằm hớng dẫn việcthực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó cácnhân viên ngân hàng biết đợc trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình,mối quan hệ với những đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mìnhtrong toàn bộ qui trình, từ đó có thái độ đúng trong công việc
+ QTTD còn là cơ sở kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnhchính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thựchiện QTTD mà nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu,những công việc cần điều chỉnh, cũng nh hớng đào tạo và phân công tơnglai, để từ đó kiểm soát những rủi ro khi cấp tín dụng Đồng thời, NH còn kịpthời phát hiện những qui trình không phù hợp trong chính sách và qui trìnhtín dụng.Từ đó có những thay đổi để tăng c ờng giám sát quá trình sử dụngvốn tín dụng của khách hàng
c Các bớc của qui trình phân tích tín dụng:
c.1 Bớc 1: Phân tích trớc khi cấp tín dụng:
Đây là bớc quan trọng nhất, quyết định chất lợng tín dụng
*/ Yêu cầu: Thực hiện việc phân tích trớc khi cấp tín dụng đòi hỏi:
- Thu thập đầy đủ và chính xác thông tin thu thập đợc: có nghĩa làthông tin thu thập đợc phải có thật và có thể đủ tin cậy để làm cơ sở cho việcphân tích
Trang 5- Phân tích và xử lý thông tin thu thập đợc: Các thông tin thu thập
đợc sẽ là vô nghĩa nếu không đợc đa ra phân tích và xử lý có chọn lọc Donhu cầu vay vốn của khách hàng thờng là rất lớn trong khi khả năng đáp ứngcủa ngân hàng lại là có hạn nên cán bộ ngân hàng phải lựa chọn nhữngkhách hàng vừa có khả năng chi trả nợ khi đến hạn lại vừa có khả năng sinhlợi lớn nhất cho ngân hàng
- Rút ra kết luận về khả năng hoàn trả nợ, cả gốc và lãi của kháchhàng: Kết luận này là kết quả của quá trình phân tích và xử lý thông tin ở b -
ớc trớc đó Chính vì vậy mà các bớc phải đợc thực hiện một cách tuần tự vàchính xác
*/ Nguồn cung cấp thông tin:
- Các thông tin từ phỏng vấn và điều tra khách hàng:Phỏng vấntrực tiếp là rất quan trọng, bao gồm việc gặp gỡ trực tiếp giữa ngân hàng vàngời vay vốn:thăm quan nhà xởng, văn phòng, nói chuyện với giám đốc vàngời lao động, xem xét vật thế chấp… Phỏng vấn trực tiếp giúp cán bộ ngânhàng loại trừ những báo cáo ma, cảm nhận những cái đang diễn ra …
- Các thông tin từ hồ sơ của khách hàng:Ngân hàng luôn yêu cầungời vay vốn phải gửi cho ngân hàng các báo cáo tài chính nh bảng cân đối
kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo bán hàng… NH cũng yêu cầu hoặc muacác thông tin về giám đốc, đội ngũ nhân sự, công nghệ,… của khách hàng.Các báo cáo này cho thấy số liệu trong nhiều năm đã qua, vì vậy giúp NH cócơ sở để dự đoán về tình hình của khách hàng trong tơng lai gần Ngân hàng
sử dụng các báo cáo này để ớc tính nhu cầu vốn, trong đó có nhu cầu tài trợ,
đánh giá khả năng sinh lời và khả năng trả nợ, các thiệt hại có thể xảy ra nếukhách hàng không trả, hoặc không trả đầy đủ, giá trị các tài sản có thể phátmại khi cần thiết…
- Các thông tin đã lu trữ tại NH trớc đó (nếu có): Khách hàng của
NH có thể có quan hệ với NH trong những lần cấp tín dụng tr ớc Trongnhững lần ấy, NH đã tìm hiểu về khách hàng, do vậy NH có thể tận dụngnhững thông tin cần thiết, vừa hữu ích lại vừa tiết kiệm đ ợc chi phí
- Các thông tin từ các nguồn khác: NH phải mua hoặc tìm kiếmcác thông tin qua các trung gian nh: các đối thủ, tổ chức chuyên môn, phơngtiện truyền thông, ấn phẩm của chính phủ và các cơ quan liên quan… Rấtnhiều ngời vay lần đầu tiên đến với NH, hoặc là chuyển từ ngân hàng nàysang NH khác Tìm hiểu khách hàng trong thời gian ngắn là không đơn giản.Mua hoặc tìm kiếm các thông tin qua các trung gian giúp NH phân tích ng ời
Trang 6vay qua các mối liên hệ của họ, cho thấy uy tín, tình trạng rủi ro, phát triểnhay suy thoái của khách hàng.
