Định nghĩa 4.2: Một môđun M trên một vành A được gọi là thoả điều kiện tối đại nếu mọi họ khác rổng những môđun con của M, xếp thứ tự theo quan hệ bao hàm, đều có phần tử tối đại.. Đị
Trang 1Chương IV: VÀNH VÀ MÔĐUN NƠTE
MÔĐUN NƠTE
Định nghĩa 4.1:
Một môđun M trên một vành A được gọi là thỏa điều kiện dây chuyền
tăng nếu mọi dãy tăng các môđun con M1M2 của M đều dừng, nghĩa là tồn tại n sao cho
M n M n1
Định nghĩa 4.2:
Một môđun M trên một vành A được gọi là thoả điều kiện tối đại nếu mọi
họ khác rổng những môđun con của M, xếp thứ tự theo quan hệ bao hàm, đều có
phần tử tối đại
Định lý 4.3:
Cho vành A và A-môđun M Các mệnh đề sau tương đương:
i M thỏa điều kiện dây chuyền tăng
ii M thỏa điều kiện tối đại
iii Mọi môđun con của M đều hữu hạn sinh
Chứng minh:
i ii : Gọi là một họ khác rổng những môđun concủa M và giả sử
không có phần tử tối đại Lấy M1 , khi đó tồn tại M2 sao cho M1M2
Vì không có phần tử tối đại nên, lập luận tương tự, ta xây dựng được dãy vô hạn tăng nghiêm ngặt M1M2M3, trái giả thiết i)
ii iii Giả sử N là môđun con của M Gọi là tập tất cả các môđun con hữu hạn sinh của N Theo i), có phần tử tối đại là N o, nếu N o N thì với
\ o
x N N ta có N oAx N o , vô lý! Vậy N N o hữu hạn sinh
iii i Xét dãy môđun con của M:
M M M (*)
1
i i
là 1 môđun con của M nên hữu hạn sinh:
1 2, , , m
N x x x , với 1 2
1
i
Do đó n x x1 2, , ,x mM n và vì vậy M n M n1
Suy ra dãy (*) dừng ĐPCM.
Trang 2Định nghĩa 4.5:
Một môđun M trên một vành A được gọi là môđun nơte nếu M thoả
một trong các điều kiện của định lý 4.4
Một vành A được gọi là nơte nếu nó là một A-môđun nơte
Vì môđun con của A-môđun A là iđêan của A và ngược lại nên có hệ quả
sau:
Hệ quả 4.6:
Vành A là vành nơte khi và chỉ khi A thoả một trong các điều kiện sau: a) Mọi dãy tăng những iđêan của A đều dừng
b) Mọi họ khác rổng những iđêan của A đều có phần tử tối đại
c) Mọi iđêan của A đều hữu hạn sinh
Thí dụ:
Vành chính là vành nơte Nói riêng vành và vành đa thức [ ]
K x , với K là trường, là nơte
Vành đa thức đếm được biến A x x[ ,1 2, ]không phải là vành nơte, vì dãy tăng các iđêan x1 x x1 2, không dừng
VÀI TÍNH CHẤT
Định lý 4.7:
Cho dãy khớp các A-môđun 0Mu M v M0
Khi đó, M là môđun nơte khi và chỉ khi M và M là môđun nơte
Chứng minh:
( ) Giả sử M là môđun nơte
Môđun con của M cũng là môđun con của M nên hữu hạn sinh Vậy
M nơte
Xét môđun con bất kỳ N của M Khi đó v1( )N là môđun con của M nên hữu hạn sinh, và vì v toàn ánh nên N v v( 1( ))N cũng hữu hạn sinh
( ) Giả sử N là một môđun con của M
Khi đó ( ) là môđun con của M nên hữu hạn sinh:
1 2
v N x x x M Vì đồng cấu v toàn ánh nên trong N ta có thể
chọn b1v1( ), ,x1 b mv1(x m)
Mặt khác, vì u1( )N là môđun con của M nên hữu hạn sinh:
Trang 3u1( )N a1, , a n, với a1, , a nu1( )N M
u a( ), , ( )1 u a n N
Ta chứng minh N u a( ), , ( ), , ,1 u a n b1 b m
Thật vậy, ta có
1
i
x N v x v N x x x v x t x t x t x v t b
x t b Kerv u x M x t b u x
và vì
1
m
i i i
x t b N
nên xu1( )N
( )
Vậy N u a( ), , ( ), , ,1 u a n b1 b m.Đpcm.
