Câu 65: Trong tác phẩm "Nhật kí trong tù" của Hồ Chí Minh có bài thơ "Nghe tiếng giã gạo": "Gạo đem vào giã bao đau đớn, Gạo giã xong rồi trắng tựa bông, Sống ở trên đời ngời cũng vậy, G
Trang 1Một số cõu hỏi tự luận ngắn Câu 1: Thế nào là sự phản ánh? Tại sao nói tâm lí ngời là sự phản ánh hiện
thực khách quan vào não thông qua chủ thể?
Câu 2: Phân tích bản chất xã hội – lịch sử của hiện tợng tâm lí ngời
Câu 3: Nêu và phân tích các chức năng tâm lí của cá nhân trong đời sống Câu 4: Có bao nhiêu cách phân loại hiện tợng tâm lí ngời? Hãy phân tích
cách phân loại hiện tợng tâm lí theo thời gian tồn tại và vị trí tơng đốicủa chúng trong nhân cách
Câu 5: Nêu cấu tạo và chức năng của vỏ não ngời
Câu 6: Thế nào là phản xạ? Hãy mô tả một cung phản xạ.
Câu 7: Thế nào là phản xạ có điều kiện? Phân tích các đặc điểm của phản xạ
Câu 10: Phân tích khái niệm hoạt động chủ đạo Nêu các hoạt động chủ đạo
của các thời kì phát triển tâm lí theo phơng diện cá thể
Câu 11: Giao tiếp là gì? Nêu chức năng của giao tiếp.
Câu 12: Vì sao nói ý thức là hình thức phản ánh tâm lí cao nhất chỉ có ở
ng-ời?
Câu 13: Nêu các con đờng và điều kiện hình thành ý thức cá nhân.
Câu 14: Chú ý là gì? Phân tích các thuộc tính cơ bản của chú ý.
Câu 15: Tại sao nói chú ý sau chủ định là loại chú ý có hiệu quả nhất đối với
hoạt động nhận thức của con ngời?
Câu 16: So sánh cảm giác và tri giác Tại sao nói cảm giác và tri giác là hai
mức độ của nhận thức cảm tính?
Câu 17: Phân tích vai trò của cảm giác và tri giác?
Câu 18: Hãy phân tích các quy luật của cảm giác? Từ đó rút ra những kết
luận s phạm cần thiết
Trang 2Câu 19: Hãy phân tích các quy luật của tri giác Từ đó rút ra những kết luận
s phạm cần thiết
Câu 20: Thế nào là năng lực quan sát? Phân tích các điều kiện để tiến hành
một cuộc quan sát có hiệu quả
Câu 21: Phân tích bản chất xã hội của t duy
Câu 22: Phân tích các đặc điểm của t duy Từ đó rút ra kết luận s phạm cần
thiết
Câu 23: Nêu các giai đoạn của quá trình t duy
Câu 24: Phân tích các thao tác t duy Nêu mối quan hệ giữa các thao tác đó Câu 25: Thế nào là t duy trực quan hành động, t duy trực quan hình ảnh và t
duy trừu tợng Nêu ứng dụng về sự hiểu biết của bản thân trong dạyhọc
Câu 26: Phân tích bản chất và vai trò của tởng tợng trong đời sống của con
ngời
Câu 27: Nêu các loại tởng tợng và vai trò của mỗi loại tởng tợng trong đời
sống con ngời
Câu 28: Nêu các cách sáng tạo trong tởng tợng Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 29: Phân tích mối quan hệ giữa t duy và tởng tợng Rút ra kết luận s
phạm cần thiết
Câu 30: Phân tích mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính Câu 31: Nêu các loại ngôn ngữ và hoạt động ngôn ngữ.
Câu 32: Phân tích vai trò của ngôn ngữ đối với hoạt động nhận thức.
Câu 33: Phân tích các đặc điểm đặc trng của tình cảm.
Câu 34: Phân biệt tình cảm với xúc cảm, tình cảm với nhận thức Rút ra kết
luận s phạm cần thiết
Câu 35: Phân tích vai trò của tình cảm trong đời sống cá nhân và trong dạy
học Rút ra kết luận s phạm cần thiết
Câu 36: Nêu các mức độ của tình cảm Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 37: Nêu các loại tình cảm Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 38: Nêu các quy luật của tình cảm Lấy ví dụ minh hoạ.
Trang 3Câu 39: ý chí là gì? Nêu các phẩm chất của ý chí.
Câu 40: Thế nào là hành động ý chí Nêu cấu trúc của hành động ý chí Câu 41: Thế nào là kĩ xảo Phân biệt kĩ xảo với thói quen
Câu 42: Nêu mối quan hệ giữa nhận thức – tình cảm – hành động ý chí.
Câu 45: Nêu các loại trí nhớ Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 46: Phân tích quá trình ghi nhớ Rút ra kết luận s phạm cần thiết.
Câu 47: Phân tích quá trình gìn giữ và tái hiện các biểu tợng Rút ra kết luận
s phạm
Câu 48: Thế nào là sự quên Làm thế nào để hồi tởng cái đã quên.
Câu 49: Làm thế nào để có trí nhớ tốt
Câu 50: Nhân cách là gì? Phân tích các đặc điểm của nhân cách.