*/ Nội dung: Nội dung chủ yếu là thu thập thông tin liên quan đếnkhách hàng bao gồm: năng lực tài chính và phi tài chính của khách hàng Đó
là uy tín và khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu cáctài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến ng ời vay
- Phân tích phi tài chính: là phân tích các yếu tố ít hoặc không
liên quan tới vấn đề tài chính của khách hàng một cách trực tiếp Đó là phântích và kiểm tra tính pháp lý của khách hàng; kiểm tra mục đích của khoảntín dụng đề nghị cấp; phân tích tính cách của khách hàng, uy tín của họtrong kinh doanh (cũng nh trong cuộc sống); Nghiên cứu, phân tích tình hìnhquản trị doanh nghiệp, khả năng và uy tín của hội đồng quản trị và ban điềuhành, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhữngngời có ảnh hởng đến công ty cũng nh khả năng tài chính của họ; nghiên cútriển vọng khách hàng, đặc biệt vị thế thơng trờng, xu hớng phát triển ngành/vùng và các chiến lợc phát triển tơng lai của khách hàng Việc nghiên cứunày phải đợc kết hợp với những chính sách có liên quan của chính phủ
- Phân tích tài chính: là phân tích hiện trạng tài chính và các dự
báo về tài chính trong tơng lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lợngnhững trờng hợp xấu có thể xảy ra, làm giảm khả năng trả nợ của kháchhàng Phân tích tài chính gồm đánh giá khái quát về quản trị vốn và các hoạt
động kinh doanh; phân tích hệ số tài chính; phân tích l u chuyển tiền tệ; phântích các dự báo tài chính
- Thực chất phân tích tài chính trong PTTD là xác định các yếu tố
về lợng của nhu cầu vay vốn tín dụng ở đây ngân hàng sẽ xác định qui môcủa nhu cầu vay hợp lý Nhu cầu vay đợc xác định tuỳ theo khả năng hoạt
động của khách hàng, theo qui mô về nguồn vốn cần thiết để thực hiện ph
-ơng án tài chính, mà trong đó một phần vốn vay sẽ tham gia
*/ Đánh giá thông qua các tỷ số tài chính: Phân tích các tỷ số tài chínhliên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo l ờng và
đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công ty Có nhiều loại tỷ số tàichính khác nhau Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định, tỷ số tàichính có thể chia thành 3 loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân đối tàisản, tỷ số tài chính từ báo cáo thu nhập và tỷ số tài chính từ cả hai báo cáovừa nêu Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có thể chia thành:các tỷ số thanh khoản, các tỷ số nợ, các tỷ số hiệu quả khả năng hoàn trả lãi
Trang 7vay, các tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ số khả năng sinh lợi, và các tỷ sốtăng trởng.
