Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh ở Quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ” là công trình nghiên
Trang 1NGUYỄN NGỌC THIỆN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH
Ở QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2NGUYỄN NGỌC THIỆN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH
Ở QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Chuyên ngành: Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHAN THU HIỀN
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh ở Quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ” là công trình nghiên cứu của chính tôi dưới sự hướng dẫn
của TS Phan Thu Hiền
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Ngày 29 tháng 7 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Ngọc Thiện
Trang 4TRANG BÌA
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÓM TẮT
ABSTRACT
Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Bố cục của luận văn 4
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC 6
2.1 Cơ sở lý thuyết về tiếp cận tín dụng chính thức 6
2.1.1 Tín dụng chính thức 6
Trang 5chính thức 8
2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài 8
2.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 10
2.3 Phát hiện vấn đề nghiên cứu 14
Tóm tắt chương 2 14
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Khung phân tích 15
3.2 Giả thuyết nghiên cứu 16
3.3 Mô hình nghiên cứu 19
3.4 Dữ liệu nghiên cứu 22
3.4.1 Dữ liệu thứ cấp 22
3.4.2 Dữ liệu sơ cấp 22
3.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 24
Tóm tắt chương 3 25
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Tổng quan về quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 26
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27
4.2 Tổng quan về hệ thống tín dụng chính thức trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 29
4.2.1 Mạng lưới và quy mô tín dụng chính thức 29
4.2.2 Đánh giá chung về hệ thống tín dụng chính thức trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 30
4.3 Thống kê mô tả mẫu phỏng vấn 31
4.3.1 Cơ cấu mẫu điều tra 31
Trang 6của cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần
Thơ 33
4.4.1 Thực trạng về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh 33
4.4.2 Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh 37
Tóm tắt chương 4 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Khuyến nghị chính sách 43
5.2.1 Đối với cá nhân sản xuất kinh doanh có nhu cầu vay vốn 43
5.2.2 Đối với các tổ chức tín dụng 45
5.2.3 Đối với chính quyền địa phương 46
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU KHẢO SÁT
Trang 7ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBND Ủy ban nhân dân
VIF Độ phóng đại phương sai
Trang 8Bảng 3.1: Các biến trong mô hình nghiên cứu 21
Bảng 3.2: Phân bổ mẫu điều tra theo phường 24
Bảng 4.1: Diện tích, dân số của các phường trực thuộc quận Thốt Nốt 27
Bảng 4.2: Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng tại quận Thốt Nốt 29
Bảng 4.3: Tình hình kinh doanh của một số chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng tại quận Thốt Nốt năm 2018 31
Bảng 4.4: Cơ cấu mẫu khảo sát 31
Bảng 4.5: Đặc điểm cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt 33
Bảng 4.6: Ý kiến của người đi vay đối với các điều kiện vay vốn 34
Bảng 4.7: Thông tin về khoản vay 35
Bảng 4.8: Mức độ hài lòng khi vay vốn ngân hàng 36
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức 38
Bảng 4.10: Tỷ số Odd của yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức 39
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 41
Trang 9Hình 3.1: Khung phân tích 15
Hình 4.1: Bản đồ hành chính quận Thốt Nốt 26
Hình 4.2: Tăng trưởng và tỷ trọng dư nợ cá nhân kinh doanh 2014 - 2018 30
Hình 4.3: Nguồn cung cấp thông tin về tín dụng 34
Hình 4.4: Những lý do cản trở tiếp cận tín dụng chính thức 37
Trang 10TÓM TẮT
Tên đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ
Lý do chọn đề tài: Cá nhân sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng trong
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận Thốt Nốt
Vấn đề: Việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của cá nhân sản xuất kinh
doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt vẫn gặp nhiều khó khăn
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng mô hình hồi quy nhị phân logit để phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng Số lượng quan sát trong mẫu nghiên cứu gồm 119 cá nhân sản xuất kinh doanh
Kết quả nghiên cứu: Sáu yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của các cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt, sắp xếp theo mức đọ ảnh hưởng từ lớn nhất đến thấp nhất gồm có: (1) Tài sản thế chấp; (2) Giới tính; (3) Thủ tục vay vốn; (4) Thu nhập; (5) Học vấn; (6) Tuổi
Kết luận và khuyến nghị: Đề tài đề xuất các hàm ý chính sách đối với cá
nhân sản xuất kinh doanh có nhu cầu vay vốn, đối với chính quyền địa phương, đối với ngân hàng
Từ khóa: Cá nhân sản xuất kinh doanh, tín dụng chính thức, Thốt Nốt
Trang 11ABSTRACT
Title: Factors affecting the ability to access formal credit of personal
businessman in ThotNot District, CanTho City
Reason for writing: Personal businessman plays an important role in
socio-economic development in ThotNot District
Problem: The ability to access formal credit of personal businessman in
ThotNot District still faces many difficulties
Methods: Using logit binary regression model to analyze factors affecting to
credit’s access The number of personal businessman interview in the study is 119 person
Results: Six factors that affect the ability of personal businessman to access
formal credit in Thot Not district, arranged according to the degree of influence from the largest to the lowest: (1) Collateral; (2) Gender; (3) Credit’s procedures; (4) Income; (5) Education; (6) X1
Conclusions and implications: The thesis proposes policy implications for
personal businessman, for local authorities and for banks
Keywords: Personal businessman, formal credit, ThotNot District
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn 2015 - 2017, khu vực kinh tế tư nhân luôn chiếm hơn 40% GDP Đến năm 2018, ước tính kinh tế tư nhân đóng góp 42,1% tổng sản phẩm quốc nội (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2019) Do có vai trò quan trọng, kinh tế tư nhân được Chính phủ Việt Nam khuyến khích phát triển.”Nhận thấy tầm quan trọng của
hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất kinh doanh, Nhà nước đã tạo rất nhiều thuận lợi từ thủ tục kinh doanh đến cải cách quản lý thuế đối tượng này theo hình thức khoán, không cần tập hợp hóa đơn, ghi chép sổ sách, đã tạo điều kiện cho cá nhân sản xuất kinh doanh phát triển mạnh mẽ Hơn nữa, do quy mô các hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất kinh doanh không lớn (số lượng lao động không quá 10 người lại hầu hết
là người trong gia đình) nên việc quản lý các đơn vị này cũng không quá khó khăn, chưa kể đến việc các hộ kinh doanh đăng ký thuế theo hình thức thuế khoán thì không cần tập hợp hóa đơn cũng không cần thực hiện các ghi chép sổ sách, báo cáo tài chính hay báo cáo thuế theo quy định như các loại hình doanh nghiệp khác Mặt khác, những điều kiện khách quan từ môi trường và truyền thống của nền văn hóa Việt Nam cũng tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phát triển nhờ tận dụng các bí quyết sản xuất truyền thống và kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ Điều này cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm độc đáo phục vụ cho nhu cầu của xã hội.”