Hệ quả 4.8:
Môđun con và môđun thương của môđun nơte là nơte
Chứng minh:
Do dãy 0 N M M N0 là khớp.
Hệ quả 4.9:
Nếu M1, ,M n là các A-môđun nơte thì
1
n i
i M
là A-môđun nơte
Chứng minh:
Qui nạp theo n
Khi n2: Ta có dãy 0M1M1M2 M20 là
khớp, nên theo định lý 4.7 M1M2 là nơte
Giả sử 1
1
n i
i M
là A-môđun nơte, khi đó dãy
1
định lý 4.7 cho
1
n i
i M
là A-môđun khớp.
Trang 4Hệ quả 4.10:
Nếu A là một vành nơte thì mọi A-môđun hữu hạn sinh đều nơte
Chứng minh:
Giả sử A-môđun M sinh bởi X { , , }x1 x n Khiđó M A( )X N với N
là môđun con nào đó của A( )X Nhưng vì ( )X
X
A A và A là nơte nên A( )X là
A-môđun nơte Do đó M nơte.
Hệ quả 4.11:
Nếu A là một vành nơte và f A: B là một toàn cấu vành thì B cũng là vành nơte
Chứng minh:
Ta có B A Kerf nên B là một A-môđun nơte
Khi đó, mọi B-môđun con của B đều là A-môđun con của A-mođun B nên là A-hữu hạn sinh và do đó là B-hữu hạn sinh Vậy B là B-nơte hay là vành
nơte.
Hệ quả 4.12:
Nếu A là một vành con của một vành B, A nơte và B là A-môđun hữu hạn sinh thì B là vành nơte
Chứng minh:
Theo 4.10 thì B là A-môđun nơte Do đó mọi iđêan của B đều là A-hữu
hạn sinh, nhưng vì A B , nên cũng là B-hữu hạn sinh Vậy B là B-nơte hay là
vành nơte.
TÍNH NƠTE và ĐỊA PHƯƠNG HÓA
Định lý 4.13:
Vành các thương của một vành nơte là một vành nơte
Chứng minh:
Cho A là một vành nơte và S là một tập con nhân của A Xét vành các
thương S A1
Giả sử J là một iđêan của S A1
Đặt I f1( )J là iđêan của A (f là đồng cấu chính tắc từ A đến S A1 )
Vì A nơte nên I hữu hạn sinh : I Ax1Ax2 Ax n, với x1, , x nI
Ta có a s J 1a 1s a s J a I a t x1 1t x n n, (t i A)
Trang 51 1 1 1
n n n n
Vậy J là iđêan hữu hạn sinh của S A1 Đpcm.
Định lý 4.14 (Cohen):
Vành A là nơte khi và chỉ khi mỗi iđêan nguyên tố P Spec A ( )là hữu hạn sinh
Chứng minh:
Ta chỉ cần chứng minh “ nếu mọi iđêan nguyên tố của A đều hữu hạn sinh thì mọi iđêan của A cũng hữu hạn sinh” là đủ
Phản chứng, giả sử tập gồm tất cả iđêan không hữu hạn sinh của A là
khác rổng Khi đó mọi dây chuyền ( )I i i X của đều bị chận trên bởi
i
i X
I
, nên trong có phần tử tối đại I Ta sẽ chứng minh I là iđêan nguyên
tố để đi đến mâu thuẩn
Thật vậy, nếu I không nguyên tố thì tồn tại x I và y I nhưng xy I
Khi đó iđêan I Ax I nên không thuộc , và vì vậy là hữu hạn sinh:
I Ax a t x a t x a t x, với a iI t, iA
Đặt J I Ax: , ta có J I Ay I nên J không thuộc , và vì vậy là hữu hạn sinh: J b b1 2, , ,b m, (b i J)
Khi đó ta có I a1, , a b x n, 1 , , b x m Thật vậy, nếu u I thì
u I Ax
nên
r t J r t s b
Suy ra I là hữu hạn sinh, vô lý vì I ! Vậy I là iđêan nguyên tố Nhưng
điều này lại trái giả thiết “mọi iđêan nguyên tố không thuộc ”!