Câu 51: Thế nào là xu hớng của nhân cách? Nêu các biểu hiện của xu hớng
nhân cách cá nhân
Câu 52: Tính cách là gì? Nêu cấu trúc của tính cách cá nhân .
Câu 53: Thế nào là khí chất? Nêu các kiểu khí chất của cá nhân.
Câu 54: Thế nào là năng lực? Phân tích các mức độ năng lực cá nhân Câu 55: Phân tích mối quan hệ giữa năng lực với t chất, giữa năng lực với
thiên hớng và năng lực với tri thức kĩ năng, kĩ xảo
Câu 56: Phân tích vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển
Câu 59: Thế nào là các chuẩn mực hành vi và các mức độ sai lệch hành vi?
Làm thế nào để khắc phục các sai lệch hành vi?
Trang 4Câu 60: Khi bị hỏng cơ quan thị giác và thính giác, thì độ nhạy của cảm
giác rung có một ý nghĩa cực kì quan trọng Nhờ nó mà ngời vừa mùvừa điếc từ xa đã phát hiện đợc các phơng tiện giao thông đang tiến
về phía mình, biết đợc ai đó đang đến gần mình
Hãy giải thích hiện tợng trên dựa vào những kiến thức tâm lí đã học
Câu 61: Chiều cao của một ngời mà ta nhìn từ những khoảng cách khác
nhau vẫn đợc ngời ta nhận thức là một, mặc dù hình ảnh vật lí của họtrên võng mạc của chúng ta bị thay đổi khác nhiều
Trong tâm lí học, hiện tợng trên thuộc quy luật nào của tri giác? Hãyphân tích quy luật đó
Câu 62: Ngời ta đề nghị học sinh ghi nhớ các dãy từ sau đây khi đọc chúng
Câu 63: Bằng kiến thức tâm lí đã học, anh (chị) hãy giải thích hiện tợng tâm
lí đợc mô tả trong đoạn thơ sau:
"Cùng trong một tiếng tơ đồng
Ngời ngoài cời nụ, ngời trong khóc thầm"
Truyện Kiều - Nguyễn Du
Câu 64: Trong ca dao, tục ngữ Việt Nam có câu:
Qua đình ngả nón trông đình,
Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu.
Bằng kiến thức tâm lí đã học, anh (chị) hãy phân tích nội dung tâm lí đợcthể hiện trong câu ca dao trên
Câu 65: Trong tác phẩm "Nhật kí trong tù" của Hồ Chí Minh có bài thơ
"Nghe tiếng giã gạo":
"Gạo đem vào giã bao đau đớn,
Gạo giã xong rồi trắng tựa bông,
Sống ở trên đời ngời cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới thành công."
Đoạn thơ trên thể hiện luận điểm nào trong tâm lí học mácxít về vai tròcủa các yếu tố chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách? Phân tích nội
Trang 5dung của yếu tố đó
Trang 7Phần ba
Đáp án câu hỏi tự luận ngắn
Câu 1:
- Phản ánh là thuộc tính chung của mọi sự vật, hiện t ợng đang vận
động Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này với hệthống khác Kết quả là để lại dấu vết (hình ảnh) tác động ở cả hệ thống tác
động và hệ thống chịu sự tác động
Ví dụ: H2 + O2 H2O
Phản ánh diễn ra từ đơn giản đến phức tạp Có các hình thức phản ánhsau:
Ví dụ: Hình ảnh của bông hoa, hình ảnh của bản nhạc, bài hát trong nãongời
Trang 8+ Khi nghiên cứu và hình thành cải tạo tâm lí con ngời phải nghiên cứuhoàn cảnh trong đó con ngời sống và hoạt động.