Sự phát triển của hệ thống ngân hàng hiện nay, ngoài đối tượng khách hàng truyền thống là doanh nghiệp, các ngân hàng còn quan tâm đến việc tiệp cận vốn của cá nhân sản xuất kinh doanh.”Các cá nhân sản xuất kinh doanh bao giờ cũng cần vốn để mở rộng việc kinh doanh, buôn bán Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn và đáp ứng nhu cầu vốn vay vẫn còn nhiều hạn chế Nhiều cá nhân sản xuất kinh doanh phải tiếp cận các nguồn vốn không chính thức, với các lãi suất cao, ảnh hưởng đến thu nhập của hộ kinh doanh.”
Trang 13Quận Thốt Nốt nằm ở phía Bắc của thành phố Cần Thơ Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Quận Thốt Nốt có sự phát triển mạnh mẽ và đóng góp ngày càng quan trọng vào trong phát triển kinh tế của địa phương.”Tính đến cuối năm 2018, tổng số hộ kinh doanh,
cá nhân sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt là 6.240, đóng góp khoảng 19,5% giá trị sản xuất trên địa bàn quận Thốt Nốt (UBND quận Thốt Nốt, 2019).”
Các ngân hàng thương mại”trên địa bàn quận Thốt Nốt với khả năng cung ứng vốn tín dụng ổn định, lãi suất phù hợp luôn là nơi mà các cá nhân sản xuất kinh doanh tìm đến đầu tiên khi có nhu cầu vay vốn Tính đến cuối năm 2018, dư nợ cho vay của các ngân hàng đối với cá nhân sản xuất kinh doanh chiếm 6,52% tổng dư
nợ trên địa bàn quận Thốt Nốt (NHNN Việt Nam Chi nhánh thành phố Cần Thơ, 2019) Tuy nhiên, việc cung ứng vốn tín dụng ngân hàng đến cá nhân sản xuất kinh doanh chưa kịp thời, việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của cá nhân sản xuất kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn Thực tế, không phải cá nhân kinh doanh nào đến nộp hồ sơ vay cũng được ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình Theo ước tính của Hiệp hội Ngân hàng thành phố Cần Thơ chỉ có khoảng 40% cá nhân kinh doanh tại quận Thốt Nốt được tiếp cận tín dụng ngân hàng Do
đó, nhu cầu vốn tín dụng của các cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bàn Quận Thốt Nốt, TP.Cần Thơ đang trở thành vấn đề quan tâm hiện nay.”
Chính vì những lý do như trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ” làm luận văn thạc sĩ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu các yếu tố”ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Từ đó, khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn của các cá nhân sản
Trang 14xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.”
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện“nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Mục tiêu 2: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.”
Mục tiêu 3: Khuyến nghị một số chính sách để nâng khả năng tiếp cận vốn của các cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
“Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ?
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ ra sao? Những chính sách nào là quan trọng để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ?”
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
“Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh
Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát là các cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.”
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.“
Trang 15Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
Phạm vi về thời gian: Các số liệu thứ cấp được giới hạn từ năm 2014 đến năm
2018 Số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 04/2019 đến tháng 05/2019.”
1.5 Phương pháp nghiên cứu
“Phương pháp tổng hợp, khái quát được sử dụng để tổng hợp lý thuyết về tiếp cận tín dụng và các kết quả nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài Từ đó, đề xuất
mô hình kinh tế lượng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh
Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu, thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
Nghiên cứu định lượng với kỹ thuật phân tích hồi quy nhị phân logit được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn”quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
1.6 Bố cục của luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 1 trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tiếp cận tín dụng chính thức và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức Trình bày cơ sở lý thuyết về tiếp cận tín dụng chính thức, cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày khung nghiên cứu; Giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu
“Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày tổng quan địa bàn
Trang 16nghiên cứu; Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ; Thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách Trình bày những khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ; Những hạn chế của đề tài và
đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.”
Trang 17Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC
2.1 Cơ sở lý thuyết về tiếp cận tín dụng chính thức
2.1.1 Tín dụng chính thức
Theo nguồn gốc từ La tinh cổ xưa thì tín dụng là “credese”, có nghĩa là “tín nhiệm”, “tin tưởng” Qua nhiều thế kỷ, thuật ngữ này được hiểu là “cho vay” hoặc
“tín dụng” Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng Chẳng hạn như:
Sử Đình Thành (2006) đưa ra khái niệm về tín dụng như sau: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định”
Theo Lê Văn Tề (2007), “Tín dụng là sự tin tưởng, tín nhiệm, có nghĩa là vay mượn sự tin tưởng hoặc tín nhiệm đó để thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian” Theo Nguyễn Minh Kiều (2008),
“Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định” John Lock (2010) cho rằng “Tín dụng không phải là tiền mà là sự kỳ vọng về
tiền và không giới hạn bởi thời gian. Điều này có nghĩa là khi quan hệ vay mượn được diễn ra giữa người cho vay và người đi vay, cả hai chủ thể đều kỳ vọng trong tương lai mình sẽ nhận được nhiều hơn những gì mình có, trong mối quan hệ tín dụng là sự vận động của tiền tệ, được biểu hiện qua T - T’, T là số tiền ban đầu trước khi cho vay và T’ là số tiền sau khi đã cho vay Nếu số tiền được sử dụng có hiệu quả thì T’ > T và ngược lại.”