- Phân tích các tỷ số thanh khoản: Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo l ờng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Loại tỷ số này gồm có: tỷ
-số thanh khoản hiện thời, và tỷ -số thanh khoản nhanh Cả hai loại tỷ -số nàyxác định dựa trên dữ liệu của bảng cân đối tài sản Đứng trên giác độ NH,hai tỷ số này rất quan trọng vì nó giúp chúng ta đánh giá đ ợc khả năng thanhtoán nợ của doanh nghiệp
+ Tỷ số thanh khoản hiện thời: đợc xác định dựa vào thông tin từ bảngcân đối tài sản bằng cách lấy giá trị tài sản lu động chia cho giá trị nợ ngắnhạn phải trả
Tỷ số thanh khoản hiện thời =
hạn ngắn Nợ TSLĐ
Việc đánh giá tỷ số này, chúng ta dựa trên cơ sở so sánh tr ớc hết là với
1 kế đến là so sánh với tỷ số trung bình ngành
Nếu tỷ số thanh khoản hiện thời nhỏ hơn 1thì kết luận khả năngthanh toán của doanh nghiệp rất thấp, doanh nghiệp không có đủ tài sản để
đảm bảo chi trả nợ vay
Nếu tỷ số thanh khoản hiện thời lớn hơn 1 thì có thể kết luậnkhả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, doanh nghịêp có đủ tài sản l u
động đảm bảo trả nợ vay
Tuy nhiên do đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh có ảnh h ởng
đến việc duy trì tỷ số thanh khoản hiện thời nên ngoài việc so sánh với 1,chúng ta còn phải so sánh với tỷ số thanh khoản bình quân của ngành để cóthể hiểu kỹ thêm về khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp
+ Tỷ số thanh khoản nhanh: đợc xác định cũng dựa trên thông tin từbảng cân đối kế toán nhng không kể giá trị hàng tồn kho vào trong giá trịTSLĐ khi tính toán Điều này tránh nhợc điểm của tỷ số thanh khoản nhanhvì trên thực tế hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian vàchi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền Công thức xác định tỷ số thanhkhoản nhanh nh sau:
Tỷ số thanh khoản nhanh =
hạn ngắn Nợ
kho tồn Hàng TSLĐ-
Cần lu ý só sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn khi xác định tỷ sốthanh khoản nhanh Về mặt lý thuyết, trên tử số của tỷ số của tỷ số nàychúng ta có thể lấy giá trị TSLĐ trừ đi giá trị hàng tồn kho, nh ng thực tế giá
Trang 8trị TSLĐ còn bao gồm nhiều loại tài sản khác nữa mà những tài sản này đôikhi còn kém thanh khoản hơn cả hàng tồn kho Do vậy, để xác định chínhxác hơn tỷ số thanh khoản nhanh, trên tử số thay vì lấy giá trị TSLĐ trừ đigiá trị hàng tồn kho, chúng ta có thể xác định bằng cách cộng dồn các khoảntiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu, nghĩa
là chỉ kể những loại TSLĐ nào có tính thanh khoản cao hơn tồn kho mà thôi
- Các tỷ số đòn bẩy tài chính (tỷ số nợ): là tỷ số đo l ờng mức độ
sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty Loại tỷ số này gồm có: tỷ
số nợ so với vốn chủ sở hữu, tỷ số nợ so với tổng tài sản, và tỷ số nợ dài hạn
+ Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu: tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng
nợ của công ty và qua đó còn đo lờng đợc khả năng tự chủ tài chính của côngty
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu =
VCSH trị
Giá
nợ trị giá
Tổng
Tỷ số này cho thấy quan hệ đối ứng giữa vốn của doanh nghiệp và vốnvay NH Đứng trên góc độ NH, tỷ số này chỉ nên biến động từ 0 đến d ới 1.Nếu bằng hoặc lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đã quá lệ thuộc vào vốn vay và
nh vậy rủi ro của doanh nghiệp dồn hết cho NH gánh chịu
+ Tỷ số nợ so với tổng tài sản: tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ
để tài trợ cho toàn bộ tài sản của công ty
Tỷ số nợ so với tổng tài sản =
n sả
tài Tổng
nợ trị giá
nh vậy khả năng hoàn trả nợ vay giảm rất nhiều
+ Tỷ số nợ dài hạn: tỷ số này xác định bằng cách lấy nợ dài hạn chiacho tổng giá trị vốn cố định, bao gồm nợ dài hạn cộng với VCSH
Tỷ số nợ dài hạn =
hạn dài vốn nguồn trị
Giá
hạn dài nợ trị Giá
- Tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay: là loại tỷ số xác định từ bảngbáo cáo kết quả kinh doanh Loại tỷ số này thờng đợc gọi là tỷ số trang trảichi phí tài chính Nó là loại tỷ số phản ánh mối quan hệ giữa khả năng trangtrải chi phí và chi phí tài chính công ty phải ganh chịu Tỷ số trang trải tài
Trang 9chính thờng gặp là tỷ số trang trải lãi vay Đây là tỷ số đo l ờng khả năng sửdụng lợi nhuận của công ty để thanh toán lãi vay.