+ Tâm lí ngời mang tính chủ thể, vì vậy trong dạy học, giáo dục cũng nhtrong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tợng
+ Biết giữ gìn, chăm sóc và bảo vệ cho sự phát triển khoẻ mạnh của bộnão
hệ đạo đức, pháp quyền, các mối quan hệ ngời – ngời Các mối quan hệ
– Tâm lí của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốnkinh nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp.Thông qua hoạt động và giao tiếp, con ngời có thể chuyển các hiện tợngtâm lí cá nhân vào các sản phẩm vật chất hoặc tinh thần và các mối quan
hệ Ngợc lại, khi tiếp xúc với nền văn hoá xã hội, ở mỗi cá nhân sẽ nảysinh, hình thành và phát triển những đặc điểm tâm lí của bản thân mình
Câu 3:
Hiện thực khách quan quyết định tâm lí con ngời, ngợc lại chính tâm lícon ngời lại tác động trở lại hiện thực khách quan thông qua hoạt động Mỗihoạt động ấy lại do tâm lí ngời điều khiển, sự điều khiển này thể hiện cácchức năng của tâm lí, chúng gồm có:
– Tâm lí có chức năng chung là định hớng cho hoạt động thông qua vaitrò của động cơ, mục đích của hoạt động
– Tâm lí là động lực thúc đẩy con ngời hoạt động, khắc phục khó khăn
để đạt đợc mục đích đề ra
– Tâm lí điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chơng trình, kế
Trang 9hoạch, phơng pháp làm cho hoạt động của con ngời trở nên có ý thức và
đạt hiệu quả
– Tâm lí giúp con ngời điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục tiêu
đã xác định cũng nh phù hợp điều kiện và hoàn cảnh thực tế cho phép
Nhờ có các chức năng trên mà tâm lí giúp con ngời không chỉ thích ứngvới hoàn cảnh khách quan mà còn nhận thức, cải tạo, sáng tạo ra thế giới vàsáng tạo ra chính bản thân mình
Nhờ có chức năng này mà nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quyết
định trong hoạt động của con ngời
Câu 4:
Có những cách phân loại hiện tợng tâm lí sau:
– Phân chia thành hiện tợng tâm lí cá nhân và hiện tợng tâm lí xã hội.– Phân chia thành hiện tợng tâm lí sống động và hiện tợng tâm lí tiềmtàng
– Phân chia thành hiện tợng tâm lí có ý thức và hiện tợng tâm lí cha đợc
ý thức
– Phân chia thành các quá trình, các trạng thái, các thuộc tính tâm lí
Đây là cách phân chia dựa vào thời gian tồn tại và vị trí tơng đối của hiện ợng tâm lí trong nhân cách:
t-+ Các quá trình tâm lí là hiện tợng tâm lí diễn ra trong thời gian tơng đốingắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tơng đối rõ ràng Có ba loại quá trìnhtâm lí:
Quá trình nhận thức: cảm giác, tri giác, t duy, tởng tợng
Quá trình cảm xúc: sự dễ chịu, khó chịu, a thích, ghét bỏ, yêu thơng, cămgiận
Quá trình ý chí: vệc xác định mục đích, đấu tranh t tởng, huy động sứcmạnh
+ Các trạng thái tâm lí là hiện tợng tâm lí diễn ra trong thời gian tơng đốidài, thờng ít biến động nhng lại chi phối một cách căn bản các quá trình tâm
lí đi kèm với nó
Ví dụ: Sự chú ý, tâm trạng vui vẻ, trạng thái nghi ngờ
+ Các thuộc tính tâm lí là hiện tợng tâm lí tơng đối ổn định, khó hìnhthành và khó mất đi, tạo thành nét riêng của nhân cách, chi phối các quátrình và trạng thái tâm lí của cá nhân Có các thuộc tính tâm lí đơn giản
nh tình cảm, ý chí và các thuộc tính tâm lí phức hợp nh xu hớng, tínhcách, năng lực
Câu 5:
Khái niệm chung: Vỏ não ở vị trí cao nhất của não bộ, ra đời muộn nhất
Trang 10trong quá trình lịch sử phát triển của vật chất và là tổ chức vật chất cao nhất,tinh vi nhất, phức tạp nhất.
– Cấu tạo :
+ 6 lớp tế bào còn goị là nơron, dày từ 2 - 5mm Võ não có
S 2200cm2, 14 - 17 tỉ nơron, P 1400 gam
+ Trên vỏ gồm 4 thuỳ lớn (4 miền) do 3 rãnh tạo ra:
* Thuỳ trán còn gọi là miền vận động
* Thuỳ đỉnh còn gọi là miền xúc giác
* Thuỳ chẩm còn gọi là miền thị giác
* Thuỳ thái dơng còn gọi là miền thính giác
+ Nằm ở các thuỳ trên của vỏ não có khoảng 50 vùng, mỗi vùng cónhiệm vụ nhận kích thích và điều khiển từng bộ phận cơ thể
+ Ngoài ra còn miền trung gian, chiếm khoảng 1/2 diện tích vỏ bán cầu,miền này nằm giữa thuỳ đỉnh, chẩm và thái dơng, có nhiệm vụ điều khiểnvận động và thụ cảm
+ Vỏ não cùng với hạch dới vỏ, tạo thành bán cầu đại não Có hai bán cầu
đại não: phải và trái Hai bán cầu đại não đợc ngăn cách theo một khe chạydọc từ trán đến gáy và khe đợc khép kín nhờ thể trai
– Nhiệm vụ (chức năng chung) của vỏ não là: điều hoà, phối hợp cáchoạt động của cơ quan nội tạng và đảm bảo sự cân bằng của cơ thể và môi tr-ờng
* Kết luận s phạm: Bảo vệ hệ thần kinh trung ơng trong quá trình tham
gia lao động, học tập, vui chơi
+ Cấu tạo cung phản xạ gồm ba phần:
* Phần tiếp nhận tác động: Nhận kích thích từ bên ngoài, biến kích thích
ở dạng cơ năng, nhiệt năng… thành xung động thần kinh và truyền xung
động thần kinh vào hệ thần kinh trung ơng
* Phần trung tâm: Đó là não, tiếp nhận những xung động thần kinh từngoài vào qua phần dới vỏ và quá trình hng phấn, ức chế xảy ra trong não để
xử lí thông tin, trên cơ sở đó xuất hiện các hiện tợng tâm lí cảm giác, tri giác,
t duy tình cảm…
* Phần dẫn ra: nhận xung động thần kinh từ trung tâm truyền đến các cơcác tuyến
Trang 11Câu 7:
– Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể
để đáp ứng với môi trờng luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lí
– Đặc điểm của phản xạ có điều kiện:
+ Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể Mới sinh
ra động vật bậc cao và ngời cha có phản xạ có điều kiện, phản xạ có điềukiện đợc thành lập trong quá trình sống và hoạt động của cá thể
+ Phản xạ có điều kiện đợc thực hiện trên vỏ não Có vỏ não hoạt độngbình thờng mới có phản xạ có điều kiện
+ Phản xạ có điều kiện thành lập với kích thích bất kì ở ngời, tiếng nói làmột loại kích thích đặc biệt có thể thành lập bất cứ phản xạ nào + Phản xạ có điều kiện báo hiệu gián tiếp kích thích không
điều kiện sẽ tác động vào cơ thể
+ Không phải lúc nào phản xạ có điều kiện cũng xuất hiện, mà có lúctạm thời ngừng trệ hoặc bị kìm hãm không hoạt động Hiện tợng đó đợc gọi
là ức chế phản xạ có điều kiện
– Kết luận: Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể,
sự xuất hiện của chúng đáp ứng kịp thời và phù hợp với những thay đổi củamôi trờng xung quanh, giúp cá thể tồn tại và phát triển bình thờng Tất cả cáchiện tợng tâm lí cấp cao ở ngời đều có cơ sở sinh lí là phản xạ có điều kiện
ợc gọi là các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao, chúng gồm có:
1 Quy luật hoạt động theo hệ thống:
– Trong quá trình hoạt động, các vùng trên vỏ não phải phối hợp vớinhau để tiếp nhận các kích thích tác động, để tiến hành xử lí thông tin đó.Trong khi xử lí thông tin, vỏ não có khả năng tập hợp các kích thích thànhnhóm, thành dạng, loại thành một thể hoàn chỉnh, gọi là hoạt động theo hệthống của bán cầu đại não
– Trong cuộc sống cá nhân, trớc những điều kiện quen thuộc, ổn định thìcác kích thích tác động nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định và trong nãohình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật
tự nhất định Hiện tợng này gọi là định hình động lực, gọi tắt là động hình
Trang 12– Động hình là cơ sở sinh lí, thần kinh của các kĩ xảo, thói quen, nó cóthể bị xoá bỏ hoặc xây dựng mới (trong trờng hợp cá thể rơi vào điều kiệnsống mới).
* Kết luận s phạm: Vận dụng quy luật này để hình thành những thói
quen tốt trong học tập, nh: dậy sớm > tập thể dục (hoặc học bài) > vệ sinhcá nhân > ăn sáng > đi học
2 Quy luật lan toả và tập trung:
– Biểu hiện: Hng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thầnkinh, từ đó lan sang các điểm khác của hệ thần kinh Đó là hng phấn và ứcchế lan toả Sau đó hai quá trình thần kinh này lại tập trung về điểm ban đầu
Đó là hng phấn và ức chế tập trung
* Kết luận s phạm
+ Vận dụng quá trình hng phấn lan toả để xây dựng những phản xạ có
điều kiện cho học sinh, trong dạy học có thể khơi gợi vốn sống của học sinhphục vụ cho dạy tri thức mới
+ Duy trì trạng thái hng phấn tập trung trong quá trình giáo viên giảngbài
+ Giáo viên khéo léo tạo ra những kích thích tơng ứng để tạo ra quá trìnhhng phấn hoặc ức chế theo quy luật lan toả và tập trung trong suốt quá trìnhbài giảng Ví dụ: Đầu giờ học cần tạo ra kích thích bằng ngôn ngữ để họcsinh chú ý vào thông báo của giáo viên
3 Quy luật cảm ứng qua lại
– Cảm ứng là sự gây ra trạng thái đối lập của một quá trình hng phấnhay ức chế
– Kết luận s phạm: Cần tạo ra những cảm ứng dơng tính trong quá trình
dạy học, tạo ra hng phấn mạnh mẽ trong quá trình giảng dạy, qua đó ức chếtrạng thái mệt mỏi, kém tập trung chú ý
4 Quy luật phụ thuộc vào cờng độ kích thích
Biểu hiện: Độ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với cờng độ của kích thíchtác động trong phạm vi con ngời có thể phản ứng lại đợc
Trang 13Câu 9:
– Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con ngời (chủ thể) vàthế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và về phía con ng -ời
Trong mối quan hệ đó, có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung chonhau, thống nhất với nhau:
– Quá trình thứ nhất là quá trình đối tợng hoá, trong đó chủ thể chuyểnnăng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động Nói cách khác, tâm lí ngời
đợc khách quan hoá trong quá trình làm ra sản phẩm Quá trình này còn đợcgọi là quá trình xuất tâm
– Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hoá, trong đó chủ thể chuyển từphía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất của thế giới đểtạo ra tâm lí, ý thức, nhân cách bằng cách chiếm lĩnh thế giới Quá trình nàycòn gọi là quá trình nhập tâm
Hoạt động có những đặc điểm sau:
– Hoạt động bao giờ cũng có đối tợng
Đối tợng của hoạt động là cái con ngời cần làm ra, cần chiếm lĩnh
– Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể Hoạt động do chủ thể thực hiện,chủ thể hoạt động có thể là một hoặc nhiều ngời
– Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích: mục đích của hoạt động làlàm biến đổi thế giới (khách thể) và biến đổi bản thân chủ thể
– Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp Con ngời gián tiếp tác
động đến khách thể qua hình ảnh tâm lí ở trong đầu, qua việc sử dụng công
cụ lao động và phơng tiện ngôn ngữ Nói cách khác, hình ảnh tâm lí ở trong
đầu chủ thể, công cụ lao động, ngôn ngữ giữ chức năng làm trung gian giữachủ thể và khách thể tạo ra tính gián tiếp của hoạt động
– Hoạt động chủ đạo có các đặc điểm sau:
– Là hoạt động đầu tiên trong đời sống cá thể đợc nảy sinh, hình thành
và phát triển
+ Khi đã nảy sinh, hình thành và phát triển thì không tự thủ tiêu mà tiếp
Trang 14tục tồn tại mãi.