Theo Jonothan Golin (2010), “Tín dụng là niềm tin hoặc kỳ vọng thực tế, khi
đó người cho vay sẵn sàng cho vay và sẽ được hoàn trả đầy đủ theo quy định của thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay vốn và rủi ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra”
Trang 18Như vậy, chúng ta có thể hiểu tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay.”Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi.””
Tín dụng chính thức trong Tiếng Anh là “formal credit”, nghĩa là các khoản tín dụng được được cung cấp bởi các định chế tài chính chính thức Theo Đinh Phi Hổ (2008)”định chế tài chính chính thức là những tổ chức kinh doanh tiền tệ đăng ký hoạt động theo pháp luật của nhà nước, chịu trách nhiệm nộp các khoản thuế theo quy định của nhà nước.”
“Tín dụng chính thức là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thông qua các
tổ chức tài chính tín dụng chính thức có đăng kí và hoạt động công khai theo luật, hoặc chịu sự quản lý giám sát của chính quyền Nhà nước các cấp (Phạm Đình Khôi, 2012)
Như vậy có thể thấy tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được
sự cho phép của Nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của Luật Ngân hàng như quy định khung lãi suất, huy động vốn, quy định cho vay mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức (ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ) mới được cung cấp được.”
2.1.2 Khả năng tiếp cận tín dụng
Theo Ribot và Peluso (2013), thuật ngữ tiếp cận được định nghĩa là khả năng hưởng lợi từ cái gì Theo Từ điển Tiếng Việt thì thuật ngữ “khả năng” được hiểu là cái có thể xuất hiện, có thể xảy ra trong điều kiện nhất định (Hoàng Phê và cộng sự, 2013)
Theo Zeller (1994), “Các tổ chức tín dụng sẽ quyết định cấp toàn bộ hoặc giảm
số tiền cho vay hoặc hoàn toàn bác bỏ yêu cầu xin vay”
Trang 19Theo Beck và cộng sự (2009), tiếp cận với các dịch vụ tài chính không phải là đồng nghĩa với việc sử dụng các dịch vụ tài chính Tác nhân kinh tế có thể có tiếp cận với các dịch vụ tài chính, nhưng có thể quyết định không sử dụng chúng, hoặc
do các lý do văn hóa - xã hội, hoặc bởi vì chi phí cơ hội là quá cao Khách hàng có nhu cầu về dịch vụ tín dụng, đã tìm hiểu về dịch vụ tín dụng của ngân hàng - có nghĩa là có tiếp cận với dịch vụ tín dụng, song do chi phí cao nên quyết định không vay ngân hàng cũng vẫn được coi là đã tiếp cận dịch vụ tín dụng
Theo Nguyễn Kim Lý (2013), “Khả năng tiếp cận vốn là khả năng của người
đi vay đáp ứng được các điều kiện do người cung cấp vốn đặt ra để có được nguồn vốn với chi phí thấp nhất có thể được”
Theo Nguyễn Thị Hải Yến (2016), “Tiếp cận vốn tín dụng là việc người đi vay có thể vay được vốn tín dụng hay không Không được tiếp cận tín dụng là người vay đề nghị ngân hàng cấp vốn tín dụng nhưng chỉ được cấp một phần nhu cầu vay vốn hoặc bị ngân hàng từ chối cấp tín dụng”.”
Trong đề tài này, khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh được hiểu là việc cá nhân sản xuất kinh doanh có được ngân hàng cho vay hay không Được tiếp cận tín dụng chính thức nghĩa là được ngân hàng cho vay toàn bộ hoặc giảm số tiền cho vay (cho vay một phần) Không được tiếp cận tín dụng chính thức có nghĩa là ngân hàng hoàn toàn bác bỏ yêu cầu xin vay
2.2 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
“Zhu & De’Armond (2005) đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế đến khả năng tiếp cận cho vay tiêu dùng tại Hoa Kỳ.Nghiên cứu sử dụng thông tin từ khảo sát chi tiêu tiêu dùng của 7.579 hộ gia đình ở Hoa Kỳ năm 2001.”Tác giả kết luận rằng các yếu tố chủng tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm và trình độ học vấn của chủ hộ, thu nhập đều có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng Trong đó, các yếu tố tác động cùng chiều đến khả năng tiếp
Trang 20cận tín dụng chính thức gồm có: chủng tộc là người da trắng sẽ có khả năng tiếp cận tín dụng cao hơn so với người da vàng (hệ số hồi quy là 0,432); Trình độ học vấn làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng (hệ số hồi quy là 0,290); Thu nhập có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng (hệ số hồi quy là 0,007) Các yếu tố
có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức gồm có: Chủ hộ độc thân, thất nghiệp Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng mô hình logit để xử lý
dữ liệu.”Mô hình logit được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức do biến phụ thuộc là biến nhị phân (nhận một trong 2 giá trị
0 hoặc 1) nên không thể áp dụng mô hình hồi quy OLS
“Mwangi (2012) cũng sử dụng mô hình Logit để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tiếp cận tín dụng của các cá nhân ở Kenya Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố: Thu nhập, tuổi, học vấn, giới tính, tình trạng hôn nhân, số lượng thành viên trong hộ gia đình, tài sản, khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi vay đều có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người đi vay Trong đó, khi tuổi tăng thêm 1 năm từ trung bình từ 39,3 đến 40,3 thì xác suất tiếp cận tín dụng tăng thêm 0,85%; Tăng quy mô hộ gia đình thêm một người thì xác suất tiếp cận tín dụng chính thức giảm 0,34%; Thu nhập tăng thêm sẽ làm tăng xác suất tiếp cận tín dụng là xác suất bằng 0,0002%; Cư dân ở khu vực nông thôn có xác suất tiếp cận tín dụng thấp hơn 1,36% so với cư dân thành thị; Người đi vay là phụ nữ có xác suất tiếp cận tín dụng cao hơn 3,5% so với nam giới Những người đang kết hôn thì xác suất tiếp cận tín dụng chính thức tăng thêm 3,56%;”Khoảng cách từ nơi cư trú cho tới nơi vay tăng 1
km làm giảm xác suất tiếp cận tín dụng chính thức 2%; Lãi suất cho vay của ngân hàng cao làm giảm xác suất tiếp cận tín dụng chính thức là 5,86%.”