Trang 6TÍNH NƠTE CỦA VÀNH ĐA THỨC
Định lý 4.15 (Định lý cơ sở - Hilbert):
Nếu A là vành Nơte thì vành đa thức A x[ ] cũng là vành nơte
Chứng minh:
Phản chứng, giả sử I là một iđêan không hữu hạn sinh của A x[ ]
Ta định nghĩa bằng qui nạp một dãy đa thức f f1 2, , A x[ ] như sau:
f1 là đa thức khác 0, bậc nhỏ nhất trong I (vì I 0)
Giả sử đã chọn được f f1 2, , , f kI Vì I không hữu hạn sinh nên
1
I f f , do đó ta chọn được đa thức f k1I \f1,f k là đa thức khác 0 với bậc nhỏ nhất trong I \f1,f k
Đặt n i deg( )f i và a i là hệ tử của x n i trong đa thức f i với mọi i
Theo cách xây dựng dãy { }f i thì dễ thấy rằng n i n i1 với mọi i
Để đi đến mâu thuẩn, ta sẽ chứng minh a1, , a ka1, , a a k, k1 với
mọi k
Thật vậy, nếu 1
1
k
i
a t a
, với t i A i 1,k1, thì đa thức
1
1
k i
k
i
g t x f
k
g a x h h A x Suy ra đa thức f k1 g I\f1,f k và deg(f k1g)n k1deg(f k1) Điều này mâu thuẩn với cách chọn f k1 ở trên
Vậy ta có dãy tăng nghiêm ngặt các iđean của A:
1
a
a a1 2, ….a1, , a k…
Điều này trái với tính nơte của A Vậy mọi iđêan của A x[ ] đều hữu hạn sinh.
Hệ quả 4.16 :
Nếu vành A nơte thì vành A x[ , ,1 x n] nơte
Chứng minh: Vì A x[ , ,1 x n]A x[ , ,1 x n1] [ ] x n
Hệ quả 4.17:
Vành đa thức K x[ , ,1 x n] trên một trường K là nơte
Trang 7IĐÊAN NGUYÊN SƠ
Trong vành , lũy thừa của một số nguyên tố p cĩ tính chất
Điều ngược lại cũng đúng:
Nếu một số k thoả x y, k xy| và k| x n k y| n thì k là lũy thừa của một số nguyên tố nào đĩ (thật vậy, nếu k cĩ 2 ước nguyên tố khác nhau p và q thì k p q m s t , trong đĩ( , ) ( , ) ( , ) 1p q p m q m Coi
,
t
x q y p m s , thì k xy| nhưng k x| nên k y| n p m sn n , suy ra q p m| s ,
vơ lý!)
Tính chất này làm cho các iđêan p s của thoả điều kiện
và các iđêan như vậy được gọi là các iđêan nguyên sơ
Tổng quát, ta cĩ định nghĩa sau:
Định nghĩa 4.18:
Một iđêan thực sự Q của một vành A được gọi là iđêan nguyên sơ nếu
hay
x y A xy Q x Q y rad Q
Một cách tương đương, ta cĩ thể nĩi
Iđêan Q của một vành A là nguyên sơ khi và chỉ khi A Q 0 và mọi ước của 0 trong vành thương A Q đều là lũy linh
Mệnh đề 4.19:
Q và I là 2 iđêan của một vành A, I Q Khi đĩ;
Q nguyên sơ khi và chỉ khi Q I nguyên sơ trong vành thương A I
Chứng minh: Dùng đẳng cấu A Q A I Q
I
Hiển nhiên mọi iđean nguyên tố đều là nguyên sơ
Trong vành , mọi lũy thừa của iđêan nguyên tố đều là nguyên sơ, ngược lại mỗi iđêan nguyên sơ của đều là lũy thừa của một iđêan nguyên tố nào đĩ
Trang 8 Tuy nhiên kết quả trên không đúng cho một vành tuỳ ý:
Thí dụ 1:
Xét vành A K x y [ , ], với K là một trường, và đặt Q x y, 2
Ta có A Q K y[ ] 2
y
, mà mọi phần tử ước của 0 trong 2
[ ]
K y y
đều là bội của đa thức y f y y( ) 2 nên lũy linh, vậy Q là iđêan nguyên sơ
Khi đó với iđêan nguyên tố P x y, ta có dãy nghiêm ngặt 2
P Q P Vậy Q không phải là lũy thừa của P
Nếu Q là lũy thừa của một iđêan nguyên tố P nào đó, tức là
n
Q P , thì P2 P n P, suy ra P P , điều này là không thể!
Thí dụ 2:
Xét vành A K x y z[ , , ] 2
xy z
, K là trường, và đặt x y z, , là lớp của x y z, , trong vành thương Idêan P x z, là nguyên tố ( vì
[ ]
A K y
P ) nhưng lũy thừa P2 của nó không phải là iđêan nguyên sơ Thật vậy, ta có x y z2P2 và x P 2 nhưng không có lũy thừa nào của
y thuộc P2 , vì nếu y sP2 P thì y P , nhưng điều này trái với đẳng cấu A P K y[ ]!