+ Hoạt động chủ đạo sẽ mang lại thành tựu mới cho một lứa tuổi
Dấu hiệu cơ bản nhất để xem xét một hoạt động có phải là hoạt độngchủ đạo hay không chính là xem xét hoạt động đó có vai trò chủ yếu gây
ra sự thay đổi về tâm lí trong giai đoạn đó không?
Ví dụ: Hoạt động học ở tuổi Tiểu học là hoạt động chủ đạo, hoạt độngnày có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự hình thành hệ thống tri thức, ph-
ơng pháp lĩnh hội tri thức, sự phát triển trí tuệ
Hoạt động chủ đạo theo các giai đoạn lứa tuổi:
Giai đoạn sơ sinh (0 – 12 tháng): Hoạt động chủ đạo là hoạt động giao
lu cảm xúc trực tiếp với ngời lớn và trớc hết là với mẹ
Giai đoạn ấu nhi hay tuổi vờn trẻ (1 – 3 tuổi): Hoạt động chủ đạo là hoạt
động với đồ vật, đối tợng do loài ngời tạo ra
Giai đoạn tuổi mẫu giáo (3 – 6 tuổi): Hoạt động chủ đạo là hoạt độngtrò chơi sắm vai theo chủ đề
Giai đoạn tuổi học sinh Tiểu học: Hoạt động chủ đạo là hoạt động họctập
Giai đoạn tuổi thiếu niên, học sinh Trung học cơ sở: Hoạt động chủ đạo
là hoạt động học tập
Giai đoạn tuổi thanh niên: Hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập vàhoạt động xã hội
Câu 11:
– Giao tiếp là sự tiếp xúc giữa ngời và ngời, thông qua đó con ngời trao
đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hởng tác độngqua lại với nhau
Nói khác đi, giao tiếp xác lập và vận hành các quan hệ ngời – ngời, hiệnthực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác
– Mối quan hệ giữa con ngời với con ngời có thể xảy ra các hình thứckhác nhau:
+ Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân
+ Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm
+ Giao tiếp giữa nhóm với nhóm, giữa nhóm với cộng đồng
– Các chức năng của giao tiếp:
+ Chức năng thông tin: Qua giao tiếp con ngời truyền đạt tri thức, kinhnghiệm cho nhau
+ Chức năng cảm xúc: Giao tiếp là một trong những con đờng hình thànhtình cảm của con ngời
+ Chức năng nhận thức lẫn nhau và đánh giá lẫn nhau
Trang 15+ Chức năng điều chỉnh hành vi.
+ Chức năng phối hợp hoạt động
Câu 12:
– ý thức là hình thức phản ánh tâm lí cao nhất chỉ có ở ngời, là sự phản
ánh bằng ngôn ngữ những gì con ngời đã tiếp thu đợc trong quá trình quan
hệ qua lại với thế giới khách quan
Có thể ví ý thức nh “cặp mắt thứ hai” soi vào kết quả (hình ảnh tâm lí)
do “cặp mắt thứ nhất” (cảm giác, tri giác, t duy ) mang lại
Cấu trúc của ý thức: gồm 3 thành phần
a Mặt nhận thức:
Nhận thức cảm tính mang lại những tài liệu đầu tiên cho ý thức
Nhận thức lí tính mang lại những hình ảnh khái quát bản chất về thực tạikhách quan và các mối liên hệ có tính quy luật của các sự vật, hiện tợng
b Mặt thái độ của ý thức:
ý thức luôn thể hiện thái độ của con ngời với thế giới khách quan nh thái
độ cảm xúc, thái độ đánh giá, thái độ lựa chọn Thái độ đợc hình thành trêncơ sở nhận thức thế giới
c Mặt năng động của ý thức:
ý thức tạo cho con ngời có khả năng dự kiến trớc hoạt động, điều khiển,
điều chỉnh hoạt động nhằm thích nghi và cải tạo thế giới khách quan, đồngthời hiểu biết và cải tạo bản thân
2 ý thức của cá nhân đợc hình thành trong sự giao tiếp với ngời khác, vớixã hội
Trong giao tiếp, cá nhân truyền đạt và tiếp nhận thông tin Trên cơ sởnhận thức ngời khác, đối chiếu mình với ngời khác, với chuẩn mực đạo đứcxã hội, cá nhân tự nhận thức, tự đánh giá và điều khiển hành vi của mình.Chính nhờ sự giao tiếp trong xã hội, cá nhân hình thành ý thức về ngời khác
và về bản thân mình
3 ý thức của cá nhân đợc hình thành bằng con đờng tiếp thu nền văn hoáxã hội, ý thức xã hội
Trang 16Thông qua các hình thức hoạt động đa dạng, bằng con đờng giáo dục,dạy học và giao tiếp xã hội, cá nhân tiếp thu các giá trị xã hội, các chuẩnmực xã hội để hình thành ý thức cá nhân.