Ajagbe (2012) nghiên cứu về các đặc điểm của cá nhân sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng ở Nigeria.”Ba trăm năm mươi người trả lời đã được chọn bằng cách sử dụng các kỹ thuật lấy mẫu phân tầng Mô hình hồi quy Tobit được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng Kết quả cho thấy giới tính, quy mô gia đình, lãi suất, trình độ học vấn, có tài sản thế
Trang 21chấp, quy mô kinh doanh là những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng từ ngân hàng Trong đó, quy mô kinh doanh có ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức Quy mô kinh doanh nhỏ sẽ làm giảm khả năng tiếp cận tín dụng chính thức 30,2%; nam giới có khả năng tiếp cận tín dụng cao hơn nữ giới 16,7%; Gia đình có thêm 1 người thì khả năng tiếp cận tăng thêm 8,2%; trình độ học vấn đại học làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng 17,2%; có tài sản thế chấp làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng 11,8%.”
Ekadjaja và cộng sự (2018) sử dụng mô hình logit để nghiên cứu về khả năng doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ nhận được khoản vay từ ngân hàng tại Jakarta, Indonesia.”Tác giả đã xác định được các yếu tố doanh thu, tài sản, trình độ học vấn của chủ sở hữu, tài sản thế chấp có tác động tích cực và đáng kể đến việc phê duyệt khoản vay của ngân hàng.”Trong khi đó, thời hạn tín dụng và mối quan hệ tốt với ngân hàng không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả phê duyệt khoản vay của ngân hàng
Như vậy, các nghiên cứu của Zhu & De’Armond (2005), Mwangi (2012), Ajagbe (2012) đều nghiên cứu về tiếp cận tín dụng của cá nhân ở các mục đích vay khác nhau (tiêu dùng hay là sản xuất kinh doanh) Nghiên cứu của Ekadjaja và cộng
sự (2018) thực hiện trên đối tượng là doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ Các nghiên cứu này đều thống nhất rằng trình độ học vấn và thu nhập có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức Nghiên cứu của Mwangi (2012) và Ajagbe (2012) đã khẳng định các yếu như giới tính người đi vay, quy mô hộ gia đình có vai trò quan trọng trong tiếp cận tín dụng chính thức Nghiên cứu của Ekadjaja và cộng sự (2018) phát hiện thêm giá trị tài sản, tài sản thế chấp có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức (được ngân hàng cho vay)
2.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Ở Việt Nam, có khá nhiều nghiên cứu về tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân hoặc hộ gia đình, có thể kể tên một số nghiên cứu tiêu biểu sau đây:
Nghiên cứu của Barslund & Tarp (2008)”nghiên cứu về tín dụng chính thức và
Trang 22không chính thức tại 4 tỉnh của Việt Nam Nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu của Tổng Cục thống kê (2002) về điều tra mức sống của 932 nông hộ ở 4 tỉnh là Long An, Quảng Nam, Hà Tây và Phú Thọ để nghiên cứu các yếu tố quyết định nhu cầu và giới hạn tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức của nông hộ Mô hình hồi quy Probit đã được sử dụng Kết quả cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng nông hộ bị giới hạn tín dụng toàn phần (đơn xin vay bị từ chối) bao gồm: Trình độ học vấn và tỷ lệ diện tích đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng có tác động trái chiều, số lần sử dụng tín dụng không có khả năng thanh toán có tác động cùng chiều.”Chủ hộ là nữ giới có khả năng tiếp cận tín dụng thấp hơn nam giới
Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2010)”sử dụng mô hình Probit để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Kết quả cho thấy khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ có tương quan thuận với tuổi (hệ số hồi quy là , trình độ học vấn của chủ
hộ, số thành viên và tổng tài sản của hộ Ngược lại, khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ có tương quan nghịch với diện tích đất và thu nhập của hộ.”
“Nguyễn Quốc Oánh, Phạm Thị Mỹ Dung (2010) sử dụng mô hình Heckman nhị phân, để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông dân ở ngoại thành Hà Nội Tác giả đã kết luận rằng tuổi, địa vị xã hội của chủ
hộ, tín dụng khác, thủ tục vay vốn là những yếu tố tác động tới khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ Bên cạnh những yếu tố nêu trên, bằng chứng thực nghiệm cũng đã chỉ ra một số yếu tố khác ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình Việt Nam như cú sốc thu nhập của hộ, thành viên của các Hội Tỷ lệ những hộ gặp phải
cú sốc thu nhập trong năm có một khoản vay nhất định thường lớn hơn tỷ lệ này ở những hộ không gặp cú sốc nào Tương tự như với các hộ có thành viên tham gia vào Hội Phụ nữ, Hội Nông dân Điều này tương xứng với những nỗ lực không ngừng của Hội Phụ nữ trong thời gian gần đây nhằm đem lại nguồn vốn và kinh nghiệm phát triển kinh tế cho các thành viên.”Nguồn tín dụng chảy về nông thôn Việt Nam hiện nay thông qua các kênh Hội, nhóm, Đoàn thể cũng khá phổ biến và
Trang 23được người dân ưa chuộng.”
Theo nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Văn Hùng (2011) về các yếu tố quyết định”vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ ở Hậu Giang đã sử dụng mô hình Tobit và đưa ra kết luận lượng vốn vay tín dụng chính thức của các nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như trình độ học vấn, nghề nghiệp của chủ hộ, thu nhập của hộ, khoảng cách đến chợ huyện hay thị tứ,”tài sản thế chấp, số lần vay Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng (2011) nghiên cứu”về khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ ngoại thành Hà Nội, điển hình tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ.”Nghiên cứu này cho biết các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ bao gồm trình độ học vấn của chủ hộ, điều kiện kinh tế của hộ, giới tính chủ hộ, lãi suất cho vay, thời gian vay vốn và lượng vốn vay của các tổ chức tín dụng Bên cạnh những yếu tố trên, thái độ và sự nhiệt tình của cán bộ tín dụng cũng được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng”đến quyết định vay vốn của hộ.”