Tỷ số trang trải lãi vay =
vay lãi phí Chi
lãi
và thuế
tr ớc nhuận Lợi
- Các tỷ số hiệu quả hoạt động:
Đứng trên góc độ NH khi phân tích tài chính doanh nghiệp chúng taquan tâm nhiều nhất đến các tỷ số thanh khoản, tỷ số nợ và tỷ số trang trảilãi vay vì các tỷ số này trực tiếp đo lờng khả năng thanh toán nợ và lãi củakhách hàng Tuy nhiên cũng cần phân tích thêm tỷ số hoạt động để hiểuthêm về hoạt động của khách hàng Tỷ số hoạt động là những tỷ số tài chính
đợc xác định dựa vào thông tin rút ra từ cả bảng cân đối tài sản lẫn báo cáokết quả sản xuất kinh doanh Các tỷ số này bao gồm hai nhóm: nhóm tỷ số
đo lờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nhóm tỷ số đo l ờng khảnăng sinh lợi của doanh nghiệp Trong phần này chỉ xem xét các tỉ số đo l -ờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm:
+ Tỷ số hoạt động khoản phải thu: Tỷ số này cho chúng ta cái nhìn sâuvào chất lợng khoản phải thu và hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp, nóthờng đợc biểu hiện dới dạng vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu =
thu phả
n khoả
trị giá
năm hàng ròng chịu bán thu Doanh
quõn Bỡnh
Để xác định vòng quay khoản phải thu, chúng ta cần biết doanh thubán chịu ròng Thờng thì báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ởViệt Nam không biểu hiện khoản doanh thu này Do đó cần dựa vào thuyếtminh báo cáo tài chính hoặc ớc lợng xem tỷ trọng bán chịu trong tổng doanhthu la bao nhiêu
Từ số liệu vòng quay khoản phải thu, chúng ta có thể xác định đ ợc kỳthu tiền bình quân hay vòng quay khoản phải thu bình quân tính theo ngàyqua công thức sau:
Kỳ thu tiền bình quân =
thu phả
n khoả
quay vòng Số
năm trong ngày Số
+ Tỷ số hoạt động khoản phải trả: Tỷ số này đo lờng uy tín của doanhnghiệp trong việc trả nợ đúng hạn Tơng tự tỷ số hoạt động khoản phải thu,
tỷ số hoạt động khoản phải trả cũng có thể xác định bằng chỉ tiêu số vòngquay và kỳ trả tiền bình quân của khoản phải trả Số vòng quay khoản phảitrả đợc xác định bởi công thức:
Trang 10Vòng quay khoản phải trả =
trả
phả
n khoả
trị giá
năm hàng ròng chịu mua thu Doanh
quõn Bỡnh
Kỳ trả tiền bình quân =
trả
i phả
n khoả
quay vòng Số
năm trong ngày Số
+ Tỷ số hoạt động tồn kho:
Tỷ số này đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp Tỷ sốnày có thể đo lờng bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong 1 nămhoặc số ngày tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =
kho tồn hàng trị giá
bán hàng vốn Giá
quõn Bỡnh + Tỷ số hoạt động tổng tài sản: Tỷ số này sử dụng để đánh giá tổng tàisản của doanh nghiệp nói chung Hiệu quả hoạt động của tổng tài sản đ ợc đobằng chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi
đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay tổng tài sản =
n sả
tài tổng trị giá
ròng thu Doanh quõn Bỡnh
- Các tỷ số khả năng sinh lợi: Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
có ảnh hởng rất lớn đến khả năng trả nợ và lãi Do vậy khi cho vay cán bộ tíndụng cũng cần quan tâm đến phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.Tuỳ theo mục tiêu phân tích khả năng sinh lợi, chúng ta có thể sử dụng các
tỷ số sau đây:
+ Khả năng sinh lợi so với doanh thu: Tỷ số này đo lờng khả năng sinhlợi so với doanh thu Thờng tỷ số này có thể sử dụng lãi gộp hoặc lãi ròng sovới doanh thu nên đợc gọi là chỉ tiêu tỷ suất lãi gộp hay lợi nhuận trên doanhthu nếu sử dụng lãi gộp, hoặc chỉ tiêu tỷ suất lãi ròng hay lợi nhận ròng trêndoanh thu nếu sử dụng lãi ròng Công thức xác định nh sau:
Tỷ số lãi gộp =
ròng thu Doanh
bán hàng vốn Giá
ròng thu Doanh
Tỷ số lãi ròng =
ròng thu Doanh
thuế sau ròng nhuận Lợi
+ Khả năng sinh lợi so với tài sản: Tỷ số này đo l ờng khả năng sinh lợi
so với tài sản, hay nói khác đi tỷ số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản củadoanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Lợi nhuận sử dụng trong côngthức tính toán có thể là lợi nhuận trớc thuế hoặc lợi nhuận ròng sau thuế Cổ
đông thờng quan tâm đến phần lợi nhuận họ đợc phân chia nên khi tính toánchỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản thờng sử dụng lợi nhuận ròng sau thuế
Trang 11Tỷ số lãi ròng so với tài sản (ROA) =
n sả
tài tổng trị Giá
thuế sau ròng nhuận Lợi
+ Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu: Tỷ số này đo l ờng khảnăng sinh lợi so với VCSH bỏ ra Chủ doanh nghiệp th ờng chỉ quan tâm đếnphần lợi nhuận sau cùng mà họ nhận đợc, cho nên thờng thì chỉ tiêu lợinhuận ròng sau thuế đợc sử dụng trong việc tính toán tỷ số này
Tỷ số lãi ròng so với vốn chủ sở hữu (ROE) =
h usởchủVốn
thuếsauròng nhuậnLợi
Đứng trên góc độ ngân hàng chúng ta thờng quan tâm đến tỷ số lợinhuận trớc thuế vì phần trả nợ gốc và lãi là phần chi trả tr ớc khi nộp thuế.Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có tỷ số lợi nhuận sau thuế cao đủ đảm bảo trả
nợ và lãi thì càng tốt thì khi ấy khả năng thu hồi nợ càng đảm bảo hơn
- Các tỷ số tăng trởng: Các tỷ số tăng trởng cho thấy triển vọngphát triển của doanh nghiệp trong dài hạn Do vậy nếu cho vay dài hạn thìthờng ngân hàng quan tâm nhiều hơn tới các tỷ số này Phân tích triển vọngtăng trởng của doanh nghiệp có thể sử dụng 2 tỷ số sau:
+ Tỷ số lợi nhuận tích luỹ:
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tích luỹ chomục đích tái đầu t Do vậy nó cho thấy triển vọng phát triển của doanhnghiệp trong tơng lai
Tỷ số lợi nhuận tích luỹ =
thuế sau nhuận Lợi
luỹ tích nhuận Lợi
Muốn đánh giá chính xác hơn cần so sánh với tỷ số tích luỹ của ngành.+ Tỷ số tăng trởng bền vững:
Tỷ số này đánh giá khả năng tăng trởng của vốn chủ sở hữu thông quatích luỹ lợi nhuận Do vậy có thể xem tỷ số này phản ánh triển vọng tăng tr -ởng bền vững- tăng trởng từ lợi nhuận giữ lại
Tỷ số tăng trởng bền vững =
u hsởchủVốn
luỹtích nhuậnLợi
=
VCSH
thuế sau
LN x luỹ tích TSLN
/ Đánh giá thông qua phân tích xu hớng:
Phân tích xu hớng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tàichính đã tính toán với các tỷ số của những kỳ trớc và các tỷ số bình quânngành Các tỷ số này đợc đặt chung trong một bảng phân tích để dễ dàng sosánh thấy đợc xu hớng thay đổi trong tình hình tài chính công ty
Trang 12/ Đánh giá thông qua phân tích cơ cấu:
Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích tỷ trọng của từng khoản mục củabáo cáo tài chính trong đó tất cả các khoản mục của bảng cân đối tài sản đ ợc
so sánh với tổng giá trị tài sản và tất cả các khoản mục của báo cáo kết quảkinh doanh đợc so sánh với doanh thu ròng
/ Đánh giá thông qua phân tích chỉ số:
Phân tích chỉ số là kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính trong đó tất cảcác khoản mục của bảng cân đối tài sản và báo cáo kết quả kinh doanh củamột năm nào đó đợc chọn làm gốc sau đó tính toán và so sánh tất cả cáckhoản mục của bảng cân đối tài sản và báo cáo kết quả kinh doanh củanhững năm tiếp theo so với năm gốc Nhờ đó thấy đợc những biến động chitiết ở từng khoản mục và có biện pháp điều chỉnh kịp thời