Tóm lại, mặc dù iđêan nguyên sơ mang đậm tính chất đặc biệt (*) của lũy thừa của một số nguyên tố, nhưng iđêan nguyên sơ và lũy thừa của một iđêan nguyên tố lại là hai khái niệm khác nhau Tuy nhiên, căn của một iđêan nguyên sơ lại là một iđêan nguyên tố
Mệnh đề 4.20:
Nếu Q là một iđêan nguyên sơ của một vành A thì rad Q( ) là một iđêan nguyên tố; đó là iđêan nguyên tố nhỏ nhất trong số tất cả iđêan nguyên tố của A
mà chứa Q
Chứng minh:
Nếu xy rad Q ( ) thì x y n n ( )xy nQ với n nào đó Vì Q nguyên sơ nên
hoặc x nQ hoặc y nsQ, do đó x rad Q ( ) hay y rad Q ( ) Vậy rad Q( ) là
iđêan nguyên tố
Nếu P là một iđêan nguyên tố của A và QP thì rad Q( )rad P( )P.n
Trang 9Định nghĩa 4.21:
Nếu Q là idêan nguyên sơ và P rad Q ( ) thì ta gọi iđêan Q là P-nguyên
sơ
Mệnh đề 4.22:
Cho A là vành nơte, M và Q là 2 iđêan nào đó của A, trong đó M tối đại Các điều kiện sau tương đương:
i) Q là M-nguyên sơ
ii) rad Q( )M
iii) n 0 M n Q M
Chứng minh:
i) ii) Hiển nhiên
ii) iii) Ta có Qrad Q( )M
Vì A nơte nên M hữu hạn sinh Giả sử M x1, ,x k và vì
( )
rad Q M nên ( )n i
1
k i i
thì
iii) i)
Xét xy Q và x Q Ta chỉ cần chứng minh y M là đủ
Phản chứng; giả sử y M
Khi đó y M A a b A m M, 1ay bm 1 ay bm
1
k
1
n
k k k
Q
x Q
, vô lý!
Vậy y M và y nM n Q.
Mệnh đề 4.23:
Nếu Q1, ,Q n là các iđêan P-nguyên sơ thì iđêan Q1 Q n cũng là P-nguyên sơ
Chứng minh:
Đặt Q Q 1 Q n, ta có (Mđ 1.21, iii/)
rad Q rad Q Q rad Q rad Q P P P
Nếu xy Q và x Q thì i {1, , }n x Q i Vì Q i là P-nguyên sơ nên điều
này đưa đến y rad Q ( )i P rad Q( ) Vậy Q là P-nguyên sơ.
Trang 10Mệnh đề 4.24:
Giả sử Q là iđêan P-nguyên sơ của vành A, x A Khi đó:
i) Nếu x Q thì ( :Q x ) cũng là iđêan P-nguyên sơ
ii) Nếu x Q thì ( :Q x ) A
Chứng minh:
(i) Nếu a( :Q x ) thì ax Q và vì x Q nên a rad Q ( )P Vậy
Q Q x P
Lấy căn ta có rad Q( )rad Q x( : ) rad P( )
P rad Q x( : ) P rad Q x( : ) P
Nếu ab( :Q x ) và a( :Q x ), suy ra
abx Q và ax Q
b rad Q( )P rad Q x( : )
Vậy ( :Q x ) là P-nguyên sơ
(ii) Hiển nhiên cho mọi iđêan Q (không cần nguyên sơ)
SỰ PHÂN TÍCH NGUYÊN SƠ
Định nghĩa 4.25:
Một iđêan I của một vành A được gọi là có sự phân tích nguyên sơ nếu có
hữu hạn iđêan Q1, ,Q n của A sao cho:
i) Q1, ,Q n là các iđêan nguyên sơ
ii) I Q 1 Q n
Thí dụ:
Trong vành , iđêan d có sự phân tích nguyên sơ là
1
d p p , nếu 1
1 n
n
d p p với p i là các số nguyên tố
Định lý 4.26 (Lasker-Noether):
Trong một vành nơte mọi iđêan đều có sự phân tích nguyên sơ
Để chứng minh định lý này, chúng ta cần hai bổ đề
Định nghĩa 4.27:
Một iđêan thực sự của một vành A được gọi là bất khả qui nếu nó không
phải là giao của 2 iđêan chứa nó thực sự
Nói cách khác iđêan I của A là bất khả qui khi và chỉ khi I A và với mọi iđêan M N, nếu I M N thì I M hay I N
Trang 11Bổ đề 4.28:
Mỗi iđêan của một vành nơte A là giao của một số hữu hạn iđêan bất khả qui
Chứng minh:
Phản chứng Khi đó tập tất cả iđêan của A mà không phải là giao của hữu hạn iđêan bất khả qui là khác rổng Vì A nơte nên trong có phần tử tối
đại mà ta gọi là I Dĩ nhiên I không thể là iđêan bất khả qui vì I, do đó có 2 iđêan J J , chứa I thật sự và I J J Do tính tối đại của I nên J J , , nghĩa là J J , là giao của hữu hạn iđêan bất khả qui, vậy I J J cũng là giao của hữu hạn iđêan bất khả qui , vô lý!