Lại Thị Thu Huyền (2012), nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.”Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 220 hộ nông dân và sử dụng mô hình hồi quy Logit để phân tích Kết quả nghiên cứu cho thấy 6 yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ gồm: lãi suất vay, thủ tục vay, tham gia tổ chức chính trị - xã hội, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ),”số tiền vay đáp ứng nhu cầu và tuổi chủ hộ
Sử Ngọc Anh (2012), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương tại chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.”Nghiên cứu đã sử dụng mô hình Logit để xem xét các yếu tố tác động đến việc vay vốn của hộ Với cỡ mẫu gồm 300 hộ kinh doanh, kết quả ước lượng mô hình hồi quy cho thấy những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng bao gồm: Dân tộc của chủ hộ, số năm kinh doanh, giới tính của chủ hộ, trình
độ học vấn, có hợp đồng thuê quầy sạp.”
Trang 24Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan
Zhu & De’Armond
cấp và nhà ở
trong hộ gia đình, tài sản, khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi vay
vấn, tài sản thế chấp Barslund & Tarp
số lần sử dụng tín dụng không có khả năng thanh toán Trương Đông Lộc và
Khương Ninh và Văn
tứ, số lượng ngân hàng, tài sản thế chấp, số lần vay Nguyễn Phượng Lê
và Nguyễn Mậu Dũng
(2011)
lượng vốn vay, thái độ của cán bộ ngân hàng
Lại Thị Thu Huyền
nhận quyền sử dụng đất, số tiền vay đáp ứng nhu cầu và tuổi
Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2019)
Trang 252.3 Phát hiện vấn đề nghiên cứu
Nhìn chung, các nghiên cứu trên phần lớn đều sử dụng mô hình hồi quy logit
để nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình và cá nhân Các nghiên cứu ở Việt Nam và nước ngoài đều có chung kết luận rằng giới tính, học vấn, thu nhập của người đi vay có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng Riêng các nghiên cứu ở Việt Nam còn phát hiện thêm thủ tục đi vay, tài sản và giá trị tài sản thế chấp có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức (Bảng 2.1) Qua lược khảo các nghiên cứu trước về tiếp cận tín dụng chính thức của các đối tượng hộ nông dân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tác giả nhân thấy các nghiên cứu này được thực hiện ở nhiều quốc gia, địa phương khác nhau Tuy nhiên, trong vòng 10 năm trở lại đây, chưa có nghiên cứu nào về yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Đây là khoảng trống nghiên cứu mà đề tài này cần phải giải quyết
Tóm tắt chương 2
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về tín dụng và tiếp cận tín dụng chính thức Chương này cũng lược khảo các nghiên cứu có liên quan về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân để làm cơ sở cho việc hình thành mô hình nghiên cứu ở chương 3
Trang 26Một là,”được tiếp cận tín dụng chính thức được hiểu là được ngân hàng cho vay toàn bộ hoặc giảm bớt số tiền cho vay (cho vay một phần).”Không được tiếp cận tín dụng chính thức được hiểu là ngân hàng hoàn toàn bác bỏ yêu cầu xin vay Hai là, các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng xuất phát chủ yếu từ người
đi vay và người cho vay trong các nghiên cứu trước tiếp tục được sử dụng trong nghiên cứu này Về phía người đi vay đó chính là các đặc điểm của bản thân người
đi vay như là Tuổi của người đi vay (Okurut, 2006; Lại Thị Thu Huyền, 2012; Ajagbe, 2012), Học vấn (Zhu & De’Armond, 2005; Mwangi, 2012), Giới tính (Sử Ngọc Anh, 2012; Mwangi, 2012), Tình trạng hôn nhân (Ajagbe, 2012; Mwangi, 2012), Thu nhập (Zhu & De’Armond, 2005; Mwangi, 2012), Số năm kinh doanh (Sử Ngọc Anh, 2012) Về phía người cho vay là thủ tục (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung, 2010), Lãi suất cho vay (Lại Thị Thu Huyền, 2012; Ajagbe, 2012), Có tài sản thế chấp (Ajagbe, 2012)
Tự chủ trong công việc
Môi trường làm việc
Đánh giá, ghi nhận
Đào tạo, thăng tiến
H8 (+) Đồng nghiệp
Yếu tố thuộc về người đi vay
Được vay hoặc không được vay
Yếu tố thuộc về ngân hàng
Thủ tục vay vốn Lãi suất cho vay Tài sản thế chấp
Trang 273.2 Giả thuyết nghiên cứu
Tuổi của người đi vay thể hiện kinh nghiệm trong lao động sản xuất và mối quan hệ quan hệ xã hội của họ Nó được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều thu nhập hơn,
có ít vốn tích lũy và có tài sản, vì vậy có khả năng vay được vốn cao hơn Kristiansen và cộng sự (2003) đã chứng minh rằng có mối tương quan có ý nghĩa giữa tuổi của cá nhân sản xuất kinh doanh và kinh doanh thành công Những người trên 25 tuổi sẽ thành công cao hơn so với những người trẻ tuổi hơn Các nghiên cứu của Arun, Imai và Sinha (2006), Gobezie và Garber (2007) đều chỉ ra rằng tuổi của người đi vay có mối quan hệ đồng biến với thu nhập Tuổi càng lớn thì càng có điều kiện tiếp cận với tín dụng chính thức (Okurut, 2006; Mwangi, 2012) Tuy nhiên, nếu tuổi quá lớn (trên 60 tuổi) thì lại khó vay vốn vì ngân hàng đánh giá khả năng lao động, sự năng động trong kinh doanh đã giảm sút Do đó, biến X1 được kỳ vọng mang dấu dương hoặc dấu âm (+/-)
Giả thuyết H1: Tuổi của người đi vay có thể làm tăng hoặc làm giảm khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
Sự khác biệt về giới tính cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức Theo Mazzarol và cộng sự (1999), các cá nhân sản xuất kinh doanh là phụ nữ nói chung ít năng động, khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh thấp hơn so với nam giới Nói cách khác, nam giới có ý định kinh doanh tốt hơn đáng kể
so với nữ giới Nam giới thường có mối quan hệ rộng nên dễ được vay nhiều vốn từ tín dụng chính thức hơn phụ nữ (Sử Ngọc Anh, 2012; Ajagbe, 2012) Do đó, biến GENDER được kỳ vọng mang dấu dương (+)
Giả thuyết H2: Người đi vay là nam giới, sẽ có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn người đi vay là nữ giới
Reynold (1999) và Headd (2003) nhận thấy có mối quan hệ tích cực giữa tình trạng hôn nhân và hiệu quả kinh doanh Những người đang kết hôn kinh doanh tốt hơn so với người độc thân hoặc đã ly hôn (Mwangi, 2012) Do đó, biến X3 được kỳ vọng mang dấu dương (+)
Trang 28Giả thuyết H3: Người đi vay đang kết hôn, sẽ có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn người đi vay độc thân hoặc đã ly hôn
Học vấn của người đi vay”liên quan trực tiếp đến việc tiếp thu kiến thức kinh
tế - xã hội và khoa học kỹ thuật, từ đó có thể đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả Người đi vay có trình độ văn hóa thấp thường gặp khó khăn khi vay vốn với các thủ tục hiện tại do họ không có khả năng
tự làm đơn, tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như đáp ứng các thủ tục phức tạp khác Ngoài ra, những người này thiếu am hiểu về kỹ thuật sản xuất và thông tin thị trường nên đa phần họ không dám vay để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh Những cá nhân có học vấn cao sẽ tham gia tốt hơn trong kinh doanh, họ thường hiểu được sự cần thiết phải vay tiền và được người cho vay đánh giá cao (Tolentino, 1998; Gibb, 1998).”Trình độ học vấn càng cao sẽ dễ tiếp cận tín dụng hơn học vấn thấp (Vaessen, 2000; Onstenk, 2003; Ajagbe, 2012) Do đó, biến X4
kỳ vọng mang dấu dương (+).”