4 ý thức cá nhân đợc hình thành bằng con đờng tự nhận thức, tự đánhgiá, tự phân tích hành vi của bản thân
Trong quá trình hoạt động, giao tiếp xã hội, trên cơ sở đối chiếu mình vớingời khác, với chuẩn mực xã hội, cá nhân hình thành ý thức về bản thân (ýthức bản ngã – tự ý thức), từ đó cá nhân có khả năng tự giáo dục – tự hoànthiện mình theo yêu cầu của xã hội
Câu 14:
– Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật, hiện t ợng để định hớng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh, tâm lí cần thiếtcho hoạt động tiến hành có hiệu quả
-– Các thuộc tính cơ bản của chú ý:
+ Sức tập trung của chú ý là khả năng chú ý một phạm vi đối tợng tơng
đối hẹp cần thiết cho hoạt động
+ Sự bền vững của chú ý là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một haymột số đối tợng của hoạt động
+ Sự phân phối chú ý là khả năng cùng một lúc chú ý đến nhiều đối tợnghay nhiều hoạt động khác nhau một cách có chủ định
+ Sự di chuyển chú ý là khả năng chú ý từ đối tợng này sang đối tợngkhác theo yêu cầu của hoạt động
Câu 15:
– Chú ý sau chủ định là loại chú ý vốn là chú ý có chủ định, nhng sau
đó do hứng thú với hoạt động mà chủ thể không cần nỗ lực ý chí vẫn tậptrung vào đối tợng hoạt động
– Xuất phát là chú ý có chủ định, loại chú ý có mục đích định trớc và có
sự nỗ lực cố gắng của bản thân Vì vậy nó không phụ thuộc vào các đặc điểmcủa kích thích:
+ Độ mới là của vật kích thích
+ Cờng độ kích thích
+ Sự trái ngợc giữa vật kích thích và bối cảnh
– Loại chú ý này không đòi hỏi sự sự căng thẳng của ý chí, lôi cuốncon ngời vào nội dung và phơng thức hoạt động tới mức khoái cảm, đem lạihiệu quả cao của chú ý Vì vậy đây là loại chú ý có hiệu quả nhất đối vớihoạt động nhận thức của con ngời
Câu 16:
Trang 17* Nêu định nghĩa của cảm giác và tri giác:
– Cảm giác là một quá trình tâm lí phản ánh một cách riêng lẻ từngthuộc tính của sự vật và hiện tợng khi chúng đang trực tiếp tác động vào cácgiác quan của ta
– Tri giác là một quá trình tâm lí phản ánh một cách trọn vẹn các thuộctính bên ngoài của sự vật, hiện tợng đang trực tiếp tác động vào các giácquan của ta
* Điểm giống:
– Là quá trình tâm lí nên có mở đầu, diễn biến và kết thúc một cách
t-ơng đối rõ ràng
– Chỉ phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tợng
– Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp
– Đều có ở động vật và con ngời
Vì tất cả những đặc điểm nêu trên, cảm giác và tri giác đợc xếp là haimức độ của nhận thức cảm tính
Câu 17:
* Vai trò của cảm giác:
– Là hình thức định hớng đầu tiên của con ngời (và con vật) trong hiệnthực khách quan, tạo nên mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và môi trờng xungquanh
– Là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các hình thức nhận thức cao hơn,
là ‘‘viên gạch xây nên toà lâu đài nhận thức”
– Là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não,nhờ đó đảm bảo hoạt động thần kinh của con ngời đợc bình thờng
– Cảm giác là con đờng nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quantrọng đối với ngời khuyết tật
* Vai trò của tri giác:
– Là thành phần chính của nhận thức cảm tính, nhất là ngời trởng thành
– Là điều kiện quan trọng cho sự định hớng hành vi và hoạt động củacon ngời trong môi trờng xung quanh Hình ảnh của tri giác thực hiện chứcnăng điều chỉnh các hành động
Trang 18– Đặc biệt, hình thức tri giác cao nhất, tích cực nhất, chủ động và cómục đích là quan sát làm cho tri giác của con ngời khác xa tri giác của convật.