Vậy , đpcm.
Bổ đề 4.29:
(i) Nếu iđêan 0 trong vành nơte là bất khả qui thì nó là iđêan nguyên sơ (ii) Mỗi iđêan bất khả qui trong vành nơte là nguyên sơ
Chứng minh:
(i) Giả sử iđêan 0 của vành nơte A là bất khả qui
Nếu xy0 và x0 ta cần chứng minh y lũy linh
Ta xét dãy các iđêan trong A
2 (0 : )y (0 :y )(0 :y k)
Vì A là vành nơte nên dãy trên dừng, nghĩa là tồn tại n sao cho
1 (0 :y n) (0 : y n )
Đến đây ta sẽ chứng tỏ rằng x y n 0 Thật vậy,
nếu z x y n thì z ax by n ( ,a b A )
Do đó x y n 0, nhưng vì iđêan 0 là bất khả qui mà x 0 nên y n 0
Vậy 0 là nguyên sơ
(ii) Xét một iđêan bất khả qui I bất kỳ của vành nơte A Khi đó A I là vành nơte và iđêan 0 I I là bất khả qui trong A I , do đó theo (i), 0 I I là
nguyên sơ và theo Mđ 4.19 thì I là nguyên sơ.
Chứng minh Định lý 4.26: Hệ quả của hai bổ đề 4.28 và 4.29.
Trang 12BÀI TẬP Chương IV.
1 Cho vành A và hai iđêan I I1 2, của A thỏa I1I2 0 Chứng minh A là vành
nơte khi và chỉ khi các vành
1
A
I và
2
A
I là nơte
2 Cho A-môđun nơte M Chứng minh vành A AnnM là vành nơte
3 Chứng minh rằng nếu vành A thoả điều kiện dây chuyền tăng đối với các iđêan hữu hạn sinh thì A là vành nơte
4 Chứng minh rằng vành đa thức đếm được biến K x x [ ,1 2, ] trên một trường
K thoả điều kiện dây chuyền tăng đối với các iđêan chính
5 Nếu vành đa thức A x[ ] là vành nơte thì vành A có nơte không?
6 Cho vành A và vành đa thức A x[ ] Với mỗi iđêan I của A ta ký hiệu I x[ ] là tập các đa thức của A x[ ] mà hệ tử thuộc I Chứng minh:
a Nếu P là iđêan nguyên tố của A thì P x[ ] là iđêan nguyên tố
b Nếu Q là P-nguyên sơ trong A thì Q x[ ] là P x[ ]-nguyên sơ trong [ ]
A x
7 Chứng minh rằng nếu K là trường thì trong vành đa thức K x[ , ,1 x n] mỗi iđêan P i x1, ,x i, i1,n là nguyên tố, mỗi lũy thừa của chúng là P i
-nguyên sơ
8 Giả sử S là tập con nhân của vành A và Q là một iđêan P-nguyên sơ Chứng
minh rằng:
a Nếu S P thì S Q S A1 1
b Nếu S P thì S Q1 là S P1 -nguyên sơ
9 Cho A-môđun nơte M và toàn cấu f M: M Chứng minh f là một đẳng
cấu
10 Cho A-môđun nơte M và đồng cấu f M: M Chứng minh
n ker f nIm f n 0
11 Cho môđun nơte M và môđun hữu hạn sinh N Chứng minh
A-môđun
A
MN là nơte
12 Cho vành nơte A và
0
[[ ]]
i i i
f a x A x
Chứng minh f lũy linh khi và
chỉ khi tất cả hệ tử a i là lũy linh