Giả thuyết H4: Người đi vay có học vấn là cao đẳng hoặc đại học, sẽ có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn người đi vay có học vấn dưới cao đẳng, đại học
Người Kinh hoặc Hoa có điều kiện về kinh tế - xã hội tốt hơn các dân tộc ít người khác, nên dễ tiếp cận tín dụng hơn (Sử Ngọc Anh, 2012) Biến X5 kỳ vọng mang dấu dương (+)
Giả thuyết H5: Người đi vay thuộc dân tộc Kinh hoặc Hoa, sẽ có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn người đi vay thuộc dân tộc khác
Kinh doanh lâu năm thì có kinh nghiệm và tình hình kinh doanh ổn định hơn nên dễ tiếp cận vốn tín dụng chính thức hơn (Sử Ngọc Anh, 2012) Do đó, biến X6
kỳ vọng mang dấu dương (+)
Giả thuyết H6: Người đi vay có nhiều năm kinh doanh thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức càng lớn
Thu nhập từ sản xuất kinh doanh bao gồm:”(1) Thu nhập từ nông nghiệp
Trang 29(nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất); (2) Thu nhập
từ phi nông nghiệp (ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất); Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh.”Các nghiên cứu thực nghiệm của Morduch (2007), Diagne (1999), Bhuiya và cộng sự (2001) và Marge Sults (2003) đều chỉ ra rằng thu nhập cao làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng bởi
vì thu nhập cao sẽ giúp cho người đi vay có nguồn trả nợ tốt hơn
Giả thuyết H7: Người đi vay có thu nhập càng cao thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức càng lớn
Marge Sults (2003) cho rằng, hộ gia đình có đông người sẽ có điều kiện giúp nhau trong kinh doanh, giúp cải thiện hoạt động kinh doanh, nên dễ dàng tiếp cận tín dụng hơn (Marge Sults, 2003) Tuy nhiên, khi số lượng thành viên quá đông thì khả năng thu nhập của hộ gia đình lại giảm sút, làm giảm khả năng tiếp cận tín dụng chính thức (Mwangi, 2012), Do đó, biến X8 có thể mang dấu dương hoặc âm (+/-)
Giả thuyết H8: Số lượng thành viên trong hộ gia đình có thể làm tăng hoặc giảm khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
Người đi vay có nhu cầu vay vốn không phải ai cũng am hiểu về kiến thức, nghiệp vụ ngân hàng Họ chủ yếu chỉ có kiến thức về ngành nghề, lĩnh vực mình đang làm việc (Mpuga, 2008) Thủ tục vay vốn đơn giản hay phức tạp đều ảnh hưởng đến việc người vay có tiếp cận được vốn hay không (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung; 2010) Đối với một số tổ chức tín dụng có cơ chế quá cứng nhắc, máy móc, sẽ khiến người đi vay cho hoạt động kinh doanh thấy khó khăn khi phải cung cấp nhiều hồ sơ, thủ tục để vay vốn như: Hoá đơn đầu vào, đầu ra; Hoá đơn mua hàng, máy móc, thiết bị có giá trị lớn, tờ khai thuế làm họ cảm thấy khó khăn và tìm các phương án khác thay vì vay ngân hàng Do đó, biến X9 kỳ vọng mang dấu âm (-).”
Trang 30Giả thuyết H9: Khi người đi vay cảm nhận thủ tục cho vay phức tạp, rườm rà thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức sẽ giảm
Người đi vay chỉ muốn vay vốn nếu lãi suất thấp hoặc bình thường (Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng, 2011; Lại Thị Thu Huyền, 2012; Ajagbe, 2012) Lãi suất càng thấp càng thu hút được người vay vốn (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung; 2010; Mamo Girma và cộng sự, 2015) Do đó, biến X10 được kỳ vọng mang dấu âm (-)
Giả thuyết H10: Khi người đi vay cảm nhận lãi suất cho vay là cao, thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức sẽ giảm
Đối với người cho vay, tài sản thế chấp là công cụ phòng ngừa rủi ro, giúp họ thu hồi được khoản vay trong trường hợp người đi vay không thể trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ Người đi vay có tài sản thế chấp sẽ dễ được tiếp cận tín dụng chính thức (Barslund & Tarp, 2008; Lê Khương Ninh và Huỳnh Văn Hùng, 2011; Ajagbe, 2012) Do đó, Do đó, biến X11 kỳ vọng mang dấu dương (+).”