Kết luận s phạm: Với vị trí và tầm quan trọng của nó, nhà giáo dục cần
giúp trẻ có đợc những cảm giác, những hình ảnh chân thực thuộc về sự vật cótrong hiện thực khách quan
Câu 18: Các quy luật cơ bản của cảm giác:
1 Quy luật ngỡng cảm giác:
– Ngỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây ra đợc cảm giácgọi là ngỡng cảm giác
– Ngỡng cảm giác phía dới và ngỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạycảm của cảm giác và với độ nhạy cảm sai biệt
2 Quy luật thích ứng của cảm giác:
– Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phùhợp với sự thay đổi của cờng độ kích thích: khi cờng độ kích thích tăng thìgiảm độ nhạy cảm và ngợc lại
– Quy luật thích ứng có ở tất cả các loại cảm giác, nhng mức độ thíchứng khác nhau Cảm giác thị giác có khả năng thích ứng cao, cảm giác đauhầu nh không thích ứng
– Khả năng thích ứng của cảm giác có thể phát triển do hoạt động và rènluyện
3 Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác:
– Các cảm giác không tồn tại độc lập, mà luôn tác động qua lại lẫnnhau Trong sự tác động này các cảm giác làm thay đổi tính nhạy cảm củanhau và diễn ra theo quy luật:
– Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạycảm của một cơ quan phân tích kia và ngợc lại
– Sự tác động này có thể diễn ra đồng thời hay nối tiếp trên những cảmgiác cùng loại hay khác loại
Trang 19– Cơ sở sinh lí của quy luật là các mối liên hệ trên vỏ não của các cơquan phân tích và quy luật cảm ứng qua lại giữa hng phấn và ức chế trên vỏnão.
1 Quy luật về tính đối tợng của tri giác:
– Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sựvật, hiện tợng nhất định nào đó trong hiện thực khách quan
– Tính đối tợng của tri giác có vai trò quan trọng, nó là cơ sở của chức năng
định hớng cho hành vi và hoạt động của con ngời
– Tính đối tợng của tri giác đợc hình thành trong quá trình phát triển cáthể gắn liền với những hành động thực tiễn đầu tiên của trẻ: hành động mangtính chất có đối tợng
– Giúp cho quá trình lĩnh hội tri thức hiệu quả hơn
2 Quy luật về tính lựa chọn của tri giác:
– Tri giác thực chất là một quá trình lựa chọn tích cực: Khi ta tri giácmột đối tợng nào đó là có nghĩa là ta đã tách đối tợng tri giác ra khỏi bốicảnh xung quanh để tri giác tốt hơn
– Vai trò của đối tợng và bối cảnh có thể hoán đổi cho nhau: Một vậtnào đó lúc này là đối tợng của tri giác, lúc khác lại có thể trở thành bối cảnh
và ngợc lại
– Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan: hứngthú, nhu cầu, tâm thế và các yếu tố khách quan: đặc điểm vật kích thích,ngôn ngữ, hoàn cảnh tri giác
3 Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác:
– Những hình ảnh mà con ngời thu nhận đợc luôn có một ý nghĩa xác
định
– ở ngời tri giác gắn chặt với t duy, kinh nghiệm, với sự hiểu biết về bảnchất của sự vật
Trang 20– Tri giác phản ánh trọn vẹn thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tợng,nên con ngời có khả năng gọi tên đợc và xếp sự vật hiện tợng vào một nhóm,loại nào đó; cũng nh việc hiểu để có thể tách đối tợng tri giác ra khỏi bối cảnhxung quanh.
4 Quy luật về tính ổn định của tri giác:
– Là khả năng phản ánh sự vật, hiện tợng không thay đổi khi điều kiệntri giác thay đổi
– Đợc hình thành trong hoạt động với đồ vật và là một điều kiện cầnthiết của đời sống hoạt động của con ngời
– Tính ổn định có đợc là nhờ vào kinh nghiệm của cá nhân
Trong quá trình dạy học khi đa ra một “vấn đề” nào đó ngời thầy giáocần hớng dẫn học sinh xem xét dới nhiều góc độ, với mục đích là phản ánhtốt hơn, sâu hơn
5 Quy luật tổng giác:
– Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung của đời sống tâm lí con ngời,vào đặc điểm nhân cách của họ, đợc gọi là hiện tợng tổng giác
– Nh vậy, tri giác là một quá trình tích cực, ta có thể điều khiển đợc nó
Kết luận s phạm
Trong dạy học và giáo dục cần chú ý:
+ Hình ảnh tri giác phải thuộc về một sự vật, hiện tợng nhất định tronghiện thực khách quan
+ Đồ dùng trực quan có một ý nghĩa hết sức quan trọng Vì vậy, trẻ nên
đợc tiếp xúc với những vật thật, hoặc vật thay thế, tránh sử dụng những đồdùng trực quan mang đậm ý chủ quan của các tác giả dẫn đến nhận thức củacác em bị sai lệch
+ Tránh việc sử dụng hình ảnh, đồ dùng trực quan mà cha có sự hiểu biết
về nó dẫn đến hiện tợng suy diễn không đúng với ý đồ của tác giả
+ Trong dạy học khi sử dụng đồ dùng trực quan cần xác định đối tợng trigiác, để tách đối tợng đó ra khỏi bối cảnh
+ Sử dụng màu mực, màu phấn phù hợp với giấy, bảng, v.v