Hợp đồng tín dụng là văn bản mang tính pháp luật xác định quyền vànghĩa vụ của hai bên trong quan hệ tín dụng đồng thời phải tuân thủ các điềukhoản của các Luật, Qui định Do vậy cả NH lẫn khách hàng đều cần cânnhắc kĩ lỡng trớc khi kí kết hợp đồng tín dụng
- Nội dung chính của hợp đồng tín dụng:
+/ Khách hàng: Họ tên, địa chỉ, t cách pháp nhân (nếu có)
+/ Mục đích sử dụng: Khách hàng phải ghi rõ vay để làm gì
+/ Số lợng tín dụng: Là số tiền (hoặc hạn mức tín dụng) NH cam kếtcấp cho khách hàng Số lợng tín dụng có thể đợc chia nhỏ trong các khoảngthời gian khác nhau và dới các hình thức tiền tệ khác nhau
+/ Lãi suất: Hợp đồng tín dụng phải ghi rõ lãi suất mà khách hàng trả
đồng thời xác định tính chất của lãi suất (là lãi suất cố định hay biến đổitrong suốt kỳ hạn tín dụng).Nếu lãi suất có thay đổi thì phải xác định rõ các
điều kiện thay đổi
+/ Phí: Để có đợc các cam kết tín dụng có thể khách hàng phải trả cho
NH một khoản phí (ví dụ phí cam kết) đ ợc tính bằng tỷ lệ phần trăm trên hạn
Trang 13mức cam kết Mức phí và các điều kiện nộp phải đợc thể hiện trong Hợp
- Các loại đảm bảo: Hợp đồng tín dụng phải ghi rõ các loại đảmbảo (nếu có) cho các khoản tín dụng (kèm theo các hợp đồng phụ) nh hợp
đồng bảo lãnh, vật t hàng hoá trong kho, tài sản cố định hoặc các chứngkhoán có giá Các nội dung quan trọng liên quan đến các đảm bảo nh quyền
sở hữu quyền chuyển nhợng hoặc bán, định giá, bảo hiểm, ngời bảo quản,quyền sử dụng với các đảm bảo… đều phải đợc xác định và ghi rõ trong hợp
đồng tín dụng
- Giải ngân: Hợp đồng tín dụng thờng xác định các điều kiện và kíhạn giải ngân Thờng các khoản cho ay nhỏ và trong thời gian ngắn, NH cấptiền vay một lần vào đầu kỳ Đối với các khoản vay lớn và trong thời giandài, NH cấp tiền theo nhiều kì hạn và với các điều kiện cụ thể của mỗi lầncấp vốn
- Điều kiện thanh toán: Bao gồm thanh toán tiền gốc và lãi NH vàkhách hàng thoả thuận trớc về cách thức thanh toán gốc và lãi (ngày trả,cách trả)
- Các điều kiện khác:Bao gồm các thoả thuận giữa NH và kháchhàng về u tiên thanh toán, kiểm soát vật thế chấp và các hoạt động khác củangời vay, phong toả tài sản, điều kiện và phơng thức phát mại tài sản, nộpbáo cáo định kì, phạt vi phạm hợp đồng…
c.4 Bớc 4: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng
Sau khi hợp đồng tín dụng đã đợc kí kết, NH phải có trách nhiệm cấptiền (hoặc thanh toán tiền hàng) cho khách hàng nh thỏa thuận Kèm theo
Trang 14việc cấp tín dụng, NH kiểm soát khách hàng: sử dụng tiền vay đúng mục
đích, đúng tiến độ hay không, quá trình sản xuất kinh doanh có những thay
đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hay làm ăn thua lỗ… Quá trình này chophép NH thu thập thêm các thông tin về khách hàng Nếu các thông tin phản
ánh chiều hớng tốt, cho thấy chất lợng tín dụng đang đảm bảo Ngợc lại, khichất lợng khoản cho vay bị đe dọa, NH cần các biện pháp xử lý kịp thời NH
đợc quyền thu hồi nợ trớc hạn, ngừng giải ngân, nếu bên vay vi phạm hợp
đồng tín dụng NH có thể yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản thế chấp, giảm
số tiền vay… khi thấy cần thiết để đảm bảo an toàn tín dụng Đối với NH