Giả thuyết H11: Người đi vay có tài sản thế chấp cho khoản vay, sẽ có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn người đi vay không có tài sản thế chấp
3.3 Mô hình nghiên cứu
Mục tiêu đặt ra của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ Đầu ra của mô hình (biến phụ thuộc) chỉ có một biến số, đó là khả năng tiếp cận tín dụng chính thức không thể đo lường theo tính liên tục, mà chỉ nhận một trong hai giá trị: được vay vốn hoặc không được vay vốn Nếu bằng phương pháp phân tích hồi quy truyền thống (OLS) để hồi quy trực tiếp thì không thể giải quyết được bài toán này Sau khi nghiên cứu và so sánh một số mô hình lý thuyết, tác giả quyết định chọn mô hình hồi quy logit để nghiên cứu ảnh hưởng của từng nhân tố tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
Mô hình hồi quy logit sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập.”Thông tin cần thu
Trang 31thập về biến phụ thuộc là một sự kiện nào đó có xảy ra hay không (biến phụ thuộc Y lúc này có hai giá trị 0 và 1, với 0 là không xảy ra sự kiện và 1 là có xảy ra)
và tất nhiên là cả thông tin về các biến độc lập X1, X2,…, Xk.”Mô hình hồi quy Logit có dạng tổng quát: P(Y) = β0 + βiXi + ɛ (3.1)
Biến phụ thuộc: là khả năng tiếp cận tín dụng chính thức (Y) của cá nhân sản xuất kinh doanh, nhận giá trị 1 nếu được vay vốn từ ngân hàng, nhận giá trị 0 nếu không được vay vốn ngân hàng
Các biến độc lập gồm:
Tuổi (X1) được đo lường bằng số năm, tính từ lúc sinh đến năm 2019
“Giới tính (X2): Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là nam giới và 0 nếu là nữ giới
Hôn nhân (X3): Biến giả, nếu đang kết hôn nhận giá trị 1; nếu độc thân, ly hôn
nhận giá trị 0
Học vấn (X4): Biến giả, nhận giá trị 1 nếu tốt nghiệp cao đẳng, đại học trở lên;
nếu trình độ dưới cao đẳng, đại học thì nhận giá trị 0
Dân tộc (X5): Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là dân tộc Kinh hoặc Hoa; nhận giá
trị 0 nếu là dân tộc khác
Số năm kinh doanh (X6): Được đo lường bằng số năm hoạt động kinh doanh
của người đi vay
“Thu nhập (X7): Theo Tổng Cục thống kê (2016) thì “Thu nhập được tính bằng tổng thu nhập trong 1 năm, là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà một cá nhân hoặc hộ gia đình nhận được trong một
thời gian nhất định”
Số lượng người trong gia đình (X8): Thể hiện số lượng thành viên trong hộ
gia đình của người đi vay, không kể những người ở nhờ
Thủ tục vay vốn (X9): Biến giả, đo lường cảm nhận của người đi vay đối với thủ tục cho vay Nhận giá trị 1 nếu người đi vay cho rằng thủ tục phức tạp, rườm
rà Ngược lại nhận giá trị 0 nếu người đi vay cảm thấy đơn giản, bình thường
Lãi suất cho vay (X10): Biến giả, đo lường cảm nhận của người đi vay đối với
Trang 32lãi suất cho vay Nhận giá trị 1 nếu người đi vay cho rằng lãi suất vay chính thức
cao, nhận giá trị 0 nếu người đi vay cho rằng lãi suất cho vay không cao
“Tài sản thế chấp (X11): Là biến giả, nhận giá trị bằng 1 nếu có tài sản thế chấp
khi vay vốn và 0 nếu không có tài sản thế chấp
Phương trình các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức được viết lại như sau: Xác suất tiếp cận tín dụng chính thức = P(Y)= β0 +β1X1 + β2X1 + β3X3+ β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7 X7 + β8X8 + β9X9 + β10X10 + β11X11 + ɛ (3.2)
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức cho trường hợp các cá nhân sản xuất kinh doanh tại quận Thốt Nốt được trình bày tại Bảng 3.1.ỉa
Bảng 3.1: Các biến trong mô hình nghiên cứu
Stt Biến giải thích Ký hiệu
biến
Kỳ vọng dấu Cơ sở lý thuyết
2 Giới tính X2 + Ngọc Anh (2012); Ajagbe (2012)
3 Hôn nhân X3 Headd (2003); Mwangi (2012)
trong gia đình X8 + Marge Sults (2003)
9 Thủ tục vay vốn X9 - Oánh và Dung (2010)
10 Lãi suất cho vay X10 - Lại Thị Thu Huyền (2012);
Trang 333.4 Dữ liệu nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu, đề tài sử dụng cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp như sau:
3.4.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm:
(1) Số liệu về tín dụng chính thức giai đoạn 2014 - 2018 trên địa bàn quận Thốt Nốt được thu thập từ các báo cáo của NHNN Chi nhánh thành phố Cần Thơ; (2) Số liệu về kinh tế xã hội giai đoạn 2014 - 2018 và định hướng phát triển kinh tế của quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ đến năm 2025 được thu thập từ Cục Thống kê thành phố Cần Thơ và từ các báo cáo của UBND quận Thốt Nốt
3.4.2 Dữ liệu sơ cấp
3.4.2.1 Chọn điểm điều tra
Quận Thốt Nốt có tất cả 9 phường trực thuộc Do hạn chế về thời gian và chi phí, đề tài chỉ chọn 3 phường thuộc quận Thốt Nốt để thu thập thông tin sơ cấp Tác giả chọn các phường được chọn là Tân Lộc, Tân Hưng, Thốt Nốt do đây là những phường có số lượng lớn cá nhân sản xuất kinh doanh (Phòng Kinh tế quận Thốt Nốt, 2019)
3.4.2.2 Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp cá nhân sản xuất kinh doanh bằng bảng câu hỏi in sẵn Điều tra viên đến nhà và phỏng vấn trực tiếp
cá nhân sản xuất kinh doanh
“Bảng phỏng vấn gồm 3 phần chủ yếu: Phần đầu giới thiệu mục đích của cuộc phỏng vấn và cam kết với người cung cấp thông tin Phần tiếp theo là các mục hỏi được sắp xếp phù hợp theo từng yếu tố, hình thức câu hỏi đóng Phần cuối là những câu hỏi mở và thông tin cá nhân của người được phỏng vấn (chi tiết ở Phụ lục 1).”