+ Chú ý trong việc lựa chọn những đồ dùng trực quan, trong việc sử dụngngôn ngữ, trong trang phục của ngời thầy giáo
+ Khi sử dụng đồ dùng trực quan nên lựa chọn những hình ảnh, sơ đồbiểu mẫu, phải kết hợp với ngôn ngữ để giúp học sinh tri giác hiệu quả hơn
Câu 20:
– Quan sát là hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực, chủ động
và có mục đích rõ rệt, làm cho con ngời khác xa với con vật
– Năng lực quan sát là khả năng tri giác có chủ định, diễn ra tơng đối
độc lập và lâu dài, nhằm phản ánh đầy đủ, rõ rệt các sự vật, hiện tợng và
Trang 21những biến đổi của chúng
– Năng lực quan sát ở mỗi ngời là khác nhau và phụ thuộc vào những
đặc điểm nhân cách biểu hiện ở kiểu tri giác thể hiện ở mức độ tri giác nhanhchóng, chính xác những điểm quan trọng, chủ yếu và đặc sắc của sự vật, hiệntợng
– Năng lực quan sát đợc hình thành và phát triển trong quá trình học tập
và rèn luyện
* Những điều kiện để tiến hành một cuộc quan sát có hiệu quả:
+ Xác định rõ mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát
+ Chuẩn bị chu đáo trớc khi quan sát (cả tri thức lẫn phơng tiện)
+ Tiến hành quan sát có kế hoạch, có hệ thống
+ Khi quan sát cần tích cực sử dụng các phơng tiện ngôn ngữ
+ Ghi lại kết quả quan sát một cách khách quan
+ Để đối tợng trong trạng thái tự nhiên (quan sát con ngời)
Câu 21:
– T duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất,những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của mọi sự vật vàhiện tợng trong hiện thực khách quan mà trớc đó ta cha biết
– Bản chất xã hội của t duy:
+ Mọi hành động t duy phải dựa vào kinh nghiệm mà các thế hệ trớc đãtích luỹ đợc
+ T duy phải sử dụng ngôn ngữ do các thế hệ trớc sáng tạo ra với t cách
là phơng tiện biểu đạt, khái quát và gìn giữ các kết quả hoạt động nhận thứccủa loài ngời
+ T duy của con ngời đợc nảy sinh từ nhu cầu của xã hội nghĩa là ý nghĩcủa con ngời đợc hớng vào việc giải quyết các nhiệm vụ cấp thiết, nóng hổinhất của giai đoạn lịch sử đơng đại
+ T duy là để giải quyết nhiệm vụ vì vậy nó có tính chất chung của loàingời
Câu 22:
– T duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất,những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của mọi sự vật vàhiện tợng trong hiện thực khách quan mà trớc đó ta cha biết
– Đặc điểm của t duy:
+ Tính “có vấn đề” của t duy:
T duy chỉ nảy sinh và thực sự cần thiết trong những hoàn cảnh, tìnhhuống ‘‘có vấn đề”
Tình huống có vấn đề là tình huống chứa đựng những nhiệm vụ mới,
Trang 22những mục đích mới mà với những hiểu biết đã có, những phơng pháphành động cũ không đủ để giải quyết.
Chủ thể phải có nhu cầu giải quyết và có khả năng nhận thức
Vấn đề phải mang tính vừa sức
+ Tính gián tiếp:
Con ngời sử dụng ngôn ngữ để t duy Nhờ có ngôn ngữ mà con ngời sửdụng các kết quả nhận thức vào quá trình t duy để nhận thức đợc cáibên trong, bản chất của sự vật, hiện tợng
Con ngời sử dụng những công cụ, phơng tiện (máy móc, trang thiết bị
kĩ thuật ) để nhận thức đối tợng mà không thể trực tiếp tri giác chúng
Nhờ có tính gián tiếp mà t duy của con ngời đợc mở rộng
+ Tính trừu tợng và khái quát của t duy:
T duy phản ánh cái bản chất nhất, chung cho nhiều sự vật hợp thành mộtnhóm, một loại, một phạm trù, đồng thời trừu xuất khỏi những sự vật đónhững cái cụ thể, cá biệt
T duy không chỉ giải quyết những nhiệm vụ hiện tại, mà cả nhữngnhiệm vụ trong tơng lai
+ T duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ:
T duy không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ Ngôn ngữ là vỏ vật chấtcủa t duy, là phơng tiện biểu đạt kết quả t duy
Nếu không có t duy với những sản phẩm của nó thì ngôn ngữ chỉ làchuỗi âm thanh vô nghĩa
+ T duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính:
T duy phải dựa trên những tài liệu cảm tính, trên kinh nghiệm, trên cơ
sở trực quan sinh động
Nhận thức cảm tính là một khâu của mối liên hệ trực tiếp giữa t duy vớihiện thực, là cơ sở, chất liệu của những khái quát hiện thực theo nhóm,lớp, phạm trù mang tính quy luật trong quá trình t duy
Ngợc lại, t duy và sản phẩm của nó cũng ảnh hởng đến các quá trìnhnhận thức cảm tính
Kết luận s phạm:
– Phải coi trọng việc phát triển t duy cho học sinh
– Muốn kích thích t duy học sinh, phải đa các em vào tình huống có vấn
đề và tổ chức cho học sinh độc lập, sáng tạo giải quyết ‘‘tình huống có vấn
đề”
– Việc phát triển t duy phải đợc tiến hành song song và thông quatruyền thụ tri thức
– Phát triển t duy phải gắn với việc trau dồi ngôn ngữ
– Phát triển t duy gắn liền với việc rèn luyện cảm giác, tri giác, năng lực