đây là bớc đi nguy hiểm vì nhiều khách hàng lừa đảo NH bằng thủ đoạn tinh
vi (nhiều khách hàng khi vay đợc tiền liền thay đổi chiến lợc kinh doanh, sửdụng sang các mục tiêu khác mạo hiểm hơn Theo thống kê của NH có cáckhoản nợ xấu là do khách hàng cố tình lừa đảo NH) Do vậy tài trợ gắn liềnvới kiểm soát khách hàng giúp NH ngăn chặn các ý đồ sử dụng tiền vaykhông đúng mục đích khách hàng Đây cũng là quá trình NH thu thập thêmcác thông tin bổ sung cho các thông tin ở bớc một và ra các quyết định cụthể nhằm ngăn chặn kịp thời các khoản tín dụng xấu
c.5.Bớc 5: Thu nợ hoặc đa ra các phán quyết tín dụng mới
Quan hệ tín dụng kết thúc khi NH thu hồi hết gốc và lãi Các khoản tíndụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn.Một số trờng hợp, các khoản tín dụng không hoàn trả hoặc không hoàn trả
đủ, đúng hạn Việc thanh toán nợ không đúng hạn cho NH cho thấy các “trụctrặc” trong hoạt động của khách hàng Việc xem xét tìm nguyên nhân là rấtquan trọng để giúp NH kịp thời đa ra các quyết định mới liên quan đến tính
an toàn của khoản tín dụng
- Trờng hợp khách hàng cố tình lừa đảo NH, cố tình nợ nần dây d
-a, hoặc làm ăn yếu kém, không còn phơng cách cứu vãn, NH áp dụng phơng
án thanh lý, tức là sử dụng các biện pháp có thể đ ợc để thu hồi khoản nợ, baogồm phong tỏa và bán các tài sản thế chấp, tớc đoạt các khoản tiền gửi…
- Trờng hợp khách hàng có khó khăn về tài chính song vẫn kiênquyết tìm cách khắc phục để trả nợ, NH thờng áp dụng phơng án khai thác,bao gồm gia hạn nợ, giảm lãi, hoặc cho vay thêm
5 Các nhân tố tác động đến hoạt động PTTD:
a, Nhân tố từ phía NH:
Trớc hết phải kể đến năng lực và trình độ phân tích của cán bộ tíndụng Là ngời trực tiếp thu thập thông tin, xử lí và ra quyết định năng lực,
Trang 15trình độ và đạo đức nghề nghiệp của CBTD là nhân tố hàng đầu ảnh h ởng
đến chất lợng của kết quả phân tích
Hệ thống các chỉ tiêu đợc ngân hàng qui định sử dụng cũng là mộtyếu tố cần phải bàn tới Thờng thì tùy vào đặc điểm khoản vay mà CBTD sửdụng một vài chỉ tiêu trong số những chỉ tiêu đã kể trên nh ng nếu số lợngcác chỉ tiêu không đợc đầy đủ, hay bất kỳ chỉ tiêu cần thiết nào bị bỏ qua đôikhi ảnh hởng đến kết quả phân tích Hay khi áp dụng quá máy móc tất cả cácchỉ số lại gây tốn công sức, lãng phí thời gian cho CBTD
Thông qua các văn bản về quy trình nghiệp vụ mà NH đề ra trong phântích tín dụng, chính sách Tín dụng của NH trong từng thời kỳ: mở rộng haythu hẹp tín dụng Trong thời kỳ NH thu hẹp tín dụng, nội dung phân tích tàichính doanh nghiệp có thể kỹ hơn, phức tạp hơn, khó khăn hơn, và ng ợc lại,thời kỳ NH mở rộng tín dụng thì quy trình, điều kiện tín dụng nói chung và
đánh giá phân tích tài chính nói riêng có thể thông thoáng hơn, tất nhiênkhông sai phạm một khâu nào trong quy trình phân tích, đánh giá đó
b Nhân tố từ phía khách hàng:
Yếu tố đầu tiên ảnh hởng đến hoạt động phân tích tài chính từ phíakhách hàng là đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Rõ ràng là kết cấu cáckhoản mục trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp thơng mại dịch vụ, cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hay chế biến nông lâm thủysản… là khác nhau Trong mỗi ngành nghề kinh doanh mỗi doanh nghiệp lạikinh doanh những mặt hàng chủ đạo khác nhau, những hàng hóa này có đặc
điểm mùa vụ, phơng thức bảo quản… khác nhau làm ảnh hởng đến một sốkhoản mục trong báo cáo tài chính nh hàng tốn kho, vốn lu động… Từ đó