“Bảng câu hỏi gồm có những thông tin chính như sau: (1) Thông tin về bản thân của người phỏng vấn và gia đình của họ: thông tin nhân khẩu, tuổi, học vấn, tình trạng hôn nhân; (2) Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức; (3) Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh.”
Trang 343.4.2.3 Xác định cỡ mẫu điều tra
“Chọn mẫu theo xác xuất có ưu điểm là tính đại diện cao và tổng quát hóa được cho tổng thể Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), chọn mẫu xác xuất tốn nhiều thời gian và chi phí nên các nhà nghiên cứu thường phải sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác xuất thay cho phương pháp xác xuất và hy sinh tính đại diện của mẫu trong kiểm định lý thuyết khoa học.”
“Theo Zikmund và Babin (2010) chọn mẫu thuận tiện có ưu điểm là có thể khảo sát được nhiều đối tượng trong thời gian ngắn (tiết kiệm thời gian) và có tính kinh tế (tiết kiệm chi phí) Tuy nhiên, chọn mẫu thuận tiện có nhược điểm là: (i) các khái niệm có thể không đạt độ tin cậy khi khảo sát cho tổng thể nghiên cứu lớn hơn, (ii) dữ liệu không thể tổng quát hóa cho tổng thể nghiên cứu Tính đại diện của mẫu không thể đo được vì không tính được sai số do chọn mẫu.”
Yang và cộng sự (2006) chỉ ra phần lớn các nghiên cứu trong kinh doanh chủ yếu chọn mẫu phi xác xuất.”Do hạn chế về thời gian cũng như kinh phí thực hiện, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Theo Green W.H (1991), số mẫu tối thiểu cho một nghiên cứu n = 50 + 5 lần
số biến độc lập.“Trong nghiên cứu này có 12 biến độc lập nên cỡ mẫu tối thiểu n =
50 + 5 x 12 = 110 Để đảm bảo thu thập đủ số lượng quan sát, đề tài chọn thêm 40 quan sát để dự phòng, nên cỡ mẫu điều tra là 110 + 40 = 150.”
3.4.2.4 Phương pháp chọn mẫu và phân bổ mẫu điều tra
Do hạn chế về thời gian cũng như kinh phí thực hiện, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Phương pháp này có hạn chế về khả năng mở rộng các kết luận của nghiên cứu và có thể gặp những sai số lấy mẫu Tuy nhiên, nó khá phù hợp với những nghiên cứu hàn lâm với chi phí thấp
Phân bổ số lượng quan sát theo địa bàn: Tân Lộc phỏng vấn 50 cá nhân sản xuất kinh doanh; Tân Hưng phỏng vấn 50 cá nhân sản xuất kinh doanh; Thốt Nốt phỏng vấn 50 cá nhân sản xuất kinh doanh (bảng 3.2)
Trang 35Bảng 3.2: Phân bổ mẫu điều tra theo phường
Stt Tên phường Số lượng quan sát Tỷ trọng (%)
Nguồn: Tính toán của tác giả (2019)
Nghiên cứu phát ra 150 phiếu khảo sát để phỏng vấn các cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Thốt Nốt Sau khi thu về và sàng lọc thì có 119 phiếu khảo sát đạt yêu cầu được đưa vào phân tích, do đó cỡ mẫu nghiên cứu là 119 (lớn hơn
cỡ mẫu tối thiểu 110)
3.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phiếu khảo sát khi thu về sẽ kiểm tra tính phù hợp, đơn vị tính, tính đồng nhất, mức độ chính xác và loại loại đi những phiếu không hợp lệ (thiếu nhiều thông tin quan trọng, đánh theo quy luật) Sau đó sẽ được mã hóa, nhập dữ liệu, làm sạch dữ
liệu trước khi tiến hành phân tích thông qua phần mềm Stata phiên bản 12.0
“Sử dụng mô hình hồi quy nhị phân logit để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), đối với mô hình hồi quy nhị phân, cần thực hiện một
số kiểm định sau:
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập có quan hệ tuyến tính Việc bỏ qua hiện tượng đa cộng tuyến làm các sai số chuẩn thường cao hơn, giá trị thống kê thấp hơn và có thể không có ý nghĩa.”Để kiểm tra hiện tượng này, ta sử dụng thước đo độ phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF), điều kiện là VIF < 3 để không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.”
Kiểm định độ phù hợp tổng quát: dùng kiểm định Chi-square để kiểm định giả thuyết H0: 1 = 2 = ….= k = 0 Căn cứ vào mức ý nghĩa thống kê (ở đây là giá trị Sig trong kiểm định Chi-square) để quyết định bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0 Điều kiện bác bỏ giả thuyết H0 là kiểm định Chi-square phải có Sig ≤ 5% Có nghĩa
Trang 36là hệ số hồi quy của các biến độc lập không đồng thời bằng 0
Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy: Để kiểm định ý nghĩa thống kê của từng hệ số hồi quy của biến độc lập Khi giá trị Sig của biến độc lập nhỏ hơn hoặc bằng 5% thì biến độc lập đó ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc Phân tích tỷ số odd: khi tính toán hồi quy logit, tỷ số odd được định nghĩa là tỷ
lệ có xác suất của một sự kiện xảy ra và so sánh với khi nó không xảy ra (Vittinghoff và cộng sự, 2010) Trong nghiên cứu này, tỷ số odd được sử dụng để
đo lường xác suất được tiếp cận tín dụng so với không được tiếp cận tín dụng nếu yếu tố ảnh hưởng (biến độc lập) xuất hiện
Tóm tắt chương 3
Chương 3 trình bày khung phân tích và phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở
lý thuyết tiếp cận tín dụng chính thức và lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân sản xuất kinh doanh được xác định gồm: (1) Tuổi; (2) Giới tính; (3) Hôn nhân; (4) Học vấn; (5) Dân tộc; (6) Số năm kinh doanh; (7) Tài sản; (8) Thu nhập; (9) Số lượng người trong gia đình; (10) Thủ tục vay vốn; (11) Lãi suất cho vay; (12) Tài sản thế chấp Phương pháp định lượng bằng mô hình hồi quy nhị phân Logit sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức Mẫu được chọn bằng phương pháp thuận tiện, kích thước mẫu là 119