đối với mỗi ngành nghề khác nhau thì tỷ số tài chính phải đ ợc lấy một mốckhác nhau để so sánh
Doanh nghiệp là ngời chủ động đến vay vốn NH, chủ động cung cấpthông tin tài chính về doanh nghiệp cho NH Trong khi đó NH đón nhận cácthông tin đó một cách bị động bên cạnh những thông tin từ bên ngoài doanhnghiệp đợc CBTD thu thập Vì thế không thể tránh khỏi tình trạng các BCTCluôn có xu hớng phản ánh tốt hơn những gì đang thực sự diễn ra trong doanhnghiệp Chính vì vậy độ tin cậy của thông tin do doanh nghiệp cung cấp làvấn đề mà CBTD cần thiết phải kiểm tra đối chiếu, một khi các thông tin này
là không phản ánh đúng thực tế doanh nghiệp thì việc phân tích tài chínhcũng chẳng có ý nghĩa gì
Để thúc đẩy sự đi lên của nền kinh tế, tất cả loại hình doanh nghiệp
đều đợc nhà nớc khuyến khích phát triển Các loại hình doanh nghiệp có ở
Trang 16Việt Nam hiện nay gồm: DNNN, Công ty TNHH, Công ty T nhân, Công tyliên doanh và Công ty hợp danh Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những u
điểm riêng cần phát huy và những điểm yếu còn tồn tại nh ng trên góc độ làngời thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp để ra quyết định cho vay thìcán bộ tín dụng quan tâm đến các loại hình doanh nghiệp này theo tính chất
sở hữu sẽ ảnh hởng tới nhóm chỉ tiêu phân tích nào phải đi sâu, theo quy môlớn nhỏ khác nhau ảnh hởng đến mức độ phức tạp của các BCTC mà cácdoanh nghiệp cung cấp
Rõ ràng là khi phân tích tài chính một DNNN thì những chỉ tiêu tàichính sẽ đợc thể hiện dới những cách khác nhau tuy có cùng ý nghĩa Ví dụ
nh chỉ tiêu ROE nếu xét cho DNNN thì sẽ bằng LNST chia cho VCSH(VCSH ở đây bao gồm vốn do nhà nớc cấp và vốn bổ sung từ lời nhuận kinhdoanh), còn nếu xét cho công ty cổ phần thì ROE lại đ ợc tính bằng cách lấythu nhập ròng của cổ đông thờng chia cho số lợng cổ phần thờng bởi VCSHcủa công ty có đợc là do cổ đông đóng góp dới hình thức mua cổ phần thờng
Trong mỗi loại hình doanh nghiệp các doanh nghiệp lại có quy mô lớnnhỏ khác nhau Những doanh nghiệp có quy mô lớn thì những BCTC sẽ có
độ phức tạp hơn với nhiều khoản mục chi tiết hơn những doanh nghiệp cóquy mô nhỏ
Thờng thì các NH luôn yêu cầu khách hàng cung cấp các BCTC đã quakiểm toán nhng đối với những công ty có quy mô quá nhỏ thì yêu cầu nàyxem ra có vẻ là khó khăn và NH cần đánh giá một cách cẩn thận các báo cáonày bằng cách sử dụng triệt để hết các số liệu trên các BCTC từ đó rút ra mốiliên hệ logic, giải thích đợc một cách hợp lí sự tăng giảm của các chỉ tiêutrên Với những doanh nghiệp có quy mô lớn, các BCTC bao gồm rất nhiềuthông số phức tạp nhng không phải thông số nào cũng cần thiết cho hoạt
đông phân tích tài chính của CBTD thì điều quan trọng hơn là phải biết lựachọn những số liệu có ý nghĩa tơng tự nhau tập hợp chúng lại thành một sốchung cần thiết cho việc tính toán những chỉ tiêu quan trọng và tìm hiểu mốiliên quan giữa các chỉ tiêu này
Thời hạn của khoản vay mà doanh nghiệp vay vốn đ a ra: doanh nghiệpvay ngắn hạn ngân hàng chủ yếu phục vụ cho việc bổ sung vốn lu động, cònvay trung và dài hạn chủ yếu phục vụ cho mục đích đầu t vào TSCĐ nh muasắm thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh Mục tiêu cho vaycủa NH là thu về cả gốc và lãi đúng hạn vì vậy khi doanh nghiệp vay ngắnhạn thì sự vững mạnh của tính thanh khoản tức là mức độ sẵn sàng chi trả